Đọc, hiểu văn bản (25’)

Một phần của tài liệu Văn 9 - Hùng Vương (Trang 290 - 293)

--- - Híng dÉn t×m hiÓu chó thÝch.

? Bài văn đợc viết theo thể văn nào. Vì sao em xác định nh vậy.

? Em có nhận xét gì về vấn đề mà tác giả nêu ra.

( Vấn đề có ý nghĩa thời sự và lâu dài.)

? Tóm tắt trình tự lập luận của tác giả trong bài viết.

- HS đọc đoạn 1.

? Trong đoạn 1, tác giả đã đề cập

đến những nội dung gì.

? Đối tợng văn bản hớng tới là gì.

? Nội dung mà tác giả đề cập đến là gì.

? Mục đích của việc nêu ra những nội dung đó là gì.

? Nêu vấn đề này vào thời điểm bắt dầu của thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới có tấm quan trọng nh thế nào. ? Việc huẩn bị hành trang vào thế kỉ mới có phải là vấn đề riêng của lớp trẻ không.

? Em cã nhËn xÐt chung g× vÒ cách đặt vấn đề của tác giả trong

đoạn 1 .

- GV khái quát, nhấn mạnh.

- GV chuyển ý đoạn 2.

? Luận cứ đầu tiên đợc nêu ra là g×.

? Tác giả đa ra những luận chứng nào để khẳng định sự chuẩn bị về bản thân con ngời là quan trọng nhÊt.

- Học sinh liệt kê.

- GV nêu vấn đề, chuyển ý : Con ngời VN, đặc biệt là lớp trẻ đã có trong hành trang của mình những gì để đáp ứng những yêu cầu đó . - Học sinh theo dõi tiếp văn bản.

- Chó thÝch.

- Thể loại : Nghị luận xã hội.

- Bè côc: 3 phÇn

2. Ph©n tÝch a. Đặt vấn đề

- Đối tợng : Lớp trẻ VN

- Nội dung : Điểm mạnh, điểm yếu - Mục đích : Rèn luyện những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế míi.

- Thời điểm : quan trọng, thiêng liêng, đầy ý nghĩa.

- ý nghĩa vấn đề : trọng đại, toàn diện

( toàn thể mọi ngời, toàn dân, đất n- íc.)

+) Cách đặt vấn đề trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn, thuyết phục.

=> Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới là yêu cầu đòi hỏi cấp thiết đối với con ngời VN, nhất là lớp trẻ, để héi nhËp víi thÕ giíi .

b. Giải quyết vấn đề

* Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời.

+ Con ngời là động lực phát triển của LS.

+ Trong nền kinh tế tri thức vai trò của con ngời lại càng nổi trội hơn.

- Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng.

- VN phải giải quyết những nhiệm vụ nặng nề.

* Những điểm mạnh, yếu của con ngời Việt Nam .

Điểm mạnh Điểm yếu

- Sự thông - Hổng kiến thức

---

? Tất cả những luận cứ trên nhằm dẫn tới luận cứ trung tâm của bài viết là gì.

? Hãy tóm tắt những điểm mạnh, yếu của lớp trẻ VN theo cách nhìn nhận của tác giả trong bài viết.

? Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì khi VN bớc vào thế kỉ míi.

- GV liên hệ thực tế.

? Lớp trẻ VN có những điểm yếu nào.

? Những điểm yếu ấy gây cản trở gì cho chúng ta khi bớc vào thế kỉ míi.

? Nhận xét về cách lập luận , nhìn nhận sự việc của tác giả trong

đoạn 2.

? Lớp trẻ VN cần có thái độ gì

với những điểm mạnh, yếu đó khi bớc vào hội nhập với thế giới.

? Chủ ý của tác giả trong việc nêu và phân tích các điểm mạnh, yếu nói trên là gì.

- GV chuyÓn ý .

? Tác giả đã kết thúc vấn đề bằng cách nào.

? Tác giả nêu lại mục đích, sự cần thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bớc vào thế kỉ mới là gì.

minh, nhạy bÐn…

- Cần cù, sáng tạo.

- Đoàn kết trong kháng chiến - Thích ứng nhanh…

=> Đáp ứng đợc yêu cầu của xã

hội hiện đại, h÷u Ých trong nÒn kinh tÕ míi, tận dụng đợc cơ

héi

cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chÕ.

- Thiếu tính tỉ mỉ và kỉ luật lao

động

- Đố kị trong làm ăn kinh tế, kì thị đối với sự kinh doanh, không coi trọng ch÷ tÝn…

=> Không thích ứng với nền kinh tế mới, hiện đại, là vật cản ghê gớm, gây tác hại khôn lờng đối … với quá trình hội nhËp.

+) Lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, xác thực, dễ hiểu, phép so sánh,

đối chiếu, sử dụng thành ngữ, tục ng÷.

=> Cần nhận rõ điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để khắc phục, chuẩn bị tốt hành trang đáp ứng

đòi hỏi khi bớc vào thế kỉ mới . c. Kết thúc vấn đề

- Lấp đầy hành trang bằng những

điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu

- Hãy làm cho lớp trẻ nhận ra điều

đó

+ Kết thúc ngắn gọn, trực tiếp, kiểu câu khẳng định…

=> Nêu nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, cÊp thiÕt.

---

? Vì sao tác giả khẳng định lại nh vËy.

? Nhận xét về cách kết thúc vấn

đề của tác giả và những nhiệm vụ nêu ra trong đoạn văn kết bài.

? Em hiểu đợc thái độ, tình cảm nào của tác giả đối với lớp trẻ VN, đất nớc VN.

- GV nhấn mạnh tầm nhìn của tác giả trong cơng vị một nhà lãnh

đạo chính trị, trách nhiệm đối với lớp trẻ VN, đối với đất nớc.

- GV hớng dẫn học sinh rút ra ghi nhí.

? Bài viết có những thành công gì

về nghệ thuật nghị luận.

? Những câu thành ngữ, tục ngữ

trong văn bản có tác dụng gì

? Qua văn bản, em hiểu đợc gì về con ngời , đặc biệt là lớp trẻ VN, nhiệm vụ rèn luyện của họ khi đất nớc ta bớc vào thế kỉ mới.

- Học sinh đọc ghi nhớ.

? Em đã học và biết đợc nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc , con ngời VN. Những nhận xét của tác giả trong bài viết này có gì

giống và khác những điều em đã

đợc học.

- Học sinh nêu, giáo viên nhấn mạnh.

? Liên hệ thực tế về những thói quen, điểm yếu của con ngời VN nói chung, bản thân em nói riêng, phơng hớng khắc phục.

? Theo em khi còn đang ngồi trên ghế nhà trờng, mỗi học sinh chúng ta cần chuẩn bị cho mình những hành trang gì khi bớc vào thế kỉ mới.

- GV định hớng.

- Học sinh tự bộc lộ.

3. Ghi nhí:

- NT:

Bố cục rõ ràng, mạch lạc, lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị dễ hiểu, giàu sức thuyết phục, sử dụng thành ng÷, tôc ng÷.

- ND :

+ Những điểm mạnh, yếu của con ngêi VN.

+ Thế hệ trẻ VN cần nhận rõ điểm mạnh, yếu, rèn những đức tính và thói quen tốt , chuẩn bị đầy đủ hành trang khi đất nớc bớc vào thế kỉ mới.

Một phần của tài liệu Văn 9 - Hùng Vương (Trang 290 - 293)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(470 trang)
w