mục tiêu cần đạt
Giúp HS ôn lại những kiến thức cơ bản về phẩm truyện thơ hiện đại Việt Nam đã học trong chơng trình NV 9 kì I.
Học sinh thấy đợc u, nhợc điểm trong bài kiểm tra của mình về nội dung, phơng pháp làm bài, từ đó có phơng hớng rèn luyện trong học kì II.
HS biết tự chữa lỗi về cách viết câu văn, từ ngữ, diễn đạt, chính tả… trong bài làm .
Củng cố và rèn kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận.
Bồi dỡng ý thức học tập bộ môn.
chuẩn bị
- GV: chấm bài, thống kê lỗi, trả bài trớc cho HS.
- HS: Tự nhận xét bài làm của mình trên cơ sở đối chiếu với đáp án.
Tiến trình dạy - học
Tổ chức (1') Nền nếp, sĩ số.
KiÓm tra ( 5')
* Trong những ngày sống ở quê, nhân vật Tôi đã cảm nhận đợc điều gì. Em hãy làm rõ điều đó.
TiÕt 80
--- Bài mới (38' )
* GV giới thiệu bài: GV tóm tắt nội dung tiết 2 và chuyển ý.
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
- HS theo dâi sgk.
- HS nêu nội dung đoạn 3.
? Trong buổi chiều rời cố hơng nhân vật Tôi có tâm trạng nh thế nào? Vì sao có tâm trạng đó.
- GV: Ai mà không lu luyến khi rời xa quê hơng nhng cái mà Tôi rời bỏ là những quan niệm hủ tục lạc hậu, con ngời méo mó, bệnh hoạn về tính cách, tâm hồn.
? Suy nghĩ của nhân vật Tôi đợc miêu tả
nh thế nào.
? T×m chi tiÕt.
+ Suy t, trăn trở về tình bạn giữa mình và Nhuận Thổ; Thuỷ Sinh ( con Nhuận Thổ) và cháu Hoàng.
? Nhân vật Tôi mong ớc điều gì.
? Trong niềm hi vọng của nhân vật Tôi xuất hiện một cảnh tợng nh thế nào.
? Cuộc đời mới nh mong ớc của nhân vật Tôi theo em sẽ là cuộc đời nh thế nào.
? Văn bản khép lại bằng hình ảnh nào.
- HS nêu.
? Nhận xét về phơng thức biểu đạt ở phÇn cuèi.
? Hình ảnh con đờng có ý nghĩa nh thế nào.
- GV diễn giảng: Cũng nh những con đ- ờng trên mặt đất, mọi thứ trong cuộc sống này không tự có sẵn; nhng nếu kiên trì con ngời sẽ có tất cả.
II. Đọc, hiểu văn bản 2. Ph©n tÝch
a. Nhân vật Tôi trên đ ờng về quê.
b. Nhân vật Tôi những ngày sống ở quê.
c. Nhân vật Tôi khi rời xa quê.
- Không chút lu luyến ... lẻ loi ngột ngạt.
-> Rời bỏ những quan niệm, hủ tục lạc hậu; những con ngời méo mó, bệnh hoạn về tính cách và tâm hồn.
- Mong ớc chúng nó không giống chúng tôi.
- Phải sống một cuộc đời mới.
- Cánh đồng cát vàng thắm.
-> Cuộc sống ấm no, yên bình cho quê hơng; con ngời sống thân thiện tử tế.
- Đã gọi là hi vọng... kì thực trên mặt đất làm gì có đờng ngời ta đi mãi thì thành đờng thôi.
+ Phơng thức lập luận.
-> Niềm tin vào sự xuất hiện của một "con đờng" mới - con đờng ấm no hạnh phúc; cuộc sống mới, XH míi.
---
? Từ những suy t, trăn trở em cảm nhận
đợc gì trong tình cảm của nhân vật Tôi với cố hơng.
? Em có nhận xét gì về giá trị nghệ thuật của văn bản. ( bố cục, thủ pháp nghệ thuật, phơng thức biểu đạt.)
? Vấn đề chủ yếu đợc đặt ra trong văn bản này là gì.
- HS đọc ghi nhớ sgk.
? Em hiểu gì về tác giả từ ớc vọng đổi
đời cho quê hơng của ông.
? Em thấy ớc vọng đổi đời cho "cố h-
ơng" của tác giả có trở thành hiện thực trên đất nớc này không.
- HS tù béc lé.
? Nếu viết về làng quê mình, em học tập
đợc gì trong cách kể chuyện của nhà văn Lỗ Tấn.
? Em mong ớc gì cho làng quê của m×nh.
- HS tù béc lé.
=> Nhân vật Tôi: Tình yêu quê h-
ơng mới mẻ, mãnh liệt; tin vào sự
đổi đời của quê hơng; không cam chịu áp bức, nghèo hèn.
3. Ghi nhí:
NT:
- Bố cục chặt chẽ.
- PThức TS + MT + BC + LL
- Sử dụng sinh động những thủ pháp nghệ thuật: Hồi ức - đối chiếu...
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật độc đáo.
ND:
- Khắc hoạ hình ảnh cố hơng, tình yêu quê hơng tha thiết của Tôi.
- Phê phán xã hội phong kiến TQ đ-
ơng thời.
- Đặt ra vấn đề con đờng đi của ng- ời nông dân và toàn xã hội.
III. Luyện tập:
1. Ông ghê sợ XHPK làm cho ngời nông dân trở nên u tối, đần độn, không tạo cho ngời nông dân cơ hội sống tốt đẹp.
Tha thiết lo lắng cho vận mệnh của quê hơng đất nớc.
2.( HS tù béc lé)
3. Muốn viết hay về làng quê của mình phải: Am hiểu về c/s làng quê;
có tấm lòng tha thiết với quê hơng;
kết hợp nhiều phơng thức bên cạnh PT kể chuyện.
B.Trả bài kiểm tra Văn
I. Đề bài và Yêu cầu - HS đọc lại đề bài.
- GV nêu yêu cầu cụ thể với từng phÇn.
- HS so sánh đối chiếu với bài làm.
III. NhËn xÐt
--- 1.¦u ®iÓm
- Nộp đủ số bài theo yêu cầu.
- Nắm đợc kiến thức cơ bản trọng tâm về các tác phẩm thơ truyện VN hiện đại.
- Đáp ứng đợc yêu cầu của đề.
- Một số bài làm tốt có chất lợng, biết vận dụng kĩ năng làm văn phân tích đặc điểm nhân vật.
- Tiêu biểu:
2. Nh ợc điểm
- Một số em cha nắm chắc kiến thức cơ bản, cha biết làm kiểu bài phân tÝch nh©n vËt.
- Kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm còn yếu.
- Kĩ năng dùng từ, viết câu, dựng
đoạn cha tốt, bố cục không rõ ràng.
- Chữ viết cẩu thả, sai chính tả
nhiÒu.
* Tiêu biểu:
IV/ Chữa lỗi 1. Chữa lỗi chung
- Giáo viên chọn lỗi điển hình.
- HS lên bảng chữa.
- GV, HS nhËn xÐt.
2.
Tự chữa lỗi
- Học sinh tự chữa lỗi trong bài làm của mình.
Củng cố (5')
- GV nhận xét, đánh giá chung.
- GV chọn bài tự luận khá nhất, yêu cầu HS đọc.
Híng dÉn ( 1')
- Tiếp tục ôn tập, nhất là nội dung nắm cha chắc.
- Chuẩn bị cho học kì II.
- Kết quả:
§iÓm Líp
0-
2 Díi 5 7-
8 9-
10 9C
(31 bài)
--- Củng cố ( 2')
? Khái quát diễn biến tâm trạng của nhân vật Tôi trong chuyến về thăm quê.
Buồn -> đau xót, thất vọng -> Hi vọng.
- GV khái quát chung về văn bản: Cố hơng không phải là những d âm nhạt nhoà mà nó mang ý nghĩa thời sự nóng hổi. Chừng nào nhân loại còn gánh chịu những bất công vô lí, còn những số phận khốn khổ nh Nhuận Thổ và những ngời dân quê thì chúng ta còn cần đến một tấm lòng cố hơng để chia sẻ nỗi niềm, khơi dậy ý thức xoá bỏ sự ngăn cách giàu - nghèo, để con ngời mãi
đến với nhau bằng tấm lòng bè bạn.
Híng dÉn( 3')
- Tiếp tục đọc, tóm tắt truyện, học kĩ các nội dung đã tìm hiểu.
- Tiết sau trả bài TLV số 3, trả bài kiểm tra TV.
****************************
Ngày soạn : 06- 12- 2010
Ngày dạy : 07- 12- 2010
Trả bài Tập làm văn số 3 Trả bài kiểm tra tiếng Việt