* Giá trị hiện thực
- Là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công,tàn bạo.
- Phản ánh số phận bi kịch của con ngời, nhất là ngời phụ nữ
* Giá trị nhân đạo
- Tố cáo những thế lực bạo tàn chà đạp quyền sống của con ngời.
- Trân trọng đề cao vẻ đẹp, tài năng, nhân phẩm, khát vọng... của con ngời.
- Cảm thông xót thơng trớc số phận đau khổ của con ngời, nhất là ngời phụ n÷.
b. Giá trị nghệ thuật
- Ngôn ngữ : Là đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật : giàu hình ảnh biểu cảm, nhiều biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hoá, điệp, tả cảnh ngụ tình, ớc lệ tợng trng ( tiếp thu văn học dân tộc)
- Thể loại : truyện thơ Nôm lục bát, kết hợp giữa tự sự với trữ tình... ( tiểu thuyết bằng thơ ).
=> TK là một kiệt tác; Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một danh nhân văn hoá, một nhà nhân đạo chủ nghĩa.
Bài mới ( 34')
* GV giới thiệu bài, khái quát những thành tựu về nghệ thuật, giới thiệu đoạn trích: Trong thơ cổ viết về giai nhân thì đoạn thơ " Chị em Thuý Kiều" trích
"TK" của Nguyễn Du là một trong những vần thơ tuyệt bút. Hai mơi t câu lục bát đã miêu tả tài, sắc, đức hạnh của chị em Thuý Kiều, Thuý Vân - hai tuyệt thế giai nhân - với tất cả tấm lòng quý mến và trân trọng của nhà thơ thiên tài d©n téc.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Học sinh nhắc lại vài nét về tác giả, TP.
? Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm . - GV giới thiệu chi tiết vị trí của đoạn trích, trớc và sau, cách đặt nhan đề.
( sau 14 dòng lục bát triết lí về... và giới thiệu gia thế viên ngoại họ Vơng)
( nhan đề do ngời soạn sách đặt ra)
? Căn cứ vào nhan đề , hãy xác định nội dung của đoạn trích.
I. Giới thiệu chung ( 4')
- Trích ở phần I của tác phẩm, tõ c©u 15 => c©u 38.
- Khắc hoạ tài sắc của chị em Thuý KiÒu.
II. Đọc hiểu văn bản ( 28') 1. Đọc, chú thích, bố cục - Đọc
--- - GV hớng dẫn đọc : nhịp 3/ 3 ; 4/4 ; 2/4...,
chú ý nhấn giọng ở các từ đặc tả.
- HS đọc, nhận xét.
- GV hớng dẫn tìm hiểu chú thích, bổ sung:
''ả'': tiếng địa phơng miền Trung: cô gái.
? Đoạn thơ có thể chia thành mấy phần, nội dung tõng phÇn.
? Nhận xét về bố cục của đoạn và trình tự miêu tả.
- HS nhËn xÐt.
- GV chuyển ý, giới thiệu mục 2.
- Gọi học sinh đọc 4 câu thơ đầu.
? Em hiểu '' ả tố nga'' là gì . ( hai ngời con gái đẹp)
? Hai câu đầu giới thiệu khái quát điều gì.
(giới thiệu vị trí, thứ bậc trong gia đình ).
? Chân dung của hai chị em đợc miêu tả qua hình ảnh nào.
? Em hiểu gì về hình ảnh "Mai cốt cách, tuyết tinh thần".( cốt cách thanh tao mảnh của cây mai, tinh thần trong trắng của tuyết)
? Nghệ thuật miêu tả của tác giả có gì đặc biệt.
Đẹp hoàn hảo từ hình dáng, phẩm chất, tinh thần, mỗi ngời có vẻ đẹp riêng.
? Có thể khái quát vẻ đẹp cuả hai chị em qua 4 câu thơ đầu ntn.
(Đẹp hoàn hảo từ hình dáng, phẩm chất, tinh thần, mỗi ngời có vẻ đẹp riêng.)
- GV khái quát : 4 câu thơ mang vẻ đẹp hình thức là sự cân đối, hài hoà, nhịp nhàng và uyển chuyển, mang đến cho ngời đọc ấn t- ợng tốt đẹp ban đầu về hai chị em.
- GV chuyển ý, lu ý về trình tự miêu tả .
? Vẻ đẹp của Thuý Vân đợc miêu tả khái quát qua hình ảnh nào.
? Từ ''trang trọng'' nói lên vẻ đẹp ntn, ''khác vời'' nghĩa là gì.
? Vẻ đẹp ấy còn đợc Nguyễn Du miêu tả
qua hình ảnh nào.
- Chó thÝch
- Bố cục : 24 câu - 4 đoạn . + 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát chị em Thuý Kiều.
+ 4 câu tiếp : Tả Thuý Vân.
+ 12 câu tiếp : Tả Thuý Kiều.
+ 4 c©u cuèi : NhËn xÐt chung về nếp sống của hai chị em.
=> Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, kết cấu hoàn chỉnh, trình tự miêu tả
hợp lí.
2. Ph©n tÝch
a. Bốn câu đầu: Khái quát chân dung chị em Thuý Kiều.
- Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi ngời một vẻ, mời phân vẹn mêi.
+ Hình ảnh ẩn dụ, ớc lệ, phép
đối.
=> Cả hai đều có vẻ đẹp hoàn mĩ nhng khác biệt nhau.
b. Bốn câu tiếp : Tả Thuý Vân.
-... trang trọng khác vời.
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Hoa c ời, ngọc thốt đoan trang M©y thua níc tãc, tuyÕt nh -
--- - GV gạch chân từ ngữ quan trọng.
? Em hiểu gì về các hình ảnh thơ " Khuôn trăng", " nét ngài", " hoa cời", " ngọc thốt".
- HS nêu cụ thể.
- GV: Khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn nh mặt trăng; lông mày sắc nét đậm; miệng cời nh hoa; giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngà ngọc; mái tóc óng nhẹ hơn mây;
làn da trắng hơn tuyết.
? Khi tả Thuý Vân, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào.
? Sự phối hợp hài hoà các biện pháp nghệ thuật đã làm nổi bật vẻ đẹp nào của TVân.
? Khi so sánh vẻ đẹp của Thuý Vân với thiên nhiên tác giả dùng các cụm từ nào.
('' m©y thua'', ''tuyÕt nhêng'' )
? Vẻ đẹp của Thuý Vân, đặc biệt là thái độ của thiên nhiên, đất trời đã ngầm dự báo về một cuộc đời sau này ntn. ( Tác giả muốn dự báo điều gì qua vẻ đẹp ấy)
- GV chuyÓn ý.
- Học sinh đọc đoạn tiếp, nêu nội dung.
? Qua tìm hiểu sơ lợc, em thấy cách khắc hoạ hai nhân vật có gì giống và khác nhau.
+ Giống : trình tự tả, nghệ thuật miêu tả.
+ Khác: Chân dung Thuý Kiều đậm nét hơn.
? Câu thơ nào khái quát vẻ đẹp của Thuý KiÒu.
? Tại sao nhà thơ tả Thuý Vân trớc, tả Thuý Kiều sau. ( Thuý vân làm nền cho TK)
- GV giới thiệu'' phơng pháp đòn bẩy'' trong gợi, tả, HS có thể vận dụng trong quá trình làm văn miêu tả.
? Qua đó tác giả muốn khẳng định điều gì.
? Sắc đẹp của Thuý Kiều đợc miêu tả qua những hình ảnh nào.
- HS nêu.
? Vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà của Thuý Kiều đ- ợc tập trung thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh nào. Em hiểu gì về các hình ảnh đó.
( Đôi mắt đẹp trong sáng, long lanh nh nớc mùa thu, lông mày thanh tú nh nét núi mùa xu©n.)
? Tại sao khi miêu tả Thuý Kiều tác giả tập
ờng.màu da.
+ Hình ảnh ẩn dụ, ớc lệ, liệt kê
=>Vẻ đẹp cao sang, đoan trang, phóc hËu.
-> Dự báo cuộc sống êm đềm, HP.
c. 12 câu tiếp : Tả Thuý Kiều.
- Kiều càng sắc sảo mặn mà So bề tài sắc ... phần hơn.
+ So sánh, đòn bẩy
-> Vẻ đẹp vợt trội của Thuý KiÒu
- Làn thu thuỷ, nét xuân sơn ... nghiêng nớc nghiêng thành - Hoa ghen... liÔu hên.. xanh.
+ ẩn dụ, so sánh ớc lệ, phép
--- trung tả đôi mắt.
( có khả năng thể hiện trí tuệ, tâm hồn)
? Nh vậy tác giả tiếp tục sử dụng nghệ thuật g×.
? Tác giả còn muốn giới thiệu vẻ đẹp nào của Kiều qua đôi mắt ấy.( thông minh, sắc sảo, tâm hồn trong sáng)
? Có thể khái quát về sắc đẹp của Thuý Kiều ntn.
- GV: Vẻ đẹp của Kiều khiến thiên nhiên phải ghen ghét, đố kị.
- GV chuyÓn ý .
? Bên cạnh vẻ đẹp hình thức,Thuý Kiều còn
đợc khắc hoạ qua những nét nào.(Tài năng) - HS nêu.
? Kiều có những tài năng gì.
? Nhận xét về bút pháp nghệ thuật.
? Theo quan niệm thẩm mĩ của chế độ PK, tài năng của nàng đạt mức độ ntn. ( đạt mức lí tởng, theo quan niệm : cầm, kì, thi, hoạ. ) - GV: nếu nh khi miêu tả Thuý Vân, Nguyễn Du không nhắc đến một tài hoa nào thì khi miêu tả Thuý Kiều tài hoa đợc miêu tả rất kĩ. Kiều là ngời con gái đa tài mà tài nào cũng đạt đến độ hoàn thiện khiến thiên nhiên cũng phải ghét ghen. Nguyễn du phải thốt lên " Tài mà cho lắm cho đời trái oan"
- GV lu ý bản đàn'' bạc mệnh'' do Kiều tự sáng tác.
? Bản đàn ấy khiến em hiểu gì về tâm hồn nàng. ( tâm hồn đa sầu, đa cảm)
? Kiều là ngời con gái có tài sắc ra sao.
( tài sắc vẹn toàn.)
? Qua cách miêu tả, bức chân dung về vẻ
đẹp hoàn mĩ ấy lại ngầm dự báo về một cuộc đời nh thế nào.
- Học sinh đọc 4 câu thơ cuối.
- Học sinh thảo luận trong 2 phút.
C©u hái:
? Bốn câu thơ cuối giúp em hiểu thêm về
điều gì. ( t cách, lối sống, phẩm chất của hai chị em.)
? ý nghĩ của các câu thơ này trong việc khắc hoạ chân dung chị em Thuý Kiều.
( hoàn thiện bức chân dung )
đối nhân hoá, dùng điển cố.
-> Vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân, thiên nhiên đất trời phải hờn ghen.
- Thông minh vốn sẵn...
thi, hoạ, ca ngâm,
- lầu bậc, nghề riêng, ăn đứt...
+ Phép liệt kê, dùng điển cố.
=> Tài năng hiếm có.
=> Tài sắc vẹn toàn.
=> Cuộc đời éo le, bất hạnh,
đau khổ.
d. 4 câu cuối: Phẩm chất của chị em Thuý Kiều
- T thế đài các, gia phong, thái
độ điềm nhiên, đúng mực, phẩm chất trong trắng...
---
? Khắc hoạ vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều Nguyễn Du thể hiện rõ thái độ gì . - Khái quát giá trị đoạn trích.
? Biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong văn bản là gì.
? Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện trong đoạn trích này ntn.
- G khái quát nâng cao vấn đề.
? Em học tập đợc gì về nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du qua đoạn trích.
? Em thích nhất câu thơ, hình ảnh nào. Vì
sao?
=> Thái độ đề cao, trân trọng, lí tởng hoá nhân vật.
( Cảm hứng nhân đạo ) 3. Ghi nhí ( 2')
+ NT :
- Bút pháp ớc lệ, ẩn dụ, nhân hoá, so sánh, điển cố, gợi nhiều hơn tả.
+ ND :
- Đề cao, ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của nhân vật; dự cảm về kiếp ngời tài hoa bạc mệnh.
=> Cảm hứng nhân văn.
III. Luyện tập ( 2')
Củng cố ( 3')
1. Trong hai bức chân dung TV và TK, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn?
* Gợi ý: số câu thơ miêu tả nhân vật; vẻ đẹp và tài năng.
Chân dung Thuý Vân đợc miêu tả trớc để làm nền nổi bật lên chân dung Thuý Kiều.( thủ pháp đòn bẩy). Nguyễn Du dành bốn câu thơ để gợi tả Thuý Vân, dành tới mời hai câu để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều. Vẻ đẹp của Thuý Vân chủ yếu là ngoại hình, còn vẻ đẹp của TK là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn.
2. Tại sao nói đoạn trích có giá trị nt đặc sắc và giá trị nhân đạo cao cả?
Híng dÉn ( 2')
- Học thuộc lòng đoạn trích, nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật.
- Phân tích vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều, chú ý bút pháp tả ngời của nhà thơ.
- Soạn bài ''Cảnh ngày xuân'', học thuộc đoạn trích.
*************************************
Ngày soạn: 19- 9- 2011 Ngày dạy: 20- 9- 2011
Văn bản
Cảnh ngày xuân
TiÕt
28
--- ( Trích ''Truyện Kiều''- Nguyễn Du )
I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức:
- HS nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du: kết hợp tả, gợi, sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình để tả một ngày cuối xuân với những đặc điểm riêng. Qua cảnh vật phần nào nói lên tâm trạng nhân vật.