Các hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học - Giới thiệu bài: Cho 1 thìa đờng vào cốc nớc, dùng thìa khuấy nhẹ để hoà tan đờng và hỏi: + Đờng trong cốc đã đi đâu.. Các hoạt độn
Trang 1- Phắc - tuya, Sa-xơ-lu Lô - ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lởng bổng
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Đọc diễn cảm toàn bài : đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câucảm, Đọc phân vai theo đoạn kịch
2 Đọc - hiểu
* Hiểu nghĩa các từ ngữ :, phắc-tuya, trờng Sa-xơ-lu Lô-ba, đốc học, nghị định
giám quốc, Phú Lãng Sa, vào làng Tây, đèn hoa kì, đèn toạ đăng, chớp bóng
* Hiểu nội dung của bài : Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đờng cứu nớc, cứudân của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành
Ii đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 5, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV giới thiệu nội dung chủ điểm
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
chủ điểm
- Giới thiệu về chủ điểm
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Bức tranh vẽ gì ?
- Hai ngời thanh niên trong tranh
minh hoạ là ai ? Một trong số họ là
ng-ời công nhân số một ? Tại sao anh
thanh niên lại đợc gọi nh vậy ? Các em
cùng tìm hiểu
- 2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở tran 4 và 5 SGK,
sau đó gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân
- HS lắng nghe
- HS đọc theo thứ tự :+ HS 1 : Nhân vật, cảnh trí
+ HS 1 : Lê - Anh Thành vào SàiGòn làm gì ?
+ HS 2 : Thành - Anh Lê này Sài
Trang 2- Viết lên bảng các từ phiên âm :
phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba và yêu cầu
HS đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý cách
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tácgiả, nhân vật Thành và Lê để thể hiện đợc tâm trạng khác nhau của từng ngời.+ Giọng anh Thành : chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng, thể hiện sự trăn trở, suynghĩ về vận nớc
+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một ngời có tinhthần yêu nớc, nhiệt tình với bạn bè, nhng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp
- Nhấn giọng ở: sao lại thôi ; vào Sài Gòn làm gì ? Sao lại không bao giờ b) Tìm hiểu bài
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
1 Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
2 Anh Lê giúp anh Thành tìm việc
đạt kết quả nh thế nào ?
3 Thái độ của anh Thành khi nghe
anh Lê nói về việc làm nh thế nào ?
4 Theo em, vì sao anh Thành lại
nói nh vậy ?
5 Những câu nói nào của anh
Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới
dân, tới nớc ?
6 Em có nhận xét gì về câu
chuyện giữa anh Lê và anh Thành
7 Câu chuyện giữa anh Thành và
anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với
nhau Hãy tìm những chi tiết thể
hiện điều đó và giải thích vì sao nh
- Anh Thành không để ý đến côngviệc và món lơng mà anh Lê tìm cho.Anh nói : "Nếu chỉ miếng cơm manh
áo thì tôi ở Pham Thiết cũng đủsống "
- Vì anh không nghĩ đến miếngcơm manh áo của cá nhân mình mànghĩ đến dân, đến nớc
- Những câu nói của anh Thànhcho thấy anh luôn nghĩ đến dân đếnnớc
+ Chúng ta là đồng bào, cùng máu
đỏ da vàng giống nhau Nhng anh
có khi nào nghĩ đến đồng bào không ?
+ Vì anh với tôi chúng ta là công nhân nớc Việt
- Câu chuyện giữa anh Lê và anhThành không cùng một nội dung,mỗi ngời nói một chuyện khác
- Anh Lê Thành gặp anh Lê Thành
để báo tin đợc việc làm cho anh
Trang 38 Theo em, tại sao câu chuyện giữ
họ lại không ăn khớp với nhau ?
- GV giảng, kết luận
- Hỏi : Phần một của đoạn trích
cho em biết điều gì ?
- GV ghi nội dung chính của bài
cảm đoạn từ đầu đến anh có khi nào
nghĩ đến đồng bào không Hãy theo
dõi thầy đọc
- GV yêu cầu HS nêu giọng đọc
của từng cụm từ cần chú ý khi đọc
diễn cảm, sau đó chữa ý kiến cho
HS
Thành nhng anh Thành lại không nói
đến chuyện đó Anh Thành thờngkhông trả lời vào câu hỏi của anh Lêtrong khi nói chuỵên cụ thể : Anh
Lê hỏi : Vậy anh vào Sài Gòn này để
làm gì? anh Thành đáp : Anh học ờng Sa-xơ-lu Lô- ba thì anh là ngời nớc nào ?
tr-Anh Lê nói : Nhng tôi cha hiểu vì
sao anh Sài Gòn nữa.
Anh Thành trả lời : Anh Lê ạ .
không phải có mùi, không có khói.
- Vì anh nghĩ đến công ăn, việclàm, miếng cơm, manh áo hàng ngàycủa bạn còn anh Thành nghĩ đến việccứu nớc, cứu dân
- Phần một của đoạn trích là tâmtrạng của ngời thanh niên NguyễnTất Thành day dứt trăn trở tìm con đ-ờng cứu nớc, cứu dân
- 2 HS nhắc lại nội dung chính củabài
1 HS nêu ý kiến các HS khác bổsung và thống nhất
+ Ngời dẫn chuyện : to, rõ ràng,mạch lạc
+ Giọng anh Thành : Chậm rãi,trầm tĩnh sâu lắng
+ Giọng anh Lê : hồ hởi nhiệt tình
- HS theo dõi GV đọc mẫu để rút ragiọng đọc
- HS nêu
- GV yêu cầu đọc phân vai.- Thi
đọc diễn cảm theo phân vai
- HS chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 4gi¶ng thø ngµy th¸ng n¨m 2009
To¸n ( TiÕt 91):
DiÖn tÝch h×nh thangI.Môc tiªu
Gióp HS :
- H×nh thµnh c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch cña h×nh thang
Trang 5- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập
có liên quan
II Đồ dùng dạy học
- GV : chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng nh hình vẽ trong SGK
- HS : chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thớc kẻ, kéo
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
thang Hôm nay thầy sẽ hớng dẫn cách
tính diện tích hình thang Gv ghi tựa đề
b Hoạt động:
* Bớc 1 : Gv nêu : Hôm trớc thầy đã
yêu cầu các em về chuẩn bị 2 hình thang
giống hệt nhau ( bằng bìa ) Mời cả lớp
để 2 hình thang đó lên bàn ( chuẩn bị
kéo )
- Các em sẽ làm theo hớng dẫn của
GV :
- Lấy M là trung điểm cạnh BC
( Trung điểm là điểm giữa )
- Nối AM, hạ đờng cao AH ( đờng cao
vuông góc với cạnh đáy )
* Gv nêu : Trên tay thầy có thêm 1
hình thang bằng hình thang trên bảng
( Gv áp tay vào hình trên bảng để Hs
nhận biết )
Nh vậy cô cũng có hai hình thang
giống nhau Cô trò mình cùng thực hiện
AD và BC ; Chiều cao AH )
- Là hình thang vuông vì có cạnhbên AH vuông góc với hai đáy AB vàHC
Trang 6+ Bây giờ các em hãy ghép tam giác
ABM với hình tứ giác AMCD sao cho
đỉnh B của tam giác trùng với đỉnh C
của tứ giác, đỉnh M của tam giác trùng
với đỉnh M đã cho ban đầu
? Hình vừa ghép đợc là hình gì ?
* Đặt tên đỉnh K và nêu đỉnh K trùng
với đỉnh A
* Gv kết luật : Nh vậy khi cho hình
thang ABCD và điểm M là trung điểm
của cạnh BC Cắt tam giác ABM rồi
ghép với hình tứ giác AMCD ta đợc tam
giác ADK
? Em có nhận xét gì về diện tích của
hình thang ABCD và diện tích của hình
tam giác ADK
AH là chiều cao của tam giác ADK và
cũng chính là chiều cao của hình thang
=
2
) (DC CK X AH
- Thầy quy ớc S là diện tích : a, b là độ
dài các cạnh đáy, h là chiều cao
? Hãy viết biểu thức tính S hình thang
S =
2
) (a b Xh
3.Luyện tập.
- Hình tam giác
- Diện tích hình thang ABCD vàdiện tích hình tam giác ADK bằngnhau
- HS thực hiện tính
- 1 đến 2 Hs nêu
- 2 - 3 HS nhắc lại
- Hs thực hiện
Trang 7- Yêu cầu học sinh nêu cách giải
- GV nhận xét đánh giá bài làm của
học sinh và chữa bài
12 x
= 50 cm2
2
5 , 10 6 , 6 4 ,
là ( 110 + 90,2 ) X 100,1 : 2 =10020,01(m2)
Sau bài học giúp HS:
- Hiểu thế nào là dung dịch
- Biết cách tạo ra một dung dịch
- Biết cách tách các chất trong dung dịch ( trờng hợp đơn giản )
II Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị: đờng, muối ăn, cốc, chén, thìa nhỏ
- GV chuẩn bị: nớc nguội, nớc nóng, đĩa con
- Phiếu báo cáo
Trang 8Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch
Tên hỗn hợp và đặc điểm của dung dịch
III Các hoạt động dạy chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giới thiệu bài: Cho 1 thìa đờng
vào cốc nớc, dùng thìa khuấy nhẹ
để hoà tan đờng và hỏi:
+ Đờng trong cốc đã đi đâu?
- Nêu: Khi hoà đờng vào trong
n-ớc ta đợc một dung dịch Dung
dịch là gì? Làm thế nào để tạo ra
dung dịch hay tách một chất ra
khỏi dung dịch? Chúng ta cùng đi
tìm câu trả lời
- 3 HS lên bảng, lần lợt trả lời các câuhỏi:
+ Hõn hợp là gì? Ví dụ
+ Nêu cách tách cát trắng ra khỏihỗn hợp nớc và cát trắng
- Quan sát trả lời: Đờng đã bị hoà tantrong nớc
+ Yêu cầu HS quan sát, nếm
riêng từng chất, nêu nhận xét và
ghi vào báo cáo
- 2 nhóm lên trình bày kết quả thínghiệm
- Dung dịch nớc đờng, dung dịchmuối
Trang 9- Muốn tạo ra độ mặn hoặc độ
ngọt khác nhau của dung dịch ta
làm thế nào?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
trong SGK trang 76
- Kết luận: Muốn tạo ra một
dung dịch ít nhất phải có hai chất
trở lên, trong đó phải có một chất
ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan
đợc vào trong thể lỏng đó Hỗn
hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà
tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp
chất lỏng với chất hoà tan vào
nhau đợc gọi là dung dịch
- Để tạo ra dung dịch cần ít nhất từhai chất trở lên Trong đó phải có mộtchất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan
đợc vào trong chất lỏng đó
- Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng vớichất rắn hoà tan trong chất lỏng đó
- HS kể theo sự hiểu biết
- Muốn tạo ra độ mặn hay độ ngọtkhác nhau của dung dịch ta cho nhiềuchất hoà tan vào trong nớc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Phơng pháp tách các chất ra khỏi dung
dịch
GV giới thiệu hoạt động: Các em
đã đợc biết cách tạo ra dung dịch
Vậy còn khi có dung dịch mà lại
+ Hiện tợng gì xảy ra?
+ Vì sao có những giọt nớc này
- HS nêu dự đoán của mình
- 3 HS nếm thử và kết luận
- Làm cho nớc trong dung dịch bay
Trang 10+ Dựa vào kết quả thí nghiệm
trên em hãy suy nghĩ để tách muối
ra khỏi dung dịch muối
- Kết luận: Cách làm đó gọi là
chng cất Ngời ta thờng dùng
ph-ơng pháp chng cất để tách các chất
trong dung dịch
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần
biết trong SGK trag 77
- Cho HS quan sát tranh minh
hoạ 3 và nêu lại thí nghiệm
hơi hết, ta sẽ thu đợc muối
- 2 HS đọc bài
- Quan sát và 1 HS nêu lại thí nghiệmcho cả lớp nghe
Hoạt động 3 : Trò chơi: “ Đố bạn ”
-GV tổ chức cho HS thảo luận
theo bàn để trả lời hai câu hỏi
trong SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm để
tạo ra nớc cất hoặc muối
- 2 HS tiếp nối nhau phát biểu
Nhận xết sau tiết dạy:
Trang 11- Giữ gìn, bảo vệ những truyền thống tốt đẹp của quê hơng, cùng tham gia vàocác hoạt động chung một cách phù hợp tại quê hơng.
- Phê phán, nhắc nhở những biểu hiện, việc làm gây hại tới quê hơng và truyềnthống quê hơng
III Đồ dùng dạy học.
- Tranh ảnh về quê hơng
- Bảng phụ, bút dạ
- Giấy xanh - đỏ – vàng phát đủ cho các cặp HS
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Cây đa làng em.
- Yêu cầu HS đọc truyện trớc lớp
Hỏi: Vì sao dân làng lại gắn bó với
cây đa?
+ Hà gắn bó với cây đa nh thế nào?
+ Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì?
+ Những việc làm của bạn Hà thể
hiện tình cảm gì với quê hơng?
+ Qua câu chuyện của bạn Hà, em
thấy đối với quê hơng chúng ta phải
đến chơi dới gốc đa
+ Để chữa cho cây sau trận lụt
+ Bạn rất yêu quý quê hơng
+ Đối với quê hơng chúng ta phải gắn
bó, yêu quý và bảo vệ quê hơng
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Giới thiệu quê hơng em
Yêu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh
ra và lớn lên sau đó viết ra những
điều khiến em luôn nhớ về nơi đó
- Gv yêu cầu HS trình bày trớc lớp
theo ý sau: Quê hơng em ở đâu?
Quê hơng em có điều gì khiến em
luôn nhớ về?
- GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS
diễn đạt trôi chảy
- GV kết luận:
+ GV cho HS xe 1 vài bức tranh
ảnh giới thiệu về địa phơng
Quê hơng rất thiêng liêng Nừu ai
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết
ra giấy những điều khiến mình luôn ghinhớ về quê hơng
- HS trình bày trớc lớp
- HS cùng lắng nghe, quan sát
+ Hs lắng nghe
Trang 12sống mà không nhớ quê hơng thì sẽ
trở nên ngời không hoàn thiện, khôg
có lễ nghĩa trớc sau, sẽ “ không lớn
nổi thành ngời ”
Hoạt động 3: Các cách thể hiện tình yêu quê hơng
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để
thực hiện yêu cầu sau: Hãy kể ra
những hành động thể hiện tình yêu
với quê hơng của em
GV phát cho các nhóm bảng nhóm
và bút dạ để HS viết câu trả lời
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Các nhóm dán kết quả lên bảng, đạidiện mõi nhóm trình bày trớc lớp
- HS kết hợp làm theo hớng dẫn của GV-Hs lắng nghe
-1 HS căn cứ vào câu trả lời đã đánh dấu
đúng, nhắc lại
Hoạt động 4: Thảo luận, xử lí tình huống
-Yêu cầu HS tiếp tục làm việc theo
nhóm Thảo luận để xử lý các tình
huống trong bài tập số 3
- GV yêu cầu các nhóm trình bày
kết quả thảo luận
GV nêu nhận xét, tổng kết cách xử
lý của mỗi tình huống
- GV kết luận: Đối với những công
việc chung có liên quan đến quê
lý tình huống của bài tập số 3 trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày cách xử
lý tình huống
- HS lắng nghe
Hoạt động thực hành
- Yêu cầu mỗi HS về nhà thực
hành 1 trong số các nhiệm vụ sau:
1.Vẽ tranh về quê hơng hoặc su
Trang 13* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thể dục Bài 37: Trò chơi “ Đua ngựa ” và “ Lò cò tiếp sức ” I Mục tiêu - Ôn đi đều và đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tơng đối chính xác - Chơi hai trò chơi “ Đua ngựa ”, “ Lò cò tiếp sức ” yêu cầu biết đựơc cách chơi và tham gia chơi ở mức độ tơng đối chủ động II Địa điểm, phơng tiện - Địa điểm: Trên sân trờng: Kẻ sân chơi trò chơi III Các hoạt động dạy và học: Nội dung Định l-ợng Phơng Pháp 1.Phần mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học - Chạy theo địa hình đội hình - Đứng thành vòng tròn để khởi động các khớp 2 Phần cơ bản - Chơi trò chơi : "Đua ngựa” + GV nêu cách chơi, chơi thử + Chơi chính thức 6 - 10' 1 - 2' 1' 2 - 3' 18 -22 5 -7’ X x x x x x
x x x x x
Trang 14+ Những HS thua hát một
bài
- Ôn đi đều theo 2 hàng dọc
và đổi chân khi đi đều sai nhịp
+Thi đua giữa các tổ với nhau
và đi đều khoảng 15 – 20 m
- Chơi trò chơi,"Lò cò tiếp
- GV sửa sai cho HS, GV ra hiệucho cán sự ngừng hô để sửa rồi mớicho HS tập tiếp
- GV quan sát, hớng dẫn HS tập.khen ngợi những HS có ý thức tốt
X
Trang 15- Bảng phụ vẽ sẵn hình trong bài tập 3.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng là bài tập 2
và bài trong vở bài tập
- Gọi HS dới lớp nêu quy tắc và
công thức tính diện tích hình thang
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
gọi HS nêu kết quả trớc lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi và nhận xét
- 1 HS nêu, cả lớp nghe và nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- HS làm bài vào vở bài tập
- 3 HS lần lợt nêu kết quả bài làm củamình trớc lớp :
Trang 16- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
+ Để biết cả thửa ruộng thu đợc bao
nhiêu ki-lô-gam thóc chúng ta phải
+ Sau đó em làm tiếp thế nào ?
- GV yêu cầu HS giải bài toán
- Trả lời câu hỏi hớng của GV để rút racách giải :
+ Bài toán cho biết : Thửa ruộng hình thang có : Đáy lớn 120m
+ Biết độ dài đáy lớn, đáy bé, chiều caocủa thửa ruộng hình thang
+ Tìm đáy bé và chiều cao cua thửaruộng hình thang
+ Tính diện tích của thửa ruộng
+ Tính số ki-lô-gam thóc thu đợc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Đáy bé của thửa ruộng hình thang là :
120 x 2 : 3 = 80 (m)Chiều cao của thửa ruộng là :
80 - 5 = 75 (m)Diện tích của thửa ruộng hình thang là :(120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m2)
- Theo dõi bài chữa và kết luận của
GV Làm bài chữa của mình
- HS làm bài
Trang 17Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
đọc đề bài và tự làm bài vào vở bài
dúng hay sai ? Vì sao ?
- GV chỉnh sửa câu trả lời của HS
để giờ sau luyện tập
- HS báo cáo theo chỉ định của GV.+ Diện tích các hình thang AMCD,MNCD, NBCD bằng nhau là đúng
Diện tích hình thang AMCD là :(AM + DC) x AD : 2
= 1
3DC DC AD( Vì AM = 1 1
3 AB3DC4
- HS chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 18Chính tả:
Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực
I Mục tiêu
- Nghe viết chính xác, đẹp bài Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc o/ô
II Đồ dùng dạy học
- Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Dạy - học bài mới
1.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết chính tả hôm nay các
em sẽ nghe thầy đọc để viết đoạn văn
Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực và
làm bài tập chính tả.
1.2 Hớng dẫn nghe – viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
Gọi 1 HS đọc đoạn văn, sau đó hỏi :
+ Em biết gì về nhà yêu nớc Nguyễn
Trung Trực ?
+ Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực
đã có câu nói nào lu danh muôn đời ?
+ Nguyễn Trung Trực sinh ra trongmột gia đình nghèo Năm 23 tuổi, ônglãnh đạo cuộc nổi dậy ở phủ Tây An vàlập nhiều chiến công Ông bị giặc bắt vàhành hình
+ Bao giờ ngời Tây mhổ hết cây cỏ
n-ớc Nam thì mới hết ngời Nam đánh Tây.
- HS nêu trớc lớp, ví dụ : Chài lớt, nổidậy, khởi nghĩa, khảng khái
- 3 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết
Trang 19những chữ nào ?
d) Soát lỗi, chấm bài
1.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Gọi HS đọc bài thơ hoàn chỉnh
Nhận xét và kết luận bài giải đúng
Bài 3
a, Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS điền nhanh tiếng
theo nhóm
- Gọi HS nhận xét từng đội thi
- Tổng kết cuộc thi
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ vừa tìm đợc
và chuẩn bị bài sau
vào vở nháp
- Những chữ đầu câu và tên riêng : Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tây An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây, Nam
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng một bàn thảo luận, làm vào vở bài tập, 1 HS làm trên bảng phụ
- 1 HS nhận xét
- 1 HS đọc bài thơ hoàn chỉnh
Tháng riêng của bé
Đồng làng vơng chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vờn đầy tiếng
chim
Hạt ma mải miến trốn tìm Cây đào trớc cửa lim dim mắt cời Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả- những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng tự đến bao giờ ?
Đất trời vẫn tiếp bài thơ ngọt ngào.
theo Đỗ Quang Huỳnh
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS tiếp sức thi điền tiếng Mỗi HS chỉ điền một tiếng
- 1 HS nhận xét
- Các tiếng điền đúng :
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi : + Bác nông dân ôn tồn giảng giải + Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con dành dụm
- HS lắng nghe - HS chuẩn bị bài sau * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 20
(tiết37) Luyện từ và câu: Câu Ghép I Mục tiêu * Hiểu thế nào là câu ghép
* Xác định đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đúng các vế câu trong câu
ghép
* Đặt đợc câu ghép theo đúng yêu cầu
Ii đồ dùng dạy - học
* Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở mục I
* Các câu văn ở mục I
* Giấy khổ to kẻ sẵn bảng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài:
Những tiết Luyện từ và câu trong học kì II chơng trình Tiếng Việt 5 cung cấp cho các em vốn từ, câu ghép và các biện pháp liên kết câu nhằm tăng cờng kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, dựng bài cho các em khi nói và viết Bài hôm nay các em cùng tìm hiểu về câu ghép
2 Dạy học bài mới
2.1 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.Yêu cầu HS đánh dấu số thứ tự của các câu trong đoạn văn
- Gọi HS nêu thứ tự các câu trong đoạn văn
- GV hỏi:
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu em đặt câu hỏi nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu em đặt câu hỏi nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 theo cặp
- Gợi ý HS: Dùng gạch chéo ( / ) để phân định CN và VN, gạch 1 gạch ( - )
d-ới bộ phận CN, gạch 2 gạch ( = ) dd-ới bộ phận VN
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc bài
Trang 211 HS phát biểu
Câu 1: Mỗi lần … con chó to
Câu 2: Hễ con chó … giật giật
Câu 3: Con chó … Phi ngựa
Câu 4: Chó chạy … ngúc nga ngúc ngắc
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
Câu 2: Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai cho giật giật.
Câu 3: Con chó / chạy sải thì con khỉ / gò l ng nh ng ời phi ngựa
Câu 4: Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
- Giới thiệu: Câu đơn là câu do một
cụm CN- VN tạo thành Câu ghép là
câu do nhiều cụm CN- VN tạo thành
- Em hãy xếp các câu trong đoạn văn
trên vào hai nhóm: câu đơn, câu ghép
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm bạn
- Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?( nhảyphốc lên ngồi trên lng con chó to, nênphần này làm vị ngữ )
- HS thảo luận và làm bài
- Trả lời: không thể tách mỗi cụmCN- VN trong các câu ghép trên thànhmỗi câu đơn vì các câ rời rạc, không
Trang 22- Em hãy lấy ví dụ về câu ghép để
minh hoạ cho ghi nhớ
- Ghi nhanh câu HS đặt lên bảng
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS lấy ví dụ
Kết luận: Dựa vào số lợng vế câu ghép, câu đợc chia ra thành câu đơn và câu
ghép Câu đơn có một vế câu, câu ghép gồm từ hai vế câu trở lên Mỗi vế câutrong câu ghép phải thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý nghĩa của những vếcâu khác Khi bị tách rời các vế câu, sẽ tạo nên những câu rời rạc, không gắn kétvới nhau về nghĩa
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
biển / mơ màng dịu hơi sơng
Câu 3 Trời / âm u mây ma biển / xám xịt, nặng nề
Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió biển / đục ngầu, giận dữ…
Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp ai / cũng thấy nh thế
Trang 23- Nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời
- Hỏi: Thế nào là câu ghép? Câu ghép có đặc điểm gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
*Nhận xét sau tiết dạy:
Lịch sử:
Bài 17: Chiến thắng lịch sử Điện biên phủ
Trang 24I Mục tiêu
Sau bài học HS nêu đợc:
- Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ
- Sơ lợc diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ
- ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Các hìh minh hoạ trong SGK phóng to.
- Phiếu học tập của HS.
- HS su tầm các tranh ảnh, t liệu truyện kể về chiến dịch Điện Biên Phủ.
III Các hoạt động dạy và học
b) Hoạt động 1: Tập đoàn cứ điểm
Điện biên phủ và âm mu của giặc
Nam, yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí
của Điện Biên Phủ
Hỏi: Theo em, vì sao Pháp lai xây
dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài
cho mỗi nhóm thảo luận và nêu một
trong các vấn đề sau Sau đó GV đi
theo dõi và nêu câu hỏi gợi ý cho
từng nhóm
*Nhóm1 Vì sao ta quyết định mở
chiến dịch Điện Biên Phủ? Quân và
dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch nh
thế nào?
Gợi ý:Muốn kết thúc kháng chiến
quân và dân ta bắt buộc phải tiêu diệt
- HS đọc chú thích trong SGK vànêu:
+ Tập đoàn cứ điểm là nhiều cứ
điểm hợp thành một hệ thống phòngthủ kiên có
+ Pháo đài: Công trình quân sựkiên cố, vững chắc để phòng thủ
Trang 25đợc tập đoàn cứ điểm nào của địch?
-Để tiêu diệt đợc tập đoàn cứ điểm
này chúng ta cần sức ngời, sức của
nh thế nào?
**: Ta mở chiến dịch Điện Biên
Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật lại
từng đợt tấn công đó?
Gợi ý: Mỗi đợt tấn công của ta bắt
đầu vào thời gian nào? Ta tấn công
thắng lợi trong chiến dịch Điên Biên
Phủ? Thắng lợi của Điện Biên Phủ có
ý nghĩa nh thế nào với lịch sử dân tộc
ta?
Gợi ý: Ai là ngời chỉ huy chiến dịch
Điện Biên Phủ? Ta đã chuẩn bị cho
chiến dịch chu đáo nh thế nào? Quân
và dân ta thể hiện tinh thần chiến đấu
nh thế nào trong chiến dịch Điện
với tinh thần cao nhât:
Nửa triệu chiến sĩ từ các mặttrận hành quân về Điện Biên Phủ
Hàng vạn tấn vũ khí đợc vânchuyển vào trận địa
Gần ba vạn ngời từ các địa
ph-ơng tham gia vận chuyển lph-ơng thực,thực phẩm, quần áo, thuốc men …lên Điện Biên Phủ
**: Trong chiến dịch Điện Biên
Phủ ta mở 3 đợt tấn công:
Đợt 1: Mở vào ngày 13/3/1954,tấn công vào phía bắc của Điện BiênPhủ ở Him Lam, Độc Lập,Bản Keo.Sau 5 ngày chiến đấu địch bị tiêudiệt
Đợt 2: Vào ngày 30/3/1954
đồng loạt tấn công vào phân khutrung tâm của địch ở Mờng Thanh
Đến 26/4/1954, ta đã kiểm soát đợcphần lớn các cứ điểm phía đông,riêng đồi A1,C1 địch vẫn kháng cựquyết liệt
Đợt 3: Bắt đầu vào ngày1/5/1954 ta tấn công các cứ điểmcòn lại Chiều 6/5/1954, đồi A1 bịcông phá, 17 giờ 30 phút ngày7/5/1954 Điện Biên Phủ thất thủ, tabắt sống tớng Đò Ca-xtơ-ri và Bộchỉ huy của địch
+ Ta đợc sự ủng hộ của bạn bèquốc tế
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kếtthúc oanh liệt cuộc tiến công đôngxuân 1953 – 1954 của ta, đập tan “pháo đài không thể công phá ” củagiặc Pháp, buộc chúng phải kí hiệp
định Giơ-ne-vơ, rút quân về nớc, kếtthúc 9 năm kháng chiến chống Pháp
Trang 26- GV tổ chức cho HS từng nhóm
trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét kết quả làm việc
theo nhóm của HS, bổ sung những ý
trong bài học mà HS cha phát hiện
- Đại diện 2 nhóm HS lần lợt lêntrình bày vấn đề của nhóm mình tr-
ớc lớp
Các nhóm theo dõi và bổ sung ýkiến cho nhau
- HS trình bày trên sơ đồ chiếndịch Điện Biên Phủ
+ Chia sẻ với bạn trong lớp các hình ảnh, câu chuyện, bài thơ em su tầm
đợc nói về chiến dịch Điện Biên Phủ
GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài ôn tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Toán ( Tiết 93 ):
Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Tính diện tích hình tam giác, hình thang
- Giải toán có liện quan đến tỉ số phần trăm, đại lợng tỉ lệ
- Thực hiện các phép tính trên các tập số đã học
Trang 27II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ bài tập 2,3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1 HS lên bảng là bài tập 2
và bài trong vở bài tập
- Gọi HS dới lớp nêu quy tắc và
công thức tính diện tích hình thang,
diện tích hình tam giác
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta
cùng làm các bài toán luyện tập về
diện tích hình tam giác, hình thang,
các bài toán có liên quan diện tích
các hình và tỉ số phần trăm
2.2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính
diện tích hình tam giác
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 1HS nêu kết quả làm bài
của mình
- GV nhận xét bài làm của HS, sau
đó hỏi : Vì sao khi tính diện tích của
hình tam giác vuông em lại lấy độ dài
hai cạnh góc vuông nhân với nhau rồi
+ Phân tích hình để thấy chiều cao
AH vừa là chiều cao của hình thang
ABED vừa là chiều cao của hình tam
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dớilớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS nêu, cả lớp nghe và nhậnxét
- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
- HS đọc trớc lớp, cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu trớc lớp, cả lớp theodõi và nhận xét
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nêu trớc lớp, cả lớp theodõi bài nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 28giác BEC.
+ Tính diện tích của hình thang
ABED và diện tích của hình tam giác
- GV hỏi HS : Hãy giải thích vì sao
chiều cao AH vừa là chiều cao của
hình thang ABED vừa là chiều cao
của hình tam giác BEC ?
Bài toán cho biết những gì ?
+ Bài toán yêu cầu tính gì ?
Kẻ đờng cao BH' của tam giácBEC
- Vì BH' vuông góc với EC nêncũng vuông góc với DC nên cũng là
đờng cao của hình thang ABCD
BH' = BH = 1,2dm
Diện tích tam giác BEC là :
1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2)Diện tích hình thang ABED là :
(1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46(dm2)
Diện tích của hình thang ABEDlớn hơn diện tích của hình tam giácBEC là :
2,46 - 0,78 = 1,68 (dm2)
Đáp số : 1,68dm 2
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng
- 1 HS trả lời, cả lớp nghe và nhậnxét
- 1 HS đọc bài trớc lớp, HS cả lớptheo dõi và đọc lại đề bài trongSGK
- HS trả lời :Bài toán cho biết :Mảnh vờn hình thang có :
Đáy bé 50m ; đáy lớn 70m ; chiềucao 40m
- 30%a diện tich mảnh vờn trồng
đu đủ
- 25% diện tích mảnh vờn trồngchuối
- 1,5m2 đất trồng đợc một cây đu
đủ
- 1m2 đất trồng đợc một câychuối
Bài toán yêu cầu :
Trang 29- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV mời một HS lên nêu cách tính
số cây đu đủ trồng đợc
- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV chỉnh sửa bài làm của HS cho
chính xác, sau đó yêu cầu 2 HS ngồi
cùng bàn đổi chéo vở để kiểm tra bài
+ Tính diện tích của mảnh vờn
+ Tính 30% diện tích của mảnh ờn
v-+ Tính số cây đu đủ trồng đợc
- 1 HS lên bảng làm bài lớp làmvào vở bài tập
Bài giải
a, Diện tích của mảnh vờn hìnhthang là :
(50 + 70) x 40 : 2 = 2400(m2)
Diện tích trồng cây đu đủ là :
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng
- Theo dõi bài chữa và kết luậncủa GV Đổi chéo vở để kiểm tra
Trang 30* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ :
- Lạy súng, non sông, La-lút-sơ Tơ-rê-vin, say sóng A-lê-hấp, nô lệ
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở ngững từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Đọc diễn cảm toàn bài : đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câucảm,
2 Đọc - hiểu
* Hiểu nghĩa các từ ngữ : súng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La-lút-sơ
Tơ-rê-vin, biển đỏ, A-lê-hấp, ngon đèn hoa kì, ngọn đèn khác
* Hiểu nội dung của bài : Ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành quyếttâm ra nớc ngoài tìm đờng cứu dân, cứu nớc
* Hiểu nội dung toàn bộ đoạn kịch : Ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa vàquyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành
Ii đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 10, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc diễn cảm theo vai anh
Thành, anh Lê đoạn kịch
1 Em có nhận xét gì về câu chuyện
trao đổi giữa anh Thành và anh Lê.
Theo em tại sao lại nh vậy ?
2 Đoạn kịch vừa đọc cho biết điều
-2 HS lên bảng đọc bài thơ theo vai,sau đó trả lời các câu hỏi
Trang 31- Gọi HS nhận xét bạ và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu phần đoạn trích tiếp theo
- GV ghi tên bài học lên bảng
2.2 Hớng dẫn luyện đọc tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở tran 10 - 11, gọi 2
HS khá nối tiếp nhau đọc đoạn kịch
- Yêu cầu HS luỵên đọc nối tiếp từng
đoạn GV chú ý sửa phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các
từ khó đợc giới thiệu ở phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài, yêu cầu HS cả
lớp theo dõi, tìm ý chính của từng đoạn
và ý nghĩa hai câu nói của anh Thành
và anh Lê : ngọn lửa hoa kì, ngọn lửa
khác.
- Hỏi :
+ Em hãy nêu nội dung chính của
từng đoạn trong trích đoạn kịch.
+ Em hiểu ý nghĩa 2 câu nói của anh
Thành và anh Lê về cây đèn nh thế nào
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý cách
đọc bài nh sau :
- 1 HS nhận xét
- HS đọc theo thứ tự :(Nối tiếp)+ HS 1 : Lê - phải, chúng ta lại cònsay sóng nữa
+ HS 2 : (Có tiếng gõ cửa) (tắt đèn)
- 3 HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn ,
HS cả lớp theo dõi và đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS nêu ý chính.+ Đoạn 1 : Cuộc trò chuyện giữa anhThành và anh Lê
+ Đoạn 2 : Anh Thành nói chuyện vớianh Lê và anh Mai về chuyến đi
+ý nói đến ánh sáng của một đờng lốimới, soi đờng chỉ lối cho anh và toàndân tộc ta thoát khỏi kiếp nô lệ
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tácgiả, nhân vật Thành và Lê để thể hiện đợc tâm trạng khác nhau của từng ngời + Giọng anh Thành : hồ hởi thể hiện tâm trạng phấn trấn vì sắp đợc lên đờng.+ Giọng anh Lê : thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng cho bạn
+ Giọng anh Mai : điềm tĩnh, từng trải
b) Tìm hiểu bài
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
1 Câu chuyện anh Thành và anh
- Câu trả lời:
- Anh Lê thấy toàn khó khăn trớc
Trang 324 Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đờng cứu nớc đợc thể hiện qua
những lời nói, cử chỉ nào ?
- Anh Lê và anh Thành đều lànhững thanh niên yêu nớc
- Anh Lê : có tâm trí ngại khổ, camchịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấymình yếu đuối, nhỏ bé trớc sức mạnhvật chất của kẻ xâm lợc Anh Thànhkhông cam chịu mà ngợc lại rất tin t-ởng con đờng mình đã chọn : ra nớcngoài học cái mới về cứu dân, cứu n-ớc
+ Lời nói với anh Lê : Để giành lại
non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí cha đủ để về cứu dân mình sẽ
có một ngọn đèn khác anh ạ.
+ Lời nói với anh Mai : Làm thân
nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì
sẽ thành công dân, còn yên phận nô
lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho ngời ta
+ Cử chỉ : xoè bàn tay ra và nói :
Tiền đây chứ đâu ?
- Công dân là ngời dân sống trongmột đất nớc có chủ quyền, ngời đó
có quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhànớc
- Công dân số Một trong đoạn kịch
là anh Thành Vì anh đã thức tỉnh rấtsớm, và anh quyết tâm ra đi tìm đờngcứu nớc, đa toàn dân thoát khỏi kiếpnô lệ
- Ngời thanh niên yêu nớc NguyễnTất Thành
Trang 33- Chúng ta nên đọc vở kịch này thế
nào cho phù hợp với từng nhân vật ?
- Gọi 4 HS đọc đoạn kịch theo vai
- Chia nhóm, yêu cầu HS về nhà
diễn lại đoạn kịch theo vai
- 1 HS nêu ý kiến HS khác bổ sung.+ HS 1 : Ngời dẫn chuyện
+ anh Thành+ anh Lê + anh Mai
- 4 HS cùng luyện đọc
- 3 nhóm HS thi đọc diễn cảm theovai HS cả lớp theo dõi và bình chọnbạn,nhóm đọc hay nhất
Trang 34- Củng cố kiến thức về cách viết đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp và gián tiếp.
- Thực hành viết đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo kiểu trực tiếp và gián tiếp
II Đồ dùng dạy học.
Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
ở học kì 1 các em đã đợc cung cấp các kiến thức về cấu tạo của bài văn tả cảnh, tả ngời Học kì 2, các em sẽ thực hành luyện tập viết đoạn, bài văn tả ngời
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Bài văn tả gnời gồm có mấy phần
là những phần nào?
- Có những kiểu mở bài nào?
- Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài
gián tiếp?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Giới thiệu: Tiết học hôm nay các
em cùng thực hành dựng đoạn mở bài
cho bài văn tả ngời
2.2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Đoạn mở bài a là đoạn mở bài cho
+ ở đoạn mở bài b, ngời định tả đợc
giới thiệu nh thế nào?
+ Bác nông dân đang cày ruộng xuất
- Bài văn tả ngời gồm có 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài
- Mở bài trực tiếp, mở bài giántiếp
- Mở bài trực tiếp: Giới thiệu trựctiếp ngời hay sự vật định tả
- Mở bài gián tiép: Nói một việckhác từ đó chuyển sang giới thiệungời định tả
- Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Đoạn mở bài cho bài văn tả ời
ng-+ Ngời định tả là ngời bà tronggia đình
+ Ngời định tả giới thiệu trựctiếp: Em yêu nhất là bà
+ Xuất hiện trực tiếp khi có aihỏi: “Em yêu ai nhất?”
+ Mở bài trực tiếp
Trang 35hiện nh thế nào?
+Vậy đây là kiểu mở bài nào?
+ Cách mở bài ở hai đoạn này có gì
khác nhau?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận về hai cách mở bài trên
tiếp, em giới thiệu luôn tên, quan hệ
tình cảm của em với ngời định tả Mở
bài gián tiếp em giới thiệu hoàn cảnh
xuất hiện hoặc những mối liên hệ của
em với ngời ấy
- Gọi 2 HS viết bài vào bảng nhóm,
đọc các đoạn mở bài GV cùng HS cả
lớp nhận xét, sửa chữa
- Sửa chữa, nhận xét và cho điểm HS
viết đạt yêu cầu
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn của
mình
- Cho điểm HS viết đạt yêu cầu
3 Củng cố dặn dò
nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết 2đoạn mở bài
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
+ Ngời định tả không đợc giớithiệu trực tiếp mà qua hoàn cảnh:
về quê, đi ra cánh đồng chơi,không khí ở đây thật trong lành, cónhiều hoạt động hấp dẫn bạn nhỏrồi bạn nhỏ mới nhìn thấy bác T
đang cày ruộng
+ Bác xuất hiện sau hàng loạt cáccảnh vật
+Mở bài gián tiếp+ Đoạn a: Mở bài trực tiếp: giớithiệu trực tiếp ngời trong định tả làngời bà trong gia đình
+Đoạn b: Mở bài gián tiếp: giớithiệu hoàn cảnh nhìnn tháy bácnông dân sau đó mới giới thiệu ng-
ời định tả là bác nông dân đangcày ruộng
Trang 36I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu đợc tên các châu lục và các đại dơng
- Dựa vào lợc đồ nêu tên đợc vị trí, giới hạ của châu á
- Nhận biết đợc độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu á
- Đọc đợc tên các dãy núi cao và các đồng bằng lớn của châu á
- Nêu đợc tên một số cảnh thiên nhiên châu á và nêu đợc chúng thuộc vùng nàocủa châu á
III Các hoạt động dạy và học.
Giới thiệu bài
GV giới thiệu: Các em đã đợc học về một số hiện tợng tự nhiên, các lĩnhvực kinh tế- xã hội của Việt Nam Từ bài 17 trở đi, các em sẽ tìm hiểu một
số hiện tợng địa lí của các châu lục, khu vực Đông Nam á và một số nớc đạidiện cho các châu lục này
Bài đầu tiên chung ta cùng tìm hiểu về các hiện tợng địa lí châu á
Hoạt động 1: Các châu lục và các đại dơng trên thế
giới châu á là một trong 6 châu lục của thế giới
- GV hỏi HS cả lớp
+ Hãy kể tên các châu lục, các
đại dơng trên thế giới mà em biết
- GV ghi nhanh lên bảng
- GV nêu: Chúng ta sẽ đi tìm vị
trí của từng châu lục và đại dơng
trên thế giới trên quả địa cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình
1: Lợc đồ các châu lục và đại
d-ơng để tìm vị trí của các châu lục
và các đại dơng trên thế giới
- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí
của các châu lục trên quả địa cầu
- GV kết luận: Trái đất chúng ta
có 6 châu lục và 4 đại dơng Châu
- HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Các châu lục trên thế giới
1.Châu á2.Châu âu3.Châu Mĩ4.Châu Phi5.Châu Đại Dơng6.Châu Nam Cực+Các đại dơng trên thế giới:
1.Thái Bình Dơng2.Đại Tây Dơng3.Bắc Băng Dơng4.ấn Độ Dơng
Trang 37á là một trong 6 châu lục của trái
đất
Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới hạn của châu á
- GV treo bảng phụ viết sẵn các
câu hớng dẫn tìm hiểu về vị trí địa
lí châu á
- GV tổ chức HS làm việc theo
cặp:
+Nêu yêu cầu: Hãy cùng quan
sát hình 1 và trả lời câu hỏi sau:
? Chỉ vị trí của châu á trên lợc
đồ và cho biế châu á gồm những
phần nào?
? Các phí của châu á tiếp giáp
các châu lục và đại dơng nào?
? Châu á nằm ở bán cầu bắc hau
bán cầu nam, trải từ vùng nào đến
vùng nào trên trái đất?
? Châu á chịu ảnh hởng của các
đới khí hậu nào?
- GV yêu cầu HS trả lời các câu
- Làm việc theo cặp, cùng xem lợc
đồ, trao đổi, trả lời câu hỏi
Kết quả thảo luận tốt là:
+ Chỉ theo đờng bao quanh châu á
Nêu: Châu á gồm hai phần là lục địa
và các đảo xung quanh
+ Vừa chỉ trên lợc đồ vừa nêu:
*Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dơng
*Phía Đông giáp Thái Bình Dơng
*PHía Nam giáp ấn Độ Dơng
*Phía Tây Nam giáp với châu Phi
*Phía Tây và Tây Bắc giáp với châu
Âu+ Châu á nằm ở bán cầu Bắc, trải dài
từ vùng cực Bắc đến quá Xích đạo
+ Châu á chịu ảnh hởng của cả ba đớikhí hâu:
*Hàn đới ở Bắc á
*Ôn đới ở giữa lục địa châu á
*Nhiệt đới ở Nam á
- HS trả lời trớc lớp
Hoạt động 3: Diện tích và dân số châu á
- GV treo bảng số liệu về diện
tích và dân số các châu lục, yêu
cầu HS nêu tênn và công dụng của
bảng số liệu
- GV nêu yêu cầu HS đọc bảng
số liệu và hỏi: Em hiểu chú ý 1 và
2 trong bảng số liệu nh thế nào?
- GV giảng: Liên bang Nga có
lãnh thổ nằm trên hai châu lục,
một phầnn ở châu âu còn phần kia
lại thuộc châu á Dân số của Liên
bang Nga vì thế một phần thuộc
- 1HS nêu trớc lớp: Bảng số liệuthống kê về diện tích và dân số của cácchâu lục, dựa vào bảng số liệu ta có thế
so sánh diện tích các dân số của cácchâu lục với nhau
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS so sánh và nêu ý kiến trớc lớp:Diên tích châu á lớn nhất trong 6 châulục Gấp 5 lần diện tích châu Đại Dơng,hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3 lầndiên tích châu Nam Cực
Trang 38dân số châu âu, một phân dân số
thuộc châu á Trong bảng số liêu,
dân số của Liên bang Nga không
đợc tính vào dân số của châu á mà
đợc tính vào dân số châu âu
- GV yêu cầu: Dựa vào bảng số
liệu, em hãy so sánh diện tích của
châu á với diện tích của các châu
lục khác trên thế giới
- GV kết luận: Trong 6 châu lục
thì châu á có diện tích lớn nhất
Hoạt động 4: Các khu vực của châu á và nét đặc trng
về tự nhiên của mỗi khu vực.
- GV treo lợc đồ các khu vực
châu á và hỏi HS: Hãy êu tên lợc
đồ và cho biết lợc đồ thể hiện
những nội dung gì?
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm để thực hiện phiếu học tập
- GV mời HS dán phiếu của
mình và trình bày kết qủa thảo
luận
- GV kết luận: Núi và cao
nguyên chiếm 3/4 diện tích châu
á, trong đó có những vùng núi rất
cao và đồ sộ Đỉnh Ê-vơ-rét
(8848m) thuộc dãy Hi-ma-lay-a,
cao nhất thế giới
- HS đọc lợc đồ, đọc thầm chú giải vànêu: Lợc đồ vác khu vực châu á, lợc đồbiểu diễn:
+ Địa hình của châu á+ Các khu vực và giới hạn từng khuvực của châu á
- HS chia thành 6 nhóm, cùng thảoluận để hoàn thành phiểu học tập
- HS trình bày kết quả
Hoạt động 5: Thi mô tả các cảnh đẹp của châu á
- GV yêu cầu HS dựa vào các
hình minh hoạ trong SGK, mô tả
-HS khác nhận xết br sung
Củng cố -Dặn dò
-GVgọi HS nêu nhanh các đặc đỉêm về vị trí ,giới hạn các khu vực châu á
-GV nhận xét tiết học.Dăn Hs về chuẩn bị bài sau
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 39
Kĩ thuậtNuôi dỡng gà
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Nêu dợc mục đích ý nghĩa của việc nuôi gà
- Biết cách cho gà ăn, uống
- Có ý thức nuôi dỡng, chăm sóc gà
II đồ dùng dạy học
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung sgk
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích,ý
nghĩa của việc nuôi gà.
- GV nêu khái niệm: Công việc cho
gà ăn, uống gọi chung là công việc
nuôi dỡng
Để giúp cho học sinh hiểu rõ vấn đề
trên, GV có thể nêu một số ví dụ về
công việc nuôi dỡng trong thực tế chăn
nuôi gà ở gia đình, địa phơng nh cho gà
ănnhững thức ăn gì? ăn vào lúc nào?
L-ợng thức ăn hằng ngày ra soa? Cho gà
uống nớc vào lúc nào? Cho ăn, uống
nh thế nào?
- Hớng dẫn học sinh đọc mục một sgk
? Nêu mục đích và ý nghĩa của việc
nuôi gà?
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt
động 1: Nuôi gà gồm hai công việc chủ
yếu là cho gà ăn và cho gà uống nhằm
cung cấp nớc và chất dinh dỡng cần
thiết cho gà Nuôi dỡng hợp lí sẽ giúp
gà mạnh khoẻ, lớn nhanh sinh sản tốt
Muốn nuôi gà đạt năng suất cao phải
cho gà ăn uống đủ chất, đủ lợng, hợp
đủ lợng, hợp vệ sinh
Trang 40- Gợi ý cho học sinh nhớ lại những
kiến thức đã học ở bài 20 để trả lời các
câu hỏi trong mục 2a(sgk)
- Nhận xét và giải thích:
+ Chất bột đờng, chất đạm
+ Chất đam, chất khoáng
- Tóm tắt cách cho gà ăn theo nội
dung sách giáo khoa
b, Cách cho gà uống
- Gợi ý để học sinh nhớ lại và nêu vai
trò của nớc uống đối với đời sống động
vật
- Nhận xét và giải thích : Nớc là một
thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể
động vật Nhờ có nớc mà cơ thể động
vật hấp thụ đợc các chất dinh dỡnghoà
tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất
cần thiết cho sự sống Nớc còn có tác
dụng thải các chất thừa, chất độc hại
trong cơ thể Động vật khác nhau có
nhu cầu về nớc khác nhau
? Vì sao cần cho gà uống nớc thờng
máy, nớc giếng cho vào máng uống để
cung cấp nớc cho gà và đảm bảo nớc
luôn sạch sẽ Máng uống phải luôn có
đầy đủ nớc
Kết luận: Khi nuôi gà phải cho gà ăn,
uống đủ lợng, đủ chất và hợp vệ sinh
bằng cách cho gà ăn nhiều loại thức ăn
phù hợp với nhu cầu về dinh dỡng ở
từng thời kì sinh trởng của gà và thờng
xuyên cung cấp đủ nớc cho gàuống
Thức ăn , nớc uống dùng để nuôi gầphỉ
sạch sẽ, không bị ôi, mốc và đợc đụng
trong máng sạch
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
- Học sinh đọc trong sgk và trả lờicâu hỏi
- Nớc là một thành phần không thể thiếu đối với động vật vì nó giúp cơ thể
đào thải chất cạn bã, tiêu hoá thức ăn, vận chuyển máu trong có thể
- Vì nớc có vài trò quan trọng đối với gà
- Dùng nớc sạch, cho và chậu hoặc dụng cụ để gà uống
- Học sinh hoạt động cá nhân là bài kiểm tra, sau đó nộp cho tổ trởng
- Tổ trởng báo cáo kết quả