1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 26

32 705 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 5 Tuan 26
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu HS nêu phép tính + 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở + HS nhận xét cách trình bày phép tính số đo thời gian trong bài giải... - Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở nhữ

Trang 1

Mĩ thuật Tốn Đạo đức

51 26 126 26

Nghĩa thầy trò

Nhân số đo thời gian với 1 số

Em yêu hịa bình Thứ 3

LT VC Khoa học

127 26 26 51 51

Chia số đo thời gian Nghe – viết: Lịch sử ngày quốc tế lao động

Âm nhạc

Kĩ thuật Tập làm văn

52 128 26 26 51

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân Luện tập

Học bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa Lắp xe ben (tiết 3)

Tập viết đoạn đối thoại Thứ 5

Kể chuyện

129 26 52 52 26

Luện tập chung Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên khơng”

Sự sinh sản của thực vạt cĩ hoa

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Thứ 6

130 52 26 52

Vận tốc Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu Châu Phi(tt)

Trả bài văn tả đồ vật

Thø hai ngµy 09 th¸ng 03 n¨m 2009

Trang 2

Tiết 1: CHÀO CỜ

Ti

ế t 2 TẬP ĐỌC

TiÕt 51: NghÜa thÇy trß

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1 Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài

2 Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện

Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữgìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

3.Giáo dục cho học sinh biết tôn trọng yêu quý thầy cô giáo

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS: Cho HS đọc thuộc lòng bài Cửa

sông và trả lời câu hỏi.

- HS1: Đọc thuộc lòng + trả lời câu hỏi

H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ

nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới

thiệu ấy có gì hay?

H: Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều gì?

- HS2 đọc thuộc lòng và TLCH

- Tác giả muốn nói lên tấm lòng của cửa sông khôngquên cội nguồn

b Giới thiệu bài mới: Hiếu học, tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta từ ngàn xưa luôn vun

đắp, giữ gìn Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo

2 LUYỆN ĐỌC HĐ1 : Cho HS đọc bài văn - 2 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc thầm theo

trong SGK

HĐ2 : Cho HS đọc đoạn văn trước lớp

- GV chia đoạn : 3 đoạn - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến " mang ơn rất nặng"

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến " tạ ơn thầy"

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc từ ngữ khó : tề tựu, sáng sủa, sưởi

nắng

- HS đọc nối tiếp (2 lần)

HĐ3 : Cho HS đọc trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc hết bài

- Cho HS đọc cả bài - 2 HS đọc cả bài

- 1 HS đọc chú giải

- Nhiều HS giải nghĩa từ trong SGK

HĐ4 : GV đọc diễn cảm toàn bài

Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trang trọng

3 TÌM HIỂU BÀI Đoạn 1 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo và TLCH

H : Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để

Trang 3

cụ giáo Chu

Đoạn 2 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo và TLCH

H : Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người thầy

đã dạy mình từ hồi vỡ lịng như thế nào ?

- Thầy giáo Chu rất tơn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở

vỡ lịng

H : Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của

thầy Chu đối với thầy giáo cũ - HS trả lời

Đoạn 3 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

H : Những thành ngữ, tục ngữ nào nĩi lên bài học

mà các mơn sinh nhận được trong ngày mừng thọ

cụ giáo Chu ?

H : Em cịn biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ ca dao

nào cĩ nội dung tương tự ?

Đĩ là 3 câu : + Uống nước nhớ nguồn+ Tơn sư trọng đạo+ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư HS cĩ thể trả lời nhiềucâu khác nhau

GV : Truyền thống tơn sư trọng đạo được mọi thế

hệ người Việt Nam bồi đắp, giữ gìn bồi đắp và nâng

cao Người thầy giáo và nghề dạy học luơn được xã

hội tơn vinh

Bài văn nĩi lên điều gì ? - Bài văn ca ngợi truyền thống tơn sư trọng đạo của

nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phat huy truyền thống đĩ.

- Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số tự nhiên

- Vận dụng giải các bài tốn thực tiễn đơn giản cĩ liên quan

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận

II C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: – HỌC: ỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1 Kiểm tra bài cũ : 2 em

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài: Nhân số đo thời gian

b).Giảng bài: Hình thành kĩ năng nhân số đo thời gian

Bài tập 1, 2 tiết trước

1 HS đọc

Trang 4

Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK

+ Yêu cầu nêu phép tính của bài toán

+ 1 HS lên bảng đặt phép tính, lớp làm nháp

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính

+ 1 HS lên bảng tính và nêu cách tính

+ HS nhận xét

* GV: nhận xét, đánh giá: Đặt tính như phép nhân các số tự

nhiên đã biết Thực hiện tính tương tự Chú ý sau mỗi kết

quả tính phải ghi đơn vị đo tương ứng

Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK

+ Yêu cầu HS nêu phép tính

+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính

+ HS trình bày cách tính Nêu cách tính

+ 1 HS lên bảng trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét số đo ở kết quả

+ Yêu cầu HS đổi

* GV: Trong khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là

phút, giây, nếu phần đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện

chuyển sang đơn vị lớn hơn liền trước

3 Luyện tập:

Bài 1: SGK trang 135

+ 2 HS lên bảng làm 2 phép tính, HS ở lớp làm vở

+ Y/cầu HS nêu cách nhân số đo thời gian với số tự nhiên

+ Yêu cầu HS nối tiếp đọc kết quả phần còn lại

+ HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá :

Bài 2: SGK trang 135 Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS nêu phép tính

+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

+ HS nhận xét cách trình bày phép tính số đo thời gian

trong bài giải

X 3 x 4

9 giờ 36 phút 16 giờ 92 phút ( = 17 giờ 32 phút)

15 phút 25 giây 4,1 giờ

x 5 x 6

60 phút 125 giây 24,6 giờ

= 62 phút 5giây = 24 giờ 36 phútCác phếp tính còn lại tương tự

- 1 HS Bài giảiLan ngồi trên đu quay hết số thời gian là:1phút 25giây x 3 = 4 phút 15 giây

Đáp số: 4 phút 15 giây

- Chỉ viết kết quả cuối cùng, viết kèm đơn vị

đo, đơn vị đo không để trong ngoặc

Tieát 5 ĐẠ O ĐỨ C

Trang 5

- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh (Irắc, Ap-ga-nix-tan).

- Tranh ảnh về những tổn thất và hậu quả do chiến tranh để lại (HĐ1- Tiết 1)

- Tranh ảnh về các hoạt động chống tranh của thiếu nhi và trẻ em nhân dân Việt Nam, thế giới (Tiết 1)

- Phiếu bài tập (HĐ3 - Tiết 1)

- Băng dính, giấy, bút dạ bảng

II CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC:

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Yêu cầu HS cho biết: Loài chim nào là biểu

tượng cho hoà bình - Loài chim bồ câu được lấy làm biểu tượng cho sự hoàbình

- Yêu cầu HS hát bài: “Cánh chim hoà bình” - Cả lớp hát

+ Bài hát muốn nói lên điều gì ? - HS trả lời

- GV giới thiệu bài

2 Hoạt động 1

TÌM HIỂU CÁC THÔNG TIN TRONG SGK VÀ TRANH ẢNH

MT: HS hiểu được những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình

- GV treo tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân

và trẻ em ở các vùng có chiến tranh

- HS quan sát, theo dõi tranh

- Yêu cầu HS trả lời:

+ Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó + Qua tranh ảnh, em thấy cuộc sống của người dân

vùng chiến tranh rất khổ cực, nhiều trẻ em không được

đi học, sống thiếu thốn, mất đi người thân

- Để biết rõ hơn về những hậu quả của chiến

tranh, các em đọc các thông tin trang SGK (gọi

Trang 6

1 Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân,

đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh ?

2 Những hậu quả mà chiến tranh để lại ?

3 Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi

người sống hoà bình, ấm no, hạnh phúc, trẻ em

đựơc tới trường theo em chúng ta cần làm gì ?

1 Cuộc sống của người dân ở vùng chiến tranh sốngkhổ cực Đặc biệt có những tổn thất lớn mà trẻ em phảigánh chịu như : mồ côi cha, mẹ, bị thương tích, tànphế; sống bơ vơ mất nhà, mất cửa Nhiều trẻ em ở độtuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súng giết người

2 Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn về người và của cải:

+ Cướp đi nhiều sinh mạng: VD: Cuộc chiến tranh do

đế quốc Mỹ gây ra ở Việt Nam có gần 3 triệu ngườichết ; 4,4 triệu người bị tàn tật ; 2 triệu người nhiễmchất độc màu da cam

+ Lên án, phê phán cuộc chiến tranh phi nghĩa

GV gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận - Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổsung

- GV treo bảng phụ (ghi sẵncâu hỏi của bài tập

1 và hướng dẫn HS làmbài : Cách thực hiện :

- HS quan sát bảng phụ

+ Phát cho HS thẻ quy ước (tán thành giơ màu

xanh, không tán thành giơ màu đỏ)

+ Nhận đồ dùng học tập

+ GV đọc từng ý kiến, yêu cầu bày tỏ thái độ + Nghe GV đọc và giơ thẻ để bày tỏ thái độ

+ GV mời HS giải thích lý do : + Giải thích lý do cho từng ý kiến

a) Chiến tranh không mang lại cuộc sống hạnh

phúc cho con người

Tán thành : vì cuộc sống người dân nghèo khổ, đóikém, trẻ em thất học nhiều

b) Chỉ trẻ em các nước giàu mới có quyền

được sống hoà bình Không tán thành :Vì trẻ em các nước bình đẳng, khôngphân biệt chủng tộc, giàu nghèo đều có quyền sống

trong hoà bình

c) Chỉ có nhà nước và quân đội mới có trách

nhiệm bảo vệ hoà bình: - Không tán thành Nhân dân các nước có trách nhiệmbảo vệ hoà bình nước mình và tham gia bảo vệ hoà

bình thế giới

d) Những người tiến bộ trên thế giới đều đấu

tranh cho hòa bình - Tán thành.

- GV nhận xét và chốt lại kiến thức - HS lắng nghe

4 Hoạt động 3

HÀNH ĐỘNG NÀO ĐÚNG

Trang 7

- GV giới thiệu: Lòng yêu hoà bình được thể hiện qua từng hành động và những việc làm hằng ngày củamỗi người : Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu xem trong lớp mình bạn nào việc làm đúng thể hiện lòng yêuhoà bình.

- GV phát giấy nội dung bài tập cho từng cá

nhân yêu cầu HS tự làm bài

HS nhận phiếu và làm bài tập

PHIẾU BÀI TẬP

*Em hãy đánh dấu x trước ý em chọn:

Trong các hành động, việc làm BT 2 hành

động, việc làm nào thể hiện lòng yêu hoà bình

*Đáp án:Các hành động việc làm thể hiện lòng yêu

hoà bình là : b ; c ; e ; i

- Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm: GV đọc

từng ý, yêu cầu HS nêu ý đó chọn thì giơ tay

Với những ý còn có HS chọn sai, yêu cầu các

- GV gọi HS trình bày hiểu biết về từng hoạt

động trên - 7 HS tiếp nối nhau trình bày, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến

-GV hỏi:Em đã tham gia vào hoạt động nào

trong những hoạt động vì hoà bình đó ?

- HS trả lời

- Em có thể tham gia vào hoạt động nào ? - HS trả lời

6 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

- Yêu cầu HS về nhà: Sưu tầm tranh ảnh, bài báo, bài hát, bài báo về cuộc sống của trẻ em, nhân

dân những vùng có chiến tranh, các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của trẻ em Việt

- Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian với một số

- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn

- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài: Chia số đo thời gian với một số

2.Giảng bài: Hình thành kĩ năng chia số đo thời

gian

a) Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK

+ Muốn biết thời gian trung bình phải đấu 1 ván cờ

ta làm phép tính gì? - 42phút 30giây : 3 =?

Trang 8

* GV: giới thiệu đây là phép chia số đo thời gian.

+ Gọi HS lên bảng làm (Nếu HS không làm được

GV mới giảng)

- Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn

vị cho số chia Sau mỗi kết quả ta viết kèm đơn vị

đo ở thương

- Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn vị chia

hết cho số chia

b) Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK

+ Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực hiện

+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính

+ 1 HS lên bảng trình bày và tính từng bước (HS

nhận xét từng bước)

+ Yêu cầu HS nêu lại cách làm

* GV: Đây là trường hợp số đo thời gian của đơn vị

đầu không chia hết cho số chia Khi đó ta chuyển

sang đơn vị nhỏ hơn rồi tiếp tục chia

Bài 2: SGK trang 136 Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Muốn biết làm 1 dụng cụ hết bao nhiêu thời gian

cần biết yếu tố nào?

+ Tính thời gian làm hết 3 dụng cụ bằng cách nào?

2 HSBài làma) 24 phuùt 12 giaây 3

6 phuùt 3 giaây b )tương tự

0 12 giaây 0

c) 10giờ 48 phuùt 3

1 gi ờ = 6 0 phút 1 giờ 12 phuùt

108 phuùt 18 0d) 18,6 phuùt 6

- Phép tính chỉ viết kết quả cuối cùng, viết số đo có kèm đơn vị đo và không để đơn vị trong ngoặc đơn

Trang 9

Tiết 2 CHÍNH TẢ ( Nghe - viết )

Tiết 26: lịch sử ngày quốc tế lao động

I MỤC TIấU, YấU CẦU:

1 Nghe - viết đỳng chớnh tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.

2 ễn quy tắc viết hoa tờn người và tờn địa lớ nước ngoài ; làm đỳng cỏc BT

3 Giaựo duùc hoùc sinh yự thửực reứn chửừ, giửừ vụỷ.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lý nước ngoài

- Bỳt dạ + 2 phiếu khổ to

III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS: Cho 2 HS lờn viết trờn bảng

lớp: 5 tờn riờng nước ngoài

GV đọc cho HS viết: Sỏc-lơ, Đỏc-uyn, Bra-hma,

Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai : Chi-ca-gụ,

Niu Y-oúc, Ban-ti-mo, Pớt-sbơ-nơ

- Nờu quy tắc viết hoa

- HS luyện viết trờn nhỏp

- Cho HS đọc yờu cầu + bài Tỏc giả bài "Quốc tế

ca" - 1 HS đọc, cả lớp theo dừi trong SGK- Quoỏc teỏ ca thuoọc nhoựm teõn taực phaồm, vieỏt hoa chửừ

caựi ủaàu tieõn

+ Đọc thầm lại bài văn

+ Tỡm cỏc tờn riờng trong bài văn (dựng bỳt chỡ

gạch trong SGK)

+ Nờu cỏch viết cỏc tờn riờng đú

Ơ gien Pụ-chi – ờ Pi –e

Đơ - gõy - tờ Pa – ri Phỏp Cụng xó Pa – ri Quốc tế ca

- Cho HS làm bài GV phỏt bỳt dạ + phiếu cho 2

HS làm - 2 HS làm vào phiếu.- Cả lớp làm vào vở bài tập hoặc làm vào nhỏp

- GV nhận xột + chốt lại kết quả đỳng - Lớp nhận xột

+ Quốc tế ca : tờn một tỏc phẩm (viết hoa chữ cỏi

đầu tạo thành tờn riờng đú)

4 CỦNG CỐ - DẶN Dề - GV nhận xột tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tờn người và tờn địa lý nước ngoài, nhớ nội dung bài, về nhà kể cho ngườithõn nghe

Trang 10

Tiết3 THỂ DỤC

Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TiÕt 51: Më réng vèn tõ: truyỊn thèng

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được chúng để đặt câu.

3 Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (hoặc một vài trang phơ tơ)

- Bút dạ + một vài tờ phiếu khổ to (hoặc bảng nhĩm)

III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 HS : Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ và

+ Các em đọc lại các dịng a, b, c + Khoanh trịn chữ c ở dịng em cho là đúng.Lối sống và nếp sống đã hình thành từ lâu đời được

truyênd từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS làm bài cá nhân

- Một vài em phát biểu

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét

+ Ý đúng là ý c

GV : Truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2

tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng truyền cĩ nghĩa là

"trao lại, để lại cho người sau, đời sau" Tiếng

thống cĩ nghĩa là "nối tiếp nhau khơng dứt".

HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT2

- GV giao việc : GV phát bút dạ + phiếu khổ to cho

3 nhĩm - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.- Các HS làm việc theo nhĩm

Trang 11

KHOA HỌC

TiÕt 51: C¬ quan sinh s¶n cña thùc vËt cã hoa

I MỤC TIÊU:

Sau giờ học, HS biết:

- Phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính

- Chỉ ra đựoc những bộ phận chính của nhị và nhụy

- Có ý thức quan sát thiên nhiên và ham tìm hiểu thiên nhiên quanh mình

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Hình ảnh và thông tin minh họa trang 104, 105

2 Một số bông hoa thật tiêu biểu cho các loài hoa đơn tính và lưỡng tính ;tranh ảnh về một sồ loài hoa khác

3 Phiếu học tập nhóm:

Liệt kê tên loài hoa em biết vào bảng sau:

Hoa có cả nhị lẫn nhụy Hoa chỉ có nhị(Hoa đực ) Hoa chỉ có nhụy(hoa cái )

III CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIÊU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- GV có thể kiểm tra 10 phút bài cũ bằng các câu

hỏi trong bài tập trang 100, 101

b Giới thiệu bài mới:

1 Giới thiệu về chương III: Thực Vật và động

vật

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa

chương và đọc to tên chương

- GV hỏi Chuyển sang chương học mới chúng ta

sẽ đươc tìm hiểu về vấn đề gì ?

- GV khẳng định : Đây là 1 chương học rất lí

thú Qua đây các em sẽ hiểu biết thêm về các

loài cây và các con vật quanh ta

2 Giới thiệu bài mới:

- GV đưa ra một số bức tranh và hỏi: Các em

thấy những bức tranh trên có gì đẹp

- GV ghi bài

- HS làm bài vào giấy: có thể chỉ cần chép lại đáp án đúng

- HS quan sát hình theo yêu cầu và đọc tên chương

- Chương học mới chúng ta sẽ tìm hiểu về thế giới động vật và thựuc vật

- Trong những bức tranh này những bông hoa rất đẹp.-HS ghi bài theo GV

2 Hoạt động 1QUAN SÁT

1.GV nêu nhiệm vụ:

2 Tổ chức:

GV nói: Đầu tiên các em hãy quan sát bức hình

chụp hoa dong riềng và hoa phượng

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình và trả lời tự do

Trên các bộ phận của cây , theo em đâu là cơ

quan sinh sản ?

- GV chốt lại: Thực ra, cơ quan sinh sản của các

cây chính là hoa đấy

Vậy ở thực vật có hoa thì cơ quan sinh sản của

nó là gì?

- GV nêu: Mỗi bông hoa thường có các bộ phận

nào ngoài cánh hoa (tràng hoa)?

- Bây giờ các em hãy hình hai bông hoa: hoa

dâm bụt và hoa sen trong SGK Cùng bạn chỉ

vào hình đâu là nhị, đâu là nhụy của hoa? (Nếu

có hoa thật, GV nên cho các em được cầm hoa

và quan sát)

3 Trình bày:

- Yêu cầu các cặp lên bảng chỉ hình và

- HS trả lời: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cóhoa.l

- Mỗi bông hoa thường có nhị và nhụy…

- Các cặp HS quan sát kĩ bông hoa; dựa vào kiến thứcthực tế đã biết, chỉ và nêu tên nhị và nhụy

3-5 cặp HS lên bảng chỉ hình và nêu tên bộ phận đãxác định Các HS khác không lên bảng thì nêu nhậnxét

Trang 12

nêu tên bộ phận đã xác định.

4 Kết luận:

- Hoa có hoa đực, có hoa cái Điều đó được phân

biệt dựa vào nhị và nhụy

- Nếu không có vật thật thì GV yêu cầu HS nhớ

lại những loài hoa đã biết để ghi tên vào bảng

phân loại mình có

3 Trình bày:

- GV yêu cầu HS trình bày lần luợt từng nhiệm

vụ

- Ở nhiệm vụ thứ nhất, yêu cầu HS chỉ ra các bộ

phận: cuống hoa, cánh hoa (tràng hoa), nhị,

nhụy

- Sau khi các nhóm trình bày xong , GV giới

thiệu:

+ Hoa chỉ có nhị đuợc gọi là hoa đực

+ Hoa chỉ có nhụy đưoc gọi là hoa cái

+ Trên cùng một bông hoa mà có cả nhị lẫn nhụy

thì được gọi là hoa lưỡng tính (lưỡng là 2)

- HS lắng nghe

- HS chia nhóm 5-6, gộp hoa lại cùng các bạn quan sát

và sắp xếp theo nhóm Nhóm trưởng hường dẫn cácbạn cùng quan sát các nội dung:

+ Các bộ phận của hoa đã sưu tầm thành 3 loại nhưbảng phân lọai nhóm GV đã phát

+ Căn cứ vào hoa người ta phân thực vật có hoa

thành 2 kiểu sinh sản Theo em đó là kiểu gì ?

+ Loài cây nào có hoa đực riêng , hoa cái riêng

thì có kiểu sinh sản đơn tính Loài hoa nào

lưõng tính thì sinh sản lưỡng tính

4 Kết luận:

- GV nêu va ghi bài: Hoa la cơ quan sinh sản của

thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đucdự gọi là

nhị, cơ quan sinh dục cái goi là nhụy

- Có 2 kiểu sinh sản tùy theo kiểu hoa của cây:

sinh sản đơn tính (ở cây có hoa đơn tính); sinh

sản lưỡng tính (ở cây có hoa lưõng tính)

- HS trả lời: Đó là sinh sản đơn tính và sinh sản lưỡngtính

- HS ghi bài theo GV

4 Hoạt động 3 THỰC HÀNH VẼ SƠ ĐỒ NHỊ VÀ NHỤY Ở HOA LƯỠNG TÍNH

- GV mời từng cặp học sinh lên bảng chỉ hình và

giới thiệu cấu tạo của nhị và nhụy trên hoa lưỡng

tính

+ Cơ quan sinh dục cái của hoa gồm những bộ

phận nâo?

+ Noãn - đó là bộ phận rất quan trọng trong quá

trình sinh sản củ hoa sau này

- HS nghe yêu cầu và chuyển nhóm đôi

- 2 HS cùng nhau quan sát và chỉ hình nói lại các bộphận của nhị và nhụy cho nhau nghe

- Sau 1 phút hội ý,cả lớp dừng lại để trình bày chung

- Lượt đầu có 3 cặp lên chỉ sơ đồ với đủ cả phần chúthích.Lượt sau mời 3-5 cặp khác chỉ hình đã bỏ chúthích

- HS trả lời câu hỏi

Trang 13

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.

- Nắm được nôi dung, ý nghĩa của bài văn

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, khi dồn dập, náo nức

khi khoan thai thể hiện diễn biến vui tươi, náo nhiệt của hội thi

3 Thái độ: - Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả gửi gấm niềm yêu

mến, tự hào đối với truyền thống dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian

III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BẦI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS : Cho HS đọc bài Nghĩa thầy trị

và trả lời câu hỏi

- HS1 đọc đoạn 1+ trả lời câu hỏi

- HS2 đọc đoạn 2+3 và trả lời câu hỏi

b Giới thiệu bài mới: Lễ hội dân gian là một sinh hoạt văn hĩa của dân tộc được lưu giữ từ rất nhiều đời.

Mỗi lễ hội thường bắt đầu từ một sự tích cĩ ý nghĩa trong lịch sử dân tộc Bài học hơm nay giới thiệu vềmột trong những lễ hội ấy – hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

2 LUYỆN ĐỌC HĐ1 : Cho HS đọc tồn bài - 2 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc cả bài

- GV đưa tranh minh hoạ và giới thiệu về tranh

(cũng cĩ thể đưa tranh minh hoạ ở phần tìm hiểu

bài khi trả lời câu hỏi 3)

HĐ3 : Luyện đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn : 4 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến " sơng Đáy xưa"

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến " thổi cơm"

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến " xem hội"

+ Đoạn 4 : Phần cịn lại

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- Cho HS đọc nối tiếp - HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc từ ngữ khĩ : trẩy, thoăn thoắt, bĩng

nhẫy, một giờ rưỡi

- HS luyện đọc từ

HĐ3 : HS đọc trong nhĩm - HS đọc theo cặp (mỗi HS đọc 2 đoạn)

- Cho HS đọc lại cả bài - 2 HS đọc lại cả bài

Trang 14

đâu ?

Đoạn 2 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo và TLCH

H : Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm "Khi tiếng trống hiệu bắt đầu bắt đầu thổi cơm."

Đoạn 3 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

H : Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội

thổi cơm thi đều phối hợp ăn ý, nhịp nhàng với nhau Trong khi một người lấy lửa, các thành viên khác đều lo mỗingười một việc vừa nấu, các đội vừa đan xen uốn lượn

H : Tại sao nĩi việc giật giải trong cuộc thi "là niềm tự hào

khĩ cĩ gì sánh nổi đối với dân làng" ? - HS cĩ thể phát biểu nhiều ý.

H : Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với

một nét đẹp cổ truyền trong đời sống văn hố của

dân tộc ?

Nội dung chính của bài?

- Thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào đối với nétđẹp trong truyền thống văn hố của dân tộc

- Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hĩa của dân tộc.

4 ĐỌC DIỄN CẢM

- Cho HS đọc diễn cảm - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

- GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện lên và

- Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài tốn thực tiễn đơn giản cĩ liên quan

-Giáo dục tính chính xác, khoa học

II C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: – HỌC: ỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1 Kiểm tra bài cũ: 2 em lam bai tập 2,3

x 3

9 giờ 42phút

Trang 15

Bài 2: SGK trang 137

+ 4 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

* GV gợi ý cho HS TB, yếu: Hãy nêu thứ tự thực

hiện các phép tính trong mỗi ý (a); (b); (c); (d)

+ HS nhận xét, chữa bài

* GV đánh giá

Bài 3: SGK trang 137

Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Thảo luận nhĩm đơi tìm cách làm

Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài tốn yêu cầu gì?

+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

* GV đánh giá: Muốn so sánh các số đo thời gian,

ta phải đưa về cùng đơn vị đo để so sánh chính xác

= 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15phútb) 3giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3

= 3giờ 40 phút + 6 giờ 75 phút = 10 giờ 53 phútc)5 phút 35 giây + 6phút 21 giây ) : 4

= 11 phút 56 giây : 4 = 2 phút 59 giâyd) 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây : 4

= 24 phút 6 giây + 1 phuút 3 giây = 25 phuút 9 giây

HS thảo luận làm bài

Bài giải

Số sản phẩm được làm cả 2 lần là:

7+ 8 = 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:

1giờ 8 phút x 15 = 17 giờĐáp số 17 giờ

1 HS

- Điền dấu (so sánh các số đo thời gian)

4,5 giờ > 4 giờ 5 phút

8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3

26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút

Tiết 3: ÂM NHẠC

Tiết 26 : HỌC HÁT BÀI : EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA

I MỤC TIÊU :

- Học sinh hát đúng giai điệu bài em vẫn nhớ trường xưa Thể hiện đúng trường độ móc đơn chấm dôi,móc kép và trường độ 4 nốt móc kép

- Học sinh trình bày bài hát kết ợp gõ đệm theo nhịp (đoạn 1) và theo phách (đoạn 2)

- Giáo dục tình cảm yêu quý mái trường, bạn bè và thầy cô

II ĐỒ DÙNG :

- Máy hát, đĩa hát lớp 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 16

- Hôm nay chúng ta học hát bài Em vẫn nhớ trường xưa của tác giả Thanh Sơn Bài hát thể hiệnkhung cảnh thanh bình và thân quen của mái trường, nơi các thầy cô dạy dỗ nâng bước chúng ta khi còntuổi thơ.

2 PHẦN HOẠT ĐỘNG.

Hoạt động 1 : Học hát bài Em vẫn nhớ

trường xưa

- Học sinh nghe hát mẫu - Giáo viên mở máy hát mẫu

- Hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu - Học sinh đọc lời ca

- Học sinh đọc theo từng câu : Trường làng em …vui êm đềm

Tình quê hương … yêu gia đình

Tre kia xanh … khắp quê nhà

Em siêng năng nhớ trường xưa

-Giáo viên giải thích từ khó Dù cuộc đời nhịp thoi đưa : ý nói dù cuộc đời trôi

nhanh

- Giáo viên hướng dẫn khởi động giọng Học sinh khởi động giọng

- Học sinh tập hát từng câu Học sinh tập từng câu nối tiếp

- Học sinh hát lấy hơi ở đầu câu hát

- Hướng dẫn hát nối tiếp cả bài Học sinh hát cả bài

- Học sinh hát tróng nhóm, tổ, cá nhân cả

bài

Học sinh luyện tập

3 PHẦN KẾT THÚC

- Bài hát có hình ảnh nào giống với ngôi

trường của em ? hình ảnh nào em thấy quen

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

- Tiếp tục hồn thành chiếc xe ben.

- Biết lắp, tháo xe ben thành thạo

- Giáo dục tính cẩn thận, yêu lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật

III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh và thông tin minh họa trang 106, 107. - GIAO AN LOP 5 TUAN 26
1. Hình ảnh và thông tin minh họa trang 106, 107 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w