+ Yêu cầu HS nêu phép tính + 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở + HS nhận xét cách trình bày phép tính số đo thời gian trong bài giải... - Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở nhữ
Trang 1Mĩ thuật Tốn Đạo đức
51 26 126 26
Nghĩa thầy trò
Nhân số đo thời gian với 1 số
Em yêu hịa bình Thứ 3
LT VC Khoa học
127 26 26 51 51
Chia số đo thời gian Nghe – viết: Lịch sử ngày quốc tế lao động
Âm nhạc
Kĩ thuật Tập làm văn
52 128 26 26 51
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân Luện tập
Học bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa Lắp xe ben (tiết 3)
Tập viết đoạn đối thoại Thứ 5
Kể chuyện
129 26 52 52 26
Luện tập chung Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên khơng”
Sự sinh sản của thực vạt cĩ hoa
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Thứ 6
130 52 26 52
Vận tốc Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu Châu Phi(tt)
Trả bài văn tả đồ vật
Thø hai ngµy 09 th¸ng 03 n¨m 2009
Trang 2Tiết 1: CHÀO CỜ
Ti
ế t 2 TẬP ĐỌC
TiÕt 51: NghÜa thÇy trß
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
1 Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài
2 Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữgìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
3.Giáo dục cho học sinh biết tôn trọng yêu quý thầy cô giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
a Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS: Cho HS đọc thuộc lòng bài Cửa
sông và trả lời câu hỏi.
- HS1: Đọc thuộc lòng + trả lời câu hỏi
H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ
nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới
thiệu ấy có gì hay?
H: Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều gì?
- HS2 đọc thuộc lòng và TLCH
- Tác giả muốn nói lên tấm lòng của cửa sông khôngquên cội nguồn
b Giới thiệu bài mới: Hiếu học, tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta từ ngàn xưa luôn vun
đắp, giữ gìn Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo
2 LUYỆN ĐỌC HĐ1 : Cho HS đọc bài văn - 2 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc thầm theo
trong SGK
HĐ2 : Cho HS đọc đoạn văn trước lớp
- GV chia đoạn : 3 đoạn - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến " mang ơn rất nặng"
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến " tạ ơn thầy"
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ khó : tề tựu, sáng sủa, sưởi
nắng
- HS đọc nối tiếp (2 lần)
HĐ3 : Cho HS đọc trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc hết bài
- Cho HS đọc cả bài - 2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc chú giải
- Nhiều HS giải nghĩa từ trong SGK
HĐ4 : GV đọc diễn cảm toàn bài
Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trang trọng
3 TÌM HIỂU BÀI Đoạn 1 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo và TLCH
H : Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để
Trang 3cụ giáo Chu
Đoạn 2 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo và TLCH
H : Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người thầy
đã dạy mình từ hồi vỡ lịng như thế nào ?
- Thầy giáo Chu rất tơn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở
vỡ lịng
H : Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của
thầy Chu đối với thầy giáo cũ - HS trả lời
Đoạn 3 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
H : Những thành ngữ, tục ngữ nào nĩi lên bài học
mà các mơn sinh nhận được trong ngày mừng thọ
cụ giáo Chu ?
H : Em cịn biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ ca dao
nào cĩ nội dung tương tự ?
Đĩ là 3 câu : + Uống nước nhớ nguồn+ Tơn sư trọng đạo+ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư HS cĩ thể trả lời nhiềucâu khác nhau
GV : Truyền thống tơn sư trọng đạo được mọi thế
hệ người Việt Nam bồi đắp, giữ gìn bồi đắp và nâng
cao Người thầy giáo và nghề dạy học luơn được xã
hội tơn vinh
Bài văn nĩi lên điều gì ? - Bài văn ca ngợi truyền thống tơn sư trọng đạo của
nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phat huy truyền thống đĩ.
- Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số tự nhiên
- Vận dụng giải các bài tốn thực tiễn đơn giản cĩ liên quan
- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận
II C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: – HỌC: ỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 Kiểm tra bài cũ : 2 em
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: Nhân số đo thời gian
b).Giảng bài: Hình thành kĩ năng nhân số đo thời gian
Bài tập 1, 2 tiết trước
1 HS đọc
Trang 4Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK
+ Yêu cầu nêu phép tính của bài toán
+ 1 HS lên bảng đặt phép tính, lớp làm nháp
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính
+ 1 HS lên bảng tính và nêu cách tính
+ HS nhận xét
* GV: nhận xét, đánh giá: Đặt tính như phép nhân các số tự
nhiên đã biết Thực hiện tính tương tự Chú ý sau mỗi kết
quả tính phải ghi đơn vị đo tương ứng
Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK
+ Yêu cầu HS nêu phép tính
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
+ HS trình bày cách tính Nêu cách tính
+ 1 HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét số đo ở kết quả
+ Yêu cầu HS đổi
* GV: Trong khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là
phút, giây, nếu phần đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện
chuyển sang đơn vị lớn hơn liền trước
3 Luyện tập:
Bài 1: SGK trang 135
+ 2 HS lên bảng làm 2 phép tính, HS ở lớp làm vở
+ Y/cầu HS nêu cách nhân số đo thời gian với số tự nhiên
+ Yêu cầu HS nối tiếp đọc kết quả phần còn lại
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá :
Bài 2: SGK trang 135 Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS nêu phép tính
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét cách trình bày phép tính số đo thời gian
trong bài giải
X 3 x 4
9 giờ 36 phút 16 giờ 92 phút ( = 17 giờ 32 phút)
15 phút 25 giây 4,1 giờ
x 5 x 6
60 phút 125 giây 24,6 giờ
= 62 phút 5giây = 24 giờ 36 phútCác phếp tính còn lại tương tự
- 1 HS Bài giảiLan ngồi trên đu quay hết số thời gian là:1phút 25giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp số: 4 phút 15 giây
- Chỉ viết kết quả cuối cùng, viết kèm đơn vị
đo, đơn vị đo không để trong ngoặc
Tieát 5 ĐẠ O ĐỨ C
Trang 5- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh (Irắc, Ap-ga-nix-tan).
- Tranh ảnh về những tổn thất và hậu quả do chiến tranh để lại (HĐ1- Tiết 1)
- Tranh ảnh về các hoạt động chống tranh của thiếu nhi và trẻ em nhân dân Việt Nam, thế giới (Tiết 1)
- Phiếu bài tập (HĐ3 - Tiết 1)
- Băng dính, giấy, bút dạ bảng
II CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY - HỌC:
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu HS cho biết: Loài chim nào là biểu
tượng cho hoà bình - Loài chim bồ câu được lấy làm biểu tượng cho sự hoàbình
- Yêu cầu HS hát bài: “Cánh chim hoà bình” - Cả lớp hát
+ Bài hát muốn nói lên điều gì ? - HS trả lời
- GV giới thiệu bài
2 Hoạt động 1
TÌM HIỂU CÁC THÔNG TIN TRONG SGK VÀ TRANH ẢNH
MT: HS hiểu được những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình
- GV treo tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân
và trẻ em ở các vùng có chiến tranh
- HS quan sát, theo dõi tranh
- Yêu cầu HS trả lời:
+ Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó + Qua tranh ảnh, em thấy cuộc sống của người dân
vùng chiến tranh rất khổ cực, nhiều trẻ em không được
đi học, sống thiếu thốn, mất đi người thân
- Để biết rõ hơn về những hậu quả của chiến
tranh, các em đọc các thông tin trang SGK (gọi
Trang 61 Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân,
đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh ?
2 Những hậu quả mà chiến tranh để lại ?
3 Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi
người sống hoà bình, ấm no, hạnh phúc, trẻ em
đựơc tới trường theo em chúng ta cần làm gì ?
1 Cuộc sống của người dân ở vùng chiến tranh sốngkhổ cực Đặc biệt có những tổn thất lớn mà trẻ em phảigánh chịu như : mồ côi cha, mẹ, bị thương tích, tànphế; sống bơ vơ mất nhà, mất cửa Nhiều trẻ em ở độtuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súng giết người
2 Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn về người và của cải:
+ Cướp đi nhiều sinh mạng: VD: Cuộc chiến tranh do
đế quốc Mỹ gây ra ở Việt Nam có gần 3 triệu ngườichết ; 4,4 triệu người bị tàn tật ; 2 triệu người nhiễmchất độc màu da cam
+ Lên án, phê phán cuộc chiến tranh phi nghĩa
GV gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận - Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổsung
- GV treo bảng phụ (ghi sẵncâu hỏi của bài tập
1 và hướng dẫn HS làmbài : Cách thực hiện :
- HS quan sát bảng phụ
+ Phát cho HS thẻ quy ước (tán thành giơ màu
xanh, không tán thành giơ màu đỏ)
+ Nhận đồ dùng học tập
+ GV đọc từng ý kiến, yêu cầu bày tỏ thái độ + Nghe GV đọc và giơ thẻ để bày tỏ thái độ
+ GV mời HS giải thích lý do : + Giải thích lý do cho từng ý kiến
a) Chiến tranh không mang lại cuộc sống hạnh
phúc cho con người
Tán thành : vì cuộc sống người dân nghèo khổ, đóikém, trẻ em thất học nhiều
b) Chỉ trẻ em các nước giàu mới có quyền
được sống hoà bình Không tán thành :Vì trẻ em các nước bình đẳng, khôngphân biệt chủng tộc, giàu nghèo đều có quyền sống
trong hoà bình
c) Chỉ có nhà nước và quân đội mới có trách
nhiệm bảo vệ hoà bình: - Không tán thành Nhân dân các nước có trách nhiệmbảo vệ hoà bình nước mình và tham gia bảo vệ hoà
bình thế giới
d) Những người tiến bộ trên thế giới đều đấu
tranh cho hòa bình - Tán thành.
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức - HS lắng nghe
4 Hoạt động 3
HÀNH ĐỘNG NÀO ĐÚNG
Trang 7- GV giới thiệu: Lòng yêu hoà bình được thể hiện qua từng hành động và những việc làm hằng ngày củamỗi người : Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu xem trong lớp mình bạn nào việc làm đúng thể hiện lòng yêuhoà bình.
- GV phát giấy nội dung bài tập cho từng cá
nhân yêu cầu HS tự làm bài
HS nhận phiếu và làm bài tập
PHIẾU BÀI TẬP
*Em hãy đánh dấu x trước ý em chọn:
Trong các hành động, việc làm BT 2 hành
động, việc làm nào thể hiện lòng yêu hoà bình
*Đáp án:Các hành động việc làm thể hiện lòng yêu
hoà bình là : b ; c ; e ; i
- Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm: GV đọc
từng ý, yêu cầu HS nêu ý đó chọn thì giơ tay
Với những ý còn có HS chọn sai, yêu cầu các
- GV gọi HS trình bày hiểu biết về từng hoạt
động trên - 7 HS tiếp nối nhau trình bày, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
-GV hỏi:Em đã tham gia vào hoạt động nào
trong những hoạt động vì hoà bình đó ?
- HS trả lời
- Em có thể tham gia vào hoạt động nào ? - HS trả lời
6 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
- Yêu cầu HS về nhà: Sưu tầm tranh ảnh, bài báo, bài hát, bài báo về cuộc sống của trẻ em, nhân
dân những vùng có chiến tranh, các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của trẻ em Việt
- Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài: Chia số đo thời gian với một số
2.Giảng bài: Hình thành kĩ năng chia số đo thời
gian
a) Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK
+ Muốn biết thời gian trung bình phải đấu 1 ván cờ
ta làm phép tính gì? - 42phút 30giây : 3 =?
Trang 8* GV: giới thiệu đây là phép chia số đo thời gian.
+ Gọi HS lên bảng làm (Nếu HS không làm được
GV mới giảng)
- Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn
vị cho số chia Sau mỗi kết quả ta viết kèm đơn vị
đo ở thương
- Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn vị chia
hết cho số chia
b) Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK
+ Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực hiện
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
+ 1 HS lên bảng trình bày và tính từng bước (HS
nhận xét từng bước)
+ Yêu cầu HS nêu lại cách làm
* GV: Đây là trường hợp số đo thời gian của đơn vị
đầu không chia hết cho số chia Khi đó ta chuyển
sang đơn vị nhỏ hơn rồi tiếp tục chia
Bài 2: SGK trang 136 Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Muốn biết làm 1 dụng cụ hết bao nhiêu thời gian
cần biết yếu tố nào?
+ Tính thời gian làm hết 3 dụng cụ bằng cách nào?
2 HSBài làma) 24 phuùt 12 giaây 3
6 phuùt 3 giaây b )tương tự
0 12 giaây 0
c) 10giờ 48 phuùt 3
1 gi ờ = 6 0 phút 1 giờ 12 phuùt
108 phuùt 18 0d) 18,6 phuùt 6
- Phép tính chỉ viết kết quả cuối cùng, viết số đo có kèm đơn vị đo và không để đơn vị trong ngoặc đơn
Trang 9Tiết 2 CHÍNH TẢ ( Nghe - viết )
Tiết 26: lịch sử ngày quốc tế lao động
I MỤC TIấU, YấU CẦU:
1 Nghe - viết đỳng chớnh tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
2 ễn quy tắc viết hoa tờn người và tờn địa lớ nước ngoài ; làm đỳng cỏc BT
3 Giaựo duùc hoùc sinh yự thửực reứn chửừ, giửừ vụỷ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lý nước ngoài
- Bỳt dạ + 2 phiếu khổ to
III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
a Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS: Cho 2 HS lờn viết trờn bảng
lớp: 5 tờn riờng nước ngoài
GV đọc cho HS viết: Sỏc-lơ, Đỏc-uyn, Bra-hma,
Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ
- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai : Chi-ca-gụ,
Niu Y-oúc, Ban-ti-mo, Pớt-sbơ-nơ
- Nờu quy tắc viết hoa
- HS luyện viết trờn nhỏp
- Cho HS đọc yờu cầu + bài Tỏc giả bài "Quốc tế
ca" - 1 HS đọc, cả lớp theo dừi trong SGK- Quoỏc teỏ ca thuoọc nhoựm teõn taực phaồm, vieỏt hoa chửừ
caựi ủaàu tieõn
+ Đọc thầm lại bài văn
+ Tỡm cỏc tờn riờng trong bài văn (dựng bỳt chỡ
gạch trong SGK)
+ Nờu cỏch viết cỏc tờn riờng đú
Ơ gien Pụ-chi – ờ Pi –e
Đơ - gõy - tờ Pa – ri Phỏp Cụng xó Pa – ri Quốc tế ca
- Cho HS làm bài GV phỏt bỳt dạ + phiếu cho 2
HS làm - 2 HS làm vào phiếu.- Cả lớp làm vào vở bài tập hoặc làm vào nhỏp
- GV nhận xột + chốt lại kết quả đỳng - Lớp nhận xột
+ Quốc tế ca : tờn một tỏc phẩm (viết hoa chữ cỏi
đầu tạo thành tờn riờng đú)
4 CỦNG CỐ - DẶN Dề - GV nhận xột tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tờn người và tờn địa lý nước ngoài, nhớ nội dung bài, về nhà kể cho ngườithõn nghe
Trang 10Tiết3 THỂ DỤC
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TiÕt 51: Më réng vèn tõ: truyỊn thèng
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.
2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được chúng để đặt câu.
3 Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (hoặc một vài trang phơ tơ)
- Bút dạ + một vài tờ phiếu khổ to (hoặc bảng nhĩm)
III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
a Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 HS : Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ và
+ Các em đọc lại các dịng a, b, c + Khoanh trịn chữ c ở dịng em cho là đúng.Lối sống và nếp sống đã hình thành từ lâu đời được
truyênd từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS làm bài cá nhân
- Một vài em phát biểu
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét
+ Ý đúng là ý c
GV : Truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2
tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng truyền cĩ nghĩa là
"trao lại, để lại cho người sau, đời sau" Tiếng
thống cĩ nghĩa là "nối tiếp nhau khơng dứt".
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT2
- GV giao việc : GV phát bút dạ + phiếu khổ to cho
3 nhĩm - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.- Các HS làm việc theo nhĩm
Trang 11KHOA HỌC
TiÕt 51: C¬ quan sinh s¶n cña thùc vËt cã hoa
I MỤC TIÊU:
Sau giờ học, HS biết:
- Phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính
- Chỉ ra đựoc những bộ phận chính của nhị và nhụy
- Có ý thức quan sát thiên nhiên và ham tìm hiểu thiên nhiên quanh mình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Hình ảnh và thông tin minh họa trang 104, 105
2 Một số bông hoa thật tiêu biểu cho các loài hoa đơn tính và lưỡng tính ;tranh ảnh về một sồ loài hoa khác
3 Phiếu học tập nhóm:
Liệt kê tên loài hoa em biết vào bảng sau:
Hoa có cả nhị lẫn nhụy Hoa chỉ có nhị(Hoa đực ) Hoa chỉ có nhụy(hoa cái )
III CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIÊU BÀI MỚI
a Kiểm tra bài cũ:
- GV có thể kiểm tra 10 phút bài cũ bằng các câu
hỏi trong bài tập trang 100, 101
b Giới thiệu bài mới:
1 Giới thiệu về chương III: Thực Vật và động
vật
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa
chương và đọc to tên chương
- GV hỏi Chuyển sang chương học mới chúng ta
sẽ đươc tìm hiểu về vấn đề gì ?
- GV khẳng định : Đây là 1 chương học rất lí
thú Qua đây các em sẽ hiểu biết thêm về các
loài cây và các con vật quanh ta
2 Giới thiệu bài mới:
- GV đưa ra một số bức tranh và hỏi: Các em
thấy những bức tranh trên có gì đẹp
- GV ghi bài
- HS làm bài vào giấy: có thể chỉ cần chép lại đáp án đúng
- HS quan sát hình theo yêu cầu và đọc tên chương
- Chương học mới chúng ta sẽ tìm hiểu về thế giới động vật và thựuc vật
- Trong những bức tranh này những bông hoa rất đẹp.-HS ghi bài theo GV
2 Hoạt động 1QUAN SÁT
1.GV nêu nhiệm vụ:
2 Tổ chức:
GV nói: Đầu tiên các em hãy quan sát bức hình
chụp hoa dong riềng và hoa phượng
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình và trả lời tự do
Trên các bộ phận của cây , theo em đâu là cơ
quan sinh sản ?
- GV chốt lại: Thực ra, cơ quan sinh sản của các
cây chính là hoa đấy
Vậy ở thực vật có hoa thì cơ quan sinh sản của
nó là gì?
- GV nêu: Mỗi bông hoa thường có các bộ phận
nào ngoài cánh hoa (tràng hoa)?
- Bây giờ các em hãy hình hai bông hoa: hoa
dâm bụt và hoa sen trong SGK Cùng bạn chỉ
vào hình đâu là nhị, đâu là nhụy của hoa? (Nếu
có hoa thật, GV nên cho các em được cầm hoa
và quan sát)
3 Trình bày:
- Yêu cầu các cặp lên bảng chỉ hình và
- HS trả lời: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cóhoa.l
- Mỗi bông hoa thường có nhị và nhụy…
- Các cặp HS quan sát kĩ bông hoa; dựa vào kiến thứcthực tế đã biết, chỉ và nêu tên nhị và nhụy
3-5 cặp HS lên bảng chỉ hình và nêu tên bộ phận đãxác định Các HS khác không lên bảng thì nêu nhậnxét
Trang 12nêu tên bộ phận đã xác định.
4 Kết luận:
- Hoa có hoa đực, có hoa cái Điều đó được phân
biệt dựa vào nhị và nhụy
- Nếu không có vật thật thì GV yêu cầu HS nhớ
lại những loài hoa đã biết để ghi tên vào bảng
phân loại mình có
3 Trình bày:
- GV yêu cầu HS trình bày lần luợt từng nhiệm
vụ
- Ở nhiệm vụ thứ nhất, yêu cầu HS chỉ ra các bộ
phận: cuống hoa, cánh hoa (tràng hoa), nhị,
nhụy
- Sau khi các nhóm trình bày xong , GV giới
thiệu:
+ Hoa chỉ có nhị đuợc gọi là hoa đực
+ Hoa chỉ có nhụy đưoc gọi là hoa cái
+ Trên cùng một bông hoa mà có cả nhị lẫn nhụy
thì được gọi là hoa lưỡng tính (lưỡng là 2)
- HS lắng nghe
- HS chia nhóm 5-6, gộp hoa lại cùng các bạn quan sát
và sắp xếp theo nhóm Nhóm trưởng hường dẫn cácbạn cùng quan sát các nội dung:
+ Các bộ phận của hoa đã sưu tầm thành 3 loại nhưbảng phân lọai nhóm GV đã phát
+ Căn cứ vào hoa người ta phân thực vật có hoa
thành 2 kiểu sinh sản Theo em đó là kiểu gì ?
+ Loài cây nào có hoa đực riêng , hoa cái riêng
thì có kiểu sinh sản đơn tính Loài hoa nào
lưõng tính thì sinh sản lưỡng tính
4 Kết luận:
- GV nêu va ghi bài: Hoa la cơ quan sinh sản của
thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đucdự gọi là
nhị, cơ quan sinh dục cái goi là nhụy
- Có 2 kiểu sinh sản tùy theo kiểu hoa của cây:
sinh sản đơn tính (ở cây có hoa đơn tính); sinh
sản lưỡng tính (ở cây có hoa lưõng tính)
- HS trả lời: Đó là sinh sản đơn tính và sinh sản lưỡngtính
- HS ghi bài theo GV
4 Hoạt động 3 THỰC HÀNH VẼ SƠ ĐỒ NHỊ VÀ NHỤY Ở HOA LƯỠNG TÍNH
- GV mời từng cặp học sinh lên bảng chỉ hình và
giới thiệu cấu tạo của nhị và nhụy trên hoa lưỡng
tính
+ Cơ quan sinh dục cái của hoa gồm những bộ
phận nâo?
+ Noãn - đó là bộ phận rất quan trọng trong quá
trình sinh sản củ hoa sau này
- HS nghe yêu cầu và chuyển nhóm đôi
- 2 HS cùng nhau quan sát và chỉ hình nói lại các bộphận của nhị và nhụy cho nhau nghe
- Sau 1 phút hội ý,cả lớp dừng lại để trình bày chung
- Lượt đầu có 3 cặp lên chỉ sơ đồ với đủ cả phần chúthích.Lượt sau mời 3-5 cặp khác chỉ hình đã bỏ chúthích
- HS trả lời câu hỏi
Trang 131 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.
- Nắm được nôi dung, ý nghĩa của bài văn
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, khi dồn dập, náo nức
khi khoan thai thể hiện diễn biến vui tươi, náo nhiệt của hội thi
3 Thái độ: - Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả gửi gấm niềm yêu
mến, tự hào đối với truyền thống dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian
III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KIỂM TRA BẦI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
a Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS : Cho HS đọc bài Nghĩa thầy trị
và trả lời câu hỏi
- HS1 đọc đoạn 1+ trả lời câu hỏi
- HS2 đọc đoạn 2+3 và trả lời câu hỏi
b Giới thiệu bài mới: Lễ hội dân gian là một sinh hoạt văn hĩa của dân tộc được lưu giữ từ rất nhiều đời.
Mỗi lễ hội thường bắt đầu từ một sự tích cĩ ý nghĩa trong lịch sử dân tộc Bài học hơm nay giới thiệu vềmột trong những lễ hội ấy – hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
2 LUYỆN ĐỌC HĐ1 : Cho HS đọc tồn bài - 2 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc cả bài
- GV đưa tranh minh hoạ và giới thiệu về tranh
(cũng cĩ thể đưa tranh minh hoạ ở phần tìm hiểu
bài khi trả lời câu hỏi 3)
HĐ3 : Luyện đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn : 4 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến " sơng Đáy xưa"
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến " thổi cơm"
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến " xem hội"
+ Đoạn 4 : Phần cịn lại
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
- Cho HS đọc nối tiếp - HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ khĩ : trẩy, thoăn thoắt, bĩng
nhẫy, một giờ rưỡi
- HS luyện đọc từ
HĐ3 : HS đọc trong nhĩm - HS đọc theo cặp (mỗi HS đọc 2 đoạn)
- Cho HS đọc lại cả bài - 2 HS đọc lại cả bài
Trang 14đâu ?
Đoạn 2 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo và TLCH
H : Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm "Khi tiếng trống hiệu bắt đầu bắt đầu thổi cơm."
Đoạn 3 : - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
H : Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội
thổi cơm thi đều phối hợp ăn ý, nhịp nhàng với nhau Trong khi một người lấy lửa, các thành viên khác đều lo mỗingười một việc vừa nấu, các đội vừa đan xen uốn lượn
H : Tại sao nĩi việc giật giải trong cuộc thi "là niềm tự hào
khĩ cĩ gì sánh nổi đối với dân làng" ? - HS cĩ thể phát biểu nhiều ý.
H : Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với
một nét đẹp cổ truyền trong đời sống văn hố của
dân tộc ?
Nội dung chính của bài?
- Thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào đối với nétđẹp trong truyền thống văn hố của dân tộc
- Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hĩa của dân tộc.
4 ĐỌC DIỄN CẢM
- Cho HS đọc diễn cảm - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện lên và
- Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài tốn thực tiễn đơn giản cĩ liên quan
-Giáo dục tính chính xác, khoa học
II C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: – HỌC: ỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 Kiểm tra bài cũ: 2 em lam bai tập 2,3
x 3
9 giờ 42phút
Trang 15Bài 2: SGK trang 137
+ 4 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
* GV gợi ý cho HS TB, yếu: Hãy nêu thứ tự thực
hiện các phép tính trong mỗi ý (a); (b); (c); (d)
+ HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá
Bài 3: SGK trang 137
Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Thảo luận nhĩm đơi tìm cách làm
Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tốn yêu cầu gì?
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
* GV đánh giá: Muốn so sánh các số đo thời gian,
ta phải đưa về cùng đơn vị đo để so sánh chính xác
= 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15phútb) 3giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3
= 3giờ 40 phút + 6 giờ 75 phút = 10 giờ 53 phútc)5 phút 35 giây + 6phút 21 giây ) : 4
= 11 phút 56 giây : 4 = 2 phút 59 giâyd) 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây : 4
= 24 phút 6 giây + 1 phuút 3 giây = 25 phuút 9 giây
HS thảo luận làm bài
Bài giải
Số sản phẩm được làm cả 2 lần là:
7+ 8 = 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1giờ 8 phút x 15 = 17 giờĐáp số 17 giờ
1 HS
- Điền dấu (so sánh các số đo thời gian)
4,5 giờ > 4 giờ 5 phút
8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3
26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút
Tiết 3: ÂM NHẠC
Tiết 26 : HỌC HÁT BÀI : EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA
I MỤC TIÊU :
- Học sinh hát đúng giai điệu bài em vẫn nhớ trường xưa Thể hiện đúng trường độ móc đơn chấm dôi,móc kép và trường độ 4 nốt móc kép
- Học sinh trình bày bài hát kết ợp gõ đệm theo nhịp (đoạn 1) và theo phách (đoạn 2)
- Giáo dục tình cảm yêu quý mái trường, bạn bè và thầy cô
II ĐỒ DÙNG :
- Máy hát, đĩa hát lớp 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 16- Hôm nay chúng ta học hát bài Em vẫn nhớ trường xưa của tác giả Thanh Sơn Bài hát thể hiệnkhung cảnh thanh bình và thân quen của mái trường, nơi các thầy cô dạy dỗ nâng bước chúng ta khi còntuổi thơ.
2 PHẦN HOẠT ĐỘNG.
Hoạt động 1 : Học hát bài Em vẫn nhớ
trường xưa
- Học sinh nghe hát mẫu - Giáo viên mở máy hát mẫu
- Hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu - Học sinh đọc lời ca
- Học sinh đọc theo từng câu : Trường làng em …vui êm đềm
Tình quê hương … yêu gia đình
Tre kia xanh … khắp quê nhà
Em siêng năng nhớ trường xưa
-Giáo viên giải thích từ khó Dù cuộc đời nhịp thoi đưa : ý nói dù cuộc đời trôi
nhanh
- Giáo viên hướng dẫn khởi động giọng Học sinh khởi động giọng
- Học sinh tập hát từng câu Học sinh tập từng câu nối tiếp
- Học sinh hát lấy hơi ở đầu câu hát
- Hướng dẫn hát nối tiếp cả bài Học sinh hát cả bài
- Học sinh hát tróng nhóm, tổ, cá nhân cả
bài
Học sinh luyện tập
3 PHẦN KẾT THÚC
- Bài hát có hình ảnh nào giống với ngôi
trường của em ? hình ảnh nào em thấy quen
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
- Tiếp tục hồn thành chiếc xe ben.
- Biết lắp, tháo xe ben thành thạo
- Giáo dục tính cẩn thận, yêu lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
III C C HO T ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh