1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 5 Tuần 25 CKTKN

30 4K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Lớp 5 Tuần 25 CKTKN
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm nào có nhiều câu đúng và trả lời nhanh là thắng Biết: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã hoc và mối quan hệ giữa một sốđơn vị đo thời gian thông dụng.. 2.2- Hướng dẫn

Trang 1

TUẦN 25

(Bài thứ hai)

Tiết 1: Toán Kiểm tra giữa kì II ( Đề tổ trưởng ra)

Tiết 2 - Tập đọc Tiết 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I/ Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch, lưu loát, đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi

- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏniềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

- HSHN: Đọc trơn toàn bài văn, hiểu ỹ nghĩa của bài văn

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm

- Giới thiệu bài

+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

+ Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

của thiên nhiên nơi đền Hùng?

- 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu

hỏi của bài

- 1 HS giỏi đọc bài

- Chia đoạn: 3 đoạn

+ Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn,

+ Các vua Hùng là những người đầu tiên lậpnước Văn Lang, đóng đô ở thành PhongChâu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000năm

+ Có những khóm Hải Đường đâm bông rực

đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bêntrái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãyTam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa

xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc,những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc

Trang 2

+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một số

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và

giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các

truyền thuyết đó?

+ Em hiểu câu ca dao sau NTN?

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”

+ Bài văn ca ngợi điều gì?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

trong nhóm

- Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV bình chọn

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, liên hệ, GD t/y

quê hương đất nước

trong xanh

+ Cảnh núi Ba Vì vòi vọi gợi nhớ truyềnthuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Núi Sóc Sơn gợinhớ truyền thuyết Thánh Gióng Hình ảnhmốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết về AnDương Vương

+ Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốt đẹpcủa người dân Việt Nam: thuỷ chung, luônluôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở,khuyên răn mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làmbất cứ việc gì cũng không được quên ngàygiỗ Tổ, không được quên cội nguồn

+ Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với

tổ tiên.

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

Tiết 3: Thể dục

Tiết 4: Khoa học Tiết 49: ÔN TẬP:

VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I/ Mục tiêu: Ôn tập về:

- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát thí nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vậtchất và năng lượng

- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật

II/ Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh, ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trongsinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí; Pin, bóng đèn, dây dẫn…;chuông nhỏ

- Hình trang 101, 102 SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ

Trang 3

+ Nêu những việc em cần làm và không được làm

để tránh bị điện giật?

+ Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện?

2- Dạy học bài mới

2.1- Giới thiệu bài

2.2- Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

*Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về tính chất

của một số vật liệu và sự biến đổi hoá học

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

+ GV chia lớp thành 3 nhóm

+ GV phổ biến cách chơi và luật chơi

- Bước 2: Tiến hành chơi

+ Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi như trang 100,

101 SGK

+ Trọng tài quan sát xem nhóm nào có nhiều bạn

giơ đáp án nhanh và đúng thì đánh dấu lại Nhóm

nào có nhiều câu đúng và trả lời nhanh là thắng

Biết:

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã hoc và mối quan hệ giữa một sốđơn vị đo thời gian thông dụng

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

Làm được các BT1, 2, 3( a) Phần còn lại HD cho HS khá giỏi làm

- HSHN: Biết làm tính nhân có nhớ 1 lần trong phạm vi bảng nhân 3

II/Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ

2- Bài mới

2.1- Giới thiệu bài:

- 2 Hs nhắc lại cách tính diện tích hìnhbình hành, hình thang, hình tròn

Trang 4

2.2- Hướng dẫn ôn tập về các đơn vị đo

thời gian:

a) Các đơn vị đo thời gian:

- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo thời

gian đã học

- Gv treo bảng phụ:

1 thế kỉ = năm

1 năm = tháng

1 năm thường = ngày

1 năm nhuận = ngày

Cứ năm thì lại có 1 năm nhuận

Sau năm không nhuận thì đến 1 năm

nhuận

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận

tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp

theo nữa là những năm nào?

+ Em có nhận xét gì về số chỉ các năm

nhuận?

+ Em hãy kể tên các tháng trong một năm?

+ Em hãy nêu số ngày của các tháng?

b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

+ Một năm rưỡi bằng bao nhiêu tháng?

+ 2

+ 0,5 giờ bằng bao nhiêu phút?

+ 216 phút bằng bao nhiêu giờ?

+ Các tháng có 30 ngày là: 4; 6; 9; 11.+ Các tháng có 31 ngày là: 1; 3; 5; 7; 8;10; 12

+ Tháng 2 năm thường có 28 ngày, nămnhuận có 29 ngày

- 1 Hs lên bảng điền, Hs cả lớp làm bài vàovở

- 1 HS nêu yêu cầu

- Hs tiếp nối nêu từng hình:

+ Kính viễn vọng được công bố vào thế kỉXVII

+ Bút chì được công bố vào thế kỉ XVIII.+ Đầu xe lửa được công bố vào thế kỉXIX…

- 1 HS nêu yêu cầu

a) 6 năm = 72 tháng

Trang 5

- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng.

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3:

- Cho HS suy nghĩ làm vào vở

- Mời một số HS nêu kết quả

- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT ở mục III

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm BT 1,2 (65) tiết trước

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài

- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi

+ Trong câu in nghiêng, từ đền lặp lại từ đền

Trang 6

bài và xem lại toàn bộ cách nối các vế

câu ghép bằng QHT, cách nối vế câu

bằng cặp từ hô ứng

liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạothành bài văn, đoạn văn

- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập

- Một số Hs trình bày

a) Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp

lại để liên kết câu

b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được

dùng lặp lại để liên kết câu

Tiết 3: Thể dục

Tiết 4 - Lịch sử Tiết 25: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I/ Mục tiêu:

- Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân(1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn:

+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắpcác thành phố và thị xã

+ Cuộc chiến dấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiếncông

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh, ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1986)

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

+ Mục đích mở đường Trường Sơn là

gì?

- 2 Hs trả lời

Trang 7

+ Nêu ý nghĩa của tuyến đường Trường

Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu

nước?

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Dạy bài mới.

a Hoạt động 1: Diễn biến của cuộc tổng

tiến công và nổi dậy tết mậu thân 1968

- Y/c HS làm vào phiếu bài tập theo

nhóm

+ Tết mậu thân 1968 đã diễn ra sự kiện

gì ở Miền Nam nước ta?

+ Thuật lại cuộc tiến công và nổi dậy

của quân giải phóng vào Sài Gòn Trận

nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công

này?

+ Cùng với cuộc tiến công vào Sài Gòn,

quân giải phóng đã tiến công ở những

nơi nào?

+ Tại sao nói cuộc tổng tiến công của

quân và dân Miền Nam vào tết Mậu

Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và

đồng loạt với quy mô lớn?

b Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của

cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu

Thân 1968

- Y/c HS thảo luận các câu hỏi sau:

+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết

Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào

đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?

+ Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công

và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?

- HS làm vào phiếu bài tập theo nhóm

+ Khi mọi người đang chuẩn bị đón giao thừathì ở các địa điểm bí mật trong thành phố SàiGòn, các chiến sĩ quân giải phóng lặng lẽ xuấtkích

+ Vào lúc Bác Hồ chúc tết được truyền qua lànsóng đài tiếng nói Việt Nam thì tiếng súng củaquân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn vànhiều thành phố khác, quân ta đánh vào Sứquán Mĩ, bộ tổng tham mưu quân đội Sài Gòn,đài phát thanh, Sân bay Tân Sân Nhất, Tổngnha cảnh sát, bộ tư lệnh hải quân

+ Cùng với cuộc tiến công vào Sài Gòn, quângiải phóng tiến công đồng loạt hầu hết cácthành phố, thị xã miền Nam như Cần Thơ, NhaTrang, Huế, Đà Nẵng …

+ Bất ngờ về thời điểm: đêm giao thừa

+ Bất ngờ về địa điểm (tại các thành phố lớn,tấn công vào cơ quan đầu não của địch)

+ Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có quy

mô lớn

- HS thảo luận các câu hỏi

+ Cuộc tấn công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968

đã làm cho hầu hết các cơ qua trung ương - địaphương Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt,khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻđứng đầu nhà trắng, lầu năm góc và cả thế giớiphải sửng sốt

+ Sau đòn bất ngờ tết mậu thân, Mĩ phải thừanhận thất bại một bước, chấp nhận đàn phán tại

Pa - ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.Nhân dân yêu chuộng hoà bình Mĩ cũng đấutranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quântại Việt Nam trong thời gian ngắn nhất

Trang 8

3 Củng cố – Dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 5 - Kể chuyện Tiết 25: VÌ MUÔN DÂN I/ Mục đích yêu cầu:

- Nghe cô kể chuyện, ghi nhớ truỵên

- Nghe bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp được lời bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

III/ Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS kể lại một việc làm tốt góp phần

bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố

phường mà em biết

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các

yêu cầu của bài KC trong SGK

2.2- GV kể chuyện:

- GV kể lần 1 và viết lên bảng những từ khó:

tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm – pa, sát

Thát, giải nghĩa cho HS hiểu GV dán tờ giấy

vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật

trong truyện, chỉ lược đồ GT 3 nhân vật trong

truyện

- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ

2.3- Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS nêu nội dung chính của từng tranh

- HS kể chuyện trong nhóm 4(HS thay đổinhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi lại )

- HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổivới bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước

Trang 9

- GV nhận xét, đánh giá.

3- Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể

lại câu chuyện cho người thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

lớp

- Các HS khác NX bổ sung

- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về

ý nghĩa câu chuyện

Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 - Toán Tiết 122: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Làm được BT1 ( dòng 1, 2); BT2 Các ý còn lại HD cho HS khá giỏi làm

HSHN: Biết cộng số đo thời gian không nhớ

II/Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu Hs nêu bảng đơn vị đo thời

- GV dán băng giấy ghi ví dụ

+ Muốn biết ô tô đó đi cả quãng đường từ

HN- Vinh hết bao nhiêu thời gian ta phải

- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện

- Cho HS thực hiện vào bảng con

- Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý

5 giờ 50 phútVậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5giờ 50 phút

- HS thực hiện: 22 phút 58 giây + 22 phút 25 giây

45 phút 83 giây

Trang 10

- 1 HS nêu yêu cầu.

7 năm 9 tháng 3 giờ 5 phút

+ 5 năm 6 tháng + 6 giờ 32 phút

13 năm 3 tháng 9 giờ 37 phút

12 giờ 18 phút 4 giờ 35 phút + 8 giờ 12 phút + 8 giờ 42 phút

15 phút 18 phút 20 giây

- 1 HS nêu yêu cầu

*Bài giải:

Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàngLịch sử hết số thời gian là:

35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút Đáp số: 2 giờ 55 phút

Tiết 2 - Tập làm văn Tiết 49: TẢ ĐỒ VẬT

(Kiểm tra viết)

I/ Mục đích yêu cầu:

HS viết được một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng; đủ ý; thể hiện được nhữngquan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc, lời văn tự nhiên

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra

- Giấy kiểm tra

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đề kiểm tra

Trang 11

- GV nhắc HS:

Các em có thể viết theo một đề bài khác với

đề bài trong tiết học trước Nhưng tốt nhất là

viết theo đề bài tiết trước đã chọn

3- HS làm bài kiểm tra:

- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc

- Hết thời gian GV thu bài

4- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết làm bài

- Dặn HS về đọc trước nội dung tiết TLV tới

Tập viết đoạn đối thoại, để chuẩn bị cùng các

bạn viết tiếp, hoàn chỉnh đoạn đối thoại cho

màn kịch Xin Thái sư tha cho!

1- Đọc rành mạch, lưu loát diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tìnhcảm

2- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biếtnhớ cội nguồn

3- Học thuộc lòng bài thơ

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng

những từ ngữ nào để nói về nơi sông

chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì

- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Phong

cảnh đền Hùng.

- 1 HS giỏi đọc

- Chia đoạn:

+ Mỗi khổ thơ là một đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp

- HS đọc đoạn trong nhóm

- 1- 2 nhóm đọc bài

- 1- 2 HS đọc toàn bài

- HS đọc khổ thơ 1:

+ Tg dùng những từ là cửa, nhưng không then

khoá / Cũng không khép lại bao giờ Cách nói

đó rất đặc biệt – cửa sông cũng là một cái cửa

Trang 12

+ Biện pháp độc đáo đó gọi là chơi

chữ: tg dựa vào cái tên cửa sông để

chơi chữ

+ ) Rút ý1:

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa

điểm đặc biệt như thế nào?

+)Rút ý 2:

+ Tìm những hình ảnh nhân hoá được

sử dụng trong khổ thơ cuối bài?

+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp

tác giả nói điều gì về “tấm lòng” của

cửa sông đối với cội nguồn?

+) Cách miêu tả cửa sông đặc biệt của tác giả.

- HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo:

+ Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại đểbồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biểnrộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nướcngọt của những con sông và nước mặn của biển

cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ;nơi cá tôm hội tụ; những chiếc thuyền câu lấploá đêm trăng; nơi những con tàu kéo còi giã từmặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi

+) Cửa sông là một địa điểm đặc biệt.

- HS đọc khổ còn lại:

+ giáp mặt, chẳng dứt, nhớ

+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấmlòng” cửa sông không quên cội nguồn

+) Cửa sông không quên cội nguồn

+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.

- 6 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc thuộc lòng và thi đọc diễn cảm

Tiết 4: Mĩ thuật Tiết 5: Tiếng Anh

Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010

( Học bài thứ năm) Tiết 1- Toán Tiết 123: TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN

Trang 13

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép trừ hai số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản Làm được BT1, 2

- HSHN: Biết trừ số thời gian không nhớ

II/Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu cách cộng số đo

+ Muốn biết ô tô đó đi từ Huế đến

Đà Nẵng hết bao nhiêu thời gian ta

phải làm TN?

- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi

tính

+ Qua VD trên, em thấy khi trừ các

số đo thời gian có nhiều loại đơn vị

+ Khi thực hiện phép trừ các số đo

thời gian mà số đo theo đơn vị nào

đó ở số trừ bé hơn số đo tương ứng

+ Trừ các số đo theo từng loại đơn vị

3 phút 20 giây-2 phút 45 giây = 35 giây

+ Ta cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn hơn liền

kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thựchiện phép trừ bìnhthường

- 1 HS nêu yêu cầu

23 phút 25 giây -15 phút 12 giây = 8 phút 13 giây

54 phút 21 giây- 21 phút 34 giây = 32 phút 47 giây

22 giờ 15 phút – 12 giờ 35 phút = 19 giờ 40 phút

- 1 HS nêu yêu cầu

23 giờ 12 ngày - 3 ngày 8 giờ = 20 ngày 4 giờ

14 ngày 15 giờ - 3 ngày 17 giờ = 10 ngày 22 giờ

Trang 14

- Cho HS làm vào vở, 2 HS lên

ôn các kiến thức vừa học

13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng = 4 năm 8 tháng

- 1 HS nêu yêu cầu

- 1 Hs lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở

*Bài giải:

Người đó đi quãng đường AB hết thời gian là:

8 giờ 30 phút – (6 giờ 45 phút +15 phút) = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút

Tiết 2 - Luyện từ và câu

Tiết 50: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ I/ Mục đích yêu cầu:

- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ

- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc liên kết câu đó

- Làm được 2 BT trong mục III HSHN: Biết chép một số câu vào vở

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm lại BT 2 tiết trước

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

sử dụng linh hoạt hơn – tác giả đã sử dụng các

từ ngữ khác nhau cùng chỉ một đối tượng nên

Trang 15

- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm đôi

- Đại diện một nhóm báo cáo, các nhóm khácnhận xét bổ sung

*Lời giải:

- Từ anh(ở câu 2) thay cho Hai Long (ở câu 1)

- Người liên lạc (câu 4) thay cho người đặt hộp

thư (câu 2)

- Từ anh (câu 4) thay cho Hai Long ở câu 1.

- Từ đó (câu 5) thay cho những vật gợi ra hình

chữ V (câu 4)

+) Việc thay thế các từ ngữ trong đoạn văn trên

có tác dụng liên kết câu và tránh lặp từ

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân 2HS làm vào giấy khổ to

- Hai HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng

*Lời giải: Nàng bào chồng:

- Nàng (câu 2) thay cho vợ An Tiêm (câu 1)

- chồng (câu 2) thay cho An Tiêm (câu 1)

Tiết 3 - Chính tả Tiết 25: Nghe – viết: AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI

I/ Mục đích yêu cầu:

- Nghe và viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên

riêng

- HSHN: Viết được nội dung bài chính tả

II/ Đồ dùng daỵ học:

- Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ. - HS viết lời giải câu đố (BT 3 tiết chính tả

Ngày đăng: 25/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tiết 121: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu: - Giáo án Lớp 5 Tuần 25  CKTKN
i ết 121: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu: (Trang 3)
Hình tam giác BDE. - Giáo án Lớp 5 Tuần 25  CKTKN
Hình tam giác BDE (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w