Củng cố -dặn dò

Một phần của tài liệu Giáo án Lớp 5 tuần 19 -20 (Trang 83 - 92)

Tuần 20 Bài 9: Em yêu quê hơng ( Tiết 2 )

3. Củng cố -dặn dò

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ

thuộc chủ điểm công dân và chuẩn bị bài sau.

-HS lắng nghe.

*Nhận xét giờ dạy:...

...

.

Tuần 20 Lịch sử:

(TiÕt20)

Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ

độc lập dân tộc ( 1945 - 1954 )

I. Mục tiêu

Sau bài học HS nêu đợc:

- Lập bảng thống kê các sự kện lịch sử tiêu biểu, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 – 1954 dựa theo nội dung các bài đã học.

- Tóm tắt đợc các sự kiệ lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954.

II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ hành chính Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12 đến bài 17

- Lợc đồ các chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Biên giới thu đông 1950, Điện Biên Phủ 1954.

- Phiếu học tập.

III. Các hoạt động dạy và học

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 – học chủ yếu. 1954

- GV gọi HS đã lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 – 1954 vào giấy khổ to dán bảng của mình lên bảng.

- HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê của bạn, đối chiếu với bảng thống kê của mình và bổ sung ý kiến.

Cả lớp thống nhất bảg thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 - 1954. nh sau.

Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu

Cuèi n¨m 1945

đến ăm 1946

Đẩy lùi “ giặc đói, giặc dốt ”

19/12/1946 Trung ơng Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiÕn.

20/12/1946 Đài tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ.

21/12/1946 đến tháng 2/1947

Cả nớc đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến

đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần “ Quyết tử cho Tổ quèc quyÕt sinh ”

Thu đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc - “mồ chôn giặc Pháp”

Thu đông 1950

16 đến

18/9/1950

Chiến dịch Biên giới

Trân Đông Khê. Gơng chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu Sau chiến dịch

Biên giới

Tháng 2/1951 1/5/1952

Tập trung xây dựng hậu phơng vững mạnh, chuẩn bị cho tiền tuyến sẵn sàng chiến đấu.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đề ra nnhiệm vụ cho kháng chiến.

Khai mạc Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc. Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu.

30/3/1954 đến 7/5/1954

Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng. Phan Đình Giót láy thân mình lấp lỗ châu mai.

Hoạt động 2: Trò chơi: Hái hoa dân chủ

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ để ôn lại các kiến thức lịch sử đã học của giai đoạn 1945 – 1954.

Cách chơi:

- Cả lớp chia làm 2 đội chơi - Cử 1 bạn dẫn chơng trình.

- Cử 2 bạn làm ban giám khảo.

- Lần lợt từng đội cử đại diện lên hái hoa câu hỏi, đọc và thảo luận với các bạn ( 30 giây ) trong đội để trả lời. Ban giám khảo nhận xét đúng, sai. Nếu đúng thì

đợc nhận 1 thẻ đỏ, nếu sai không đợc thẻ, 2 đội còn lại đợc quyền trả lời câu hỏi mà đội bạn không trả lời đúg, nếu đúng cũng nhận 1 thẻ đỏ. Nừu cả 4 đội không trả lời đợc thì ban giám khảo giữ lại thẻ đỏ và nêu câu trả lời.

Luật chơi.

- Mỗi đại diện chỉ lên bốc thăm và trả lời câu hỏi 1 lần, lợt chơi sau của đội phải cử đại diện khác.

- Đội chiến thắng là đội giành đợc nhiều thẻ đỏ nhất.

Tổng kết đánh giá kết quả chơi

- GV nhận xét đánh giá kết quả chơi của các nhóm.

- GV tông kết nội dung chơi

Củng cố dặn dò - GV tổng kết bài

- Nhận xét tiết học, tuyên dơng học sinh tích cực tham gia phát biểu.

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: Nớc nhà bị chia cắt

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

...

...

...

...

...

...

...

...

ThÓ dôc:

Tung và bắt bóng Trò chơi “ bóng chuyền sáu ”

I. Mục tiêu

- Ôn tung bóng và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay, ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thực hiện đợc động tác t-

ơng đối chính xác.

-Tiếp tục làm quen trò chơi “ Bóng chuyền sau ”. Yêu cầu biết đợc chơi và tham gia đợc vào trò chơi.

II. Địa điểm, phơng tiện -Địa điểm: Trên sân trờng

-Phơng tiện: Kẻ sân chơi trò chơi.

III. Các hoạt động dạy và học

Nội dung Định

lợng

Phơng Pháp 1.Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.

- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên.

- Đứng thành vòng tròn để khởi động các khớp.

6 - 10' 1 - 2'

1' 2 - 3'

X

x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x

X

2. Phần cơ bản

- Ôn tungvà bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay

-Ôn nhảy dây kiểu chụm hai ch©n

+ GV chọn một số em nhảy tốt lên biểu diễn

- Chơi trò chơi : "Bóng chuyền sáu

+ GV nhắc lại cách chơi, cho chơi thử.

+ Chơi chính thức.

+ Những ngời thua phải nhảy lò cò xung quanh các bạn thắng cuộc.

3. PhÇn kÕt thóc

- HS tập một số động tác để thả lỏng.

GV cùng HS hệ thống bài - GV nhận xét đánh giá kết quả bài tập.

-G v giao bài về nhà: Ôn

động tác tug và bắt bóng.

18 - 22 8 10’

6 – 8’

7-9’

- GV quan sát và sửa sai, giúp đỡ HS thực hiện cha đúng.

+HS tự ôn

+Tập luyện theo khu vực đã quy

định. Tổ trởng chỉ huy tổ của mình.

+Thi giữa các tổ với nhau.

GV biểu dơng tổ tập đúng.

- GV sửa sai cho HS,

- GV quan sát, hớng dẫn HS tập còn sai. tuyên dơng khen ngợi những HS có ý thức tốt.

X

Rút kinh nghiệm sau tiết

dạy: ...

...

Tuần 20 Toán( Tiết 98):

Luyện tập

I. Mục tiêu Gióp HS :

- Củng cố kĩ năng tính chu vi hình tròn.

II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ vẽ sẵn hình trong bài tập 3.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng là bài tập 2 và bài trong vở bài tập.

- Gọi HS dới lớp nêu công thức tính diện tích hình tròn.

- GV chữa bài của HS trên bảng líp.

- Nhận xét và cho điểm HS.

2. Dạy học bài mới 2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập về

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi và nhận xét.

- 1 HS nêu, cả lớp nghe và nhận xét.

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học.

chu vi và diện tích của hình tròn.

2.2 Hớng dẫn luyện tập Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau

đó gọi HS nêu kết quả trớc lớp.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài.

- GV : Để tính đợc diện tích của hình tròn em cần biết đợc những yếu tố nào ?

- Vậy chúng ta phải giải bài toán này nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp.

- GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình và suy nghĩ để nêu cách tính diện tích của thành giếng.

- Làm thế nào để tính đợc diện tích của hai hình tròn này.

- HS làm bài vào vở bài tập.

- 1 HS đọc trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhËn xÐt.

a, Diện tích của hình tròn là : 6 x 6 x 3,14 = 114,04 (cm2) b, Diện tích của hình tròn là :

0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2) - 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe.

- Cần phải biết đợc bán kính của hình tròn.

- Đầu tiên ta lấy chu vi của hình tròn chia cho số 3,14 để tìm đờng kính của hình tròn, sau đó chia độ dài đờng kính cho 2 để tìm bán kính của hình tròn. Sau khi tính đợc bán kính ta tính diện tích của hình tròn.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

Bài giải

Đờng kính của hình tròn là : 6,28 : 3,14 = 2 (cm) Bán kính của hình tròn là :

2 : 2 = 1 (cm)

Diện tích của hình tròn là : 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

Đáp số : 3,14cm2 - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu sai thì sửa lại cho đúng.

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi trong SGK.

- HS trao đổi và đi đến thống nhất : diện tích thành giếng bằng diện tích hình tròn to trừ đi diện tích hình tròn nhỏ.

- HS lần lợt nêu :

+ Đã biết bán kính của hình tròn to ta phải đi tìm bán kính của nó. Bán kính của hình tròn to bằng bán kính miệng giếng cộng độ dài của thành giếng.

- GV yêu cầu HS làm bài.

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.

- GV nhận xét, kết luận về bài giải

đúng.

3. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét giờ học.

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài để giờ sau luyện tập tiếp

*Nhận xét rút kinh nghiệm .

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

Bài giải

Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là :

0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2) Bán kính của hình tròn lớn là :

0,7 + 0,3 = 1 (m)

Diện tích của hình tròn lớn là : 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2) Diện tích của thành giếng là :

4,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2)

Đáp số : 1,6014m2 - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.

- Lắng nghe.

- HS chuẩn bị bài sau.

Tuần 20 Giảng Thứ. ba Ngày 10.Tháng 2 .năm 2009

Tập đọc:

Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng

I. Mục tiêu

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: t sản, trợ giúp, sửng sốt, hết lòng.

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi ssúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ gnữ về số tiền, tài sản mà ông Đỗ Đình Thiện đã giúp đỡ Cách mạng.

2. Đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: tài trợ, đồn điền, tổ chức, đóng Đông Dơng, tay hòm chìa khoá, tuần lễ vàng, Quỹ độc lập.

- Hiểu nội dung bài: Biểu dơng một công dân yêu nớc, một nhà tài trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sả trong thời kì Cách mạng gặp khó khăn.

II.Đồ dùng dạy học

- Chân dung nhà t sản Đỗ Đình Thiện.

- Bảng phụ viết sẵn câu đoạn cần hớng dẫn luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy và học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Thái s Trần Thủ Độ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi.

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo SGk

- Nhận xét cả phần đọc và trả lời câu hỏi của bạn.

- Cho điểm từng học sinh.

2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài

Cho HS quan sát chân sung nhà t sản Đỗ Đình Thiện và giới thiệu: Đây là chân dung nhà t sản Đỗ Đình Thiện. Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ta,

ông đợc gọi là nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng. Tại sao ông lại đợc gọi nh vậy? Bài học hôm nay giúp các em hiễu rõ điều đó.

2.2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài (GV) -GV sửa phát âm sai cho HS

- GVđọc câu hỏi phần chú giải trong SGK.(GV giải nghĩa từ )

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài văn.

+GV đọc mẫu.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Gọi HS đọc toàn bài.

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi theo sự điều khển của nhóm trởng.

- Yêu cầu tìm hiểu bài và giảng thêm.

1. Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời k×.

a) Trớc Cách mạng

b) Khi cách mạng thành công.

c) Trong kháng chiến.

d) Sau khi hoà bình lặp lại.

- Giảng: Ông Đỗ Đình Thiện đã có những tài trợ giúp rất lớn về tiền bạc

- 5 HS đọc theo từng đoạn nối tiếp của bài.

- HS đọc chú giải.

- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài -HS theo dâi

- HS đọc theo cặp.

- 1 HS đọc toàn bài.

- HS thảo luận theo cặp.

- Nhóm trởng điều khiển.

- Câu trả lời.

1. Những đóng góp to lớn của ông Thện:

a) Trớc cách mạng: Năm 1943 ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng.

b) Khi cách mạng thàh công: năm 1945, trong tuần lễ Vàng, ông ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng, góp vào Quỹ độc lập Trung

ơng 10 vạn đồng Đông Dơng.

c) Trong kháng chiến: gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội khu II hàng trăm tấn thãc.

d) Sau khi hoà bình lập lai: ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê màu mỡ cho Nhà níc.

- Lắng nghe.

và tài sản cho Cách mạng trong nhiều giai đoạn khác nhau. Ông ủng hộ tới 3 vạn đồng trong khi quỹ

Đảng chỉ có 24 đồng. Khi đất nớc hoà bình, ông còn hiến toàn bộ đồn

điền Chi Nê màu mỡ của mình cho nhà nớc.

2. Việc làm của ông Thiện thể hiện nh÷ng phÈm chÊt g×?

3. Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ nh thế nào về trách nhiệm của công dân với đất nớc.

4. Dựa vào phần tìm hiểu bài, em hãy nêu ý nghĩa của bài.

- Giảng: Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc ta, có những ngời

đã trực tiếp cầm súng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc những cũng có ngời nh

ông Thiện đã góp tài sản cho Cách mạng. Sự đóng góp ấy thật đáng quý và vô cùng quan trọng trong giai

đoạn Cách mạng gặp khó khăn. Ông là nhà t sản yêu nớc.

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc bài.

- Treo bảng phụ có nội dung luyện

đọc.

+ GV đọc mẫu đoạn văn.

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

- NhËn xÐt, cho ®iÓm HS.

3. Củng cố Dặn dò

- Hỏi: Tại sao ông Đỗ Đình Thiện lại đợc gọi là nhà tài trợ đặc biệt cho cách mạng?

- Nhận xét câu trả lời của HS.

2. Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là một công dân yêu nớc, có tấm lòng vì

đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho Cách mạng vì mong muốn đợc góp sức mình vào sự nghiệp chung.

3.Nối tiếp nhau trả lời theo ý hiểu.

4.Bài ca gợi: biểu dơng một công dân yêu nớc, một nhà t sả đã có nhiều tài trợ giúp cho Cách mạng về tiền bạc và tài sản trong thời kì cách mạng gặp khó khăn về tài chính.

- Lắng nghe.

- 5 HS đọc bài.

- HS theo dõi GV đọc mẫu để rút ra cách

đọc

- HS đọc theo cặp(hoặc cá nhân )

- HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Trí dũng song toàn.

*Nhận xét rút kinh nghiêm sau giờ dạy;

Tuần 20 Tập làm văn: (tiết39

Tả ngời ( KiÓm tra viÕt )

I. Mục tiêu

Giúp HS thực hiện viết một bài văn tả ngời hoàn chỉnh.

Một phần của tài liệu Giáo án Lớp 5 tuần 19 -20 (Trang 83 - 92)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(123 trang)
w