Thứ hai, ngày 07 tháng 01 năm 2014-Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.. GV viết bảng SABCD = SADK Hỏi: Nêu cách tính diện tích tam giác DK x AH
Trang 1Thứ hai, ngày 07 tháng 01 năm 2014
-Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
-Giáo dục ý thức yêu thích môn học, rèn tính chính xác
II Đồ dùng : Bộ đồ dạy toán 5; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
II- Kiểm tra bài cũ
1 Nêu đặc điểm của hình thang - 2 HS trả lời miệng
2- Vẽ thêm các đoạn thẳng để được hình
lại
Cắt rời hình tam giác ABM sau đó ghép lại
- Sau khi cắt ghép ta được hình gì ? - Tam giác ADK
-Hỏi:Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD và diện tích tam giác ADK
- Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK
GV viết bảng SABCD = SADK
Hỏi: Nêu cách tính diện tích tam giác
DK x AH
2 Hỏi: Hãy so sánh chiều cao của hình
thang ABCD và chiều cao của tam giác
ADK
- Bằng nhau (đều bằng AH)
Hỏi: Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD
- DK = AB + CD
A
M
Trang 2của hình thang ABCD.
- Yêu cầu HS đọc quy tắc - 3 HS nêu
- Hình thang ABCD có độ dài đáy lớn là
a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h Hãy
viết công thức tính diện tích hình thang
- Học sinh viết công thức vào bảng con
sau đó đổi bài cho nhau và chấm chéo
Trang 3-Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
-Biết cách tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng Hình sgk Một ít đường hoặc muối, nước sôi để nguội, cốc thuỷ tinh, thìa III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học
+ Tạo ra một dung dịch đường (hoặc dung
dịch muối) tỉ lệ nước và đường do từng
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lần
- HS báo cáo kết quả:
- Cần phải có ít nhất hai chất trở lên trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia hoà tan được vào trong chất lỏng đó
- Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn hoà tan và phân bố đêù hoặc chất lỏng với chất rắn hoà tan vào nhau
*Mục tiêu: HS biết cách tách các chất trong dung dịch
- HS làm việc theo nhóm 4
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
Trang 4lượt làm các công việc sau:
+ Đọc mục Hướng dẫn thực hành trang 77
SGK và thảo luận, đưa ra dự đoán kết quả
thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả làm thí nghiệm và thảo luận
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận
III.Các hoạt động dạy học.
b) 21,56 : ( 75,6 – 65,8 ) – 0,354 : 2 = 21,56 : 9,8 - 0,172 = 2,2 - 0,172
Trang 5Bài tập2: Khoanh vào chữ cái đặt trước
-Hs khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật
-Giáo dục Hs có ý thức là người công nhân
II Đồ dùng : Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ Ảnh chụp bến Nhà Rồng III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Hát
Trang 6-Kiểm tra đồ dùng sách vở HKII
- GV yêu cầu HS đọc thầm trích đoạn kịch và
lần lượt trả lời các câu hỏi sau :
+Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
+ Những câu nói nào của anh Thành cho thấy
anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước ?
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn nhập vào nhau Hãy tìm
những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì
sao như vậy ?
-GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến đúng
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1-2 đoạn
kịch tiêu biểu theo cách phân vai:
-HS tiếp nối nhau đọc : + HS1: đoạn 1 (từ đầu …vậy anhvào Sài Gòn này làm gì ?
+ HS2: đoạn 2 (từ anh Lê này…nàynữa)
+ HS3: đoạn 3 (phần còn lại)
-Hs luyện đọc theo cặp-3 hs đọc
-HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi tìmhiểu bài trong SGK, cả lớp và gvnhận xét, bổ sung
-HS nêu theo gợi ý của gv
-2-3 HS đọc lại
-3 HS đọc đoạn kịch theo cách phânvai: anh Thành, anh Lê, người dẫnchuyện
-Hs nghe
* HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật
Trang 7+ Một vài cặp HS thi đọc diễn cảm.
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kich;
chuẩn bị dựng lại hoạt cảnh trên; đọc trước
màn 2 của vở kịch: Người công dân số Một
-HS luyện đọc theo cặp-3-5 cặp thi đọc
-Lớp nhận xét, bình chọn
-1 HS nêu-Hs nghe
TIẾT 6: CHÍNH TẢ:( Nghe viết)
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
riêng, cách trình bày bài chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại cho HS soát lỗi
- GV chấm tại lớp 5 bài viết
“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Namthì mới hết người Nam đánh Tây.”
- HS đọc thầm lại đoạn văn
- HS nghe, viết bài vào vở
- HS soát bài
- HS chữa những lỗi phổ biến
Trang 8Bài tập 2: Gv nêu yêu cầu của bài tập,
Bài 3a: GV HD h/s làm bài
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả, GV
nhận xét sửa sai
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc thầm và tự làm bài, trình bày kếtquả
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm.
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.
Quất gom từng hạt nắng rơi.
Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Một số em đọc bài làm
a Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi.
Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
Nhà tôi còn bố mẹ già là dành dụm cho
tương lai
TIẾT 7: THỂ DỤC:
TRÒ CHƠI"ĐUA NGỰA" VÀ "LÒ CÒ TIẾP SỨC".
I/Mục tiêu:
- Thực hiện được động tác đi đều, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức" YC biết được cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động
II/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ GV chuẩn bị 1 còi
III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai
- Trò chơi khởi động: Chạy ngược chiều theo tín
hiệu
1-2p
100 m 1-2p 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Chơi trò chơi"Đua ngựa"
GV nhắc lại cách chơi, quy định chơi, cho HS chơi
thử 1 lần, rồi mới chơi chính thức
5-7p X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 9* Ôn đi đếu 2-4 hàng dọc và đổi chân khi đi đều sai
nhịp
- Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức"
Cho HS nhắc lại cách chơi rồi mới chơi
5p 6-8p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Thứ ba, ngày 08 tháng 01 năm 2014
TIẾT 2: TOÁN:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
-Biết tính diện tích hình thang
-Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Đồ dùng : Đồ dùng dạy toán 5; Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
II Kiểm tra: (3’)
- GV gọi 1 HS chữa bảng bài 2
III Bài mới: (34’)
1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay
chúng ta cùng củng cố, rèn luyện kĩ
năng tính diện tích hình thang (GV
ghi tựa bài)
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
và ghi tựa bài
Trang 102 Luyện tập - Thực hành: (33’)
* Bài 1: Tính diện tích hình thang có
độ dài 2 đáy là a và b, chiều cao h:
+ Hãy nhận xét các đơn vị đo của các
số đo?
+ Các số đo thuộc loại số nào?
(- GV có thể hỏi lại qui tắc thực hiện
+ và x với số thập phân, phân số)
+ Em hãy nhắc lại qui tắc tính diện
- 3HS trung bình lên bảng tính, cả lớp làm vàotập
- GV hướng dẫn HS yếu (xác định cái
cho, cái hỏi và tìm cách giải)
AMxAD DCxAD+
2 và xem lại bài Chuẩn bị bài Luyện
tập chung.( mảnh bìa bài 4)
Trang 11I.Mục tiêu.
- Củng cố cách diện tích tính hình tam giác
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích
hình tam giác
- Cho HS nêu cách tính diện tích hình
tam giác
- Cho HS lên bảng viết công thức tính
diện tích hình tam giác
- HS nêu cách tính diện tích hình tam giác
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình tam giác
Lời giải:
Diện tích hình vuông hay diện tích hình tamgiác là:
12 x 12 = 144 (cm2) Cạnh đáy hình tam giác là:
144 x 2 : 16 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm
36 : 2 = 18 (cm)
Trang 1218 x 10 : 2 = 90 (cm2)Diện tích hình tam giác ADN là:
20 x 18 : 2 = 180 (cm2)Diện tích hình tam giác AMNlà:
720 – ( 180 + 90 + 180) = 270 (cm2) Đáp số: 270 cm2
II Đồ dùngTranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ Ảnh chụp bến Nhà Rồng.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
HS phân vai anh Thành, anh Lê, đọc diễn cảm
đoạn kịch ở phần I; trả lời 1-2 câu hỏi về nội
dung đoạn kịch
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Liên hệ bài cũ giới thiệu
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
• Luyện đọc :
-Gv đọc diễn cảm đoạn kịch
-Cho cả lớp luyện đọc đồng thanh các từ cụm
từ : Sa-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp
-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
( đọc 2 lượt )
-GV hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa các
từ khó được chú giải trong bài
-Hát-3 Hs đọc
-Hs nghe
- Lắng nghe-HS luyện đọc theo hướng dẫn củagv
-HS đọc theo thứ tự :+ HS1 : Lê- lại còn say sóng…
+ HS2 :phần còn lại-HS thực hiện
Trang 13-Gv giải thích ý nghĩa 2 câu nói của anh Lê và
anh Thành về cây đèn : ngọn đèn hoa kì, ngọn
đèn khác
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
• Tìm hiểu bài :
-GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu học
tập có nội dung cần tìm hiểu bài cho HS Sau
đó yêu cầu HS cùng thảo luận để trao đổi các
vấn đề nêu ra trong phiếu
-Các câu hỏi tìm hiểu bài :
-Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê diễn ra
-Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu
nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ
nào ?
-Em hiểu “công dân” nghĩa là gì ?
-“Người công dân số một” trong đoạn kịch là
ai? Vì sao có thể gọi như vậy ?
-Nội dung chính của phần hai là gì ?
-Tổ chức cho hs trình bày kết quả
-Gv nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
-Gv ghi nội dung chính của bài lên bảng cho
HS nhắc lại
• Đọc diễn cảm :
- GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách
phân vai : anh Thành, anh Lê, anh Mai, người
dẫn chuyện GV hướng dẫn HS thể hiện đúng
lời các nhân vật, đọc đúng các câu hỏi
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1 của
kịch theo cách phân vai :
+ GV đọc mẫu
+ Cho từng tốp 4 HS phân vai luyện đọc
+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch
Trang 14- Dặn HS về nhà chia nhóm diễn lại đoạn kịch
theo vai, và chuẩn bị bài sau
-Hs nêu – nxbs -Hs nghe
- Sân chơi rộng; còi
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu tên trò chơi: Tranh bóng - HS lắng nghe
- Nêu mục tiêu của tiết học
2 Hướng dẫn trò chơi:
a)Cách chơi:
- Gv hướng dẫn cách chơi: Hai đội có số
lượng bằng nhau đứng thành hàng ngang
ở hai đầu sân chơi Khoảng cách từ đội nọ
đến đội kia khoảng 20m Vị trí trung tâm
vẽ một vòng tròn đường kính 1m, đặt quả
bóng giữa vòng tròn Quản trò giao cho 2
em điểm số và giao cho đội A là đội giữ
bóng, đội B là đội tìm cách mang bóng ra
khỏi sân
Quản trò gọi bất kì số thứ tự của 2 em
trong hai đội lên khu vực tranh bóng
Theo quy ước ban đầu, em đội A tìm cách
giữ bóng, em đội B tìm cách lấy bóng
Nếu em đội B tìm cách lấy được bóng
chạy về, em đội A phải chạy đuổi theo
tìm cách chạm được vào người đối
phương Em đội B sẽ là con tin của đội A,
và ngược lại nếu không chạm được vào
em đội B thì em của đội A là con tin của
- HS theo dõi và lắng nghe
Trang 15đội B Trò chơi tiếp tiếp tục khi nào quản
trò tổng kết để biết bên nào bắt được
nhiều con tin bên kia thì bên đó sẽ thắng
b) Luật chơi:
- GV đưa ra luật chơi:
- Trong thời gian quy định mà đội B
không lấy được bóng mang về thì phạm
luật
- Đội B lấy được bóng trên đường mang
về đội nhưng bị đội A cản trở hết giờ quy
định thì qủa bóng đó không được tính và
chơi lại
- HS theo dõi và lắng nghe
- Tổ chức cho HS chơi thử - HS chơi thử
- Rút kinh nghiệm, bổ sung, uốn nắn
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm - HS chơi theo nhóm Mỗi nhóm 2 đội,
Mỗi đội gồm 14 người và 1 người làm quản trò
- GV bao quát, giúp đỡ những nhóm chưa
-Nắm được khái niệm câu ghép; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác
- Nhận biết được câu ghép, xác định được vế câu trong câu ghép; thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép -Hs khá, giỏi thực hiện được yêu cầu BT2
II Đồ dùng: Bút dạ; Bảng phụ( giấy A4).
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
- HS nhắc lại các kiểu câu kể đã học
Trang 162.1, Giới thiệu bài.
2.2, Phần nhận xét.
- GV cho 2 HS tiếp nối nhau đọc nội
dung các bài tập trong SGK
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn của
Đoàn Giỏi, và thực hiện các yêu cầu
- GV yêu cầu HS xếp 4 câu trên vào 2
nhóm: câu đơn và câu ghép
+ Câu đơn là câu có một vế câu (C-V)
Câu 1 là câu đơn
- GV nhắc HS trong khi làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả, GV và
HS nhận xét chốt lại lời giải đúng
- 2HS đọc bài
- Lớp đọc thầm
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả bài làm
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con Khỉ / CNcũng nhảy phốc lên ngồi trên l ưng con chó
to
VN+ Hễ con chó /đi chậm/, con khỉ/ cấu
CN VN CNhai tai chó giật giật
v+ Con chó /chạy sải thì khỉ /
c v c
gò lư ng như người phi ngựa
v+Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông
Trang 17Câu1 Trời/ xanh thẳm,
C V
biển /cũng thẳm xanh, như dâng cao lên,chắc nịch
C VCâu2 Trời/ rải mây trắng
C v
biển /đục ngầu giận dữ
C vCâu5 Biển /nhiều khi rất đẹp,
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Biết tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
-Giải toán có liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
-Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Đồ dùng : Bộ dạy học toán 5; Bảng phụ.
III.
Các hoạt động dạy học .
II Kiểm tra: (3’)
- GV gọi 2 HS chữa bảng bài 2, 3
III Bài mới: (31’)
1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay
chúng ta cùng Rèn kĩ năng tính diện
tích hình tam giác, hình thang và hình
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
và ghi tựa bài
Trang 18thoi Củng cố về giải toán liên quan
đến diện tích và tỉ số phần trăm (GV
ghi tựa bài)
2 Luyện tập - Thực hành: (30’)
* Bài 1: Tính diện tích hình tam giác
vuông có độ dài 2 cạnh góc vuông là:
+ Muốn so sánh diện tích của hình
thang ABED và tam giác BEC ta phải
1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2)Diện tích hình thang so với diện tích tam giáclà:
2,46 - 0,78 = 1,68 (dm2) ĐS: 1,68 dm2
+ Phải tính được diện tích của mỗi hình; Lấydiện tích hình thang trừ đi diện tích hình tamgiác
- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình
+ Tỉ số phần trăm dạng tìm số % của 1 số (a xb : 100)
- HS theo dõi và tự kiểm tra bài của mình
Trang 19LUYỆN TẬP VỀ TỪ LOẠI, CỦNG CỐ VỀ ÂM ĐẦU: R/D/GI
I Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về danh từ, động từ, tính từ mà các em đã được học; củng cố về âm đầu r/d/gi
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống d/r/gi
trong đoạn thơ sau:
…òng sông qua trước cửa
Nước …ì …ầm ngày đêm
Những cánh buồm trắng trên biển được
nắng sớm chiếu vào sáng rực lên như
đàn bướm trắng lượn giữa trời xanh
Lời giải: Buổi sáng, biển rất đẹp Nắng sớm
DT DT TT DT TT tràn trên mặt biển Mặt biển sáng trong như
ĐT DT DT TT tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch Những
DT TT DT cánh buồm trắng trên biển được nắng sớm
DT TT DT ĐT DT TT chiếu vào sáng rực lên như đàn bướm trắng
ĐT TT DT TT lượn giữa trời xanh