- Bảng phụ hoặc giấy khổ to chép ND bài tập 3 phần luyện tập III / Các hoạt động dạy - học : 1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học : * GV mở bảng phụ đã viết sẵn đoạn v
Trang 1TU N 19 ẦN 19 Ngày Tiết Mơn học PPCT Tên bài dạy
Mĩ thuật Tốn Đạo đức
37 19 91 19
Người cơng dân số Một
92
19 37 37
Âm nhạc
Kĩ thuật Tậplàm văn
38 93 19 19 37
Người cơng dân số Một( TT) Luyện tập chung
Nuơi dưỡng gà Luyện tập tả người (dựng đoạn mở bài)
Kể chuyện
94 19
38 19
Hình trịn – đường trịn Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Sự biến đổi hĩa học Chiếc đồng hồ
Tập làm văn SHTT
95 38 19 38 19
Chu vi hình trịn Cách nối các vế câu ghép Châu Á
Luyện tập tả người (dựng đoạn kết bài)
Thứ hai ngày tháng 01 năm 2009
Trang 2Tiết 1: CHÀO CỜ
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK - ảnh bến Nhà Rồng
- Bảng phụ viết đoạn kịch cần đọc diễn cảm
III / Các hoạt động dạy học - chủ yếu :
A / Mở đầu :
- GV giới thiệu chủ điểm " Người cơng dân "
B/ Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật , cảnh trí diễn ra
trích đoạn kịch
- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch thể hiện tâm trạng
khác nhau của từng người
- GV viết lên bảng các từ :
Phắc - tuya ; Sa - xơ - Lu - Lơ - Ba ; Phú Lãng Sa
H : Em cĩ thể chia đoạn kịch này thành mấy phần ?
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong phần trích
vở kịch ( 2 lượt )
- GV kết hợp sửa sai khi HS đọc
- Giải nghĩa từ mà HS chưa hiểu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại tồn bộ đoạn kịch
b, Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
H : Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
H : Những câu nĩi nào của anh Thành cho thấy anh
luơn luơn nghĩ tới dân , tới nước ?
H : Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê cĩ ăn nhập
với nhau khơng ?
H : Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đĩ ?
+ Đoạn 2 : từ anh Lê này -> này nữa + Đoạn 3 : Phần cịn lại
- HS nối tiếp nhau đọc ( 2 lượt ) - kết hợp nêucác từ mà mình chưa hiểu
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp ( 2vịng )
- 1 - 2 HS đọc tồn bộ đoạn kịch
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi + Tìm việc làm ở Sài Gịn +Chúng ta là đồng bào cùng máu đỏ da vàng.Nhưng Anh cĩ khi nào nghĩ đến đồng bàokhơng ? vì anh Chúng ta là cơng dân nướcViệt
+ Câu chuyện khơng ăn nhập với nhau Anh Thành thường khơng trả lời vào câu hỏicủa Anh Lê rõ nhất là hai lần đối thoại:
+ Anh Lê hỏi : Vậy anh vào Sài Gịn này làm
gì ?+ Anh Thành đáp : Anh học trường Sa- xơ - 2
Trang 3H : Qua bài em hãy nêu nội dung đoạn kịch.
c, Đọc diễn cảm :
GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai : anh
Thành anh Lê , người dẫn chuyện
+ Nêu giọng đọc của từng nhân vật ?
+ GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn kịch tiêu biểu
theo cách phân vai đọc từ đầu -> anh cĩ khi nào nghĩ đến
- VN tiếp tục luyện đọc đoạn kịch, chuẩn bị bài sau
lu lơ - ba thì ờ anh là người nước nào?+ Anh Lê nĩi : Nhưng tơi chưa hiểu vì sao anhthay đổi ý kiến, khơng định xin việc làm ở SàiGịn này nữa
+ Anh Thành trả lời : Vì đèn dầu ta khơngsáng bằng đèn hoa kỳ
Nội dung : tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt , trăn trở tìm con đường cứu nước cứu dân
- 3 HS đọc phân vai theo HD của GV
HS nêu giọng đọc của từng nhân vật
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- 1 - 2 HS đọc
- Từng tốp HS phân vai luyện đọc
- 1 vài cặp HS thi đọc diễn cảm
Tiết 3: MĨ THUẬT
Tiết 4 : TỐN
§ 91 : DIỆN TÍCH HÌNH THANG
A / Mục tiêu : Giúp HS
- Hình thành cơng thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và biết vận dụng cơng thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập cĩ liên quan
-Giáo dục cho SH yêu thích môn học
B / Đồ dùng dạy - học :
GV : Hình thang trong bộ đồ dùng
HS : chuẩn bị hình thang
C / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
H : Nêu đặc điểm của hình thang ?
- GV cùng HS nhận xét - cho điểm
2 ) Dạy bài mới
* Hình thành cơng thức tính diện tích hình thang
- Nêu y/c: Tính diện tích hình thang ABCD
- GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm M của cạnh
BC, rồi cắt rời hình tam giác ABM sau đĩ ghép lại
như hướng dẫn trong SGK để được hình tam giác
ADK
- So sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam giác
ADK vừa tạo thành
Trang 4- Gọi HS nêu đề bài
HS dựa trực tiếp vào công thức giải bài
- Nêu hướng giải bài toán
Gợi ý : Trước hết phải tìm chiều cao của hình thang,
sau đó vận dụng công thức tính
4) Củng cố dặn dò :
H : Nêu cách tính diện tích hình thang ?
Dặn dò : VN học thuộc quy tắc và công thứ
- 4-5 HS nêu cách tính hình thang như SGK
- HS nêu :
S = ( a + b ) x h 2
- Từ công thức HS nêu quy tắc
- HS nêu Y/C bài toán
- Tự làm bài chữa bài
Bài giải : a/ Diện tích hình thang là:
( 12 + 8 ) x 5
= 50 ( cm2 ) 2
Đáp số: 50 cm 2
b, Diện tích hình thang là :
( 9,6 + 6,6 ) x 10,5
= 16,80 ( m2 ) 2
Đáp số: 32,5 cm 2
b/ Diện tích hình thang là:
( 3 +7 ) x 4
= 20 ( cm2 ) 2
Đáp số: 20 cm 2
Bài giải :
Chiều cao của hình thang là :( 110 + 90,2 ) : 2 = 100,1 ( m ) Diện tích của thửa ruộng hình thang là : ( 110 +90,2 ) x 100,1
= 10020,01 ( m2 ) 2
Đáp số: 10020,01m 2
Tieát 5: ĐẠO ĐỨC
§ 19 : EM YÊU QUÊ HƯƠNG
I / Mục tiêu : Giúp HS biết:
- Mọi người cần phải yêu quê hương
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi việc làm phù hợp với khả năng của mình
- Yêu quí , tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm góp phầnvào việc xây dựng và bảo vệ quê hương
Trang 51 Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện " Cây đa làng em ".
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc truyện trước lớp
+ Vì sao dân làng lại gắn bĩ với cây đa ?
+ Hà gắn bĩ với cây đa như thế nào ?
+ Bạn Hà đĩng gĩp tiền để làm gì ?
+ Những việc làm của bạn Hà thể hiện tình cảm gì
với quê hương ?
+ Qua câu chuyện của bạn Hà , em thấy đối với quê
hương chúng ta phải cĩ tình cảm như thế nào ?
- GV gọi HS đọc 4 câu thơ trong phần ghi nhớ SGK
- 1 HS đọc truyện - cả lớp theo dõi
+ Vì cây đa là biểu tượng của quê hương cây
đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người + Mỗi lần về quê , Hà đều cùng các bạn đến chơi dưới gốc đa
+ Để chữa cho cây sau trận lụt+ Bạn rất yêu quí quê hương
+ Đối với quê hương chúng ta phải gắn bĩ , yêu quí và bảo vệ quê hương
+ GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận làm BT 1 + HS thảo luận
+ Đại diện một số nhĩm trình bày , các nhĩm khác bổ sung ý kiến
* Kết luận : Trường hợp : a, b, c, d, e thể hiện tình yêu quê hương.
3 Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
* Mục tiêu : HS kể được những việc các em đã làm để thể hiện tình yêu quê hương của mình
* Cách tiến hành :
+ GV yêu cầu HS trao đổi với nhau theo gợi ý:
+ Quê bạn ở đâu ? Ban biết những gì về quê hương mình ?
+ Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình yêu quê
hương ?
* GV kết luận và khen HS đã biết thể hiện tình yêu quê
hương
3 Củng cố - dặn dị
- VN mỗi HS vẽ một bức tranh nĩi về việc làm mà em mong
muốn thực hiện cho quê hương hoặc sưu tầm tranh ảnh về
Thứ ba ngày tháng 01 năm 2009
- Giáo dục cho HS lịng ham mê hứng thú học Tốn
II / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách tính S hình thang ?
- Nêu cơng thức tính S hình thang ?
2 ) Luyện tập
Bài 1 : sgk trang 94
Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- Vận dụng trực tiếp cơng thức tính diện tích hình
+ 1 - 2 HS nêu+ S = ( a + b ) x h
2
- HS làm theo yêu cầu của GV
a, ( 14 + 6 ) x 7 = 70 ( cm 2 )
Trang 6thang tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập
phân
- Gọi 3 em lên bảng làm trên bảng - chữa bài
- HS đổi vở nháp kiểm tra chữa chéo cho nhau
- GV đánh giá bài làm của HS - chốt kiến thức
Bài 2 : (sgk trang 94)HD cách tính theo các bước:
+ Tìm độ dài đáy bé và chiều cao của thửa ruộng hình
thang
+ Tính diện tích của thửa ruộng
+ Từ đó tính số ki - lô - gam thóc thu được trên thửa
công thức tính diện tích hình thang và ước lượng để
giải bài toán về diện tích
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát và tự giải bài toán , đổi
vở để kiểm tra bài làm
- GV đánh giá bài làm của HS
2 + 2
1 ) x 4
9 : 2 = 16
21 ( m2)
c, ( 2,8 + 1,8 ) x 0,5 = 1,15 (m2 ) 2
Bài giải :
Đáy bé thửa ruộng hình thang là :
120 : 3 x 2 = 80 ( m ) Chiều cao thửa ruộng hình thang là
80 - 5 = 75 ( m )Diện tích thửa ruộng hình thang ( 120 + 80 ) x 75
= 15000 (m2 ) 2
Số ki lô gam thóc thu được trên thửa ruộng là :64,5 x 15000 = 967500 (kg )
Đáp số : 967500 kg
- HS làm theo yêu cầu của GV
Tiết 2: THỂ DỤC
Tiết 3: CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết )
§ 19 : NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I / Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/ d/ gi hoặc âm chính o /ô dễ viết lẫn
- Rèn kĩ năng trình bày bài sạch sẽ
II / đồ dùng dạy học:
- Bút dạ - giấy khổ to - bảng ép
III / Các hoạt động dạy - học :
1) Giới thiệu bài : - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2) Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài chính tả nhà yêu nước Nguyễn Trung
Trực
H : Bài chính tả cho em biết điều gì ?
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn viết Nhắc
chú ý những tên riêng cần viết hoa và những từ
- HS đọc thầm, tìm danh từ riêng cần viết hoa
- HS gấp SGK, viết bài
- HS rà soát lỗi
6
Trang 7- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp trao đổi theo cặp làm bài chữa bài
Mầm cây tỉnh giấc , vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
- Chữa bài:
Ve nghĩ mãi không ra , lại hỏi : Bác nông dân ôn tồn giảng giải : Nhà tôi còn bố mẹ già còn làm để nuôi con là dành dụm cho tương lai
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
§ 37 : CÂU GHÉP
I / Mục tiêu :
- Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế câu trong câu ghép ; đặt được câu ghép
II / Đồ dùng dạy - học :
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục I để hướng dẫn HS nhận xét
- Bút dạ và 4 - 5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng HS làm BT 1 phần luyện tập
- Bảng phụ hoặc giấy khổ to chép ND bài tập 3 phần luyện tập
III / Các hoạt động dạy - học :
1) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học :
* GV mở bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn , gạch
dưới bộ phận CN - VN trong mỗi câu văn theo lời
phát biểu của HS - chốt lại lời giải đúng
- Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm câu đơn , câu ghép
* Câu đơn (câu do một cụm C - V tạo thành)
* Câu ghép ( câu do nhiều cụm C - V bình đẳng với
nhau tạo thành )
* Yêu cầu 3 : Có thể tách mỗi cụm C - V trong các
câu ghép trên thành một câu đơn được không ? vì
Trang 8- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Lưu ý HS bài có mấy yêu cầu ? Đó là những yêu
1 câu đơn kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ
hễ thì sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa
- HS làm theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc - cả lớp đọc thầm
- Bài có 2 yêu cầu+ Y/cầu 1 : Tìm câu ghép trong đoạn văn+ Y/cầu 2 : Xác định các vế câu trong từng câu ghép
- HS làm theo yêu cầu của GV
biển / cũng thẳm xanh, như dâng cao lên,chắc nịch biển / mơ màng dịu hơi sương
biển / xám xịt nặng nề
biển / đục ngầu giận dữ
ai / cũng thấy như thế
Bài 2 :sgk trang 9
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải đúng: Không thể tách mỗi câu ghép
nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý
có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Mặt trời mọc, sương tan dần.
- Trong truyện cổ tích Cây khế, người em
chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì tham lam , lười biếng
- Vì trời mưa to nên đường ngập nước.
- Một ít đường 9 Hoặc muối ) nước sôi để nguội, một cốc ( li ) thuỷ tinh thìa nhỏ có cán dài
III / Hoạt động dạy học :
8
Trang 91 Hoạt động 1 : Thực hành " Tạo ra 1 dung dịch "
+ Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết tạo ra một dung dịch
- Kể được tên một số dung dịch
+ Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo nhĩm
GV cho HS làm việc theo nhĩm như hướng dẫn SGK
+ Tạo ra một dung dịch đường
- Nhĩm trưởng điều khiển tạo ra một dung dịch đường ( hoặc muối ) tỉ lệ nước và đường do từng nhĩm quyết định và ghi vào bảng sau:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung
dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
- Đường kính
- Nước sơi để nguội - Dung dịch đường - Hỗn hợp chất lỏng và chất rắn bị hồ tan uống cĩ
vị ngọt thơm
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
H : Để tạo ra dung dịch cần cĩ những điều kiện
gì ?
H : Dung dịch là gì ?
H : kể tên một số dung dịch mà em biết?
+ GV kết luận
+ Muốn tạo ra dung dịch ít nhất phải cĩ 2 chất trở lên , trong đĩ phải cĩ một chất ở thể lỏng và chất kia phải hồ tan được vào trong chất lỏng đĩ
+ Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hồ tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hồ tan vào nhau được gọi là dung dịch
+ Dung dịch muối, dung dịch dấm
2 Hoạt động 2 : Thực hành + Mục tiêu : HS nêu được cách tách các chất trong dung dịch + Cách tiến hành : Bước 1 : Làm việc theo nhĩm - GV giao việc ( như SGK ) - Quan sát giúp đỡ nhĩm yếu Bước 2 : Làm việc cả lớp + Theo bạn những giọt nước đọng trên đĩa cĩ mặn như nước muối trong cốc khơng ? Tại sao ? H : Ta cĩ thể làm thế nào để tách các chất trong dung dịch ? * GV kết luận 3 Củng cố dặn dị : + Để sản suất ra nước cất dùng trong y tế người ta sử dụng phương pháp nào? + Để sản xuất ra muối từ nước biển người ta làm cách nào ? - GV nhận xét tiết học - Nhĩm trưởng điều khiển : Đọc mục HD thực hành trang 77 SGK và dự đốn kết quả thí nghiệm + Những giọt nước đọng trên đĩa khơng cĩ vị mặn như nước muối trong cốc Vì chỉ cĩ hơi nước bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước Muối vẫn vẫn cịn lại trong cốc + Ta cĩ thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất - Phương pháp chưng cất - Người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối dưới ánh nắng nước bay hơi cịn lại muối
Thứ tư ngày tháng 01 năm 2009
Trang 10III / Các hoạt động dạy - học :
A/ Kiểm tra bài cũ :
- HS phân vai anh Thành , anh Lê, đọc diễn cảm đoạn kịch phần 1 và trả lời 1 - 2 câu hỏi về ND đoạn kịch
B / Dạy bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc :
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ cụm từ (đã viết trên
bảng ) La - Tút - Sơ Tơ - Rê - Vin A - Lê - Hấp
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - kết hợp
luyện phát âm và giải nghĩa từ khó và ý nghĩa 2
câu nói của anh Lê và anh Thành về cây đèn
- HS đọc thầm trả và lời câu hỏi:
H : Anh Lê , anh Thành đều là những thanh niên
yêu nước , nhưng giữa họ có gì khác nhau ?
H : Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu
nước được thể hiện qua những cử chỉ lời nói nào ?
H : Người công dân số một trong đoạn kịch là ai ?
Vì sao có thể gọi như vậy ?
H : Nêu ý nghĩa trích đoạn kịch ?
+ Anh Lê : có tâm lý tự ti , cam chịu cảnh sống nô
lệ vì cảm thấy mình yếu đuối , nhỏ bé trước sứcmạnh của kẻ xâm lược
+ Anh Thành : Không cam chịu , ngược lại rất tintưởng ở con đường mình đã chọn ra nước ngoài họccái mới để về cứu dân, cứu nước
+ Lời nói : Để giành lại non sông chỉ có hùng tâmtráng khí chưa đủ để về cứu dân , cứu nước + Cử chỉ : Xoè 2 bàn tay ra : " Tiền đây chứ đâu ? "+ Lời nói : Làm thân nô lệ Đi ngay có đượckhông anh ?
+ Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ
- Người công dân số một là Nguyễn Tất Thành
- Có thể gọi như vậy vì ý thức là công dân của mộtnước VN độc lập được thức tỉnh rất sớm ởNgười
* Ý nghĩa: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và
quyết tâm cứu nước của người thanh niên NguyễnTất Thành
- 4 HS đọc
10
Trang 11c, Đọc diễn cảm :
- 4 HS đọc 4 đoạn kịch phân vai
- Gọi HS nêu cách đọc lời của từng nhân vật
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn 1 theo cách phân vai
- GV quan sát giúp đỡ nhóm yếu
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn kịch
* Lời anh Mia : Điềm tĩnh , từng trải
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn GV hướng dẫn
- Củng cố kĩ năng tính diện tích hình tam giác , hình thang
- Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
- HS yêu thích môn học
II / Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Gọi 1 Hs đọc kết quả từng trường hợp - HS khác
nhận xét - bổ sung
- Đổi vở kiểm tra chữa chéo
* GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu vận dụng công thức tính diện tích hình
thang trong tình huống có yêu cầu phân tích hình vẽ
H : Nêu hướng giải bài toán ?
- GV kết luận hướng giải và yêu cầu HS tự làm bài
- Đánh giá bài làm của HS và nêu cách giải
+ Củng cố về giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
2 Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tíchhình tam giác BEC là :
Trang 12- nêu đợc mục đích , ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn uống
- Có ích thích nuôi dỡng , chăm sóc gà
II Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 4'
Trình bày tác dụng và cách sử dụng thức ăn nuôi gà?
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: nêu mục đích bài học
-> ghi đầu bài
? Nêu mục đích ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà?
GV tóm tắt lại nội dung hoạt động 1: Nuôi dỡng gà là
công việc cho gà ăn uống nhằm cung cấp các chất dinh
dỡng cần thiết cho gà , giúp gà khoẻ mạnh lớn nhanh
sinh sản tốt
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn , uống.
a) cách cho gà ăn:
- Yêu cầu hS đọc mục 2a SGK
? nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh trởng?
- Nhận xét bổ xung và tóm tắt theo nội dung nh SGK
Trang 13b) Cách cho gà uống
- Nêu vai trò của nớc trong đời sống động vật
? nêu sự cần thiết phải thờng xuyên cung cấp đủ nớc
sạch cho gà?
? nêu cách cho gà uống nớc?
- Nhận xét bổ xung và nêu tóm tắt cách cho gà uống
theo ND SGK
-> KL: khi nuôi gà phải cho gà ăn , uống đầy đủ , đủ
chất và đủ lợng , hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn
nhiều loại thức ăn phù hợp vớ nhu cầu dinh dỡng ở
từng thời kì sinh trởng
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Yêu cầu HS làm vàp phiếu học tập câu hỏi trong SGK
- GV nêu đáp án cho HS đối chiếu bài làm củamình để
đêmthời kì gà giò: tăng cờng ăn nhiều thức
ăn chứa nhiều chất bột đờng, đạm, vi tamin
- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực tiếp và giỏn tiếp
II / Đồ dựng dạy - học :
- Bảng phụ viết sẵn về 2 kiểu mở bài ( đó học ở lớp 4 ).
III / Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu :
1 ) Giới thiệu bài :
H : Ở lớp 4 cỏc em đó học kiểu mở bài nào ?
- Gọi 2 HS tiếp nhau đọc yờu cầu của BT 1
- GV yờu cầu cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ ,
tiếp nối nhau phỏt biểu
+ Chỉ ra sự khỏc nhau của hai cỏch MB a và MB b.
- GV nhận xột, kết luận
Bài tập 2 : Sgk Trang 12
- Gọi 1 HS đọc yờu cầu bài
H : Bài yờu cầu gỡ ?
- Cả lớp làm theo yờu cầu của GV
+ Đoạn MB a : Mở bài theo kiểu trực tiếp : Giới thiệu trực tiếp người định tả ( là người bà trong gia đỡnh ).
+ Đoạn MB b : Mở bài giỏn tiếp giới thiệu hoàn cảnh sau đú mới giới thiệu người được tả ( Bỏc nụng dõn đang cày ruộng ).
Trang 14H : Chọn đề chúng ta cần chú ý gì?
+ GV nhắc nhở HS viết một mở bài theo kiểu trực tiếp, một
mở bài theo kiểu gián tiếp.
- GV phát bảng ép và bút cho 2 - 3 HS viết
- Gọi nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết - nĩi rõ đoạn MB
theo kiểu nào
- Cả lớp nhận xét
- GV mời HS viết bảng ép gắn lên bảng lớp - trình bày
- GV cùng cả lớp phân tích chữa bài
3 ) Củng cố dặn dị :
- GV nhận xét tiết học - VN chuẩn bị bài 38
- 1 HS đọc yêu cầu bài + Bài yêu cầu chọn đề văn để viết đoạn MB ( trong
- 4 - 5 em nĩi tên đề bài em chọn.
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nhận dạng được hình tròn, các đặc điểm của hình tròn.
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kĩ năng vẽ hình tròn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Compa, bảng phụ
+ HS: Thước kẻ và compa
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn – đường tròn
- Dùng compa vẽ 1 đường tròn, chỉ đường tròn
- Điểm đặt mũi kim gọi là gì của hình tròn?
+ Lấy 1 điểm A bất kỳ trên đường tròn nối tâm O với
điểm A đoạn OA gọi là gì của hình tròn?
+ Các bán kính OA, OB, OC …như thế nào?
+Lấy 1 điểm M và N nối 2 điểm MN và đi qua tâm O
gọi là gì của hình tròn?
- Hát
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3
-Dùng compa vẽ 1 đường tròn
- Dùng thước chỉ xung quanh đườngtròn
- Dùng thước chỉ bề mặt hình tròn
- … Tâm của hình tròn O
- … Bán kính
- Học sinh thực hành vẽ bán kính
- 1 học sinh lên bảng vẽ
-… đều bằng nhau OA = OB = OC
- … đường kính
- Học sinh thực hành vẽ đường kính
- 1 học sinh lên bảng
14
Trang 15+ Đường kính như thế nào với bán kính?
Hoạt động 2: Thực hành.
- Lưu ý cách vẽ đường tròn lớn và hai nửa đường tròn
cùng một tâm
Bài 4:
- Lưu ý vẽ hình chữ nhật Lấy chiều rộng là đường kính
bán kính vẽ nửa đường tròn
3 Củng cố- dặn dò
- Ôn bài
- Chuẩn bị: Chu vi hình tròn.
- Nhận xét tiết học
- … gấp 2 lần bán kính
-Lần lượt học sinh lặp lại
- Bán kính đoạn thẳng nối tâm O đến 1điểm bất kỳ trên đường tròn (vừa nói vừachỉ bán kính trên hình tròn)
- Đường kính đoạn thẳng nối hai điểm bấtkỳ trên đường tròn và đi qua tâm O (thựchành)
-Thực hành vẽ đường tròn
- Sửa bài
- Nêu cách tìm bán kính: Lấy đường kính chia2
- Sửa bài
- Thực hành vẽ theo mẫu
- Thực hành vẽ theo mẫu
Tiết 2: LỊCH SỬ
I / Mục tiêu : Sau bài học, HS nêu được:
- Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ
- Sơ lược diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ
- Ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
II / Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ hành chính VN
- Các hình minh hoạ SGK
- HS sưu tầm tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ
III / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1) Giới thiệu bài
GV hỏi HS : ngày mùng 7/5 hàng năm ở nước ta
Trang 162) Bài mới
* HOẠT ĐỘNG 1 : TẬP ĐỒN CỨ ĐIỂM ĐBP VÀ ÂM MƯU CỦA GIẶC PHÁP
+ GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu hai khái
niệm: tập đồn cứ điểm, pháo đài
+ GV treo bản đồ hành chính VN
+ GV nêu một số thơng tin về ĐBP
H : Theo em, vì sao pháp lại XD Điện Biên Phủ
thành pháo đài vững chắc nhất Đơng Dương ?
- HS đọc chú thích SGK và nêu 2 khái niệm GVđưa ra
- HS lên chỉ vị trí của Điện Biên Phủ
- HS lắng nghe + trả lời câu hỏi
+ - Chúng âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủlực của ta
* HOẠT ĐỘNG 2 : CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ
- GV chia nhĩm HS giao cho mỗi nhĩm thảo luận
về một trong các vấn đề sau:
Nhĩm 1: Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện
Biên Phủ ? Quân dân ta đã chuẩn bị cho chiến
dịch như thế nào ?
Nhĩm 2 : Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm
mấy đợt tấn cơng? Thuật lại từng đợt tấn cơng đĩ ?
Nhĩm 3:Vì sao ta giành thắng lợi trong chiến dịch
Điện biên phủ ? Thắng lợi ĐBP cĩ ý nghĩa như thế
nào ?với lịch sử dân tộc ta ?
Nhĩm 4: Kể về một số tấm gương chiến đấu tiêu
biểu trong chiến dịch ĐBP ?
* Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của các
nhĩm
- Mời 1-2 em tĩm tắt diễn biến chiến dịch Điện
Biên Phủ trên sơ đồ
- Nêu nội dung bài học
3 Củng cố dặn dị:
*Hỏi : Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh đồn xe
thồ phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ và hình ảnh
lá cờ tung bay trên nĩc hầm Đờ -Cát -Xtơ - Ri
- HS chia thành nhĩm 4 cùng thảo luận và thốngnhất ý kiến trong nhĩm
- Kết quả thảo luận tốt là:
- Mùa đơng 1953 tại chiến khu Việt Bắc, Trungương Đảng và Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm
để kết thúc kháng chiến + Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinh thần caonhất
N2 : trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta mở 3 đợt
tấn cơng
+ Đợt 1 : Mở vào ngày 13/3/1954 tấn cơng vào
phía bắc của Điện Biên Phủ ở Him Lam , độc lập,Bản kéo sau 5 ngày chiến đấu địch bị tiêu diệt
+ Đợt 2 : vào ngày 30/3/1954 đồng loạt tấn cơng
vào phân khu trung tâm của địch ở MườngThanh
+ Đợt 3 : Bắt đầu vào ngày 1/5/1954 ta tấn cơng
các cứ điểm cịn lại chiều 6/5/ 1954 đồi A1 bịcơng phá 17 giờ 30 phút ngày 7/5 1954 Điện BiênPhủ thất thủ , ta bắt sống tướng Đờ - ca - Xtơ - ri
và bộ chỉ huy của địch
N3 : ta giành chiến thắng vì :
- Cĩ đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng
- Tinh thần chiến đấu của quân dân ta
- Ta chuẩn bị tối đa cho chiến dịch
- Ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc 9 nămkháng chiến chống Pháp trường kỳ gian khổ
N4 : Nhân vật tiêu biểu như Phan Đình Giĩt lấy
thân mình lấp lỗ châu mai, Tơ Vĩnh Diện lấy thânmình chèn pháo
- 1-2 em lên bảng tĩm tắt trên sơ đồ
Tiết 3: THỂ DỤC
Ti
ế t 4: KHOA HỌC
16
Trang 17SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (Tiết 1).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
2 Kĩ năng: - Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt
trong biến đổi hoá học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Dung dịch.
Giáo viên nhận xét
- 3 Giới thiệu bài mới: Sự biến đổi hoá học (Tiết 1).
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thí nghiệm
Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm
- Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy
- Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn lửa
+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác
tương tự như hai thí nghiệm trên gọi là gì?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
Hoạt động 2: Củng cố.
- Thế nào là sự biến đổi hoá học?
- Nêu ví dụ?
- Kết luận:
+ Hai thí nghiệm kể trên gọi là sự biến đổi hoá học
+ Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là sự
biến đổi hoá học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Sự biến đổi hoá học (Tiết 2)”.
- Nhận xét tiết học
Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trảlời
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc
- Các nhóm khác bổ sung
-Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác
- Sự biến đổi hoá học
-Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác
- Hs nêu
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
I/ Mục tiêu :
- Kiến thức kĩ năng sgv trang 11
- Hs Biết yêu công việc và quý công việc
II / Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng lớp viết những từ ngữ cần giải thích ( tiếp quản , đồng hồ quả quít )
III / Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Trang 181) Giới thiệu cõu chuyện
- Mỗi HS kể 1/2 cõu chuyện kể theo tranh sau đú mỗi em kể
toàn bộ cõu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của cõu chuyện
b, Thi kể chuyện trước lớp
- Một vài tốp HS nối tiếp nhau thi kể 4 đoạn của cõu chuyện
theo 4 tranh
Yờu cầu : HS kể được vắn tắt ND từng đoạn theo tranh
- Gọi 1 - 2 HS kể toàn bộ cõu chuyện
- Mỗi cỏ nhõn kể xong GV yờu cầu HS nờu những điều
cõần rỳt ra từ cõu chuyện
- HS làm theo yờu cầu của GV
- HS làm theo yờu cầu của GV
+ 1 - 2 HS kể toàn bộ cõu chuyện và rỳt ra ý nghĩa
- HS nờu ý nghĩa cõu chuyện
1 Kieỏn thửực: - Giuựp hoùc sinh naộm ủửụùc quy taộc, coõng thửựctớnh chu vi hỡnh troứn
2 Kú naờng: - Reứn hoùc sinh bieỏt vaọv duùng coõng thửựcủeồ tớnh chu vi hỡnh troứn
3 Thaựi ủoọ: - Giaựo duùc hoùc sinh tớnh chớnh xaực, khoa hoùc
II Chuaồn bũ:
+ GV: Bỡa hỡnh troứn coự ủửụứng kớnh laứ 4cm
III Các hoạt động chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mới 2 HS lên bảng làm bài 2 và 3
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài : tr ực tiếp
- GV nêu : độ dài của một đờng tròn chính là chu
vi của hình tròn đó Chúng ta cùng đi tìm chu vi của
hình tròn
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để giải
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi vànhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- Gợi ý trả lời :+ Chu vi của một hình chính là độ dài đờng baoquanh của hình đó
+ Chu vi của hình tròn là độ dài đờng tròn vìbao quanh hình tròn chính là đờng tròn
18
Trang 19quyết nhiệm vụ sau : Các em chuẩn bị một hình tròn
bằng giấy có bán kính 2cm, một chiếc thớc, một sợi
chỉ, hãy sử dụng các dụng cụ này để tìm độ dài đờng
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đờng kính
nhân số 3,14
+ Ta có công thức :
C = d x 3,14 Trong đó :
C là chu vi hình tròn
r là bán kính của hình tròn
2.4 Ví dụ về tính chu vi của hình tròn
- GV nêu : Vận dụng công thức trên, các em hãy
tính chu vi của hình tròn có đờng kính là 6cm
- Hãy tính chu vi hình tròn có bán kính là 5cm
2.5 Luyện tập thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm việc theo nhóm để tìm độ dài của đờngtròn
- Một số nhóm báo cáo, các nhóm khác theo dõi
bổ sung ý kiến
Gợi ý cách tìm :+ Đặt sợi chỉ vòng một đờng xung quanh hìnhtròn và đo độ dài của sợi chỉ
Trang 20- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn
trên bảng, sau đó chỉnh sửa bài của HS cho đúng
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập
- GV gọi 1 HS đọc bài trớc lớp để chữa bài
- Nhận xét bài làm của HS, sau đó yêu cầu HS cả
lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc kết quả bài của mình, các HS kháctheo dõi và nhận xét
- HS :+ Bài toán cho biết bánh xe ô tô có đờng kính là0,75m và yêu cầu chúng ta tính chu vi của bánh
xe đó
+ Bánh xe ô tô có hình tròn
+ Bánh xe ô tô có hình tròn nên chu vi bánh xecũng chính là chu vi của hình tròn có đờng kính là0,75m
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bàilàm của mình trớc lớp để chữa bài
Ti
ết 2: LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU:
Tiết 38: CAÙCH NOÁI CAÙC VEÁ CAÂU GHEÙP.
I Muùc tieõu:
20
Trang 211 Kiến thức: - Nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng từ có tác dụng nối
(quan hệ từ hoặc từ hộ ứng) và nối trực tiếp (không dùng từ nối)
2 Kĩ năng: - Phân tích được của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế
câu ghép) và bước đầu biết cách đặt câu ghép
3 Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép
II Chuẩn bị:
+ GV: 4 tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết 1 câu ghép trong bài tập 1, 4 tờ giấy trắng để học sinhlàm bài tập 2
+ HS:
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Câu ghép.
a Giới thiệu bài mới: “Cách nối các vế câu ghép”.
b N
ội dung
Hoạt động 1: Phần nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1 và 2
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng
- Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trao đổi sau khi
đã thực hiện xong các bài tập 1 và 2 của phần nhận
xét em thấy các vế câu ghép được nối với nhau theo
mấy cách?
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.sgk trang 13
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ghi trongSGK
- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh làm miệng bàitập 3 và nhận xét vế câu em vừa thêm vào đãthích hợp chưa
2 học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầubài tập 1 và 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh dùng bút chì gạch chéo để phân tách 2vế câu ghép, khoanh tròn những từ và dấu câu ởranh giới giữa các vế câu (gạch mờ vào SGK)
- 4 học sinh lên bảng thực hiện rồi trình bày kếtquả
3) Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổilớn: hôm nay tôi đi học
4) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre, đây làmái đình cong cong, kia nữa là sân phơi
- Học sinh trao đổi trong nhóm và trình bày kếtquả của nhóm
- VD: Có hai cách nối các vế câu ghép dùng từnối và dùng dấu câu
- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ
- Học sinh xung phong đọc ghi nhớ không nhìnsách
Trang 22 Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Bài 1:sgk trang 13
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1
- Nhắc nhở học sinh chú ý đến 2 yêu cầu của bài tập
tìm câu ghép trong đoạn văn nói cách liên kết giữa
các vế câu trong từng câu ghép
-Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
3.
Củng cố – d ặn dị
- Ôn bài
- Chuẩn bị: “MRVT: Công dân”
- Nhận xét tiết học
-Học sinh đọc thầm lại yêu cầu bài tập
- Học sinh suy nghĩ làm việc cá nhân các emgạch dưới các câu ghép tìm được khoanh tròn từvà dấu câu thể hiện sự liên kết giữa các vế câu
- Nhiều học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Đoạn a có 1 câu ghép
- Từ xưa đến nay mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thìtinh thần ấy lại sôi nổi/ nó kết thành … to lớn nólướt qua … khó khăn/ nó nhấn chìm … lũ cướp nước
bốn vế câu được nối với nhau trực tiếp giữa cácvế câu có dấu phẩy
- Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu
- Nó nghiến răng ken két/ nó cắn lại anh/ nókhông chịu khuất phục
Ba vế câu nối với nhau trực tiếp giữa các vếcâu có dấu phẩy
- Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu
- Chiếc lá …/ chú nhái bén …/ rồi chiếc thuyền …xuôi dòng
Vế 1 và 2 nối trực tiếp bằng dấu phẩy vế 2 và 3nối với nhau bằng quan hệ từ
- Đoạn d có 2 câu ghép mỗi câu có 2 vế
- Lòng sông …/ nước xanh trong 2 vế câu nốitrực tiếp có dấu phẩy
- Trời chiều …/ trăng lơ lửng bàng bạc 2 vế câunối trực tiếp có dấu phẩy
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Ti
ết 3: ĐỊA LÍ
CHÂU Á I.MỤC TIÊU :
Kiến thức, kĩ năng SGV trang 115
-Nêu được một số cảnh thiên nhiên châu Á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Á
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Quả địa cầu
- Tranh ảnh về một số quanh cảnh thiên nhiên của châu Á
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
22
Trang 232-Nội dung :
1*Vị trí địa lí và giới hạn
*Hoạt động 1 (làm việc theo nhóm)
Bước 1 :
-Vị trí địa lí và giới hạn châu Á ?
Hướng dẫn :
+Đọc đủ tên 6 châu và 4 đại dương
+Cách mô tả vị trí địa lí, giới hạn của châu Á: nhận
biết chung về châu Á (gồm phần lục địa và các đảo
xung quanh); nhận xét giới hạn các phía của châu Á
-Nhận xét về vị trí địa lí châu Á?
-Giới thiệu sơ lược các đới khí hậu khác nhau của Trái
Đất
Bươc 2 :
Kết luận: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có 3 phiá giáp
biển và đại dương
-Quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi trongSGK về tên các châu lục và đại dương trênTrái Đất
-Phiá bắc giáp Bắc Băng Dương, phía đônggiáp Thái Bình Dương, phía nam giáp ẤnĐộ Dương, phiá tây và tây nam giáp châuÂu và châu Phi
-Trải dài từ vùng gần cực Bắc đến quá Xíchđạo
-Châu Á có đủ các đới khí hậu: hàn đới, ônđới, nhiệt đới
-Các nhóm báo cáo kết quả làm việc kếthợp chỉ vị trí và giới hạn của châu Á trênbản đồ treo tường
*Hoạt động 2 ( làm việc theo cặp )
Bước 1 :
Bước 2 : Giúp học sinh hoàn thiện các ý câu trả lới
-So sánh diện tích châu Á với các châu lục khác ?
Kết luận : Châu Á có diện tích lớn nhất trong các châu
lục trên thế giới
-Dựa vào bảng số liệu về diện tích các châuvà câu hỏi hướng dẫn trong SGK để nhậnbiết châu Á có diện tích lớn nhất thế giới -Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp -Châu Á lớn nhất, lớn gấp 5 lần châu ĐạiDương, hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3lần diện tích châu Nam Cực
2*Đặc điểm tự nhiên
*Hoạt động 3 (làm việc cá nhân sau đó làm việc theo
nhóm)
Bước 1 :
Cho học sinh quan sát hình 3 sử dụng chú giải để nhận
biết các khu vực của châu Á
Bước 2 : Sau khi học sinh tìm đủ 5 chữ, giáo viên yêu
cầu học sinh kiểm tra lẫn nhau để đảm bảo tìm đúng
các chữ a, b, c, d, đ tương ứng với cảnh thiên nhiên ở
các khu vực trên
Gợi ý : Khu vực Tây nam Á chủ yếu có núi và sa mạc.
Bước 3 :
-Vì sao có tuyết ?
-2, 3 học sinh đọc tên các khu vực được ghitrên lược đồ Sau đó học sinh nêu tên theo
kí hiệu a,b,c,d,đ của hình 2 rồi tìm chữ ghitương ứng ở các khu vựa trên hình 3, cụthể :
a)Vịnh biển (Nhật bản) khu vực Đông Á.b)Bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan) khu vựcTrung Á
c)Đồng bằng ( đảo Ba-li, In-đô-nê-xi-a) khuvực Đông Nam Á
d)Rừng Tai ga (LB Nga) khu vực Bắc Á.đ)Dãy núi Hy-ma-lay-a (Nê-pan) ở Nam Á.-Báo cáo kết quả làm việc Trình bày theomẫu câu: Khu vực Bắc Á có rừng tai ga,cây mọc thẳng tuyết phủ
-Vì có khí hậu khắc nghiệt, có muà đônglạnh dưới 00C nên có tuyết rơi
Trang 24Bước 4 :
Kết luận : Châu á có nhiều cảnh thiên nhiên
-Nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhậnxét về sự đa dạng của thiên nhiên châu Á
*Hoạt động 4 (làm việc cá nhân và cả lớp )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Sửa cách đọc của học sinh
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện phần
trình bày
Kết luận : Châu Á có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn.
Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích
-Sử dụng hình 3 nhận biết ký hiệu núi,đồng bằng và ghi lại tên chúng ra giấy; đọcthầm tên các dãy núi và đồng bằng
-2,3 học sinh đọc tên các dãy núi, đồngbằng đã ghi chép
3-Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiét học -Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau
Ti
ết 4: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (DỰNG ĐOẠN KẾT BÀI)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đoạn kết bài.
2 Kĩ năng: - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu tự nhiên và mở
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn mở bài trong bài
văn tả người
- Giáo viên chấm vở của 3, 4 học sinh làm bài vở 2
đoạn mở bài tả người mà em yêu thích, có tình cảm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: Luyện tập dựng đoạn kết bài
văn tả người
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về đoạn MB.
Bài 1: sgk trang 14
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, chỉ ra sự
khác nhau của 2 cách kết bài trong SGK
- Trong 2 đoạn kết bài thì kết bài nào là kết bài tự
nhiên?
-Cả lớp nhận xét
-2 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm, suynghĩ trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: đoạn a: kết bài theo kiểu tự nhiên, ngắngọn, tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảmvới người được tả
24
Trang 25- Kết bài nào là kết bài mở rộng.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 2:SGK trang 14
- Yêu cầu học sinh đọc lại 4 đề bài tập làm văn ở
bài tập 2 tiết “Luyện tập tả người dựng đoạn mở
bài”
- Giáo viên giúp học sinh hiều đúng yêu cầu đề bài
- Mỗi em hãy chọn cho mình đề bài tả người trong 4
đề bài đã cho?
- Yêu cầu các em sau khi chọn đề tài viết kết bài,
viết kết bài theo kiểu tự nhiên và kết bài theo kiểu
- Các em hãy tự nghĩ ra một đề bài văn tả người
(không trùng với đề bài em chọn ở BT2)?
-Các em viết đoạn kết bài thích hợp với các đề em
chọn theo cách tự nhiên hoặc mở rộng?
- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá cao những đoạn kết
bài hay
3: Củng cố- dặn dò
- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh kết bài đã
viết vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học
- Đoạn b: kết bài theo kiểu mở rộng, sau khitả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, rồibình luận về vai trò của người nông dân đốivới xã hội
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 4 học sinh lần lượt tiếp nối nhau đọc 4 đềbài
- Tả người thân trong gia đình
- Tả một bạn cùng lớp
- Tả một nghệ sĩ nào em thích
- Học sinh tiếp nối nhau đọc đề bài mình chọntả
- Cả lớp đọc thầm lại suy nghĩ làm việc cánhân
- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc kết quảlàm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọcthầm
- Học sinh suy nghĩ cá nhân rồi nêu đề bài emsuy nghĩ
- VD: Tả chú công an giao thông đang làmviệc ở ngã tư đường phố
- Tả bác thợ sơn đang làm việc
- Tả một người gánh hàng rong thường đếnbán ở khu phố em
- Học sinh làm việc cá nhân, các em viết đoạnkết bài
- Các em làm bài trên giấy xong thì dán lênbảng lớp và trình bày bài làm của mình
- VD: Em yêu quý chú công an giao thông,trông chú thật vừa oai nghiêm, vừa dịu dàng, tỉ
mỉ Đường phố nhờ có chú mà trật tự an toàn,góp phần làm nên vẻ đẹp văn minh của đấtnước
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người viết kếtbài hay nhất
- Bình chọn kết bài hay
- Phân tích cái hay
- Lớp nhận xét
Trang 26Tiết 5: SINH HOẠT TẬP
Mĩ thuật Toán Đạo đức
39 20 96 20
97
20 39 39
Trang 27Thứ 4 1
2 3 4 5
Tập đọc Tốn
Âm nhạc
Kĩ thuật Tập làm văn
40 98 20 20 39
Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng Luyện tập
Chăm sĩc gà
Tả người :kiêm tra viết
2 3 4 5
Tốn Lịch sử Thể dục Khoa học
Kể chuyện
99 20
40 20
Tốn
L từ và câu Địa lí
Tập làm văn SHTT
100 40 20 40 20
Giới thiệu về biểu đồ hình quạt Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Châu Á (TT)
- Thái độ: Giáo dục cho hoc sinh tính công minh dám nhận trách nhiệm về mình
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài đọc Sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4em
B Bài mới:
“Người công dân số Một (Phần 2)”
- 4 em lên kiểm tra bài (đọc phân vai) và trả
Trang 28a) Giới thiệu bài:Trực tiếp
-Cho Hs xem tranh
b) Hướng dẫn luyện đọc
-Cho Hs đọc toàn bài
-Gv chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: “Từ đầu đến ông mới tha cho”
Đoạn 2: “Tiếp đến nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.)
Đoạn 3: “Còn lại”
-Gv hướng dẫn đọc từ khó, giải nghĩa từ khó
-Gv đọc mẫu, tóm ý: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ –
một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình
riêng mà làm sai phép nước.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Cho Hs đọc đoạn 1
+Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ
làm gì?
-Gv bổ sung: Cách xử sự này của Trần Thủ Độ có ý
răn đe những kẻ có ý định mua quan bán tước, làm rối
loạn phép nước
-Cho hs đọc đoạn 2
+Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử
lí ra sao?
Giải nghĩa từ: “thềm cấm” là khu vực cấm trước cung
vua
“khinh nhờn” là coi thường.
-Cho hs đọc đoạn 3:
-Giải nghĩa “chầu vua” tức là vào triều nghe lệnh của
vua
“chuyên quyền” nắm mọi quyền hành và tự quyết định
mọi việc
“hạ thần” từ quan lại thời xưa dùng để tự xưng hô khi
nói với vua
“tâu xằng” tức là tâu sai sự thật.
+Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên
quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
+Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy
ông là người như thế nào?
+Nội dung chính của truyện nói lên điều gì?
d) Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
-Gv treo bảng đoạn đọc diễn cảm
-Gv đọc mẫu
-Cho hs luyện đọc
lời câu hỏi
Hs xem tranh
-1 em đọc cả bài -Hs đọc nối tiếp (3 lượt) – luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ
-Nghe gv đọc bài
-1 em đọc +Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những câu đương khác
-1 em đọc đoạn 2+Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa
-1 em đọc đoạn 3-Hs giải nghĩa từ mà mình biết
-Hs hoạt động nhóm, thảo luận câu hỏi -Đại diện nhóm trình bày trước lớp
+Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng
+Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, không vìtình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước
* Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người
cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
Trang 29-Nhận xét tuyên dương
-Cho Hs đọc phân vai
-Nhận xét tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
-Dặn Hs về nhà luyện đọc và kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị bài “Nhà tài trợ đặc biệt
của cách mạng”.
-Nhận xét tiết học
1 Kiến thức: - Giúp học sinh vận dụng kiến thức để tính chu vi hình tròn
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kỹ năng vận dụng công thức để tính chu vi
hình tròn nhanh, chính xác, khoa học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải bài
Bài 1:sgk trang 99
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên chốt
- C = d 3,14
- C = r 2 3,14
Bài 2:SGK trang 99
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên chốt lại cách tìm bán kính khi biết C (dựa
vào cách tìm thành phần chưa biết)
-Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
-Học sinh đọc đề.
- Tóm tắt
- Giải – sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Tóm tắt
- Học sinh giải
- Sửa bài – Nêu công thức tìm bán kínhvà đường kính khi biết chu vi
r = c : 3,14 : 2
d = c : 3,14
- Học sinh đọc đề
- Tóm tắt
Trang 30- Lửu yự baựnh xe laờn 1 voứng ủi ủửụùc S ủuựng baống chu
vi baựnh xe
Baứi 4:SGK trang 99
- Giaựo vieõn choỏt
- Chu vi hỡnh chửừ nhaọt – vuoõng – troứn
3: Cuỷng coỏ – daởn doứ
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt vaứ tuyeõn dửụng
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Chuaồn bũ: “Dieọn tớch hỡnh troứn”.
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Giaỷi – sửỷa baứi
- Neõu coõng thửực tỡm c bieỏt d
- Hoùc sinh ủoùc ủeà – laứm baứi
- Giấy xanh - đỏ – vàng phát đủ cho các cặp HS
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Thế nào là yêu quê h ơng
-Yêu cầu HS làm bài tập số 1 trang 29,30 SGK,
sau đó trao đổi theo bàn về kết quả và thống nhất
câu trả lời
- Sau đó, GV nêu lần lợt từng ý, yêu cầu HS
giơ tay nếu đồng ý, không giơ tay nếu còn phân
- HS thực hiệ theo yêu cầu của GV
- HS làm việc cả lớp
30