Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Một phần của tài liệu Giáo án Lớp 5 tuần 19 -20 (Trang 42 - 45)

Bài 17: Chiến thắng lịch sử Điện biên phủ

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 SGK.

- Nhận xét và cho điểm.

2. Dạy học bài mới 2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu : Trong chơng trình môn toán lớp 3 các em đã tìm hiểu về hình tròn, tâm, bán kính, trong tiết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về đờng tròn, hình tròn và các yếu tố của hình tròn.

2.2 Nhận biết hình tròn và đờng tròn

- GV cho HS xem các mảnh bìa đã

chuẩn bị và khẳng định:Đây là hình tròn.

- GV hỏi HS : Ngời ta thờng dùng dụng cụ gì để vẽ hình tròn ?

- GV kiểm tra sự chuẩn bị com pa của HS, sau đó yêu cầu các em sử dụng com pa để vẽ hình tròn tâm O và giấy nháp. GV vẽ hình tròn trên bảng lớp.

- GV y/c:HS Đọc tên hình vừa vẽ đợc.

- GV chỉ vào hình tròn của mình trên bảng và hình tròn HS vẽ trên giấy và nêu kết luận 1 của bài : Đầu chì của co pa vạch trên tờ giấy một đờng tròn.

- GV hỏi lại HS : Đờng tròn là gì ? 2.3 Giới thiệu đặc điểm bán kính, đ- ờng kính của hình tròn

- GV nêu yêu cầu : Bạn nào có thể vẽ bán kính OA của hình tròn tâm O.

- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ, sau đó nhận xét chỉnh sửa lại cho chính xác :

+ Chấm 1 điểm A trên đờng tròn.

+ Nối O với A ta đợc bán kính OA.

- GV yêu cầu HS cả lớp vẽ bán kính OB, OC của hình tròn tâm O.

- GV nhận xét hình của HS, sau đó yêu cầu HS so sánh độ dài của bán kính OA, OB, OC của hình tròn tâm O.

- GV kÕt luËn.

- 2 HS lên bảng làm bài, HS lớp nhận xét, bổ sung.

- Nghe GV giới thiệu để xác định nhiệm vụ của tiết học.

- HS quan sát và nêu câu trả lời.

- HS : Ngời ta dùng com pa để vẽ hình tròn.

- HS dùng com pa để vẽ hình tròn sau đó chấm điểm O.

- HS : Hình tròn tâm O.

- HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp.

- HS vừa lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi.

- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào giấy nháp.

- HS dùng thớc thẳng kiểm tra độ dài của bán kính và nêu kết quả kiểm tra.

+ Nối tâm O với 1 điểm A trên đờng tròn. Đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn.

+ Tất cả các bán kính của hình tròn

đều bằng nhau : OA = OB = OC.

- GVnêu tiếp yêu cầu : Bạn nào có thể vẽ đờng kính. MN của hình tròn tâm O ?

- GV cho HS nêu cách vẽ đờng kính MN, sau đó chỉnh lại cho chính xác.

- GV yêu cầu HS so sánh độ dài của

đờng kính MN với các bán kính đã vẽ của hình tròn tâm O.

- GV kÕt luËn :

+ Đoạn thẳng MN nối hai điểm M, N của đờng tròn và đi qua tâm O là đờng kính của hình tròn.

+ Trong một hình tròn đờng kính gấp hai lần bán kính.

- GV yêu cầu HS QS hình vẽ đã vẽ và nêu bán kính, đờng kính của hình tròn.

2.4 Luyện tập - thực hành Bài 1

- GV mời một HS đọc yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vào vở.

- GV kiểm tra hình vẽ của HS, sau đó gọi 2 HS yêu cầu nêu cách vẽ hình của m×nh.

- GV nhận xét và chỉnh sửa câu trả lời của HS cho chính xác.

Bài 2

- 1 HS lên bảng vẽ hình, HS dới lớp vẽ vào giấy nháp.

- HS vừa vẽ hình trên bảng nêu, sau

đó HS khác nhận xét bổ sung cách vẽ.

- HS so sánh và nêu : đờng kính gấp hai lần bán kính.

- HS nêu :

+ Hình tròn tâm O.

+ Các bán kính đã vẽ là OA, OB, OC (OM, ON)

+ §êng kÝnh MN.

- 1 HS đọc yêu cầu cho cả lớp nghe.

- HS dùng thớc và com pa để thực hành vẽ hình.

- 2 HS lần lợt nêu cách vẽ của hình a và b, cả lớp theo dõi và nhận xét.

a, Xác định khẩu độ của co pa bằng 3cm trên thớc ; đặt đầu có đinh nhọn

đúng vị trí tâm đã chọn, đầu kia có bút chì quay một vòng vẽ thành hình tròn bán kính 3cm.

b, Tính đợc bán kính của hình tròn là 5 : 2 = 2,5 (cm) ; xác định khẩu độ com pa bằng 2,5cm trên thớc ; đặt đầu có đinh nhọn đúng vị trí tâm đã chọn,

đầu kia có bút chì quay một vòng vẽ thành hình tròn bán kính 2,5cm

- GV gọi 1 HS đọc đề bài.

- GV mời một HS khá nêu các bớc vẽ hình, sau đó chỉnh sửa lại câu trả lời của HS cho chính xác.

- GV yêu cầu HS vẽ hình.

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

đổi chéo vở để kiểm tra vở của nhau.

Bài 3

- GV :? Hình vẽ có những hình nào ? Hớng dẫn HS đếm số ô vuông để xác

định tâm, bán kính của hình tròn cần vẽ sau đó dùng com pa để vẽ hình.

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

đổi chéo vở để kiểm tra vở của nhau.

3. Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi : + Thế nào là đờng tròn.

+ Các bán kính trong hình tròn nh thế nào với nhau ?

+ So sánh độ dài của bán kính và đ- ờng kính của hình tròn.

- GV nhận xét giờ học.

- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài sau.

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét để rút ra cách vẽ :

+ Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm.

+ Xác định khẩu độ của com pa bằng 2cm trên thớc.

+ Đặt đầu có đinh nhon của com pa vào điểm A và quay để có hình tròn t©m A.

+ Đặt đầu có đinh nhon của com pa vào điểm B và quay để có hình tròn t©m B.

- HS vẽ hình vào vở bài tập.

- HS quan sát và phân tích hình để thấy hình cần vẽ là một hình tròn và hai nửa hình tròn.

- HS quan sát và và vẽ theo mẫu trên giấy có kẻ ô li.

- Một số HS trả lời trớc lớp.

- HS lắng nghe.

- HS chuẩn bị bài sau.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

...

...

...

...

...

...

...

Kể chuyện:

Chiếc đồng hồ

I . Mục tiêu :HS năm đợc:

* Dựa vào tranh và lời kể của GV, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.

* Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết đổi gióng.

* Biết theo dõi nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

* Hiểu đợc ý nghĩa : Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bác hồ muốn khuyên cán bộ : Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó làm tốt công việc đợc phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc của riêng mình.

Một phần của tài liệu Giáo án Lớp 5 tuần 19 -20 (Trang 42 - 45)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(123 trang)
w