1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5- tuan 4

23 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an lop 5- tuan 4
Tác giả Vũ Thị Hoàng Yến
Trường học Trường THPT (hoặc trường đại học cụ thể nếu có)
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án lớp 5
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài tập 1 được viết sẵn lên trên giấy khổ l Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.. + Các em tìm nghĩa của từ phi nghĩa và từ chính nghĩa trong từ điển - Cho HS làm bài -HS làm bài cá nhân

Trang 1

TUẦN 4

Th ứ 2 ng ày 14 th áng 9 n ăm 2009

Tập đọc : NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I Mục tiêu, nhiệm vụ:

1/ Đọc lưu loát toàn bài.

- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài.

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi.

2/ Hiểu nội dung ý nghĩa của bài:

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn Luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học:

theo cách phân vai.

a) GV đọc toàn bài 1 lượt.

- Giọng đọc: giọng chia sẻ, đồng cảm ở

đoạn nói về bé Xa-da-cô, với giọng xúc

động ở đoạn trẻ em trong nước Nhật và

trên thế giới gửi cho Xa-da-cô những con

sếu bằng giấy.

- HS lắng nghe.

- Chú ý đọc đúng số liệu, tên người, tên

địa lý nước ngoài.

b) Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp

SGK.

- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó

đọc: 100.000 người, Hi-rô-si-ma,

Na-ga HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn của GV.

Trang 2

da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki.

c) Hướng dẫn HS đọc cả bài.

- Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ - 1 HS đọc chú giải, 2 HS giải

nghĩa từ như trong SGK.

d) GV đọc diễn cảm cả bài 1 lần - HS lắng nghe.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (9’)

- Đặt câu hỏi để HS trả lời.

Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên

tử khi nào?

- Khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của

mình bằng cách nào?

- Cô tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng thì sẽ khỏi bệnh nên ngày nào Xa-da-cô cũng gấp sếu giấy Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình cảm

Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ

nói gì với Xa-da-cô?

HD HS n êu ND c ủa b ài

- HS phát biểu tự do.

- HS n êu ND Hoạt động 4: Đọc diễn cảm (7’)

a) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn

văn cần luyện lên và gạch chéo (/) một

gạch ở dấu phẩy, 2 gạch (//) ở dấu chấm,

Trang 3

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn.

Ti ết 2 : Th ể d ục (Đ/c Nam d ạy )

Ti ết 3 : To án

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ, biết cách giải

bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu ví dụ dẫn

đến quan hệ tỉ lệ

GV nêu bài toán trong SGK để HS tự

làm rồi ghi kết quả vào bảng) kẻ sẵn

trên bảng)

Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét trên, không

nên quá nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ

giữa hai đại lượng, không đưa ra khái

niệm,thuật ngữ “tỉ lệ thuận”.

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán

GV nêu bài toán 1

phân tích để tìm cách giải theo lối “

HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét : “Thời gian tăng bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng tăng lên bấy nhiêu lần”.

HS có thể tự giải được bài toán (như

đã biết ở lớp 3).

Lưu ý H có thể chọn 1 trong 2 cách

để trình bày bài giải ( không phải trình bày cả 2 cách)

Trang 4

Bài 1 và bài 2 : Yêu cầu HS giải bằng

cách “Rút về đơn vị” tương tự như

bài toán 1 (SGK) GV cho HS tự giải

(có thể hướng dẫn đối với HS còn

khó khăn).

Cần lưu ý cách viết phần “Tóm tắt

bài toán” ở bài 2 có thể giải bằng

cách dùng tỉ số

Bài 3 : (liên hệ và dân số)

GV cho HS tóm tắt bài toán, chẳng

HS tự giải rồi mới hướng dẫn (nếu

HS còn khó khăn).

Dựa trên tóm tắt HS tìm ra cách giải bằng cách “Tìm tỉ số” (Với phép tính 4000 : 1000 có thể dựa vào tính nhẩm để được kết quả).

Lưu ý :

GV có thể dựa vào kết quả của a và b

để liên hệ tới “Giáo dục dân số” Tuỳ thời gian và trình độ HS có thể không làm hết bài tập trong vở bài tập, nhưng tối thiểu phải làm được bài 1,2,3.

4 Củng cố, dặn dò :

Tiết 4 : Đạo đức

Bài 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH Tiết: 2

I MỤC TIÊU

Học xong bài này HS biết:

- Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình.

- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- 1 vài mẫu truyện về người có trách nhiệm

- Bài tập 1 được viết sẵn lên trên giấy khổ l

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết

phù hợp trong mỗi tình huống

Cách tiến hành:

- Cả lớp hát.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ và

giao nhiệm vụ cho các nhóm xử lý tình huống

trong bài tập 3, SGK.

- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

trước lớp.

- Kết luận: Mỗi tình huống đều có cách giải

quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn

cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của

mình và phù hợp với hoàn cảnh

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi, bổ sung.

Hoạt động 2:Tự liên hệ bản thân

Mục tiêu: giúp HS có thể tự liên hệ, kể 1 việc

làm của mình và tự rút ra bài học.

Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS trao đổi với bạn bên

cạnh về các việc làm của mình đã có trách

nhiệm hoặc không có trách nhiệm theo gợi ý:

+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm

gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- GV yêu cầu 1 vài HS trình bày trước lớp

- HS cả lớp trao đổi theo cặp.

- 3 HS trả lời.

Trang 6

- GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử

lý tình huống 1 cách có trách nhiệm, chúng ta

thấy vui và thanh thản Ngược lại, chúng ta

cảm thấy áy náy trong lòng.

Người có trách nhiệm là người trước khi làm

Cho HS thực hành trên vở bài tập

Bài 1 : Yêu cầu HS biết tóm tắt bài

toán rồi giải bằng cách “Rút về đơn

24bút : 30.000 đồng 8bút : …… đồng ? Sau đó có thể dùng cách “Rút về đơn vị” hoặc cách “Tìm tỉ số” để giải (ở bài này nên dùng cách “Tìm tỉ số”).

Bài 4 : cho H giải bài toán ( tương tự

Trang 7

Bài 3 : cho H tự giải ( nên chọn cách

số tiền trả cho 5 ngày công là :

36000 X 5 = 18 000 ( đồng )

Củng cố, dặn dò : chuẩn bị bài tiết sau

Ti ết 2 : Âm nh ạc (Đ/c Ng ọ d ạy )

Ti ết 3 : Luyện từ và câu: TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu, nhiệm vụ:

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.

- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với từ trái nghĩa.

II.Đồ dùng dạy học:

- Phô tô cô pi vài trang Từ điển tiếng Việt.

- 3,4 tờ phiếu khổ to.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kiểm tra 3 HS - HS 1 làm lại BT1 ( điền các từ

xách, đeo, khiêng, kẹp, vác vào chỗ

trống trong đoạn văn)

tả màu sắc ở tiết tập làm văn trước.

+ Các em tìm nghĩa của từ phi

nghĩa và từ chính nghĩa trong từ điển

- Cho HS làm bài -HS làm bài cá nhân ( hoặc theo

nhóm)

- Cho HS trình bày kết quả bài làm - Một số cá nhân trình bày ( hoặc đại

diện các nhóm trình bày)

- GV nhận xét và chốt lại kết quả - Lớp nhận xét

Trang 8

từ trái nghĩa trong các câu a,b,c,d

gạch chân từ trái nghĩa có trong 4 câu

- Cho HS trình bày kết quả - Vài HS phát biểu ý kiến về các cặp

+ Các em đọc lại 4 câu a,b,c,d

+ Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp

để điền vào chỗ trống trong câu a, từ

trái nghĩa với từ rách để điền vào

chỗ trống trong câu b, từ trái nghĩa

với từ trên để điền vào chỗ trống

trong câu c, từ trái nghĩa với từ xa và

từ mua để điền vào chỗ trống trong

câu d.

- Cho HS làm bài ( GV dán lên bảng - 3 HS lên bảng làm trên phiếu

Trang 9

lớp 3 tờ phiếu đã chuẩn bị trước) - Các HS còn lại làm vào giấy nháp

- Cho HS trình bày kết quả - 3 HS làm bài trên phiếu trình bày.

+ Đặt 2 câu ( mỗi câu chứa một từ

trong cặp từ trái nghĩa vừa chọn)

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng

2 Hiểu bài:- Hiểu các từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ: (4’-5’)

- Cho 2 HS kiểm tra

Hoạt động 3: GV đọc diễn cảm cả bài

c) Tìm hiểu bài: (9’-10’)

- GV mời lớp trưởng hoặc lớp phó học tập lên

điều khiển cho lớp trao đổi trả lời các câu hỏi:

- HS đọc thầm bài thơ và trả lời + Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

- HS nêu ND

+ Hiểu 2 câu thơ cuối khổ 2 nói gì?

+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái

trước lớp

- GV nhận xét và khen những HS đọc hay và

thuộc lòng tốt

- Cho HS hát bài Trái đất này là của chúng em

(được nhạc sĩ Trương Quang Lục phổ nhạc từ

bài thơ đang học)

e) Củng cố, dặn dò: (2’)

Trang 12

- GV nhận xét tiết học và dặn HS tiếp tục học

thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị trước bài Một

chuyên gia máy xúc

Hoạt động 1 : Giới thiệu ví dụ dẫn đến

quan hệ tỉ lệ

GV nêu bài toán trong SGK HS tự tìm kết

quả rồi điền vào bảng (viết sẵn ở trên

bảng)

Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét trên để thấy mối

quan hệ giữa 2 đại lượng, không đưa ra

khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch”

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán

Bài 1 :

Như bài ở tiết 15, GV hướng dẫn HS thực

hiện cách giải bài toán 1 theo các bước :

Tóm tắt bài toán : 2 ngày : 12 người

Tương tự như cách lưu ý phân tích dẫn tới cách giải bằng cách “Tìm tỉ số”

HS trình bày bài giải (như SGK).Bài 2 :

Tóm tắt : 120 người : 20 ngày

150 người : …… ngày ?

1 người ăn số gạo dự trữ đó trong thời gian là :

Trang 13

rồi tìm ra cách giải bằng cách “Rút về đơn

Tĩm tắt3máy bơm : 4 giờ

6 máy bơm : … giờ ?Bài giải :

6máy so với3 máy gấp số lần là :

10 : 5 = 2 (lần)6máy bơm hút hết nước trong thời

gian là :

4 : 2 = 2(giờ)Đáp số : 2 giờ

4 Củng cố, dặn dị : chuẩn bị bài tiết sau

Ti ết 4 : Đ ịa L í (Đ/c S ơn d ạy )

Bu ổi chi ều

Ti ết 1 : K ĩ thu ật

Thêu dấu nhân (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

 Kiến thức: Biết cách thêu dấu nhân

 Kỹ năng: Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kỹ thuật, đúng quy trình

 Thái độ: Yêu thích tự hào với sản phẩm làm được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Giáo viên: Mẫu thêu dấu nhân

Kim, vải, kéo, thước kẻ,hồ, khung thêu

 Học sinh: Vải, kim kéo, khung thêu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (Ổn định tổ chức )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân?

- Em hãy nêu cách thêu dấu nhân?

3 Bài mới:

Trang 14

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và

nêu các yêu cầu của sản phẩm

- Em hãy nêu quy trình thực hiện?

Gv chia lớp làm 4 nhóm các em tự thực

hành, Gv sửa sai, uốn nắn cho các em còn

lúng túng

IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

Về nhà học bài và thực hành

Chuẩn bị: Cắt khâu, thêu túi xách tay

đơn giản

Học sinh nêu

- Vạch dấu đường thêu dấunhân

- Thêu dấu nhân theo đườngvạch dấu

+ Bắt đầu thêu

+ Thêu mũi thứ nhất

+ Thêu mũi thứ 2

+ Thêu các mũi tiếp theo

+ Kết thúc đường thêu tứclà, xuống kim, lật vải và nútchỉ cuối đường thêu

- Học sinh thực hành thêudấu nhân

2- Giảng bài

Hoạt động3: Học sinh thực hành.

Mục tiêu:Học sinh biết thực hành cách

thêu dấu nhân đúng quy trình

Cách tiến hành: Gv yêu cầu học sinh

nhắc lại cách thêu dấu nhân

- Em hãy nêu cách thêu dấu nhân?

- Gv nhận xét lại hệ thống cách thêu

dấu nhân?

Các em cần lưu ý các đường thêu và

mũi thêu nhỏ để đường thêu đẹp

Học sinh nêu

Học sinh lắng nghe

Trang 15

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

Cho HS xem lại các ý đã ghi chép được khi

quan sát trường học và sắp xếp các ý đó thành

một dàn ý chi tiết

- Cho HS trình bày những điều quan sát được - 3 HS

- Cho HS làm việc, phát 3 phiếu cho 3 HS - HS làm việc cá nhân

- Cho HS trình bày - Lớp bổ sung, nhận xét

- GV nhận xét

b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

Cho HS chọn 1 phần dàn ý vừa làm chuyển

thành đoạn văn hoàn chỉnh

- Cho HS làm bài, nên chọn một phần ở thân bài

- Cho HS trình bày - Lớp nhận xét

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị cho tiết kiểm tra

viết sắp tới bằng việc xem lại các tiết Tập làm

văn tả cảnh đã học

Ti ết 3

Trang 16

Chính tả : (Nghe viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH

I Mục tiêu, nhiệm vụ:

- Nghe - viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ”

- Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấuthanh trong tiếng

II Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, phiếu phô tô sẵn mô hình cấu tạo tiếng

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra:

- GV dán lên bảng lớp 2 phiếu mô hình cấu tạo

tiếng

- 2 HS lên bảng làm trênphiếu

- HS còn lại làm trên giấynháp

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(1’)

Hoạt động 2: Nghe- viết

a) GV đọc bài chính tả một lượt - HS lắng nghe

- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ viết sai:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

Cho HS kẻ mô hình cấu tạo

Ghi vần của tiếng nghĩa và tiếng chiến vào mô

Trang 17

Sự giống nhau giữa 2 tiếng là: âm chính của mỗi

tiếng đều là nguyên âm đôi ia, iê.

Sự khác nhau là: tiếng nghĩa không có âm cuối,

tiếng chiến có âm cuối.

b) Hướng dẫn HS làm BT 2 (2’)

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng nghĩa và tiếng

như vậy với giá 1500 đồng /1 quyển thì

mua được số quyển vở là :

Bài 2 :

Với gia đình có 3 người thì tổng thu nhập của gia đình là :

800 000 x 3 = 2 400 000 ( đồng )với gia đình có 4 người ( thêm 1 con)

mà tổng thu nhập không đổi thì bình quân mỗi tháng thu nhập của mỗi người sẽ là :

2 400 000 : 4 = 600 000 ( đồng )như vậy thu nhập bình quân mỗi ngườimột tháng bị giảm đi :

800 000 – 600 000 = 200 000 ( đồng )

Trang 18

25 x 2 = 50 ( quyển )

Đáp số : 50 ( quyển )

Bài 3 : yêu cầu H đọc đề toán , hướng

dẫn H trước hết tìm số người đào mương

sau khi bổ sung thêm là bao nhiêu

Ti ết 2 : M ĩ thu ật (Đ/c S ơn d ạy )

Ti ết 3

Luyện từ và câu: TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu, nhiệm vụ:

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với từ trái nghĩa

II.Đồ dùng dạy học:

- Phô tô cô pi vài trang Từ điển tiếng Việt

- 3,4 tờ phiếu khổ to

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kiểm tra 3 HS - HS 1 làm lại BT1 ( điền các từ xách,

đeo, khiêng, kẹp, vác vào chỗ trống

trong đoạn văn)

- GV nhận xét - 2 HS làm BT3: Đọc đoạn văn miêu tả

màu sắc ở tiết tập làm văn trước

2 Nhận xét: (12’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm BT1 (6’)

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 - 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

- GV giao việc

+ Các em tìm nghĩa của từ phi nghĩa

và từ chính nghĩa trong từ điển

+ So sánh nghĩa của hai từ - HS nhận việc

- Cho HS làm bài -HS làm bài cá nhân ( hoặc theo nhóm)

- Cho HS trình bày kết quả bài làm - Một số cá nhân trình bày ( hoặc đại

Trang 19

trái nghĩa trong các câu a,b,c,d

- Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân, dùng bút chì gạch

chân từ trái nghĩa có trong 4 câu

- Cho HS trình bày kết quả - Vài HS phát biểu ý kiến về các cặp từ

+ Các em đọc lại 4 câu a,b,c,d

+ Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để

điền vào chỗ trống trong câu a, từ trái

nghĩa với từ rách để điền vào chỗ trống

trong câu b, từ trái nghĩa với từ trên để

điền vào chỗ trống trong câu c, từ trái

nghĩa với từ xa và từ mua để điền vào

chỗ trống trong câu d

- Cho HS làm bài ( GV dán lên bảng

lớp 3 tờ phiếu đã chuẩn bị trước) - 3 HS lên bảng làm trên phiếu- Các HS còn lại làm vào giấy nháp

- Cho HS trình bày kết quả - 3 HS làm bài trên phiếu trình bày

Ngày đăng: 19/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : - Giao an lop 5- tuan 4
Sơ đồ : (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w