1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN

252 506 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực chất ở đây chỉ có phần thân cho nên, đi tìm hiểu bố cục của đoạn trích thực chất là đi GV: Để lí giải vấn đề về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách, tác giả đặt nó tron

Trang 1

- HS cảm thụ được nét đẹp truyền thống và hiện đại của quê hương Lào Cai; hiểu được

cảm xúc, niềm tự hào, ngợi ca của nhà thơ đối với quê hương yêu dấu

- GV : Tài liệu Ngữ văn địa phương

-HS :+ Học bài cũ, soạn bài mới : sưu tầm các tác phẩm mà em yêu thích

III Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích- bình giảng.

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức : 1'

2 Kiểm tra đầu giờ (1’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Lò Ngân Sủn là nhà thơ có nhiều TP hay

viết về quê hương Lào Cai với một hồn

thơ lãng mạn, đắm say mãnh liệt lại vừa

thiết tha sâu lắng Và “Chiều Lào Cai” là

một bài thơ tràn đầy cảm xúc ấy

Hoạt động2: Đọc- thảo luận chú thích

-Là một hồn thơ giàu chất lãng mạn,

có những sáng tác giá trị nhất về quê

Trang 2

Kể tên những tác phẩm tiêu biểu của

“hai mươi bảy sắc hoa”, “biên ải”, “thổ

cẩm” theo tài liệu đã dân

Hoạt động 3: tìm hiểu bố cục

Căn cứ vào mạch cảm xúc của bài thơ,

hãy xác định bố cục của văn bản?

HS trình bày, GV chốt

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

-GV đọc và ghi hai khổ thơ đầu lên bảng

Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh

miêu tả về quê hương Lào Cai ở hai

khổ thơ đầu ?

HS trình bày, GV chốt

Tác giả viết hai khổ thơ đầu dựa trên

cảm xúc nào? các nghệ thuật được sử

-Phần 3 (5 khổ tiếp) : cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đệp của quê hương Lào Cai trong cuộc sống mới

-Phần 4 (khổ cuối) : nét đẹp nên thơ vừa thơ mộng, huyền ảo, vừa hùng vĩ, tráng lệ

III Tìm hiểu văn bản 1.Hai khổ thơ đầu ( 7')

“ Chiều ngả vào mênh mông Trập trùng làn sóng núi Mây chiều như đốm lửa Rực cháy giữa khoảng không

Dòng sông như dòng lụa Nhuộm phù sa đỏ thắm Dòng sông như dòng chàm

Nhuộm màu là cây xanh”

Trang 3

là vẻ đẹp của những sóng núi tầng tầng,

lớp lớp, mây chiều bao phủ Và đặc biệt

là hình ảnh của dòng sông Hồng đỏ nặng

phù sa uốn quanh mềm mại được cây

xanh toả bóng như dòng chàm

- HS cảm thụ được nét đẹp truyền thống và hiện đại của quê hương Lào Cai; hiểu được

cảm xúc, niềm tự hào, ngợi ca của nhà thơ đối với quê hương yêu dấu

- GV : Tài liệu Ngữ văn địa phương

-HS :+ Học bài cũ, soạn bài mới : sưu tầm các tác phẩm mà em yêu thích

III Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích- bình giảng.

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ (3’)

- Nêu hiểu biết của em về tác giả Lò Ngân Sủn?

vµ mét phÇn cña bµi th¬ ChiÒu Lao Cai,

h«m nay chóng ta cïng t×m hiÓu tiÕp gi¸

trÞ ND vµ NT cña bµi th¬

1’

Trang 4

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

HS đọc ba khổ thơ tiếp theo

Tác giả giới thiệu những nét đẹp gì

của Lào Cai xưa ?

HS trình bày, GV chốt

GV giải thích :

-Phố Già là tên gọi cũ của Lào Cai

-Hai mươi bảy sắc hoa : 27 DT anh em

Cảm xúc của tác giả trong 3 khổ thơ có

gì đặc biệt ? Từ đó cho thấy nhà thơ

nhìn quê hương Lào Cai ở góc độ

nào ? Cái nhìn này có giá trị gì để góp

phần thể hiện rõ cảm hứng của bài

thơ ?

HS trình bày, GV chốt

GV giảng: trước đây, Lào Cai còn hoang

sơ với những cánh rừng già chủ yếu là

dân tộc thiểu số sống rải rác ở những

thung lũng, sườn đồi đặc biệt là ở vùng

cao Sa Pa, Bắc Hà

GV : Năm khổ thơ tiếp theo là cảm xúc

của nhà thơ trước vẻ đẹp của quê hương

Lào Cai trong cuộc sống mới

26' III Tìm hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu

2 Ba khổ thơ tiếp (khổ 3,4,5)- 10'

“Cánh rừng già cổ tích Khoảng trời lời dân ca

Đã bao đời dồn tích Chiều dựng lên nguy nga.

Tên gọi là Phố Già Thâm trầm và hùng vĩ

Xa xôi và tĩnh mịch Tiếng chim chiều ngân nga.

Như là từ rất lâu Như là từ rất xa Chiều Lào Cai hoang dã Hai mươi bảy sắc hoa.”

Cảm xúc thiết tha, trầm lắng qua các hình ảnh thơ quen thuộc và giàu tính hình tượng

- Nhà thơ khắc hoạ vẻ đẹp truyền thống giàu bản sắc của quê hương Lào Cai, thể hiện rõ cảm hứng ca ngợi quê hương của nhà thơ

3 Năm khổ thơ tiếp theo (khổ

6,7,8,9,10)- 10'

“Ngựa hí đồn biên ải Rầm rập mùa trai gái Rầm rập mùa cây trái

Phiên chợ như cái thúng Đựng đầy màu thổ cẩm Đựng đầy tiếng xôn xao Đựng đầy chiều Lào Cai.

Sương buông xoã ngang đồi Nắng cài hoa lưng núi Dòng mây tung cuộn sóng Trời ô xanh lồng lộng Sóng sánh chiều Lào Cai.

Ô cửa hoa phía bắc Núi giăng như võng mắc

Trang 5

Tìm những chi tiết, hình ảnh về phố

Lào Cai ngày nay?

HS trình bày, GV chốt

Nhận xét giọng điệu khổ thơ? Thể hiện

cảm xúc của tác giả như thế nào? Từ

đó cho thấy phố Lào Cai nay có gì đổi

mới ?

HS trình bày, GV chốt

HS đọc khổ thơ cuối

Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ,

cảm xúc, tình cảm của tác giả qua khổ

thơ cuối ?

HS trình bày, GV chốt

GV giảng : Quê hương, làng bản cuộc

sống và con người Lào Cai là cội nguồn

cảm xúc và là mạch chảy xuyên suốt làm

nên giá trị thơ Lò Ngân Sủn

Hoạt động 5 : HD tổng kết- ghi nhớ

Mục tiêu : HS tổng kết giá trị nghệ thuật

và nội dung của văn bản, rút ra ghi nhớ

Cách tiến hành

5'

Rừng giăng như đan mắc Tình giăng tràn trong mắt Bập bùng chiều lào Cai

- Từ ngữ giàu hình ảnh mang nhiều tầng ý nghĩa, sử dụng nhiều từ láy gợi hình, gợi ảnh, thủ pháp so sánh, nhân hoá độc đáo, điệp ngữ

- Làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên Lào Cai mộng mơ, huyền ảo, lãng mạn nhưng cũng đầy sức sống mới

Nhà dựng như tháp đá Phố dựng như pháo hoa Lào Cai chiều thị xã

Ầm ầm như thác đổ Như sấm nổ tưng bừng.”

Giọng thơ phấn chấn thể hiện cảm xúc tự hào, hăm hở của tác giả trước

vẻ đẹp của phố Lào Cai - một thành phố trẻ tràn đầy sức sống đang trên đà xây dựng, phát triển

4 Khổ thơ cuối ( 6')

“ Chiều Lào Cai huyền ảo Chiều Lào Cai mộng mơ Chiều Lào Cai bốc lửa Vừa qua mùa sương gió Vừa qua mùa lau cỏ Chiều Lào Cai đứng đó Ngọt như một nụ hôn!”

Với giọng thơ ngọt ngào, trìu mến, thể hiện niềm tự hào, ngợi ca của nhà thơ đối với nét đẹp nên thơ vừa thơ mộng, huyền ảo, vừa hùng vĩ, tráng lệ của Lào Cai yêu dấu

IV Ghi nhớ :

Trang 6

Sau khi tỡm hiểu nột đẹp của quờ hương

Lào Cai qua mỗi gúc nhỡn của tỏc giả,

em cho biết :

Cảm xỳc bao trựm bài thơ? (cảm xỳc tự

hào, ngợi ca…)

Qua cảm xỳc của tỏc giả, em cú cảm

nhận như thế nào về quờ hương Lào

Nờu nội dung bài thơ ?

(Lào Cai, miền đất biờn cương Tổ quốc,

với vẻ đẹp truyền thống, giàu bản sắc và

cuộc sống mới hăm hở, say sưa, cựng

những nột đẹp nờn thơ, vừa mộng mơ,

huyền ảo, vừa hựng vĩ, trỏng lệ.)

HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức

Hoạt động 6: Luyện tập:

GV cho HS đọc diễn cảm bài thơ; hỏt bài

Chiều Lào Cai

V Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Hỏt bài: Chiều Lào Cai

I - Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách; phơng pháp đọc sách hiệu quả.

2 Kĩ năng: HS biết cách đọc - hiểu một VB dịch; nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một VB nghị luận; rèn luyện thêm cách viết một bài nghị luận.

Trang 7

3 Thái độ: Có ý thức tốt trong việc đọc sách, tìm tòi tạo sự hứng thú, say mê của việc đọc sách.

II - Đồ dùng :

1 Thầy : SGV, SGK, giáo án

2 Trò : Chuẩn bị kĩ các câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản

III Phơng pháp: Giải thích, phân tích, giảng bình, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : ( 1 )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 2 )

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn.

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu: Tạo hứng thú tìm hiểu bài

* Cách tiến hành:

Sách là con đờng nâng cao học vấn của

con ngời Vậy đọc và tìm hiểu sách nh thế

nào cho có hiệu quả và có nhiều hứng thú?

Chúng ta cùng khám phá qua bài viết:

Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm

H: Nêu hiểu biết của em về tác giả ?

- HS dựa vào chú thích để trả lời.

Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mĩ

học và lí luận văn học nổi tiếng ở Trung

b Tác phẩm:

- Trích trong cuốn: Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách.

- Phơng thức biểu đạt chính: nghị luận

Trang 8

H: Em hiểu thế nào là học vấn và học thuật

?

Trờng chinh nghĩa là gì ?

Thế nào là chính trị học ?

- HS dựa vào chú thích để trả lời.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bố cục

*Mục tiêu : HS biết dựa vào mạch nghị

luận của bài văn để xác định bố cục của

văn bản.

*Cách tiến hành :

H: Tên văn bản" Bàn về đọc sách" cho em

thấy kiểu văn bản này là gì ?

- Thuộc kiểu văn bản nghị luận (lập luận

giải thích 1 vấn đề xã hội)

H: Kiểu văn bản đó qui định cách trình bày

ý kiến của tác giả theo hình thức nào ?

- Theo hệ thống luận điểm.

H: Vậy em hãy xác định các luận điểm qua

bố cục văn bản ? Tên của từng luận điểm ?

GV: Lu ý h/S: Đây là 1 đoạn trích nên

không đầy đủ các phần MB,TB,KB Thực

chất ở đây chỉ có phần thân cho nên, đi tìm

hiểu bố cục của đoạn trích thực chất là đi

GV: Để lí giải vấn đề về tầm quan trọng và

ý nghĩa của việc đọc sách, tác giả đặt nó

trong mối quan hệ với học vấn của con

ng-ời, trả lời câu hỏi đọc sách để làm gì, vì sao

- Phần 2: Tiếp tự tiêu hao

lực lợng ->Những khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.

- Phần 3: Còn lại -> Bàn về

ph-ơng hớng đọc sách, bao gồm cách lựa chọn sách cần đọc và cách đọc thế nào cho hiệu quả.

III/ Tìm hiểu văn bản:

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

- Đọc sách vẫn là con đờng quan trọng của học vấn.

- Muốn có học vấn, không thể không đọc sách.

Trang 9

- Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt trong

hoạt động học tập của con ngời.

- Trong đó đọc sách chỉ là 1 mặt, nhng là

mặt quan trọng.

H: Luận điểm về tầm quan trọng, ý nghĩa

của việc đọc sách còn đợc tác giả phân tích

rõ bằng những lí lẽ nào ?

- HS trả lời

- GV chốt

H: Em hiểu ý kiến này nh thế nào?

- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.

- Sách là những giá trị quí giá, là tinh hoa

trí tuệ, t tởng, tâm hồn của nhân loại đợc

mọi thế hệ cẩn thận lu giữ.

H: Tại sao tác giả lại quả quyết rằng: Nếu

chúng ta mong tiến lên từ văn hoá, học

thuật .thì nhất định phải lấy thành quả

nhân loại đã đợc trong quá khứ làm điểm

xuất phát ?

- Vì sách lu giữ hết thảy các thành tựu học

vấn của nhân loại

- Muốn nâng cao học vấn, cần kế thừa

thành tựu này.

H: Những cuốn SGK em đang học có phải

là di sản tinh thần không ? Vì sao ?

- Cũng nằm trong di sản tinh thần, vì đó là

1 phần tinh hoa học vấn của nhân loại

trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và

khoa học xã hội mà chúng ta may mắn đợc

tiếp nhận.

GV đọc đoạn: “Đọc sách là muốn trả món

nợ thế giới mới

H: Theo tác giả, đọc sách là hởng thụ, là

chuẩn bị trên con đờng học vấn Em hiểu ý

kiến đó nh thế nào ?

- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực

đời sống, trí tuệ, t tởng, tâm hồn của nhân

loại trao gửi lại Đọc sách là thừa hởng

những giá trị quí báu này Nhng học vấn

luôn rộng mở phía trớc Để tiến lên, con

ngời phải dựa vào di sản học vấn này.

H: Em đã tiếp thu đợc gì từ việc đọc sách

Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của mình

-> Muốn nâng cao học vấn, cần

kế thừa và dựa vào thành tựu

mà nhân loại đã đạt đợc.

- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực đời sống để tiến lên, con ngời phải dựa vào di sản học vấn.

- Cách lập luận chặt chẽ , lô gíc

và sâu sắc Khẳng định đọc sách là con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn.

Trang 10

hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, nói, đọc,

viết Kĩ năng đọc - hiểu các loại văn bản

trong văn hoá đọc sau này của bản thân.

I - Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách; phơng pháp đọc sách hiệu quả.

2 Kĩ năng: HS biết cách đọc - hiểu một VB dịch; nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một VB nghị luận; rèn luyện thêm cách viết một bài nghị luận.

3 Thái độ: Có ý thức tốt trong việc đọc sách, tìm tòi tạo sự hứng thú, say mê của việc đọc sách.

II - Đồ dùng :

1 Thầy : SGV, SGK, giáo án

2 Trò : Chuẩn bị kĩ các câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản

III Phơng pháp: Giải thích, phân tích, giảng bình, hoạt động nhóm theo kĩ thuật

DH Đắp bông tuyết ( phần III).

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : ( 1 )

2 Kiểm tra bài cũ : (2 )

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn.

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

Trang 11

Hoạt động của thầy - trò TG Nội dung

sách, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu

giá trị ND, NT và ý nghĩa của văn bản

H: Em thấy ở phần văn bản này tác giả đã

bộc lộ những suy nghĩ của mình về việc đọc

sách ntn ?

- Đọc sách để nâng cao học vấn cần đọc

chuyên sâu

*GV nêu vấn đề HS thảo luận nhóm (KT

Đắp bông tuyết - 5 phút): Muốn tích luỹ

học vấn, đọc sách có hiệu quả, tại sao trớc

tiên cần biết lựa chọn sách mà đọc? Theo

tác giả, nên chọn lựa nh thế nào?

- HS báo cáo kết quả GVKL

+ Cái hại đầu tiên của việc đọc sách trong

tình hình sách đợc xuất bản, in rất nhiều nh

hiện nay khiến ngời đọc không chuyên sâu

nghĩa là ham đọc nhiều, chỉ đọc liếc qua mà

không thể đọc kĩ, đọc qua loa, hời hợt, đọc

nhiều mà chẳng đọng lại bao nhiêu

- Lối học ấy không chỉ vô bổ, lãng phí thời

gian công sức mà có khi còn mang hại So

sánh với việc ăn uống vô tội vạ, ăn tơi nuốt

sống Các thứ không tiêu hoá đợc tích càng

nhiều càng hay sinh bệnh Thói xấu h danh,

nông cạn do đọc nhiều mà dối, đọc để khoe

khoang

∗ Cái hại thứ hai: Sách nhiều quá nên dễ lạc

hớng chọn phải những cuốn sách nhạt nhẽo,

tầm phào vô bổ, thậm chí những cuốn sách

1’

27' III/ Tìm hiểu văn bản

2 Những khó khăn nguy hại hay gặp khi đọc sách trong tình hình hiện nay (Cách chọn sách)- 17'

+ Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu các học giả Trung Hoa thời cổ đại đọc quyển nào

ra quyển ấy giờ đây sách dễ kiếm liếc qua tuy rất nhiều“ ”

nhng đọng lại rất ít, “ ” giống nh

ăn uống do lối ăn tơi nuốt

sống.

+ Sách nhiều dễ khiến ngời ta

đọc lạc hớng lãng phí thời gian

và sức lực trên những cuốn sách vô thởng vô phạt Chiếm lĩnh

học vấn giống nh đánh trận.

Trang 12

độc hại ( kích thích tình dục, ăn chơi, bạo

lực .) Sách nhiều-> không biết chọn cho

mình

-> tốn thời gian + tiền của -> có khi tự hại

mình -> Tác giả so sánh với việc đánh trận

thất bại vì tự tiêu hao lực lợng của mình

+ Nh ngời cỡi ngựa qua chợ

+ Nh trọc phú khoe của lừa mình, dối ngời->

phẩm chất tầm thờng thấp kém

H: Theo tác giả việc chọn sách đọc nên hớng

vào hai loại nào?

để so sánh đối chiếu-> Tác giả chỉ rõ hai tác hại chính trong việc

đọc sách hiện nay

- Cách chọn sách: không tham

đọc nhiều, chọn sách cho tinh,

đọc kĩ quyển nào thật sự có giá trị Cần đọc kĩ các cuốn sách thuộc chuyên ngành của mình Càng cần đọc sách gần gũi kế cận với chuyên ngành của mình

- Đọc sách để tích luỹ và nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu tránh tham lam hời hợt

3 Bàn về phơng hớng đọc sách ( 10')

+ Đọc không cốt lấy nhiều mà phải chọn tinh, đọc kĩ

+ Đọc nhiều không thể coi là vinh

dự nếu nhiều mà dối Đọc ít không thể coi là xấu hổ nếu ít mà

kĩ, mà chất lợng

+ Đọc ít, kĩ-> nếp nghĩ sâu xa=> thay đổi khí chất

- Tác giả dùng cách đối lập trong lập luận Các ý lập luận chặt chẽ,

rõ ràng vừa đạt lí vừa thấu tình nhằm chỉ rõ phơng pháp đọc sách

Trang 13

=> Vậy đọc sách không chỉ trau dồi k/thức

mà còn rèn luyện t/cách, p/chất làm ngời

H: Qua phân tích em hãy chỉ ra cách phân

tích, lập luận của tác giả khi bàn về phơng

pháp đọc sách? Từ đó giúp em hiểu rõ vấn đề

ntn?

Hoạt động V: Tổng kết rút ra ghi nhớ

*Mục tiêu: Tổng kết rút ra ghi nhớ.

* Cách tiến hành:

H: Văn bản trên có tính thuyết phục cao,

theo em điều đó đợc tạo nên từ những yếu tố

Hoạt động VI: Luyện tập.

*Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

* Cách tiến hành:

H: Những lời bàn trong VB cho ta những lời

khuyên bổ ích nào về việc đọc sách ?

H: Qua đó em thấy tác giả là ngời ntn ?

+ Là ngời yêu quí sách, có học vấn cao nhờ

biết cách đọc sách

+ Là nhà khoa học có khả năng hớng dẫn

việc đọc sách cho mọi ngời

H: Em học tập đợc gì trong cách viết văn

nghị luận của tác giả ?

- Thái độ khen, chê rõ ràng

đọc sách phải có kế hoach, có mục đích, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm Đọc không phải chỉ trau rồi tri thức mà còn rèn luyện tính cách, phẩm chất làm ngời

IV/ Ghi nhớ:

- Hệ thống luận điểm rõ ràng thống nhất

- Lối lập luận chặt chễ thấu tình

đạt lí do: sử dụng giả thiết tơng phản đối lập; nhiều hình ảnh so sánh chân thực, sinh động; lời lẽ lập luận sắc bén, cô đúc, lời văn giầu sức truyền cảm

V/ Luyện tập:

- Sách là tài sản tinh thần quí giá của nhân loại, muốn có học vấn phải đọc sách

- Nhng không phải cứ đọc là có học vấn Đọc sách thành tích luỹ nâng cao học vấn chỉ ở ngời biết cách đọc Đó là coi trọng đọc chuyên sâu (chọn tinh, đọc kĩ, có mục đích) kết hợp đọc mở rộng học vấn

4 Củng cố : (3 )’

GV chốt : Rõ ràng, bằng cách cách lập luận thật sự hợp lí lẽ, thấu tình đạt lí, kín

kẽ, sâu sắc tác giả Chu Quang Tiềm đã khẳng định một chân lí Trên con đờng gian nan trau dồi học vấn của con ngời Đọc sách trong tình hình hiện vẫn còn là

Trang 14

con đờng quan trọng trong nhiều con đờng khác Đọc sách là con đờng tích luỹ và nâng cao tri thức Đọc sách là tự học Đọc sách là học với các thầy vắng mặt

Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dài với mỗi con ngời Dù văn hoá nghe, nhìn, thực tế cuộc sống đang là những con đờng học tập quan trọng khác, nhng không bao giờ có thể thay thế đợc cho việc đọc sách.

5 Hớng dẫn h/s học bài : (1 )

- Đọc và học phần 1, hoàn thiện các câu hỏi SGK

- Soạn: Khởi ngữ ( Đọc bài, trả lời câu hỏi)

-Ngày soạn: 7/1/2013

Ngày giảng: 9A: 10/1; 9B: 11/1/2013

Tiết 95 Khởi ngữ

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nhận biết đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ

2 Kĩ năng : Nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói, viết Đặt câu có khởi ngữ

3 Thái độ : Có ý thức rèn luyện vốn từ

II - Đồ dùng:

1 Thầy : Tài liệu: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ

2 Trò : Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk

III Phơng pháp:Giải thích, phân tích, đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 3’

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của h/s

3 Tiến trình hoạt động dạy học– :

Hoạt động1: Khởi động

* Mục tiêu: GV đa ví dụ , giới thiệu bài mới.

*Cách tiến hành:

GVnêu VD:

H: Xác định thành phần câu trong 2 VD sau ?

VD1: Tôi/ đọc quyển sách này rồi

BN

VD2: Quyển sách này tôi/ đọc rồi

C V

GV: Vậy ở VD 2 cụm từ “quyển sách này” là

thành phần gì trong câu, nó có công dụng ntn

ta tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2

16 I/ Đặc điểm và công dụng của

khởi ngữ trong câu:

Trang 15

* Mục tiêu: Qua tìm hiểu các ví dụ, hình

thành kiến thức về khởi ngữ ( Đặc điểm và

công dụng của khởi ngữ trong câu)

H: Vậy, qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào

là khởi ngữ? Chúng có vai trò gì trong câu?

GV: Gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập

H: Tìm khởi ngữ trong những đoạn trích ?

- Trớc khởi ngữ thờng có thêm các quan hệ từ: về, còn, đối với

Trang 16

GV: Gọi h/s nêu yêu cầu bài tập 2.

H: Viết lại các câu bằng cách chuyển phần in

- HS viết đoạn văn – trình bày trớc lớp –

nhận xét, GV cho điểm những bài viết tốt

Bài tập 2: Chuyển phần in đậm

thành khởi ngữ

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm,

b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc

Bài tập 3: Viết đoạn văn có sử

Xem lại các bài tập, học thuộc ghi nhớ

Soạn: Phép phân tích và phép tổng hợp (Đọc kĩ bài tập và trả lời câu hỏi)

Ngày soạn: 11/1/2013

Ngày giảng: 9AB: 14/1/2013

Tiết 96 Phép phân tích và tổng hợp

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Hiểu đợc đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp; sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp; tác dụng của hai phép phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

1 Thầy : SGK, SGV, giáo án, phiếu học tập

2 Trò : Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk

III Phơng pháp: Đàm thoại, giải thích, phân tích, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 3’

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của h/s

3 Tiến trình hoạt động dạy học– :

Trang 17

Hoạt động của thầy - trò TG Nội dung

GV: Để xem việc tự nghiên cứu của các

em đạt hiệu quả đến đâu chúng ta cùng

GV: h/s đọc VB và trả lời câu hỏi

H: Em hãy chỉ rõ bố cục của văn bản ?

- Đó là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo

với giầy, tất trong trang phục của con

ngời

H: Để làm rõ cách ăn mặc chỉnh tề của

con ngời tác giả đa ra hai luận điểm

trong phần thân bài Chỉ ra 2 luận điểm

+ Cách lập luận tác giả sử dụng làm

sáng tỏ luận điểm 1? ( 3 phiếu)

+ Cách lập luận tác giả sử dụng làm

sáng tỏ luận điểm 2? ( 3 phiếu)

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận, GV thu phiếu học tập về chấm

- Thân bài có 2 luận điểm chính : + Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh chung và riêng

+ Trang phục phải phù hợp với

đạo đức

Luận điểm 1:

+ Đa ra câu châm ngôn: “Ăn cho mình, mặc cho ngời” khẳng định câu châm ngôn đúng

+ Nêu giả thiết:

Cô gái trong hang sâu Anh thanh niên tát nớc

Trang 18

H Em thấy tác giả dùng phép lập luận

nào để làm sáng tỏ vấn đề?

H: Sau khi đã nêu một số biểu hiện của

những qui tắc ngầm về trang phục, bài

viết đã dùng phép lập luận gì để chốt lại

vấn đề ?

- HS chốt lại - GVKL

H: Phép lập luận này thờng đặt ở vị trí

nào trong bài văn ?

- HS xác định

- GV nhấn mạnh

H: Vậy theo em, phép lập luận phân tích

tổng hợp có vai trò gì trong bài văn nghị

luận trên?

- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc

các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với

từng ngời, trong từng hoàn cảnh cụ thể.

- Phép lập luận tổng hợp giúp cho ta hiểu ý

nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc,

nghĩa là không thể ăn mặc một cách tuỳ tiện,

cẩu thả nh một số ngời lầm tởng rằng đó là sở

thích và “quyền” bất khả xâm phạm của mình.

H: Vậy, qua tìm hiểu bài tập em hiểu thế

-> Tác giả sử dụng phép lập luận phân tích: nêu ra giả thiết, so sánh,

đối chiếu và giải thích, chứng minh

2 Ghi nhớ SGK Tr10:

II/ Luyện tập:

1 Luận điểm Học vấn không

chỉ là chuyện đọc sách của học vấn :

- Thứ nhất, học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho đời sau

- Thứ hai, bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ

“kho tàng quí báu” đợc lu giữ trong sách, nếu không mọi sự bắt

đầu sẽ là con số không thậm chí là

Trang 19

( Nói cách khác, PT và TH luôn có mối

quan hệ biện chứng để làm nên “hồn vía”

lạc hậu, giật lùi

- Thứ ba, đọc sách là “hởng thụ” thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân loại, đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi ngời

2 Lí do phải chọn sách để học:

- Bất cứ lĩnh vức học vấn nào cũng

có sách chất đầy th viện, do đó phải biết chọn sách mà đọc

- Phải chọn những cuốn sách “cơ bản, đích thực” để đọc, không nên

đọc những cuốn “vô thởng vô phạt”

- Đọc sách cũng nh đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố,

đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu, tức là phải đọc cái cơ bản nhất, cần thiết nhất cho công việc và c/s của mình

3 Phân tích cách đọc sách:

- Tham đọc nhiều mà chỉ “liếc qua” cốt để khoe khoang là mình

đã đọc sách nọ sách kia thì chẳng khác gì “Chuồn chuồn đạp nớc” chỉ gây ra sự lãng phí thời gian và sức lực mà thôi

- Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tởng tợng tự do đến mức làm thay đổi khí chất

- Cần nhớ rằng mục đích của p/tích

và tổng hợp là giúp cho ngời nghe, ngời đọc nhận thức đúng, hiểu

đúng v/đề Do đó nếu đã có p/tích

Trang 20

cho văn bản nghị luận.) thì phải có tổng hợp và ngợc lại

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: HS hiểu đợc mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép p/tích và tổng hợp Nhận diện VB có lập luận phân tích và tổng hợp, viết văn bản có lập luận phân tích và tổng hợp

2 Kĩ năng: Nhận dạng đợc rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp; sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận

3 Thái độ : Có ý thức học tập tốt

II - Đồ dùng :

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài, tài liệu: SGK, SGV, giáo án

2 Trò : Ôn lí thuyết và làm bài tập trong sgk

III Phơng pháp: Đàm thoại, giải thích, phân tích, hoạt động nhóm.

Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

3 Tiến trình hoạt động dạy học– :

Trang 21

H : Phân tích và tổng hợp khác nhau

nh thế nào ?

GV: gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập 1

- Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận 5’

+ N1,2 làm ý a

+ N3,4 làm ý b

H: Tác giả đã vận dụng phép lập luận

nào và vận dụng nh thế nào ?

- GV: Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

H: Hiện nay có một số h/s học qua loa

- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

- Cái hay thể hiện ở các điệu xanh (xanh

ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo )

- Cái hay thể hiện ở những cử động: Thuyền nhích, sóng gợn tí, lá đa vèo, tầng mây lơ lửng, con cá động (phối hợp các cử động nhỏ)

- Cái hay thể hiện ở các vần thơ: Tử vận hiểm hóc, kết hợp từ với nghĩa chữ, tự nhiên, không non ép

b, Luận điểm: Mấu chốt của thành đạt là

ở đâu ?

* Trình tự phân tích:

- Do nguyên nhân khách quan ( đây là

điều kiện cần) : gặp thời, hoàn cảnh,

điều kiện học tập thuận lợi và tài năng trời phú

- Do nguyên nhân chủ quan (đây là điều kiện đủ) : Tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp

=> Đa luận điểm rõ ràng Trình tự phân

tích cụ thể từng vấn đề tạo sức thuyết phục ngời đọc

2 Bài tập 2: Phân tích vấn đề: “ Học

qua loa đối phó”

- Học đối phó là học không lấy việc học làm mục đích, xem học là việc phụ

- Học đối phó là học bị động, không chủ

Trang 22

nêu lên những tác hại của nó ?

- Học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng

đầu óc vẫn rỗng tuếch

4 Củng cố (2 )’

H: Qua tiết luyện tập giúp em điều gì ?

GV: Trên cơ sở h/s trả lời, GV nhấn mạnh các kĩ năng cần nắm đợc trong tiết học

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: HS hiểu đợc mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép p/tích và tổng hợp Nhận diện VB có lập luận phân tích và tổng hợp, viết văn bản có lập luận phân tích và tổng hợp

2 Kĩ năng: Nhận dạng đợc rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp; sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận

3 Thái độ : Có ý thức học tập tốt

II - Đồ dùng :

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài, tài liệu: SGK, SGV, giáo án

2 Trò : Ôn lí thuyết và làm bài tập trong sgk

III Phơng pháp: Đàm thoại, giải thích, phân tích, hoạt động nhóm.

Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

3 Tiến trình hoạt động dạy học– :

Trang 23

Hoạt động của thầy - trò TG Nội dung

của Chu Quang Tiềm, em hãy phân tích

các lí do khiến mọi ngời phải đọc sách ?

GV: Cho h/s làm vào nháp 7’, gọi trình

-Tổ 2: Dựa vào bài tập 3 viết đoạn văn

tổng hợp về các lí do khiến mọi ngời

Các lí do khiến mọi ngời phải đọc sách:

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại

4 Bài tập 4: Thực hành tổng hợp

Đoạn 1: Học đối phó là lối học thụ

động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích chính Lối học đó chẳng những làm cho ngời học mệt mỏi, mà còn không toạ ra đợc những nhân tài đích thực cho đất nớc

Đoạn 2: Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu

quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu

4 Củng cố (3 )’

H: Qua tiết luyện tập giúp em điều gì ?

GV: Trên cơ sở h/s trả lời, GV nhấn mạnh các kĩ năng cần nắm đợc trong tiết học

5 Hớng dẫn h/s học bài ( 2 )’

- Học, năm vững lí thuyết phân tích và tổng hợp, hoàn thiện các bài tập vào vở

- Soạn: Tiếng nói của văn nghệ ( đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu VB

Ngày soạn: 13/1/2012

Ngày giảng: 9A: 16/1/2012

Trang 24

Tiết 99 Tiếng nói của văn nghệ

(Nguyễn Đình Thi)

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong đời sống con ngời qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi Nghệ thuật lập lập của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2 Kĩ năng: Có kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nghị luận Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3 Thái độ: Học sinh biết yêu quí, trân trọng vốn văn nghệ của dân tộc

II - Chuẩn bị :

1 Thầy : Tài liệu tham khảo, phiếu học tập

2 Trò : Đọc kĩ, soạn các câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản

III Phơng pháp: Giải thích, phân tích, đàm thoại , giảng bình, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)

H Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản: Bàn về đọc sách? Điều cơ

bản đáng quý em rút ra đợc qua văn bản đó là gì?

*TL: Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn Ngày nay sách nhiều, phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng Cần kết hợp đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thờng thức với đọc sách chuyên môn

Đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích chứ không phải tuỳ hứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm

- Tác giả trình bày ý kiến có lí lẽ và bằng những dẫn chứng sinh động

3 Tiến trình hoạt động dạy học– :

độc đáo Ngời nghệ sĩ sáng tác tác phẩm với

mục đích gì ? Văn nghệ đến với ngời tiếp

nhận, đến với quần chúng nhân dân bằng con

đờng nào ? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp

phần trả lời những câu hỏi trên thông qua văn

bản mà chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 2: Đọc, thảo luận chú thích.

* Mục tiêu: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích

về tác giả và tác phẩm

1’

10’ I/ Đọc, thảo luận chú thích:

Trang 25

động văn nghệ từ trớc Cách mạng tháng Tám năm 1945

- Không chỉ thành công ở thể loại thơ, kịch mà ông còn là một cây bút lí luận phê bình có tiếng

của tình cảm” văn nghệ là tiếng

nói của tình cảm, tâm hồn) + Phần3: Còn lại (Văn nghệ là tiếng nói của t tởng)

III/ Tìm hiểu văn bản:

1 Nội dung phản ánh, thể

Trang 26

hiện của văn nghệ.

- GV: Hớng dẫn h/s đọc mạch lạc, rõ ràng,

diễn cảm các dẫn chứng thơ

- GV đọc 1 đoạn, gọi h/s đọc, nhận xét

H: Hãy nêu hiểu biết của em về tác giả ?

- H/s dựa vào chú thích để trả lời

- GV chốt

( Sau cách mạng T8 là tổng bí th hội văn hoá

cứu quốc, đại biểu quốc hội khoá I Từ

H: Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

GV: Nhan đề vừa có tính khách quan lí luận

vừa gợi sự gần gũi, thân mật Nó bao hàm cả

nội dung, lẫn cách thức, giọng điệu

Hoạt động 3: Tìm hiểu bố cục.

* Mục tiêu: HS dựa vào hệ thống các luận

điểm để xác định bố cục của văn bản

Trang 27

H: Tác giả đã phân tích tác động của văn

nghệ tới đời sống tâm hồn con ngời bằng

những luận điểm nào? Em hãy tách phần văn

bản theo luận điểm em tìm đợc ?

* Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc nội dung và

sức mạnh của văn nghệ trong đời sống con

ng-ời

*Cách tiến hành:

- GV: Gọi 1 h/s đọc từ đầu Tôn-xtôi

H: Qua đọc, theo em để làm rõ luận điểm,

tr-ớc hết tác giả đa ra nhận định nào ?

- HS trả lời

- GV chốt: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây

dựng bằng những vật liệu mợn ở thực tại

Nh-ng Nh-ngời Nh-nghệ sĩ khôNh-ng nhữNh-ng ghi lại cái đã có

rồi mà còn muốn nói 1 điều gì mới mẻ

- GV: Giải thích (Vật liệu: chất liệu, t liệu lấy

- Biết cảnh mùa xuân

- Chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng

mà tác giả đã nhìn thấy trong cảnh vật

- Cảm thấy trong lòng ta có những sự sống

tơi trẻ luôn luôn tái sinh

+ Nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì ?

+ An-na-ca-rê-ni-na chết thảm khốc ra sao?

- GV: Mùa xuân hiện lên trong 2 câu thơ của

N.Du, cái chết của Ca-rê-ni-na, Kiều Đây là

những dẫn chứng tiêu biểu của 2 nhà văn nổi

tiếng, thơ có, văn xuôi có, VHVN có, VH nớc

ngoài có với cách lập luận rất chặt chẽ

H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận

của tác giả trong phần văn bản này? Cách

lập luận ấy tác giả cho ta thấy những gì ?

+ Văn nghệ khám phá, miêu tả chiều sâu tính cách số phận con ngời, thế giới bên trong con ng-

ời qua cái nhìn của ngời nghệ sĩ

- Văn nghệ giúp cho chúng ta

đ-ợc sống phong phú hơn, “làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”, là sợi dây kết nối con ng-

ời với cuộc sống đời thờng; mang lại niềm vui, ớc mơ và những rung cảm thật đẹp cho tâm hồn

2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.

- Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm, của tâm hồn

Trang 28

- GV chốt

-HS đọc: “Lời gửi của nghệ thuật của tâm

hồn

H: Theo em, đằng sau cái nghệ thuật khách

quan thì những điều mới mẻ mà hai ngời nghệ

sĩ này muốn nói là gì ?

- GV: Nh vậy tác phẩm nghệ thuật lấy chất

liệu ở thực tại đ/s khách quan nhng không

phải là sự sao chép đơn giản, “Chụp ảnh”

nguyên xi thực tại ấy Khi sáng tạo 1 tác

phẩm, ngời nghệ sĩ gửi vào đó 1 cách nhìn, 1

lời nhắn nhủ của riêng mình ND của tác

phẩm văn nghệ đâu chỉ là câu chuyện, là con

ngời nh ở ngoài đời mà quan trọng hơn là ở t

tỏng, tấm lòng của nghệ sĩ gửi gắm trong đó

Ví dụ: Nguyễn Du thơng cảm cho số phận

ng-ời phụ nữ trong xã hội phong kiến nên sáng

tác truyện Kiều

- HS theo dõi phần 2 văn bản

H Tại sao nói văn nghệ là tiếng nói của tình

cảm, của tâm hồn con ngời?

- Văn nghệ soi sáng tình cảm, lay động tình

cảm, suy nghĩ của con ngời

- Văn nghệ trò chuyện với tất cả tâm hồn

chúng ta

- Văn nghệ không thể xa lìa cuộc sống-> Văn

nghệ thật là tiếng nói của tình cảm

H Vì sao con ngời cần tiếng nói của văn

ơng diện Giúp con ngời biết khao khát, mơ ớc, tự tin vợt qua mọi gian khó

- Văn nghệ là tiếng nói của t ởng

t Lập luận bằng cách giải thích,

đa dẫn chứng rồi khẳng định vấn đề: Văn nghệ là sợi dây

đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với ngời đọc qua những rung

động sâu xa của trái tim Đó là sức mạnh kì diệu của văn nghệ

Trang 29

văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc

sống bên ngoài

- Văn nghệ làm tơi mới cuộc sống sinh hoạt

cơ cực thờng ngày, giúp con ngời có niềm tin

-ớc mơ, nhiều khát vọng tơi đẹp

H Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả? Từ cách lập luận đó, tác giả muốn khẳng

định với ngời đọc điều gì?

- HS trả lời – GV chốt

GV giảng bình: Trong lao động sản xuất con

ngời rất cần có văn nghệ Họ mợn văn nghệ

(Lời hát) để xua tan đi những mệt nhọc, u

phiền, làm tăng thêm sức mạnh, hăng say lao

động-> Bộc lộ niềm vui phơi phới VD: “Bài

đoàn thuyền đánh cá” là khúc hát lao động

hăng say trên biển cả bao la

- HS chú ý phần 3 của văn bản

H Trong đoạn văn không ít lần tác giả đa ra

quan niệm của mình về bản chất của văn

nghệ Vậy em hiểu bản chất đó là gì?

- Nghệ thuật nói nhiều với t tởng nhng t tởng

đã đợc nghệ thuật hoá Nghĩa là không trừu

t-ợng, náu mình trên cao mà là t tởng cụ thể,

sinh động, lắng sâu kín đoá, không lộ liễu khô

khan

-> Chính nhờ bản chất đó của văn nghệ mà

con đờng của nghệ thuật đến với ngời tiếp

nhận là con đờng tình cảm

H Vậy văn nghệ nó độc đáo nh thế nào?

- Đọc một bài thơ hay: Đọc đi đọc lại nhiều

lần Đọc bằng tâm hồn, cùng tác giả trao đổi

nghẫm nghĩ, rung động, chiêm nghiệm, lời tận

H Cách lập luận của tác giả có gì độc đáo?

Sự độc đáo ấy nhằm khẳng định điều gì?

2'

IV/ Ghi nhớ: (sgk Tr17)

+ Bố cục chặt chẽ, lô gích+ Sử dụng cách viết giầu hình

ảnh, sinh động, có nhiều dẫn chứng tạo sức thuyết phục cho các ý kiến, nhận định

-> Khẳng định tầm quan trọng của tiếng nói văn nghệ đối với con ngời

V Luyện tập

Nêu một tác phẩm văn nghệ mà mình yêu thích, phân tích ý nghĩa và tác động của tác phẩm

ấy đối với mình

Trang 30

Hoạt động 5: Tổng kết rút ra ghi nhớ.

* Mục tiêu: Tổng kết rút ra ghi nhớ.

*Cách tiến hành:

H: Qua phân tích, em hãy chỉ ra nét đặc sắc

trong nghệ thuật nghị luận của tác giả? ( Bố

cục, cách viết) Qua đó tác giả muốn khẳng

Trang 31

II Chuẩn bị :

1 Thầy: Máy chiếu, giáo án điện tử

2 Trò : Đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

III Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, giải thích, hoạt động nhóm.

IV Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( 3’) - slide 3, 4

H: Thế nào là khởi ngữ ?Hãy nêu dấu hiệu xác định khởi ngữ

*TL: Khởi ngữ là thành phần đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài nói đến trong câu

Dấu hiệu xác định khởi ngữ:+ Đứng trớc chủ ngữ; Có thể kết hợp với các quan hệ từ:

B/ …… thỡ thầy khụng bờnh vực những em lười học (thầy )

C/ ……… thỡ bạn ấy thớch đọc truyện tranh thiếu nhi ( đọc )

3 Tiến trình hoạt động dạy học – :

Hoạt động của thầy - trò T

? Các từ còn lại : hình nh, này, chao ôi có

nằm trong cấu trúc cú pháp của câu ko ?

- HS: không

H Vậy nó có tham gia vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc ở trong câu không?

- HS: không

GV: Trong caõu, caực boọ phaọn coự vai troứ

(chửực naờng) khoõng ủoàng ủeàu nhau Ta coự

3’

Trang 32

theồ phaõn bieọt th nh th nh àà 2 loaùi:

- Loaùi thửự nhaỏt: (naốm trong caỏu truực cuự

phaựp cuỷa caõu: đó là những bộ phận trực tiếp

diễn đạt ý nghĩa sự việc của câu nh: chuỷ ngửừ,

vũ ngửừ, boồ ngửừ, traùng ngửừ….

- Loaùi thửự hai: (khoõng naốm trong caỏu truực

cuự phaựp cuỷa caõu) Đú là những bộ phận ko

trực tiếp núi lờn sự việc mà được dựng để

nờu thỏi độ của người núi đối với người nghe

hoặc đối vối sự việc được núi đến trong cõu

ta gọi đú là Thaứnh phaàn bieọt laọp, ủeồ hieồu

roừ veà thaứnh phaàn naứy ta cuứng tỡm hieồu baứi

hoõm nay nheự!

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Mục tiêu: Hình thành k/niệm TP tình thái,

TP cảm thán -> HS nhận diện, biết đặt câu và

sử dụng hai thành phần này đúng lúc, đúng

H: Những từ màu xanh trong hai câu trên thể

hiện thái độ của ngời nói đối với sự việc nêu

ở trong câu ntn ?

- HS trả lời-> HS n/xét -> GV kết luận

H: Nếu không có những từ ngữ màu xanh đó

thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có khác

đi không ? Vì sao ?

slide 7: Không có các từ ngữ m u xanh ấy, ýà

nghĩa cơ bản của câu không thay đổi Vì

những từ ngữ đó chỉ thể hiện sự nhận định

của ngời nói đối với sự việc ở trong câu chứ

không tham gia v o vào việc diễn đạt nghĩaà

sự việc của câu

H: Vậy những từ ngữ màu xanh đó có vai

trò gì trong câu ?

- HS trả lời -> HS khác nhận xét

- GV chốt: nh vậy các từ chắc, có lẽ dùng để

thể hiện thái độ, nhận định của ngời nói đối

với sự việc ở trong câu và đó chính là TP tình

sự nhận định của ngời nói đối với

sự việc ở trong câu chứ không tham gia v o vào việc diễn đạt nghĩa sựàviệc của câu

- Các từ chắc, có lẽ dùng để thể hiện thái độ, nhận định của ngời nói đối với sự việc ở trong câu -> gọi đó là thành phần tình thái

Trang 33

H: Qua phân tích bài tập, em hiểu thế nào là

thành phần tình thái?

- HS dựa vào ghi nhớ trả lời ý thứ nhất

- GV chốt mục 1của ghi nhớ Tr/18 trên

màn hình.

- Slide 8: GV cho HS quan sát các lu ý; HS

làm bài tập nhanh- đặt 1 câu có TPTT

- Slide 9: GV đa ra 2 VD cho HS quan sát.

- Theo toõ i oõng aỏy laứ moọt ngửụứi toỏt

- Chuựng chaựu ụỷ Lào Cai đủeỏn ủaỏy aù

- Slide 10: Bài tập: tìm TPTT trong các câu

sau:

1- “Sơng chùng chình qua ngõ

Hình nh thu đã về”

( Sang thu - Hữu Thỉnh“ ” )

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và

có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nớc lấy

chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao

làm “cung điện” của mình

( Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà“ ” )

- Slide 11 -HS quan sát bài tập trên màn

hình

H: Những từ ngữ màu xanh có chỉ sự vật hay

sự việc gì không ?Các từ đó thể hiện điều gì?

- HS chỉ ra - GV chốt: các từ ngữ màu xanh

không chỉ các sự vật, sự việc mà chỉ thể hiện

trạng thái tâm lí của ngời nói

H: vậy theo em thì các từ: ồ, trời ơi thể hiện

trạng thái tâm lí gì của ngời nói?

+ ồ: vui sớng

+ Trời ơi: tiếc rẻ

H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc

kêu trời ơi ?

- HS trả lời

-GV: Phaàn caõu tieỏp theo tửứ ngửừ maứu xanh

ủaừ giaỷi thớch cho ngửụứi nghe bieỏt taùi sao

ngửụứi noựi coự caỷm xuực ủoự

+ ồ: vui sớng

+ Trời ơi: tiếc rẻ

* Nhận xét:

Trang 34

H: Vậy các từ ngữ màu xanh đó dùng để làm

gì ?

- HS trả lời

- GV choỏt: caực tửứ ngửừ maứu xanh cung caỏp

cho ngửụứi nghe moọt “thoõng tin phuù” ú l :đ à

traùng thaựi taõm lớ cuỷa ngửụứi noựi

H: theo em, TPTT và TPCT có tham gia vào

việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?

- HS trả lời

- GV chốt mục 3 của ghi nhớ: các TPTT và

TPCT là những bộ phận ko tham gia vào việc

diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên đợc gọi là

thành thành phần biệt lập

H: Qua tìm hiểu các bài tập trên, em hãy

khái quát lại thế nào là TP TT, TPCT? Tại

sao chúng đợc gọi là thành phần biệt lập?

- HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ- SGK trang

18.

Slide 12: bài tập nhanh

H: Em hãy tìm những câu thơ, câu văn có sử

dụng thành phần cảm thán?

… ễi cỏi mũ vải mềm dễ thương như một bàn tay nhỏ

Chẳng làm đau một chiếc lỏ trờn cành

Sỏng trờn đầu như một mảnh trời xanh,

Mà xụng xỏo, mà tung hoành ngang dọc

Mạnh hơn tất cả đạn bom, làm run sợ cả lầu năm gúc!…

(Trớch "Bài ca mựa xuõn 1968“- TỐ HỮU)

Slide 13 Thảo luận nhóm- mỗi tổ là 1

nhóm( 3') Chỉ ra điểm giống và khác nhau

giữa thành phần tình thái và thành phần cảm

thán?

- Giống: Đều không tham gia và điễn đạt

nghĩa sự việc phản ánh trong câu

- Khác:

+ Thành phần tình thái thể hiện cách nhìn

- Caực tửứ ngửừ maứu xanh ủửụùc duứng ủeồ boọc loọ taõm lớ cuỷa ngửụứi noựi (buoàn, vui, mửứng, giaọn )

-> Là thành phần cảm thán

2 Ghi nhớ ( mục 2- SGK Tr/18)

Trang 35

của ngời nói đối với sự việc.

+ Thành phần cảm thán bộc lộ tâm lí của

ng-ời nói ( vui, buồn, mừng, giận )

Slide 14: GV đa ra đáp án thảo luận.

H: Từ nào ngời nói phải chịu trách nhiệm

cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình

nói ra, với từ nào trách nhiệm đó thấp nhất ?

Tại sao tác giả chọn từ chắc ?

- 1 HS báo cáo->GV chốt

H: nêu yêu cầu bài tập 4

- Slide 18: bài tập 4 ( cho HS l m bài tậpà

để tham khảo viết đoạn văn)

- HS: hóy choùn1 trong nhửừng thaứnh phaàn

caỷm thaựn hay tỡnh thaựi cho saỹn ủeồ ủieàn vaứo

choó troỏng cho phuứ hụùp ( chaộc chaộn, coự leừ,

12 ' III/ Luyện tập:

Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán.

+ Theo tình cảm huyết thống thì

sự việc phải diễn ra nh vậy

+ Do thời gian xa cách đã lâu và

do ngoại hình thay đổi, vì thế sự việc cũng có thể diễn ra không nh mong đợi của anh Sáu

Bài tập 4: Viết đoạn văn

Trang 36

ủuựng laứ, chaộc haỳn, theo toõi, trụứi ụi, hụừi oõi )

- GV hớng dẫn HS về nhà viết đoạn văn theo

yêu cầu bài tập 4

4 Củng cố : 2’

- Slide 19: H Bài hôm nay có những nội dung nào cần ghi nhớ?

- Cần ghi nhớ 2 thành phần biệt lập: TPTT và TPCT

5 Hớng dẫn học bài : 1 - slide 20 ’

- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại vào vở

- Soạn: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống (đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi rút ra phần ghi nhớ)

2 Kĩ năng : làm bài văn nghị luận về một s việc, hiện tợng đời sống

3 Thái độ: tự tin khi tạo lập kiểu VB nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

II- Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về

một số sự việc, hiện tợng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống

2 Tự nhận thức đợc 1 số sự việc, h/tợng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống.

3 Ra quyết định: lựa chọn cách thể hiện quan điểm trớc những sự kiện, hiện tợng

tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống

III Chuẩn bị :

1 Thầy : tài liệu tham khảo

2 Trò : đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi và bớc đầu làm bài tập

IV Phơng pháp: đàm thoại, phân tích, giải thích, hoạt động nhóm, thực hành.

V Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

H: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Làm bài tập 3 SGK/12

*TL: Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phơng diện của một vấn

đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tợng

Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Lập luận tổng hợp thờng đặt ở cuối đoạn hay cuối bài

3 Tiến trình hoạt động dạy – học :

Trang 37

nào đó của c/s, hay cao hơn là những vấn đề

c/trị, chính sách, hoặc những vấn đề về đạo đức

lối sống hoặc cao hơn nữa là những vấn đề có

tầm chiến lợc, những vấn đề t tởng triết lí

Trong phạm vi cấp học chúng ta chỉ làm quen ở

mức độ thấp: NL về một sự việc, hiện tợng đời

sống và nghị luận về t tởng, đạo đức Để hiểu rõ

hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành KT mới

*Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc thề nào là

nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời

sống; Yêu cầu về nội dung và hình thức

của bài nghị luận này

*Cách tiến hành:

GV: Gọi 1 em đọc VB

H Nêu bố cục văn bản?

H: Văn bản trên tác giả bàn luận về hiện

tợng gì trong đời sống? Hiện tợng đó đợc

nêu ở phần nào của văn bản?

? Giờ cao su ( hiện tợng coi thờng giờ

giấc trong những công việc chung)

H: Vấn đề này đợc tác giả giới thiệu nh

thế nào?

- Họp định 8 giờ thì 9 giờ mới đến

- Hội thảo 14 giờ thì 15 giờ mới có mặt

25 I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một

sự việc, hiện tợng đời sống:

- Thân bài: Tác giả phân tích rõ mặt sai - đúng, mặt lợi – hại của vấn đề

( Chỉ rõ Nguyên nhân, tác hại của vấn đề)

Trang 38

có đầu có đuôi.

+ Làm mất thì giờ

+ Làm nảy sinh cách đối phó

+ Tạo ra 1 thói quen kém văn hoá

H Phần kết bài tác giả đánhgiá hiện

t-ợng đó ra sao?

- Phần kết đánh giá việc thực hiện đúng

giờ, phê phán sự lề mề coi thờng giờ giấc

H Qua phân tích, em có nhận xét gì về

nội dung bài viết đề cập?

- HS trả lời

- GV chốt

H Vậy em hiểu thế nào là nghị luận về

một sự việc, hiện tợng đời sống? Yêu cầu

về nội dung và hình thức của bài văn

GV: Gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm lớn (4’), trả lời

- GV chốt

H Sự việc, hiện tợng nào đáng để viết

một bài NL xã hội và sự việc, hiện tợng

2 Ghi nhớ SGK Tr21

II/ Luyện tập

1 Bài tập 1

a Các sự việc, hiện tợng tốt, đáng biểu dơng của các bạn trong nhà trờng, ngoài xã hội nh:

- Giúp đỡ bạn học tốt; góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm; bảo

vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trờng; giúp đỡ các gia đình thơng, binh liệt sĩ; đa em nhỏ qua đờng; trả lại của rơi

b Trong các sự việc, hiện tợng trên thì có thể viết 1 bài nghị luận XH cho vấn đề :

- Giúp bạn học tốt (do bạn yếu kém, do hoàn cảnh )

- Bảo vệ cây xanh ( xây dựng môi trờng xanh, sạch, đẹp )

- Giúp đỡ các g/đình thơng binh, liệt sĩ (Đạo lí: “Uống nớc ” )

Trang 39

GV: gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập.

H: có phải là hiện tợng đáng viết một

bài nghị luận không ? Vì sao ?

- HS thảo luận nhóm bàn (3p)- trả lời

- GV chốt

- GV yêu cầu HS viết bài nghị luận về

vấn đề ở bài tập 2 nộp vào tiết học tập

làm văn sau

2 Bài tập 2:

Hiện tợng hút thuốc lá đáng để viết bài nghị luận vì:

- Liên quan đến v/đề sức khoẻ của cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng đồng và v/đề nòi giống

- Liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng : Khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không hút đang sống xung quanh ngời hút

4 Củng cố : (2 )’

GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản của tiết học

5 Hớng dẫn học bài : (1 ) ’

- Học ghi nhớ, làm bài tập bài tập

- Soạn: Cách làm bài văn NL về một sự vật, hiện tợng

Đọc kĩ các bài tập, đề mục, ghi nhớ; lập dàn y cho bài " Bệnh lề mề"

1 Kiến thức : HS hiểu đợc đối tợng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng

đ/sống Yêu cầu cụ thể khi làm bài n/luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

2 Kĩ năng : Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này Quan sát các hiện tợng của đời sống Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

3 Thái độ : Có thái độ đúng đắn khi nghị luận 1 vấn đề nào đó

II - Chuẩn bị :

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài Bảng phụ

2 Trò : Đọc kĩ bài, tập trả lời các câu hỏi

III - Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, giải thích, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 3’)

H: Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng? Yêu cầu về nội dung và hình thức

của bài nghị luận này? Làm bài tập 2 SGK/21.

*TL: Nghị luận về một sự việc, h/tợng trong đ/sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tợng có ý nghĩ đối với xã hội, đáng khen, đáng chế hay có vấn đề đáng suy nghĩ

Trang 40

- Bài tập 2: Hiện tợng hút thuốc lá trong nhà trờng là một hiện tợng đáng viết một bài văn nghị luận xã hội vì nó có tác hại đến sức khoẻ thanh thiếu niêm, vì nó là vấn đề

đang đợc xã hội quan tâm và phê phán

3 Tiến trình hoạt động dạy học– :

Hoạt động 1: Khởi động.

* Mục tiêu: GV giới thiệu bài

* Cách tiến hành:

Để nắm vững cách làm bài ta cần tập

trung vào 2 điểm:

- Hình dung rõ sự việc, hiện tợng cần

nghị luận

- Phân tích, đánh giá tính chất tốt –

xấu, lợi – hại Bên cạnh đó chúng ta

cần tập trung vào 1 số điểm của đề bài

Muốn vậy, chúng ta tìm hiểu rõ hơn ở

tiết học này

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

cơ bản.

* Mục tiêu: Tìm hiểu đề bài và cách

làm bài văn nghị luận về một sự việc,

những hiểu biết có đợc do tuổi đời, kinh

nghiệm sống mang lại Trong mảng vốn sống

này thì “hoàn cảnh sống”thờng có vai trò

quyết định, vì: sinh ra và lớn lên trong một gia

đình có hoàn cảnh khó khăn thì dễ đồng cảm

với những bạn có hoàn cảnh tơng tự Tục ngữ

có câu: Có ăn mặn thì mới thơng đến mèo;

- Nội dung bài nghị luận gồm 2 ý: + Bàn luận về một tấm gơng h/s nghèo vợt khó

+ Nêu suy nghĩ của mình về tấm

g-ơng đó

- T liệu chủ yếu để viết bài là “vốn sống” gồm:

+ Vốn sống trực tiếp + Vốn sống gián tiếp

Ngày đăng: 06/02/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 32)
Hình ảnh cừu nh  thế nào? (hoàn cảnh - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
nh ảnh cừu nh thế nào? (hoàn cảnh (Trang 62)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 65)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 68)
Hình tợng con cò trong bài thơ đợc phát - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
Hình t ợng con cò trong bài thơ đợc phát (Trang 74)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 78)
Hình ảnh chọn lọc. - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
nh ảnh chọn lọc (Trang 88)
Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới. - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
o ạt động 2: hình thành kiến thức mới (Trang 100)
Hoạt động 2: hình thành KT mới. - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
o ạt động 2: hình thành KT mới (Trang 102)
1. Hình thức: - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
1. Hình thức: (Trang 108)
2. Hình ảnh  con cò  trong bài thơ  Con cò  của Chế Lan Viên có ý nghĩa biểu t “ ” “ ” - - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
2. Hình ảnh con cò trong bài thơ Con cò của Chế Lan Viên có ý nghĩa biểu t “ ” “ ” - (Trang 140)
Hình thức của văn bản và phơng thức  biểu đạt trong lúc phân tích nội dung. - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
Hình th ức của văn bản và phơng thức biểu đạt trong lúc phân tích nội dung (Trang 146)
Bảng theo mẫu. - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
Bảng theo mẫu (Trang 156)
Sơ đồ cụm danh từ. - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
Sơ đồ c ụm danh từ (Trang 177)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 248)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w