Nghĩa tờng minh và hàm ý

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN (Trang 159 - 164)

- Khái niệm:

+ Nghĩa tờng minh + Hàm ý

- Điều kiện sử dụng hàm ý

2. Luyện tập.

a) Bài tập 1(SGK- 111).

- Xác định điều muốn nói của ngời ăn mày với ngời nhà giàu qua c©u in ®Ëm?

- Hàm ý mà ngời ăn mày muốn nói với ngời nhà giàu là: “Địa ngục là chỗ của các ông .

ăn mày rất thâm thúy, trong c/ sống đôi khi cần phải dùng cách nói nh vậy để đối đáp với cách nói châm chọc, coi thờng( nh của ngời nhà giàu ).

Liên hệ : tình huống khi có ngời ngồi chơi quá muộn, cha chịu về, chủ nhà nhìn đồng hồ và nói : " ôi, đã 11h rồi cơ à, nhanh thế nhỉ "

-> cần hiểu hàm ý trong câu nói là : đã muộn lắm rồi, tôi cần phải nghỉ ngơi.

- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2 SGK/111.

- GV : máy chiếu -> đa bài tập.

- Hớng giải:

+ Đọc kỹ, xác định nội dung của các đoạn trÝch.

+ Đặc biệt chú ý các câu in đậm để xác định hàm ý.

- GV : máy chiếu -> đa đáp án.

GV chèt, chuyÓn ý.

- GV: máy chiếu-> đa trò chơi giải ô chữ

( củng cố toàn bài)

* Các từ hàng ngang: cảm thán, gọi đáp, tình thái, phụ chú, ngụ ngôn, liên kết câu, liên kết văn bản.

* Từ khóa: Ôn tập tiếng việt

b) Bài tập 2 ( SGK-111).

- Xác định hàm ý của các câu in

đậm và cho biết hàm ý đã đợc tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phơng hội thoại nào?

a. Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.

- Đội bóng chuyền huyện mình chơi không hay.

-> ngời nói cố ý vi phạm phơng châm quan hệ.

b. Tớ báo cho Chi rồi

Hàm ý: tớ cha báo cho Nam và TiÕn.

-> ngời nói cố ý vi phạm phơng châm về lợng.

4. Củng cố:(2/)

- Nhắc lại toàn bộ đơn vị kiến thức Tiếng Việt đã ôn tập ở tiết 138,139.

+ Khởi ngữ và các thành phần biệt lập.

+ Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

+ Nghĩa tờng minh và hàm ý.

- GV: tích hợp với TLV (cần vận dụng các kiến thức đã học vào việc viết bài tập làm văn và hoạt động giao tiếp.)

5. Hớng dẫn học bài:(1/)

- Nắm chắc các kiến thức đã học ở lớp 9, xem lại các bài tập đã giải.

- Chuẩn bị bài Luyện nói: nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.

+ Yêu cầu: thực hiện tốt hớng dẫn chuẩn bị ở nhà (lập dàn ý và tập trình bày bài nói của mình.)

Ngày soạn: 25/3/2012 Ngày giảng: 28/3/2012

TiÕt 144

luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

I - Mục tiêu :

1. Kiến thức : HS nắm vững hơn những kiến thức cơ bản của kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trớc tập thể.

2. Kĩ năng :

- Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

- Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh gía của mình về một đoạn thơ, bài thơ.

3. Thái độ : Có thái độ đúng đắn khi nói trớc đông ngời.

II - Đồ dùng dạy học : bảng phụ, tài liệu.

III - Các bớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : 2'

GV kiểm tra vở soạn của học sinh.

3. Tiến trình hoạt động dạy học– : Hoạt động của thầy và trò T

G Néi dung

Hoạt động 1: Khởi động.

*Mục tiêu : HS chú ý vào bài

*Cách tiến hành :

GV nêu mục tiêu tiết học.

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài luyện nói

*Mục tiêu : HS nắm vững hơn những kiến thức cơ bản của kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

*Cách tiến hành

? Nêu yêu cầu và các bớc làm bài nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ ? - HS nhắc lại những kiến thức đã học.

- GVKL.

? Xác định yêu cầu của đề bài ? - HS xác định, n/x, k/l.

1'

5'

15'

I/ Củng cố kiến thức

- Yêu cầu: nội dung và hình thức

- Các bớc làm bài nghị luận về một

đoạn thơ, bài thơ: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý, viết bài, sửa lỗi.

II/ Luyện tập

Đề bài: Bếp lửa sởi ấm một đời - Bàn về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.‘‘ ” 1/ Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: nghị luận về một bài thơ.

- ND: Tình cảm bà cháu.

- Hình thức (cách nghị luận): Xuất

? Phần mở bài cần có nhiệm vụ gì ? GV yêu cầu học sinh vào đề có thể bằng nhiều cách (Tham khảo 2 cách SGK)

? Phần thân bài cần xác lập các luận

điểm nào ?

- Hình ảnh đầu tiên đợc tác giả tái hiện là hình ảnh 1 bếp lửa ở làng quê VN thời thơ ấu: Một bếp lửa chờn vờn sơng sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đợm Cháu thơng bà biết mấy nắng m- a.

 Chú ý khai thác các từ “chờn vờn” “ấp iu”

Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay !

- Kỉ niệm về thời thơ ấu thờng là rất xa, nhng bao giờ cũng có vẻ đẹp trong sáng, nguyên sơ, do đó nó thờng có sức sống ám

ảnh trong tâm hồn.

- Những kỉ niệm đầy ắp âm thanh, ánh sáng và những tình cảm sâu sắc xung quanh cái bếp lửa quê hơng.

- Hình ảnh bếp lửa gắn liền với những biến cố của đất nớc và ngọn lửa cụ thể từ cái bếp lửa đã trở thành biểu tợng của ánh sáng và niÒm tin.

- Hình ảnh bếp lửa đã trở thành biểu tợng của quê hơng đất nớc. Trong đó ngời bà vừa là ngời nhen lửa vừa là ngời giữ lửa.

Cuối cùng, nhà thơ rút ra một bài học đạo lí về mối quan hệ hữu cơ giữa quá khứ với hiện tại.

phát từ sự cảm thụ cá nhân đối với bài thơ, khái quát thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con ngời.

2/ T×m ý:

- Tình yêu quê hơng nói chung trong các bài thơ đã học, đã đọc.

- Tình yêu quê hơng với nét riêng trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

3/ Lập dàn ý:

a. Mở bài: Giới thiệu bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt.

- Bài thơ là tiếng lòng của đứa cháu xa quê gửi về bà với biết bao nhớ thơng và lòng biết ơn sâu nặng.

b. Thân bài:

- Hoàn cảnh sáng tác: Bằng Việt đang học tại Liên Xô. Bài thơ là dòng hoài niệm của đứa cháu về ngời bà với biết bao cảm xúc.

- ý nghĩa của hình tợng bếp lửa:

+ Bếp lửa là nơi lu giữ những kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ.

+ Bếp lửa là biểu trng của tình bà dào dạt yêu thơng.

+ Bếp lửa là những giá trị cội nguồn của quê hơng, đất nớc nâng đỡ nhà thơ

trên hành trình dài rộng cuộc đời.

- Tình cảm của tác giả: thơng bà, nhớ bà da diết, biết ơn bà sâu nặng. Tình yêu quê hơng, đất nớc thiết tha trong cảm xúc tri ân những giá trị cội nguồn.

c. Kết bài:

- Bếp lửa là bài thơ giàu cảm xúc, giàu giá trị t tởng.

- Bếp lửa sẽ làm ấm lòng bao thế hệ bạn đọc vì những tình cảm cao đẹp ẩn

- GV gọi học sinh trình bày lần lợt tõng phÇn, tõng ý.

- Một HS trình bày toàn bài.

- GV HD học sinh trao đổi thảo luận

để thống nhất một bài nói hoàn chỉnh.

- Gọi 1 học sinh khá nhất trình bày toàn bài.

*Lu ý:

- Chọn vị trí để trình bày sao cho có thể nhìn đợc ngời nghe.

- Chú ý lựa chọn ngôn ngữ nói mạc lạc, tự nhiên theo dàn ý đã chuẩn bị.

- Biết nói với âm lợng đủ nghe, ngữ

điệu nói hấp dẫn, phù hợp với cảm xúc của bài thơ, đoạn thơ.

20'

chứa trên những trang thơ.

4/ Luyện nói

4. Củng cố:2'

Nêu tác dụng của tiết luyện nói.

5. HD học bài:1'

- Tiếp tục ôn tập về văn nghị luận (NL về một đoạn thơ, bài thơ…) - Soạn bài: Biên bản

Trả lời câu hỏi phần I,II.

---

Ngày soạn: 30/3/2013

Ngày giảng: 3/4/2013: 9AB; 9B: 5/4/2013

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN (Trang 159 - 164)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(252 trang)
w