sách, tg đưa ra luận điểm căn bản- Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách được tg phân tích rõ trong trình tự các lí lẽ nào?. Học sinh tự bộc lộ - Đọc sách không cốt lấy nhiều; nếu
Trang 1Giảng – 1 bài 18 _Tiết 91 bàn về đọc sách (tiết 1)
- Bước đầu Thấy được Thái độ khoa học nghiêm túc của tác giả đối với việc đọcsách
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Sự chuản bị của học sinh
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
- Tác giả trinh bày bài nghị luận theo
những luận điểm chính nào?
- Nếu nội dung của hai luận điểm đó?
- Nếu chuyển các nội dung trên thành
hai câu hỏi thì bài nghị luận này nhằm
trả lời câu hỏi nào?
- Nhận xét về: đặc điểm của lí lẽ và
dẫn chứng trong bài nghị luận; Vai trò
của tác giả trong bài viết này?
Theo dõi phần đầu văn bản, cho
+ Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
(từ đầu đến phát hiện thế giới mới) - Sự cần thiết
của việc đọc sách (vì sao phải đọc sách?)+ Đọc sách cần đọc chuyên sâu mới thành họcvấn (phần con lại) - Phương pháp đọc sách (Đọcsách ntn?)
=> Giàu lí lẽ và dẫn chứng, được phân tích sâusắc và hệ thống; dùng lí lẽ và dẫn chứng đượcdựng từ sự hiểu biết việc đọc sách của một nhàkhoa học để thuyết phục người đọc
II Phân tích văn bản:
1 Vì sao phải đọc sách?
- Đọc sách vẫn là con đường quan trọng của học
191
Trang 2sách, tg đưa ra luận điểm căn bản
- Luận điểm về sự cần thiết của việc
đọc sách được tg phân tích rõ trong
trình tự các lí lẽ nào?
- Theo tg, Sách là kho tàng quý báu
cất giữ di sản tinh thần nhân loại Em
hiểu ý kiến này ntn?
- Những cuốn SGK em đang học tập
có phải là di sản tinh thần đó không?
Vì sao?
- Vì sao tg lại quả quyết cho rằng: Nếu
chúng ta mong tiến lên từ văn hoá
hpcj thuật thì nhất định phải lấy thành
quả mà nhân loại đã đạt được trong
quá khứ làm điểm xuất phát?
- Những lí lẽ trên của tg đem lại cho
em hiểu biết gì về sách và lợi ích của
có học vấn, không thể không đọc sách
- Sách là thành tựu đáng quý: Sách là kho tàng
quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại; Muốn
nâng cao học vấn, cần dựa vào thành tựu này:
Nhất định phải lấy thành quả mà nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát; Đọc
sách là hưởng thụ để tiến lên trên con đường học
vấn.
- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị; Sách lànhững giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng,tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ cẩn thậnlưu giữ
- Cũng nằm trong di sản tinh thần đó Vì đó làmột phần tinh hoa học vấn của nhân loại trongcác lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xãhội mà chúng ta có may mắn được tiếp nhận.-> Sách lưu giữ hết thảy các thành tựu học vấncủa nhân loại; Muốn nâng cao học vấn, cần kếthừa thành tựu này
- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực đờisống trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại traogửi lại Đọc sách là thừa hưởng những giá trị quýbàu này Nhưng học vấn luôn rộng mở ở phíatrước Để tiến lên, con người phải dựa vào di sảnhọc vấn này
- Chẳng hạn, tri thức về Tiếng Việt và văn bảngiúp chúng ta có kĩ năng sử dụng đúng và hayngôn ngữ dân tộc trong nghe - nói - đọc - viết, kĩnăng đọc hiểu các loại văn bản của bản thân
* Tiểu kết:
Sách là vốn quý của nhân loại; đọc sách làcách để tạo học vấn; muốn tiến lên trên conđường học vấn, không thể không đọc sách
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
Trang 3+ Vì sao phải đọc sách?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học
+ Phân tích, tại vì sao chúng ta phải đọc sách, đọc sách có tác dụng gì?
+ Soạn tiếp phần văn bản còn lại (Phân tích : Đọc sách như thế nào?) Giảng – 1 bài 18 _Tiết 92 bàn về đọc sách (tiết 2)
A Mục đích yêu cầu:
Tiếp tục giúp HS: - Sự cần thiết phải đọc sách (tích luỹ, nâng cao học vấn; phương pháp đúng
đắn của việc đọc sách (tinh và kĩ hơn nhiều mà hời hợt, kết hợp đọc diện rộng với việc đọcsâu cho chuyên môn) Từ đó liên hệ tứi việc đọc sách của mình
- Thấy được Thái độ khoa học nghiêm túc của tác giả đối với việc đọc sách
- Học hỏi đượckĩ năng phân tích trong một bài nghị luận gaìu lí lẽ và dẫnchứng để vấn đề trừu tượng trở nên gần gũi, dễ hiểu
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: ? Kể tóm tắt văn bản Bàn về đọc sách?
? Tại sao phải đọc sách?
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
- Trong phần văn bản tiếp theo, tg đã
bộc lộ những suy nghĩ của mình về
việc đọc sách ntn? Quan niệm nào
được xem là luận điểm chính xuyên
suốt phần văn bản này?
- Quan niệm đọc chuyên sâu được
phân tích qua những lí lẽ nào?
- Hãy tóm tắt ý kiến của tg về cách
đọc chuyên sâu và cách đọc không
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu;
Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải lựa chọn cho tinh, đọc cho kĩ; Đọc chuyên sâu
nhưng không bỏ qua đọc thường thức.
- Đọc chuyên sâu là đọc quyển nào ra quyển ấy,
miệng đọc tâm ghi, nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào xương tuỷ, biến thành một nguồn động lực tinh thần, cả đời dùng mãi không cạn Ví dụ:
cách đọc của các học giả Trung Hoa đời cổ đại;
Đọc không chuyên sâu là cách đọc liếc qua tuy rất
nhiều, nhưng "đọng lạ" thì rất ít.Ví dụ: cách đọc
của một số học giả trẻ hiện nay
- Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thường cáchđọc không chuyên sâu; Phân tích qua so sánh, đốichiếu và dẫn chứng cụ thể
193
Trang 4khuyên này của tg?
- Quan hệ giữa phổ thông và chuyên
sâu trong đọc sách liên quan đến
- Lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vô thưởng, vô phạt; bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản.
- Báo động về cách đọc sách tràn lan thiếu mụcđích; Kết hợp phân tích bằng lí lẽ với liên hệ thực
tế: Làm học vấn giống như đánh trận
- Đọc sách không đọc lung tung mà cần có mụcđích cụ thể
(Học sinh tự bộc lộ)
- Đọc sách không cốt lấy nhiều; nếu đọc được
mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không chỉ bằng lấy một quyển mà đọc mười lần; Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khi chất; Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ
để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của { } cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém.
- Đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ.; phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt.
- Đọc sách cần tinh, kĩ hơn là nhiều, dối
(Học sinh tự bộc lộ)
- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ratheo yêu cầu của các môn học ở trung học và năm
đầu đại học, mỗi mon phải chon lấy từ 3 đến 5
quyển xem cho kĩ, tổng cộng cũng chẳng qua trên dưới 50 quyển Kiến thức phổ thống không chỉ cần cho công dân thế giới hiện tại, mà ngay nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu được.
- Đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh các bậc
Trung học và năm đầu đại học; Các học giả cũng
không thể bỏ qua đọc để có kiến thức phổ thông;
Vì các môn học có liên quan đến nhau, không có
học vấn nào cô lập.
- không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn Trước hãy biết
Trang 5- Những lời bàn trong văn bản cho ta
những lời khuyên bổ ích nào về sách
và việc đọc sách?
- Qua văn bản, em hiểu gì về tg Chu
Quang Tiềm từ lời bàn về đọc sách
của ông?
- Em học được những gì trong cách
viết văn nghị luận này của tg?
rộng rồi sau mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào.
- Kết hợp phân tích với lí lẽ liên hệ so sánh
- Đọc sách cần chuyên sâu, nhưng cần cả đọcrộng Có hiểu rộng nhiều lĩnh vực mới hiểu sâumột lĩnh vực
phục vụ cho chuyên môn sâu
III Tổng kết.
- Sách là tài sản tinh thần quý giá của nhân loại.Muốn có học vấn phải đọc sách Nhưng khôngphải cứ đọc là có học vấn Đọc sách thành tích luỹ
và nâng cao học vấn chỉ có ở người biết cách đọc
Đó là coi trọng đọc chuyên sâu (chọn tinh, đọc kĩ,
có mục đích) kết hợp với đọc mở rộng học vấn
- Ông là người yêu quý sách; là người có học vấncao nhờ biết cách đọc sách.; là nhà khoa học cókhả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người
- Thái độ khen chê rõ ràng; lí lẽ được phân tích cụthể, liên hệ, so sánh gần gũi nên dễ thuyết phục
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
+ Nêu cảm nhận của em về tình bạn của A-li-ô-sa với bọn trẻ?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học
+ Phân tích tình bạn của bọn trẻ và A-li-ô-sa khi chúng bị ngăn cấm và khi chúng gặp lạinhau?
+ Ôn tập Tiếng Việt
Giảng – 1 bài 19 _Tiết 93 khởi ngữ
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Phân biệt được khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu lên đề tai của câu chứa nó như: Câu hỏi
thăm dò để nhận biết là: "Cài gì là đối tượng được nói đến trong câu".
- Biết và vận dụng đặt câu có khởi ngữ
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – Xem trước bài
195
Trang 6C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
- Bài mới: (Bài mới)
- Nhận xét chéo giữacác nhóm
- Nhận xét ý trả lời củabạn
- Làm bài tập (cánhân)
- Nhận xét ý trả lời củabạn
- Chữa bài tập vào vở
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữtrong câu
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
a, Chủ ngữ trong câu cuối là từ anh thứ
- Trước khởi ngữ thường có quan hệ từ:
còn, về, đối với
II Luyện tập
Bài tập1 Khởi ngữ trong đoạn trích
a, Điều này; b, đối với chúng mình; c,
một mình; d, làm khí tượng; đối với cháu.
Bài tập 2
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôichưa giải được
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là khởi ngữ ?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ và lấy được ví dụ
+ Làm lại các bài tập vào vở
+ Chuẩn bị bài: Phép phân tích và tổng hợp
Giảng – 1 bài 19 _Tiết 94 phép phân tích và tổng hợp
Trang 7A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Hiểu được phép lập luận phân tích và tổng hợp để làm rõ ý nghĩa của một sự vật
hiện tượng nào đó trong đời sống
- Làm tốt kĩ năng phân tích tổng hợp
- Vận dụng các phép lập luận phân tích tổng hợp trong bài làm văn nghị luận
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – xem trước bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Hoạt động của thầy Hoạt động
- Tổ chức cho học sinh đọc ngữ
liệu
- Chia lớp làm 6 nhóm thảo luận
phát hiện kiến thức Theo hệ
thống câu hỏi sau đây:
- ở đầu bài viết, tg nêu ra một loạt
dẫn chứng nào? về trang phục?
- Vì sao không ai làm cái điều phi
lí ấy?
- Việc không làm đó cho thấy quy
tắc nào trong ăn mặc?
- Để làm rõ nét văn hoà trong
trang phục thì tg đã đưa ra những
luận điểm chính nào?
- Để làm sáng tổ hai luận điểm
phân tích ở trên không? Nó có
thâu tóm được các ý trong từng
- Về nhómthảo luận
- Suy nghĩtrả lời
- Nhậnnhiệm vụ
- Thảoluận
- Nhận xét
ý trả lờicủa bạn
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích vàtổng hợp
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
- Không ai mặc quần áo chỉnh tề mà lại đichân đất, hoặc đi giày áo
=> Sự thiếu chỉnh tề, không đồng bộ,trông chướng mắt Vì nò trái với quy tắcđồng bộ và chỉnh tề
-> Quy tắc ngầm trong văn hoà trangphục
* Luận điểm 1 (Quy tắc ăn mặc)
- Việc ăn mặc phải phù hợp với hoàncảnh chung và riêng
- Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức: giản
Trang 8- Nêu những điều kiện quy định
- Vậy thế nào là lập luận pt và th?
- Hướng dẫn học sinh làm các bài
tập trong sách giáo khoa
- Gọi học sinh làm bài tập
- Chữa bài tập cho học sinh
- Làm bàitập (cánhân)
- Nhận xét
ý trả lờicủa bạn
- Chữabài tậpvào vở
- Không đọc thì không có điểm xuất phátcao
- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cậntri thức
- Không chọn sách đọc thì đời ngắn ngủikhông đọc xuể, đọc không có hiệu quả
- Đọc ít mà kĩ quan trọng hơn là đọcnhiều mà dối, đọc qua loa, không có lợiích gì
Bài tập 4 Phương pháp phân tích rấtcần thiết cho lập luận Vì có sự phân tíchlợi- hại, đúng - sai, thì các kết luận rút ramới có sức thuyết phục
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung độc học, thuộc ghi nhớ
+ Làm lại các bài tập vào vở
+ Chuẩn bị bài: Luyện tập phép phân tích và tổng hợp
Giảng – 1 bài 19 _Tiết 95 luyện tập phân tích và tổng hợp
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Củng cố và khắc sâu kiến thức về phép lập luận phân tích và tổng hợp.
- Có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận của mình
- Biết và vận dụng các kiến thức, kĩ năng về phép lập luận phân tích và tổng hợp đểviết bài văn nghị luận về vấn đề xã hội
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – Xem trước bài
Trang 9C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
- Bài mới: (Bài mới)
- Nhận nhiệm vụ
- Thảo luận làm bàitập theo kết quảbốc thăm
- Báo cáo kết quảthảo (treo bảngnhóm lên bảng lớn
- thuyết trình kếtquả thảo luận củanhóm.)
- Nhận xét chéogiữa các nhóm
- Nhận xét ý trả lờicủa bạn
- Nhận xét ý trả lờicủa bạn
- Chữa bài tập vàovở
* Phân tích thực chất của việc học đối phó
- Là học mà không láy việc học làm mục đích,xem việc học là việc phụ
- Là học bị động, không chủ động, cốt đối phóvới sự đòi hỏi của giáo viên, của thi cử
* Phân tích các quan niệm về học đối phó
- Do học bị động nên thấy không hứng thú ->chán học, hiệu quả thấp
- Không đi sâu vào thực chất kiến thức
- Dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn trốngrỗng
Bài tập 3 Phân tích các lí do bắt buộc mọingười phải đọc sách
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đãtích luỹ từ xưa đến nay
- Muốn tiến bộ thì phải đọc sách để tiếp thu trithức, kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ,hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đónhư thế mới có ích, như thế mới có ích
- Bên cạnh đọc chuyến sâu phục vụ ngành199
Trang 10+ Khái quát nội dung luyện tập
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài, làm bài tập 4/12
+ Làm lại các bài tập vào vở
+ Chuẩn bị bài: Tiếng nói của văn nghệ Đọc - trả lời câu hỏi SGK
Giảng – 1 bài 19 _Tiết 96 tiếng nói của văn nghệ (tiết 1)
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Thấy được các cụm từ đã lặp đi lặp lại, từ đó định hướng được nội dung chủ yếu
của văn bản
- Thấy được sức mạnh kì diệu của văn nghệ tới đời sống tâm hồn của con người
- Hiểu được nét riêng trong nghệ thuật nghị luận của tác giả về một vấn đề lia luậnnghệ thuật, đó là sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo tổng hợp, lời văn nghị luận giàu cảm xúc
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Sách có vai trò và tầm quan trọng ntn? Nêu cách lựa chọn sách và cách đọc sách?
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
- Đọc văn bản, chúng ta thấy xuất hiện
- Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao nhau
của tâm hồn con người với cuộc sống.
Trang 11lặp lại? Từ những từ lặp như vậy, theo
em nội dung chính của văn bản là gì?
- Đọc chú thích SGK
- Tác giả phân tích tác động của văn
nghệ tới đời sống tâm hồn con người
bằng những luận điểm nào? Hãy tách
các đoạn văn bản tương ứng với các
luận điểm đó?
- Theo tác giả, trong tác phẩm văn
nghệ cso nhứng cái được ghi lại đồng
thời có cả nhỡng điều mới mẻ nghệ sĩ
muốn nói Trong tác phẩm của
Nguyễn Du và Tôn-xtôi, những cái đã
có được ghi lại là gì ?
- Qua sự phân tích trên, em thấy tg
muốn nhấn mạnh phương diện tác
động nào của nghệ thuật?
- Tác động của nghệ thuật còn được
tác giả phân tích qua những ví dụ điển
hình nào?
- Em hiểu nghệ thuật đã tác động ntn
đến con người từ những lời phân tích
sau đây; Câu ca dao từ bao giờ truyền
lại [ ] rỏ dấu một giọt nước mắt?
- Còn lại: Tiếng nói chính của văn nghệ
II Phân tích văn bản:
1 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
- Cảnh mùa xuân trong câu thơ "Cỏ non xanh tận
chân trời - Cành lê trắng điểm một vaìo bông hoa", nàng Kiều mười lăm năm đã chìm nổi những gì, An-na Ca-rê-nhi-a đã chết thảm khốc
ra sao, mấy bài học luân lí như cái tài, chữ tâm,
triết lí bác ái.
- Làm cho trí tò mò hiểu biết của ta thoả mãn.
- Những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phẫn khích.
- Bao nhiêu tư tưởng của câu thơ, từng trang sách.
- Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ mà đáng lẽ chúng
ta không nhận ra được hằng ngày chung quanh
ta, một ánh nắng, một lá cỏ, một tiếng chim, bao nhiêu bộ mặt con người.
- Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra ngay trong tâm hồn chúng ta
-> Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng,cách nhìn đời sống của con người
-> Tác động đặc biệt của văn nghệ đến đời sốngtâm hồn con người
- Đoạn tiếp theo (Chúng ta là sự sống)
- Những người đàn bà nhà quê lam lũ ngày trước
suốt đời làm lụng khổ sở đã ru con, hát ghẹo,
say mê xem một buổi chèo.
- > Văn nghệ đem lại niềm vui cuộc sống chonhững kiếp người nghèo khổ
- Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tácphẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống Kếthợp nghị luận với miêu tả và tự sự
* Tiểu kết:
Văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu201
Trang 12- Từ đó, tác giả muốn ta hiểu sức
mạnh kì diệu nào của văn nghệ?
cuộc sống cho tâm hồn con người
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
+ Vì sao phải đọc sách?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học
+ Phân tích, tại vì sao chúng ta phải đọc sách, đọc sách có tác dụng gì?
+ Soạn tiếp phần văn bản còn lại (Phân tích : Đọc sách như thế nào?) Giảng – 1 bài 19 _Tiết 97 tiếng nói của văn nghệ (tiết 2)
A Mục đích yêu cầu:
Tiếp tục giúp HS: - Hiêu từ văn bản nói với tâm hồn con người, làm cho tâm hồn con người
được sống, ấy là khả năng kì diệu nhất của văn nghệ
- Tinh thần khẳng định vai trò không thể thiếu của nghệ thuật đối với đời sống xã hội vàcon người
- Hiểu được nét riêng trong nghệ thuật nghị luận của tác giả về một vấn đề lia luận nghệthuật, đó là sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo tổng hợp, lời văn nghị luận giàu cảm xúc
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: ? Nêu tóm tắt những luận điểm trong bài tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ?
? Phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ?
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
Luận điểm này được trình bày ở
phần thứ hai của với sự liên kết của
ba ý Đó là những ý nào? ứng với
những đoạn văn nào ?
- Tóm tắt phân tích của tác giả về
vấn đề Văn nghệ nói nhiêù nhất với
cảm xúc?
II Phân tích văn bản:
2 Tiếng nói của văn nghệ
- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc (từ Có lẽ
văng nghệ đến Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm)
- Văn nghệ nói nhiều nhất với tư tưởng (từ Nghệ
thuật nói nhiều với tư tưởng đến Mắt rời trang giấy)
- Văn nghệ mượn sự việc để tuyên truyền (từ Tác
phẩm đến Đời sống tâm hồn cho xã hội)
- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn con người với cuộc sống hằng
Trang 13- Văn nghệ nói đến tư tưởng.
Nhưng cách thể hiện và tác động tư
tưởng của văb nghệ có gì đặc biệt?
- Yếu tố nào nổi lên trong phản ánh
và tác động này?
- Văn nghệ có thể tuyên truyền:
Nhưng cách tuyên truyền của văn
- Từ những lời bàn về Tiếng nói của
văn nghệ, tg đã cho thấy quan niệm
về nghệ thuật của ông ntn?
ngày Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao nhau của tâm hồn con người với cuộc sống Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội Cảm giác, tình tự đời sống cảm xúc, âý chính là chiến khu chính của văn nghệ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
-> Đó là nội dung phản ánh và tác động chính củavăn nghệ
-> Phản ánh cảm xúc của lòng người và tác độngtới đời sống tình cảm của con người là đặc biệt nổibật của văn nghệ
- Nghệ sĩ không mở một cuộc thảo luận lộ liễu và
khô khan Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe, rồi
từ những con người, những câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi niềm của tácphẩm sẽ khơi mông lung trong trí óc ta những vấn đề suy nghĩ Cái tư tưởng trong nghệ thuật lag một tư tưởng náu mình, yên lặng.
-> Rung động cảm xúc của người đọc: Tất cả tâm
hồn chúng ta đọc.
- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng
ta, khiến chúng ta phải tự bước lên đường ấy.
-> Nghệ thuật làm lan toả tư tưởng thông qua cảm
xú tâm hồn của con người
- Giàu nhiệt tình và lí lẽ
- Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiềumặt của đời sống xã hội con người, nhất là đờisống tâm hồn, tình cảm
+ Khái quát nội dung bài giảng
+ Cách viết nghị luận trong văn bản này với văn bản Bàn về đọc sách có gì giống và
khác nhau? (Giống nhau: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của
người viết Khác nhau: Tiếng nói của văn nghệ là bài nghị luận VH nên có sự tinh tế trong
phân tích, sắc sảo trong tỏng hợp, lời văn nghị luận giàu hình ảnh và gợi cảm.)
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
203
Trang 14+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học.
+ Phân tích và làm rõ tiếng nói của văn nghệ?
+ Chuẩn bị bài: các thành phần biệt lập
Giảng – 1 bài 19 _Tiết 98 các thành phần biệt lập
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Nhận biết được hai thành phần biệt lập đó là thành phần tình thái và thành phần
cảm thán
- Nắm được công dụng của mối thành phần biệt lập đó trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái và thành phần cảm thán
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – Xem trước bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Khởi ngữ là gì ? Cho ví dụ? Chữa bài tập?
- Bài mới: (Bài mới)
- Nhận xét chéo giữacác nhóm
- Nhận xét ý trả lời củabạn
I Thành phần tình thái
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
- Các từ chắc, có lẽ thể hiện nhận định
của người nói đối với sự việc được nói
ở trong câu, thể hiện thái độ tin cậy cao
(chắc), thấp (có lẽ).
- Nếu không có các từ đó thì nghĩa củacác sự việc trong câu đó không thayđổi Vì nó không có quan hệ với chủngữ và vì ngữ
2 Bài học (Ghi nhớ1 SGK/18) được dùng để thể hiện cách nhìn củangười nói đối với sự việc được nói đếntrong câu
II Thành phần cảm thán
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
- Các từ in đâm không chỉ sự vật, hiệntượng nào
- Nhừ những từ ngữ phần tiếp theo của
câu để chúng ta hiểu người nói lại kêu ồ
hoặc trời ơi!
=> Các từ ồ, trời ơi không dùng để gọi
ai cả, chỉ giúp người nói giãi bày nỗilòng của mình
Trang 15- Tổ chức cho các cá
nhân làm bài tập
- Chữa bài tập cho HS
- Làm bài tập (cánhân)
- Nhận xét ý trả lời củabạn
- Chữa bài tập vào vở
2 Bài học (Ghi nhớ 2 SGK/18) được dùng để bộc lộ tâm lí củangười nói
+ Khái quát nội dung bài giảng
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là thành phần tình thái, thành phần cảm thán ? Cho vídụ?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ và lấy được ví dụ
+ Làm lại các bài tập vào vở
+ Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Giảng – 1 bài 19 _Tiết 99 nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống.
- Nắm được hình thức nghị luận về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội
- Biết vận dụng để hiểu, để bàn vệ một vấn đề trong đời sống hằng ngày
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – Xem trước bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Thế nào là thành phần tình thái, thành phần cảm thán ? Cho ví dụ? Chữa bài tập.
- Bài mới: (Bài mới)
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
a, Văn bản bàn về hiện tượng bệnh lề
mề.
- Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi
205
Trang 16? Sự việc của bài nghị
luận trên đáng khen
hay đáng chê? Có vấn
đề gì chúng ta phải
suy nghĩ không?
? Nội dung của bài
phải làmnhư thế nào?
- Nhận xét chéo giữacác nhóm
- Nhận xét ý trả lời củabạn
- Làm bài tập (cánhân)
- Nhận xét ý trả lời củabạn
- Chữa bài tập vào vở
trọng lời hứa
b, Nguyên nhân của hiện tượng đó làdo: Coi thường việc chung, thiếu sự tôntrọng người khác
c, Tác hại của Bệnh lề mề : Làm phiền
mọi người, làm mất thì giờ, làm nảysinh cách đối phó
d, Bố cục của bài viết mạch lạc: Trướchết tác giả nêu hiện tượng -> phân tíchcác nguyên nhân, tác hại -> cuối cùngnêu giải pháp để khắc phục
2 Bài học (Ghi nhớ SGK/21) Nghị luận về một hiện tượng đờisống là bàn về một sự việc hiện tượng
có ý nghĩa đối với xã hội đáng khen hayđáng chê hay có vấn đề suy nghĩ
II Luyện tập
Hướng dẫn học sinh tìm ra các vấn đềcần bàn bạc như:
Đi học muộn; đánh nhau; nghỉ học không lí do; nói tục, chửi thề; viết bậy trên tường; hút thuốc lá
* Dựa vào các vấn đề HS bàn về một
sự việc tuỳ chọn
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống?Nêu cách làm một bài nghị luận về sự việc hiện tượng tong đời sống?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ
+ Làm lại các bài tập vào vở
+ Chuẩn bị bài: Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Giảng – 1 bài 19 _Tiết 100 cách làm bài nghị luận
về một sự việc hiện tượng đời sống
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Hiểu thêm về kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống.
- Biết được cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống
- Biết vận dụng để bàn về các hiện tượng, sự việc hiện tượng trong đời sống
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – Xem trước bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
Trang 17- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Thế nào là thành phần tình thái, thành phần cảm thán ? Cho ví dụ? Chữa bài tập.
- Bài mới: (Bài mới)
- Thảo luận
- Báo cáo kết quả thảo(treo bảng nhóm lênbảng lớn - thuyết trìnhkết quả thảo luận củanhóm.)
- Nhận xét chéo giữacác nhóm
- Nhận xét ý trả lời củabạn
I Đề bài nghị luận về một sự việc hiệntượng đời sống
a, Các đề bài đều có điểm giống nhau:
đề nêu một sự việc, hiện tượng vàmệnh lệnh làm bài
- Đề yêu cầu tìm hiểu Phạm Văn Nghĩa
là ai? Làm việc gì? ý nghĩa của việc đó
ở đâu? Việc thành Đoàn phát động
phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa có
ý nghĩa như thế nào?
b, Tìm ý: Đề nêu sự việc hiện tượng:
- Nghĩa là người biết thương mẹ, luôngiúp đỡ mẹ trong việc đồng áng
- Nghĩa là người biết kết hợp việc họcvới hành
- Nghĩa còn là người biết sáng tạo: làmcái tời cho mẹ kéo nước cho đỡ mệt
- Đánh giá ý nghĩa của việc phát động
phong trào học tập Pham Văn Nghĩa
207
Trang 18- Nhận xét ý trả lời củabạn
- Chữa bài tập vào vở
4 Đọc lại bài viết và sửa chữa
( HS sửa lỗi sai về câu, từ, lỗi chính tả)
* Ghi nhớ: SGK /24 (HS đọc)III Luyện tập
Lập dàn bài cho đề văn số 4 SGK/ 22,23
+ Khái quát nội dung bài giảng
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống?Nêu cách làm một bài nghị luận về sự việc hiện tượng tong đời sống?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ
+ Lập dàn bài cho các đề văn trong SGK /22,23
+ Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương
Giảng – 1 bài 19 _Tiết 100 chương trình địa phương
(Phần tập làm văn)
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Tập suy nghĩ về một hiện tượng sự việc có trong thực tế ở địa phương.
- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với những suy nghĩ của mình dưới các hìnhthức thích hợp
- Chuẩn bị tốt cho bài 28 Hoạt động Ngữ văn.
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – Xem trước bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Đọc dàn bài đã làm ở nhà thep đề bài SGK/ 22, 23
- Bài mới: (Bài mới)
Trang 19- Chọn bất kì một sự việc hiện tượng nào đã sảy ra ở địa phương
- Đối với các hiện tượng sự việc được chọn phải có dẫn chứng như là một hiện tượng,
sự việc xã hội nói chung
- Nhận định được đúng, chính xác chỗ bất cập
- Bày tỏ được thái độ của mình đối với một hiện tượng, sự việc ở địa phương đã chọnmột cách chính xác, cụ thể
- Bài viết phải mạch lạc, dài khoảng 1 500 chữ
* Chú ý: tuyệt đối không được viết tên người, tên đơn vị, cơ quan cụ thể có thật Vì, đểtránh phạm vi của bài tập làm văn lại trở thành phạm vị của khác
+ Chuẩn bị bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Đọc - trả lời câu hỏi SGK, chia bố cục,
tìm hiểu hệ thống luận điểm)
Giảng – 1 bài 19, 20 _Tiết 102 chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Thấy được : thông minh với cái mới, cần cù sáng tạo, đoàn kết trong đấu tranh
chống giặc ngoại xâm nhưng lại thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành, thiếu đứctính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn,
đó là những cái mạnh và cía yếu của con người Việt Nam mà thế hệ trẻ cần nhận rõ để pháthuy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu khi bước vào thế kỉ mới
- Thấy được thái độ thẳng thắn khi nhìn vào sự thật, niềm lo lắng và hi vọng của một
vị lãnh đạo Nhà nước đối với thế hệ trẻ đang xây dựng đất nước
- Nắm được mạch lạc, sáng rõ trong quan điểm và cách trình bày, nhiều tục ngữ,thành ngữ được vận dụng trong văn bản nghị luận
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Sách có vai trò và tầm quan trọng ntn? Nêu cách lựa chọn sách và cách đọc sách?
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
209
Trang 20- HD học sinh đọc Vb - đọc
mẫu
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới là nhan đề Vb Hãy làm rõ ý
nghĩa nhan đề của VB?
- Vì sao bài viết này là văn ngị
luận và là nghị luận xã hội?
- Đọc chú thích SGK
- Hãy lập dàn ý bài văn theo bố
cục của bài nghị luận ?
- Nêu rõ những luận điểm được
trình bày trong bố cục đó?
- Theo em, đâu là phần trọng
tâm của bài nghị luận?
- Luận điểm chính được nêu lên
trong lời văn nào?
- Đối tượng tác động là ai? Nội
dụng tác động ntn? Mục đích
động tác là gì?
- Trọng tâm của luận điểm là gì?
- Vấn đề quan tâm của tác giả
có cần thiết không? Vì sao?
- Em hiểu gì về tác giả từ mối
quan tâm này của ông?
- Bài nghị luận này được viết
vào thời điểm nào của dân tộc
- Hành trang ở đây được dùng với nghĩa Những giá trị
tinh thần mang theo như tri thức, kĩ năng, thói quen
- Thân bài: Từ Tết năm nay đến thường đố kị nhau:
Trình bày hai luận điểm (Đòi hỏi của thế kỉ mới, Nhữngcái mạnh và cái yếu của người VN)
- Kết bài: còn lại
II Phân tích văn bản:
1 Phần mở bài
- Lớp trẻ VN cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của
con người VN để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới
+ Lớp trẻ VN
+ Nhận ra cái mạnh, cái yếu của người VN
+ Rèn những thói quen tốt để bước vào nền kinh tếmới
=> Nhận ra cái mạnh, cái yếu của con ngườiVN
- Cần thiết Vì, đây là vấn đề thời sự cấp bách để chúng
ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, đưa nền kinh tếnước ta tiến lên hiện đại và bền vững
=> Tác giả là người có tầm nhìn xa trông rộng, lo lắngcho tiền đồ của đất nước
2 Phần thân bài
a, Những đòi hỏi của thế kỉ mới
- Thời điểm tết cổ truyền của dân tộc VN (Tân Tỵ);Đồng thời nước ta và cả nhân loại bước vào thế kỉ mới
Trang 21thời khắc như vậy, ai ai cũng nói
tới sự chuẩn bị hành trang bước
vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ
mới?
- T/G đã nêu những yêu cầu
khách quan và chủ quan cho sự
phát triển kinh tế của nước ta
Đâu là yêu cầu khách quan ? Vì
sao?
- Đâu là yêu cầu chủ quan? Vì
sao nói đó là yêu cầu chủ
- T/g sử dụng nhiều đoạn văn
ngắn với nhiều thuật ngữ kinh tế
có ý nghĩa gì trong hành trang
của con người VN khi bước vào
thế kỉ mới?
- Tóm tắt những điểm yếu của
con người Vn theo cách nhìn
nhận của tác giả? Những điểm
yếu này gây cản trở gì cho
chúng tã khi bước vào thế kỉ
mới?
- ở luận điểm này, cách lập luận
của tg có gì đặc biệt? Tác dụng
của cách lập luận này?
(TK XXI) và thiên niên kỉ mới (TNK thứ III)
- Mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin và hi vọng về sựnghiệp và hạnh phúc của mỗi người và cả của dân tộc;Thế kỉ mới và thiên niên kỉ mới vừa hứa hẹn, vừa thửthách đối với con người trên hành tinh của chúng ta đểtạo nên những kì tích mới
- Sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự giaothoa và hội nhập giữa các nền kinh tế; Đó là hiện thựckhách quan đặt ra, là sự phát triển tất yếu của đời sốngkinh tế thế giới
- Nước ta phải cùng một lúc giải quyết ba nhiệm vụ:
thoát khỏi tình trạng nghèo nà của nên kinh tế nông nghiệp; đấy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đồng thời lại phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức.
-> Là yêu cầu nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nước tatrước những đòi hỏi mới của thời đại
- Vì lao động của con người luôn là động lực của mọinền kinh tế Muốn có nền kinh tế phát triển cao và bềnvững, cần trước hết là yếu tố con người
- Vì vấn đề nghị luận của tác giả mang nội dung kinh tếchính trị của thời hiện đại, liên quan đến nhiều người
=> Diễn đạt được những thông tin kinh tế; Thông tinnhanh, gọn, dễ hiểu
- Bước vào thế kỉ mới, mỗi người chúng ta, cũng nhưtoàn nhân loại cần khẩn trương chuẩn bị hành trangtrước yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế
b, Những điểm mạnh và yếu của con người Việt Nam
- Thông minh nhạy bén với cái mới; cần cù sáng tạo;đoàn kết trong kháng chiến; thích ứng nhanh => đápứng yêu cầu sáng tạo của xã hội hiện đại; hữu ích trongmột nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao; thích ứngvới hoàn cảnh chiến tranh bảo vệ đất ước; tận dụngđược cơ hội đổi mới
- Yếu về kiến thức cơ bản và khả năng thực hành; thiếuđức tính tỉ mỉ và kỉ luật lao động, thiếu coi trọng quytrình công nghệ; đố kị trong làm kinh tế; kì thị với kinhdoanh, sung ngoại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữtín => Khó phát huy trí thông minh, không thích ứng vớinền kinh tế tri thức; không tương tác với nền kinh tếcông nghiệp hoá; không phù hợp với sản xuất lớn; gâykhó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập
- Các luận cứ được nếu song song (cái mạnh // cáiyếu); sử dụng thành ngữ và tục ngữ -> Nêu bật cả cái
211
Trang 22- Sự phân tích của tg nghiêng
về điểm mạnh hay điểm yếu của
con người VN? Điều đó, cho
thấy dụng ý gì của tác giả?
- T/g đã nếu những yêu cầu nào
đối với hành trang của con
người VN khi bướ vào thế kỉ
mới?
- Hành trang là những thứ cần
mang theo trong cuộc hành
trình Nhưng tại sao, với chúng
ta, lại có cía cần vứt bỏ?
- ĐIều này cho thấy thái độ nào
của tác giả đối với con người và
dân tộc mình trước yêu cầu của
thời đại?
- T/g cho rằng khâu đầu tiên,
có ý nghĩa quyết định là hãy làm
- T/g đặt niềm tin trước hết vào
lớp trẻ Điều này cho thấy tình
cảm của tg đối với thế hệ trẻ
- Trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống đồngthời không né tranh phê phán những biểu hiện yếu kémcần khắc phục của con người VN; Đó là thái độ yêunước tích cực của người quan tâm đến tương lai củađất nước mình, dân tộc mình
- Đó là những ưu điểm và nhất là những nhược điểmtrong tính cách con người VN chúng ta để khắc phục
và vươn tới
- Những thói quen của nếp sống công nghiệp, từ giờgiấc học tập, làm việc, nghỉ ngơi, đến định hướng nghềnghiệp trong tương lai
- Lo lắng tin yêu và hi vọng vào thế hệ trẻ VN sẽ chuẩn
bị tốt hành trang vào thế kỉ mới
III Tổng kết.
- Bố cục mạch lạc; quan điểm rõ ràng; lập luận ngắngọn; sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
+ Nêu những điểm mạnh, yếu của con người VN khi bước vào thể kỉ mới?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học
+ Viết một đoạn văn ngắn nhận thức về con người VN khi chuẩn bị hành trang bướ vào thế kỉmới
+ Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập tiếp theo (Học kĩ và làm bài tập về thành phần tìnhthái và thành phần cảm thán)
Trang 23Giảng – 2 bài 19, 20 _Tiết 103 các thành phần biệt lập (tiếp)
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Nhận biết được hai thành phần biệt lập tiếp theo đó là thành phần gọi đáp thành
phần phụ chú
- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần biệt lập đó trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – Xem trước bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Khởi ngữ là gì ? Cho ví dụ? Chữa bài tập?
- Bài mới: (Bài mới)
- Nhận xét chéo giữacác nhóm
- Nhận xét ý trả lời củabạn
- Làm bài tập (cá
I Thành phần gọi - đáp
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
- Này -> gọi: thiết lập quan hệ giao tiếp.
- Thưa ông -> đáp: duy trì giao tiép.
=> Các từ đó không tham gia diễn đạtnghĩa sự vật trong câu
2 Bài học (Ghi nhớ1 SGK/32) được dùng để tạo lập hoặc để duy trìquan hệ giao tiếp
II Thành phần phụ chú
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
- Khi lược bỏ các từ và cũng là đứa con duy nhất của anh; tôi nghị vậy
nghĩa sự vật của mỗi câu trên khôngthay đổi Vì các từ ấy không tham giadiễn đạt nghĩa sự vật trong câu
- Cụm từ và cũng là đứa con duy nhất
của anh chú thích thêm cho đứa con
gái đầu lòng.
- Cụm từ tôi nghị vậy có ý giải thích
thêm rằng điều lão không hiểu tôi chưa
hẳn đúng nhưng tôi cho đó là lí do làm cho tôi càng buồn lắm.
2 Bài học (Ghi nhớ 2 SGK/32) được dùng để bổ sung một số chitiết cho nội dung chính của câu
III Luyện tập
213
Trang 24- Chữa bài tập vào vở.
Bài tập1
- Này: dùng để gọi.
-Vâng: dùng để đáp
Bài tập 2
Thành phần gọi - đáp Bầu ơi không
hướng đến riêng ai
Bài tập 2
- ở a,b,c, gải thích cho các danh từ mọingười, những người nắm giữ chìa khoácủa cánh cửa này; lớp trẻ
- ở d nêu lên thái độ của người nói đốivới sự vật hay sự việc
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú? Cho ví dụ?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ và lấy được ví dụ
+ Làm lại các bài tập vào vở
+ Chuẩn bị : Viết bài văn số 5 Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Giảng – 2 bài 19,20 _Tiết 104-105 viết bài tập làm văn số 5
A Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng của đời sống xã hội
- Củng cố kiến thức về cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội
- Biết được khẳ năng tiếp thu kiến thức của học sinh để có kế hoạch bồi dưỡng kịp thờinhững hạn chế về kiến thức, kĩ năng làm văn nghị luận
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án – ra đề.
Học sinh: Học bài, giấy, bút
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra:
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: Viết bài tập làm văn.
Hoạt động
của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung kiến thức
- Đọc đề
bài
- Ngheđọc đềbài
I Đề bài:
Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống
Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng
Trang 25kĩ đề bàitrước khilàm.
- Trật tựngiêm túclàm bài
trên.
II Yêu cầu:
* Đúng kiểu bài nghị luận về một hiện tượng, sự việc đời sống;
bố cục rõ ràng; lập luận chặt chẽ; bài viết có cảm xúc, diễn đạtlưu loát; đảm bảo được các nội dung sau
- Nêu những biểu hiện của hiện tượng vứt rác bừa bãi trongđời sống hiện nay
+ Nên kể ngắn gọn một vài hiện tượng tiêu biểu cho thói quenchưa tốt đó
+ Những hiện tượng trên là dẫn chứng nên cần toàn diện, cụthể để thấy đó là hiện tượng chung của xã hội, cần quan tâm
- Những nguyên nhân của vấn đề vứt rác bừa bãi
+ Do thói quen mất vệ sinh, cẩu thả
+ Do sự ích kỉ, không quan tâm đến lợi chung
+ Ô chưa hiểu rõ tác hại của việc vứt rác bừa bãi
+ Do khách quan: tổ chức thu gom rác, thùng rác
- Tác hại của việc vứt rác bừa bãi
+ Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ
+ Mất mĩ quan, ảnh hưởng đến sức khoẻ
+ Tạo thói quen xấu
- Đề xuất hường giải quyết hiện tượng
+ Viết lại bài văn theo đề bài đã viết
+ Ôn tập văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
+ Chuẩn bị bài: Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn La-Phông- ten (Đọc - trả lời câu hỏi
SGK)
Giảng – 2 bài 20,21,22 _Tiết 106 chó sói và cừu
trong thơ ngụ ngôn laphôngten (tiết 1)
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình
tượng con cừu vàcho sói trong thơ ngụ ngôn của Laphôngten với những dòng viết về hai convật ấy của nhà khoa học Buy-phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
- Thấy được đây là bài nghị luận văn chương để từ đó tiếp thu kĩ năng làm bài nghịluân văn chương tốt hơn
215
Trang 26- Thông qua nội dung bài nghị luạn, giáo dục lẽ phải cho học sinh trong cuộc sốnghằng ngày.
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Nêu những điểm mạnh, yếu và nhận xét về cách viết của tác giả trong văn bản
chuẩn bị hành trong vào thế kỉ mới?
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
- Hướng dẫn học sinh đọc và
tìm hiểu cấu trúc văn bản
? Theo em, vì sao cóa thể đặt
cho văn bản cái tên ? Nếu cần
một cái tên khác thì em đặt như
thế nào?
? Vì sao bài văn này được gọi là
bài nghị luận? Và là nghị luận
- Các phần của văn bản ứng với
các thao tác nào của tác giả bài
- Gọi là văn bản nghị luận vì bài này được viết theophương thức lập luận; vì đối tượng nghị luân là tácphẩm văn học
2, Tìm hiểu chú thích:
Chú ý chú thích * (SGK)
3 Bố cục: 2phần
- Từ đầu đến Chết rồi thì cô dụng: Nhìn nhận của
Buy-Phông và Laphông-ten về chó sói và cừu (thao tácchứng minh)
- Còn lại: Lời bình của tác giả về hai cách nhìn trên(thao tác bình luận)
II Phân tích văn bản:
1 Nhìn nhận của Buy-phông và Laphông-ten về chó sói
và cừu
- Chúng thường hay tụ tập thành bầy Chỉ một tiếng
động nhỏ bất tường cũng đủ làm cho chúng nháo nhào
co cụm lại; chúng không biết chốn tránh nỗi nguy hiểm,
ở đâu là cứ đứng nguyên tại đấy, ngay dưới trời mưa, ngay trong tuyết rơi; muốn bắt chúng di chuyển phải
có con đầu đàn đi trước, tất cả bắt chước nhất nhất làm theo -> Sợ sệt, đần độn.
- Đáng tin Vì, Buy-phông đã dựa trên những hoạt độngbản năng của cừu do trực tiếp quan sát được để nhậnxét
- Mọi chuyện đều đúng( như Buy-phông) Nhưng không
chỉ có vậy, giọng chú cừu non tội nghiệp mới buồn rầu
và dịu dàng làm sao; cừu mẹ chạy tới khi nghe tiếng
Trang 27- Hãy phân tích giọng buồn rầu
và dịu dàng củacon cừu non
trong đạon thơ đầu văn bản?
- Người viết bài này đã n/x đặc
điểm nào của đối tượng cừu
trong thơ nngụ ngôn
Laphông-ten? Và tình cảm nào của
Laphông-ten đối với loài vật
này? Em nghĩ gì về cách cảm
nhận này?
- Tóm tắt những ghi chép của
Buy-phông về cho sói?
- ở đây, Buy-phông đã nhìn thấy
những đặc điểm nào của cho
sói?
- Tình cảm của ông đối với con
vậ này ra sao? Nhận xét của
ông về con vật này có đúng hay
- Khi bị sói gần lên đe doạ về tội khuấy nước phía trên nguồn và nói xấu ta nưm ngoái, cừu non không dám cãi
lại vì oan ức, mà chỉ một mực gọi sói là bệ hạ, nhẹ nhàng và nhẫn nhục xin sói nguôi giận mà xét lại rằng mình là kẻ hèn, còn đang bú mẹ.
- Chúng còn thân thương và tốt bụng nữa; - ten đã động lòng thương cảm với bao nỗi buồn rầu và
Laphông-tốt bụng như thế => Kết hợp cái nhìn khách quan và
cảm xúc chủ quan -> Tạo được hình ảnh vừa chânthực vừa xúc động về con vật này
- Khó chịu, đáng ghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô
dụng -> đúng Vì, dựa trên quan sát những biểu hiện
bản năng xấu của loài vật này
- Sói là bạo chúa của cừu, là bạo chúa khát máu,là con
thú điên,là gã vô lại; Bộ mặt lấm lét và lo lắng, cơ thể gầy giơ xương, bộ dạng kẻ cướp bị truy đuổi, luôn luôn đói dài và luôn luôn bị ăn đòn -> Tàn bạo và đói khát.
- Vừa ghê sợ vừa đáng thương (đó là một tên trộm
+ Khái quát nội dung bài giảng
+ Nêu khái quát cách nhìn nhận của LPT BP về hai con vật?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học
+ Phân tích cách nhìn nhận hai con vật của nhà khoa học và nhà thơ?
+ Soạn tiếp phần văn bản còn lại (Phân tích : lời bình của tác giả về hai cách nhìn?)
Giảng – 2 bài 20,21,22 _Tiết 107 chó sói và cừu
trong thơ ngụ ngôn laphôngten (tiết 2)
A Mục đích yêu cầu:
217
Trang 28Tiếp tục giúp HS: - Thấy được bằng cách so sánh hình tượng cừu và chó soi trong thơ ngụ
ngôn Laphông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông là đặctrưng nghệ thuật của bài viết này
- Thấy được nhà nghệ thuật với cái nhìn nhân đạo luôn cảm nhận được từng số phạntính cách của từng con vật
- Phân tích so sánh trên các chứng cứ cụ thể của văn bản, từ đó bộc lộ quan điểm nghệthuật của người viết, đó là nghệ thuật lập luận của bài văn nghị luận văn chương
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; phiếu học tập.
Học sinh: Học bài; Soạn bài - đọc trả lời câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: ? Tại sao nói văn bản cho sói và cừu trong thơ ngụ ngôn Laphông-ten là một bài
văn nghị luận văn chương?
? Phân tích cách nhìn nhận của Buy-phông và Laphông-ten về cừu và chó sói?
- Bài mới: (Bài mới)
* Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản.
- Tác giả đã bình luận về hai cách
nhìn của Laphong -ten và Buy-phông
- Em hiểu ntn về lời bình luận sau
đây của tác giả:
+ Buy-phông dựng một vở kịch về
sự độc ác?
+ Laphônh-ten dựng hài kịch về sự
II Phân tích văn bản:
2 Lời bình của tác giả
-Nếu nhà bác học chỉ thấy con sói ấy là một con
vật có hại, thì nhà thơ, với đầu óc phóng khoáng hơn, lại phát hiện ra những khía cạnh khác Nhà thơ sẽ thấy con chó sói độc ác mà cũng khổ sở, tuy chộm cướp đấy nhưng thường bị mắc mưu nhiều hơn Nhà thơ thấu hiểu rừng những tật xấu của chó sói là do nó vụng về, vì chẳng có tài trí gì, nên nó luôn luôn đối meo nên hoá rồ.
- Suy nghĩ, tưởng tượng không bị gò bó, khuânphép theo định kiến
- Một kẻ độc ác khổ sở, trộm cướp ngờ nghệchhoá rồ vì luôn bị đói
- Tính cách phúc tạp là tính cách không đơn giảnmột chiều, có nhiều biểu hiện khác nhau trong mộttính cách
- Nhà nghệ thuật thường cảm nhận và xây dựngnhững tính cách như thế trong tác phẩm Điều nàylàm thành tính chân thực của sự phản ánh bằngnghệ thuật
- Buy-phông nhìn thấy kẻ ác thú khát máu trongcon sói đã gieo hoạ cho những con vật yếu hèn đểmọi người ghê tởm và sợ hãi loài vật này
- Laphông-ten nhìn thấy ở con vật này những biểuhiện ở bề ngoài của dã thú, nhưng bên trong thì
Trang 29ngu ngốc?
- Nhận xét về cách nghị luận của tác
giả trong đoạn văn bình luận này?
- Từ đó, tác giả đã cho thấy mục
đích bình luận của mình là gì?
- Qua phân tích vb, em hiểu thêm
được đặc trưng nào của sáng tạo
thuật viết văn bình luận VH của
Hi-pô-lit Ten từ văn bản này?
ngu ngốc tầm thường để người đọc ghê tởm hãichúng
- Dùng so sánh đối chiếu để làm nổi bật quanđiểm
- Xác nhận đặc điểm riêng của sáng tạo nghệthuật
- Quan sát và xúc cảm để có thể cảm nhận vàmiêu tả đối tượng như những tính cách phức tạp,nhằm đưa tới người đọc những hình tượng chânthực và xúc động
- Lập luận dựa trên các luận cứ có sẵn trong vănbản, được so sánh đối chiếu
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
+ Nhà văn đã bình luận ntn về hai cách nhìn nhận về hai của vật của LPT và BP?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học
+ Phân tíc và làm sáng tỏ lời bình luận của tác giả về hai cách nhìn về hai con vật ?
+ Chuẩn bị bài: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Giảng – 2 bài 20,21,22 _Tiết 108 nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Hiểu biết sâu hơn về kiểu bài nghị luận, đặc biệt là biết thế nào là nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Thấy được kiểu bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí rất có ý nghĩa đối với cuộcsống
- Biết vận dụng để hiểu, để bàn vệ một vấn đề trong đời sống hằng ngày
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – Xem trước bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống ?
219
Trang 30Nêu cách làm bài nghị luận về một hiện tượng sự việc đời sống?
- Bài mới: (Bài mới)
mang luận điểm chính
trong bài Các luận
điểm ấy đã diễn đạt
- Nhận xét chéo giữacác nhóm
- Nhận xét ý trả lời củabạn
I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo đức
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
a, Văn bản bàn về giá trị của tri thứckhoa học và người tri thức
b, Văn bản có thể chia làm ba phần
- Phần mở bài : đoạn một - Nêu vấn đề
- Phần thân bài: hai đoạn tiếp theo - nêuhai vấn đề chứng minh tri thức là sứcmạnh
- Phần kết bài: đoạn còn lại - phê phánmột số người không biết quý trọng trithức, sử dụng tri thức không đúng chỗ
Mối quan hệ: đoạn 1 nêu tri thức có thể
cứu một cái máy khỏi số phận một đốngphế liệu; một đoạn nêu tri thức là sứcmạnh của cách mạng Bác Hồ củachúng ta đã thu hút nhiều tri thức lớntheo Người tham gia cuộc kháng chiếnchống Pháp và chống Mĩ thành công
c, Luận điểm chính trong bài:
- Bốn câu của đoạn mở đầu
- Câu mở và hai câu kết của đoạn hai
- Câu mở đoạn ba
- Câu mở đoạn bốn và câu kết
=> Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứtkhoát ý kiến của người viết
d, Văn bản đã dùng phép lập luận chủyếu là chứng minh, dùng thực tế để nêumột vấn đề tư tưởng Phê phán tưtưởng không biết tôn trọng tri thức,dùng sai mục đích => Có sức thuyếtphục
e, Sự khác nhau giữa nghị luận về một t
a tưởng đạo lí và nghị luận về một sựviệc, hiện đời sống:
- Từ sự việc hiện tượng đời sống mànêu ra những vấn đề tư tưởng
- Dùng giải thích, chứng minh một hiện
Trang 31- Nhận xét ý trả lời củabạn
- Chữa bài tập vào vở
tượng, sự việc để làm sáng tỏ các tưtưởng đạo lí quan trọng đối với đờisống của con người
2 Bài học (Ghi nhớ SGK/21) Nghị luận về một hiện tượng đờisống là bàn về một vấn đề thuộc lĩnhvực tư tưởng, đạo đức lối sống củacon người
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiến
+ Thời gian là tri thức
- Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng,chứng minh thuyết phục cho giá trị củathời gian
- Phép lập luận chủ yếu là phân tích vàchứng minh
- Các luận điểm được triển khai theo lốiphân tích những biểu hiện chứng tỏ thờigian là vàng Sau mỗi luận điểm là mộtdẫn chứng cho luận điểm
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
? Nhắc lại ghi nhớ - Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí? Nêu cách làm mộtbài nghị luận về một tư tưởng đạo lí?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ
+ Làm lại các bài tập vào vở
+ Chuẩn bị bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
Giảng – 2 bài 20,21,22 _Tiết 109 liên kết câu và liên kết đoạn văn
A Mục đích yêu cầu:
Giúp HS: - Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ Tiểu học.
- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văntrong văn bản
- Biết sử dụng một số biện pháp liên kết thường dùng để liên kết câu và liên kết đoạnvăn trong việc tạo lập văn bản
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
221
Trang 32Học sinh: Học bài – Xem trước bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Thế nào là thành phần gọi - đáp? Chữa bài tập 2?
Thế nào là thành phần phụ chú? Chữa bài tập 1?
- Bài mới: (Bài mới)
? Nội dung chính của
mỗi câu trong đoan
chẽ về nội dung giữa
các câu trong đoạn
văn được thể hiện
- Về nhóm thảoluận
- Nhận nhiệm vụ
- Thảo luận
- Báo cáo kết quảthảo (treo bảngnhóm lên bảnglớn - thuyết trìnhkết quả thảo luậncủa nhóm.)
- Nhận xét chéogiữa các nhóm
- Nhận xét ý trảlời của bạn
- Đọc ghi nhớ
- Làm bài tập (cánhân)
- Nhận xét ý trảlời của bạn
I Khái niệm liên kết câu
1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu(Đoạn văn trong SGK/42,43)
1, Đoạn văn trên bàn về cách người nghệ sĩphản ánh thực tại Chủ đề này là một trong
những yếu tố ghép vào chủ đề chung: Tiếng
nói của văn nghệ.
2, Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn là:
- Nghệ thuật phản ánh thực tại (câu1)
- Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốnnói lên một điều mới mẻ (câu2)
- Cái mới mẻ ấy là lời của người nghệ sĩ(câu3)
=> Các nội dung này đều hướng vào chủ đềcủa đoạn văn; trình tự của các ý diến đạt hợpvới lô gíc của văn bản
3, Mối quan hệ giữa nội dung của các câutrong đoạn văn thể hiện ở sự lặp các từ ngữ
như tác phẩm - tác phẩm; dùng các từ cùng trường liên tưởng với tác phẩm là: Nghệ sĩ, thay thế từ nghệ sĩ là anh; dùng quan hệ từ
nhưng; dùng cụm từ cái đã có rồi đồng nghĩa
với những vật liệu mượn ở thực tại.
2 Bài học
(Ghi nhớ SGK/21)
II Luyện tập
Bài 1 - Chủ đề của đoạn văn là: Khẳng định
trí tuệ của con người Việt Nam và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục Đó là
sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành
và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra.
- Nội dung của các câu văn đều tập chung vào
Trang 33vấn đề được nêu trên.
- Trình tự được sắp xếp hợp lí giữa các ýtrong các câu:
Mặt mạnh của trí tuệ; Những điểm hạn chế;
Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kiến thức mới.
Bài 2 Các câu được liên kết với nhau bởi:
- Bản chất trời phú ấy (nối câu 2 với câu 1) ->phép đồng nghĩa
- Nhưng (nối câu 3 với câu 2) -> phép nối
- ấy (nối câu 4 với câu3) -> phép nối
- Lỗ hổng (nối câu 4 với câu 5) phép lặp từngữ
- Thông minh (ở câu 5 và câu 1) -> phép lặp
từ ngữ
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
? Nêu các phép liên kết về nội dung và hình thức trong đoạn văn?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc ghi nhớ
+ Làm lại các bài tập vào vở Tìm các phép liên kết trong VB: Chó sói và cừu trong thơ + Chuẩn bị bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.(Luyện tập)
Giảng – 2 bài 20,21,22 _Tiết 110 liên kết câu và liên kết đoạn văn.(luyện tập)
- Vận dụng kiến thức để viết đoạn văn, bài văn có trình tự, lô-gíc không khô khan
B Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án; bảng nhóm
Học sinh: Học bài – Xem trước bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức: 9A 9C
- Kiểm tra: Nêu phép liên kết về nội dung trong một văn bản?
Nêu phép liên kết về hình thức trong một văn bản?
- Bài mới: (Bài mới)
Trang 34- Nhận nhiệm vụ
- Thảo luận
- Báo cáo kết quảthảo (treo bảngnhóm lên bảnglớn - thuyết trìnhkết quả thảo luậncủa nhóm.)
- Nhận xét chéogiữa các nhóm
- Nhận xét ý trảlời của bạn
- Đọc ghi nhớ
- Làm bài tập (cánhân)
- Nhận xét ý trảlời của bạn
- Chữa bài tậpvào vở
a, Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
- trường học - trường học: lặp - liên kết câu.
- như thế thay thế cho câu cuối của đoạn
trước: phép thế - liên kết đoạn
- b, Phép liên kết câu và đoạn văn
- Văn nghệ - văn nghệ: lặp - liên kết câu.
- sự sống - sự sống; văn nghệ - văn nghệ: Lặp
- liên kết đoạn văn
c, Phép liên kết câu
thời gian thời gian thời gian; con người
-con người - -con người: lặp
d, Phép liên kết câu
yếu đuối - mạnh; hiền lành - ác: trái nghĩa.
Bài tập 2 Các cặp từ trái nghĩa:
- Thời gian (vật lí) >< thời gian (tâm lí)
=> Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập
liên kết chủ đề giữa các câu.
b, Lỗi về liên kết nội dung - Trật tự các sự việcnêu trong các câu không hợp lí
Gợi ý: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câuthứ 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian giữacác sự kiện
Ví dụ: Suốt hai năm anh ốm nặng, chị phải
làm quần quật
Bài tập 4 Lỗi về liên kết hình thức
a, Lỗi dùng từ ở câu thứ 2 và câu thứ 3 khôngthống nhất
Cách sửa: Thay đại từ nó bằng đại từ chúng.
b, Lỗi: Từ văn phòng và từ hội trường không
Trang 35cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này.
Cách sửa: Thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ
văn phòng
* Hoạt động 3 củng cố
+ Khái quát nội dung bài giảng
? Sử dụng phép lặp, phép liên tưởng, phép thế, phép nối Em hãy viết một đoạn văn
khoảng 10 câu với chủ đề Em yêu lời ru của mẹ?
* Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà
+ Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc các phép liên kết
+ Làm lại các bài tập vào vở Vì sao các câu sau đây lại liên kết được với nhau: chửa, kêu,
đấm, đá, thụi, bịch (Nguyễn Công Hoan)
+ Chuẩn bị bài: Con cò.(Đọc trả lời các câu hỏi trong SGK)
Giảng – 2 bài 22 _Tiết 111. Con cò ( hướng dẫn đọc thêm) T1
Trang 362 Kiểm tra :
SD bảng phụ : Đánh dấu x vào câu trả lời đúng
1 Cách lập luận trong VB chó sói và cừu … là gì ?
A Quy nạp B Diễn dịch C So sánh D Dẫn chức
2 Thái độ của La phông ten với chó sói và cừu non ntn?
A Đáng thương C Vừa đáng thương vừa đáng ghét
B Đáng ghét D Không đáng thương cũng chẳng đáng ghét
3 Đặc trưng của VHNT khác với đặc trưng của KH ntn ?
A Khăch quan, chân thực B Chủ quan, chân thực, cụ thể, hình ảnh
C Nhân hoá D T/c thái độ riêng rõ ràng
3 Bài mới: (Bài mới = tình mẹ con thiêng liêng …)
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu Văn Bản
HS đọc VB chú ý thể hiện đúng nhịp
điệu từng câu, từng đoạn (câu thơ dài
ngắn không đề)
? Giới thiệu về Chế Lan Viên
? Bài thơ được rút ra từ tập thơ nào ?
I Tiếp xúc văn bản
1 Đọc
a Tác giả: (1920 – 1989)
- T/g nổi tiếng trong pt thơ mới
b Tác phẩm: In trong tập thơ “ Hoa ngày
thường – chùm báo bão 1967)
? Bài thơ thể hiện hình tượng nào chủ
? Hãy chia đoạn bài thơ và ND chính
của mỗi đoạn ( mỗi đoạn như 1 lời ru)
? Hình tượng con cò còn gắn với
HS bộc lộ suy nghĩ
II Phân tích VB.
1 H/a con còn qua những lời ru của mẹ thời
Trang 37? H/a con cò được gợi ra trực tiếp từ lời
? Từ những chi tiết vừa tìm được em
thấy 1 không gian ntn hiện lên
? Vì sao người mẹ thường ru con = ca
Cò ăn đêm
Xa tổ – gặp cánh mềm – xáo măng-> Con cò bay là bay la gợi lên 1 khônggian cuộc sống êm đềm, thanh bình, bìnhlặng h/a con cò ăn đêm lại gợi lên 1 cuộcsống vừa nhọc nhằn vừa bất trắc đb làngười mẹ
-> giọng thơ tha thiết, êm ái, vận dụng caodao
-> Tình mẹ nhân từ, nâng đỡ, giữ yên giấcngủ trẻ thơ, bồi đắp tấm hồn trả htơ
* Hoạt động 3 : Củng cố
Đọc lại đoạn 1 và phát biểu suy nghĩ
* Hoạt động 4 : HĐVN
- Học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị tiết 2: Phân tích hình ảnh con cò và lời ru của mẹ trên những chặng
đường đời của mỗi con người
Giảng – 2 bài 22 _Tiết 112 Con cò ( hướng dẫn đọc thêm) T2
Chế lan viên
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp H/s :
- Cảm nhận h/a con cò trong 2 khổ thơ tiếp theo
- Học tập được cách xây dựng hình ảnh trong thơ
Trang 38Con cò trong lời ru của mẹ trở thành
người bạn đồng hành của con người
ntn ?
? H/a thơ nào mới lạ đơi với em hãy
ph
? Qua đó gợi lên điều gì
? Cảm nhận của em về người mẹ qua
những câu thơ đó
HS bình 2 câu thơ cuối
(Thể hiện quy luật mang tính tr/lý khái
quát ql của t/c bền vững, rộng lớn, suy
tư, sâu lắng)
? Biểu tượng cuộc đời trong cánh cò
được diễn tả trong lời thơ nào?
? Từ đó em có suy nghĩ gì về ý nghĩa
của lời ru trong bài thơ
2 Hình ảnh con cò và lời ru của mẹ trên
những chặng đường đời của mỗi con người
- ấu thơ - cò quanh nôi
- Khôn lớn – cò theo gót đôi
- Trưởng thành – cò bay không nghỉ
- H/a đẹp, xd = trí tưởng tượng, liên tưởng P2,
kỳ lạ những gần gũi, quen thuộc
=> Hình ảnh con cò trong lời ru của mẹ đã đibào trần thức của tuổi thơ, mang ý nghĩa biểutượng của lòng mẹ, cánh cò và tình mẹ quyênhoà khó phân biệt, theo mỗi con người trongtừng chặng đường
-> Mong tâm hồn con trong sáng ấm áp, làmđẹp cho đời
3 ý nghĩa lời ru và tình mẹ với cuộc đời conngười
- Con cò mẹ hátCũng là cuộc đờiNgủ đi
Sắc trời hát quay nôi-> Lời ru mang theo những niềm vui, nỗi buồncủa cuộc đời lời ru còn chứa đựng ý nghĩacao đẹp, bời bồ tâm hồn mỗi con người, làbiểu hiện cao cả và đẹp đã của tình mẹ và
Trang 39? NX gì về NT bài thơ
( So sánh để giống khác nhau giữa NT
bài thơ con cò và khúc hát ru …
- H/a liên tưởng P2, sáng tạo
- Nhịp thơ êm ái, đều đặn
ông trăng lên lớn ở trong bầu trời
Cánh buồn lớn giữa biển khơi
2 So sánh 2 bài thơ con cò – KHR
Gợi ý : - NKĐ : Trò chuyện với những
em bé tà ôi với giọng điệu gần như lời
ru những có lời ru trực tiếp người mẹ ->
biểu hiện sự thế giữa tỷ con yêu CM –
yêu nước
- CLV : Gợi lại điệu hát ru -> ý nghĩa
lời ru, ngợi ca tình mẹ
229
Trang 40Giảng – 2 bài 22 _Tiết 113 Trả bài tập làm văn số 5
A Mục tiêu cần đạt:
- Sửa lại lỗi về dùng từ ngữ, câu, liên kết đv, diễn đạt
- Hoàn thiện quy định viết bài văn NL về SV hiện tượng đời sống
Nội dung kiến thức
Nghe trả lời ghi chép
Nghe trả lời ghi chép
Nghe trả lời ghi chép
-I Đề bài . Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay làvứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng ngồibên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tayvứt rác xuống
Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình vềhiện tượng trên
+ Do sự ích kỉ, không quan tâm đến lợi chung
+ Ô chưa hiểu rõ tác hại của việc vứt rác bừa bãi.+ Do khách quan: tổ chức thu gom rác, thùng rác
- Tác hại của việc vứt rác bừa bãi
+ Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ.+ Mất mĩ quan, ảnh hưởng đến sức khoẻ