Đặc điểm của thơ hiện đại VN

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN (Trang 134 - 140)

H: Bài hát trên đợc phổ nhạc từ bài

II. Đặc điểm của thơ hiện đại VN

1. Các giai đoạn sáng tác

- Giai đoạn kháng chiến chống Pháp

H: Các tác phẩm thơ đã thể hiện nh thế nào về cuộc sống của đất nớc và t tởng, tình cảm của con ngời?

- HS trả lời. GVKL (slide 12)

-> Các tác phẩm thơ trên đã thể hiện cuộc sống của đất nớc và t tởng tình cảm của con ngời VN suốt một thời kì

lịch sử từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 qua nhiều giai đoạn và trên nhiều bình diện.

- GV khái quát chủ đề và đề tài (slide 13, 14)

(1945 -1954)

- Giai đoạn hoà bình ở miền Bắc sau cuộc kháng chiến chống Pháp (1954 - 1964)

- Giai đoạn k/c chống Mĩ (1954 -1975).

- Giai đoạn từ sau 1975.

2. Giá trị nội dung

- Cuộc sống của đất nớc và con ngời:

+ Trong hai cuộc k/c chống Pháp và chống Mĩ: nhiều gian khổ, hi sinh nhng rất anh dũng kiên cờng.

+ Trong công cuộc lao động, xây dựng đất nớc: cần cù, hứng khởi say mê lao động sáng tạo.

- T tởng tình cảm của con ngời: Tình cảm yêu nớc, tình quê hơng than thiết ; tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ;

những tình cảm gần gũi, bền chặt, thiêng liêng của con ngời (tình mẹ con, tình bà cháu).

4. Củng cố: 2

GV chốt ND kiến thức cơ bản của bài.

5. HD học sinh học bài: 2

- Tự ôn tập ở nhà để nắm vững kiến thức; saonj phần tiếp theo, giờ sau học.

--- Ngày soạn: 16/3/2013

Ngày giảng: 19/3/2013: 9AB

TiÕt 133

Ôn tập về thơ

I - Mục tiêu :

1. Kiến thức : Hệ thống hoá kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ VN hiện đại đã

học trong chơng trình Ngữ Văn lớp 9. Bớc đầu hình thành hiểu biết sơ lợc về thành tựu và đặc điểm của thơ hiện đại VN.

2. Kĩ năng : Tổng hợp hệ thống hoá, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình.

3. Thái độ : Học sinh có ý thức học tập tốt.

II - Chuẩn bị :

1. Thầy : máy chiếu

2. Trò : Soạn bài theo yêu cầu III - Các bớc lên lớp :

1. ổn định : 1’

2. Kiểm tra bài cũ : 4’

? Các tác phẩm thơhiện đại trong chơng trình lớp 9 đã thể hiện nh thế nào về cuộc sống của đất nớc và t tởng, tình cảm của con ngời?

TL: Các tác phẩm thơ trên đã thể hiện cuộc sống của đất nớc và t tởng tình cảm của con ngời VN suốt một thời kì lịch sử từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 qua nhiều giai

đoạn và trên nhiều bình diện....

3. Tiến trình hoạt động dạy – học :

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động.

*Mục tiêu : HS chú ý vào bài học

*Cách tiến hành:

GV: Nêu mục tiêu của bài học.

Hoạt động 2: HD học sinh ôn tập.

*Mục tiêu : Hệ thống hoá kiến thức cơ

bản về các tác phẩm thơ VN hiện đại

đã học trong chơng trình Ngữ Văn lớp 9.

*Cách tiến hành:

- GV khái quát chủ đề và đề tài (slide 13, 14)

- GV nêu vấn đề HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật “Đắp bông tuyết”

(5phót).

H: Nhận xét về những điểm chung và

điểm riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con trong các bài thơ: Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, Con cò, Mây và Sóng.

- HS báo cáo kết quả. GVKL (slide 15) - GV hớng dẫn HS thực hiện câu hỏi 4 trong SGK tơng tự nh câu hỏi 3.

(slide 16)

H: Nhận xét bút pháp xây dựng hình

ảnh trong các bài:

Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận), ánh trăng (Nguyễn Duy), Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Con cò (Chế Lan Viên).

- HS nhËn xÐt, GVKL (slide 17, 18).

1

20' 3. Giá trị nghệ thuật

- Thể loại: thơ trữ tình

- Phơng thức biểu đạt chủ yếu: biểu cảm

- Ngôn ngữ: trong sáng, giản dị

- Bút pháp xây dựng hình ảnh: tả

thực, lãng mạn, liên tởng, tởng tợng, so sánh mới mẻ độc đáo, hình ảnh thơ đặc sắc gây ấn tợng.

- GV nêu bài tập (slide 19) - HS làm bài tập. GV nhận xét.

15III. Luyện tập

4. Củng cố: 2

GV chốt ND kiến thức cơ bản của bài.

5. HD học sinh học bài: 2

- Tự ôn tập ở nhà để nắm vững kiến thức.

- Soạn bài: Nghĩa tờng minh và hàm ý (tiếp)

+ Đọc SGK và trả lời câu hỏi, xem trớc phần bài tập.

--- Ngày soạn: 17/3/2013

Ngày giảng:20/3/2013: 9AB

TiÕt 134

Nghĩa tờng minh và hàm ý (Tiếp)

A - Mục tiêu :

1. Kiến thức : Củng cố khái niệm về nghĩa tờng minh và hàm ý.

2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng sử dụng và giải mã hàm ý trong giao tiếp.

3. Thái độ : Học sinh có ý thức trong việc sử dụng hàm ý để giao tiếp.

B - Chuẩn bị :

1. Thầy : Bảng phụ 2. Trò : Soạn bài.

C - Các bớc lên lớp : 1. ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : 4'

H: Thế nào là tờng minh và hàm ý ? Cho VD ? - HS trình bày, n/x, g/v ghi điểm

3. Tiến trình hoạt động dạy học – :

ND hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động.

GV: Đa ra VD (Bảng phụ)

Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp doạ đánh, nó phải gọi nhng lại nói trổng:

- Vô ăn cơm !

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng vong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi !

Anh cũng không quay lại.

H: Tìm câu chứa hàm ý ? - Cơm chín rồi.

GV: Trong hai câu Thu nói với ba, câu “Cơm chín rồi” là chứa hàm ý. Hàm ý đó chính là ND đã đợc đa ra trong lời nói ban đầu của nó:

Mời anh Sáu vào ăn cơm. Con bé phải dùng một câu có hàm ý vì nói trống không thì anh Sáu sẽ giả vờ không hiểu, còn nó thì không muốn gọi anh Sáu là ba.

Vậy, cách SD hàm ý ra sao…

1

Hoạt động 2: hình thành kiến thức míi.

GV: học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tËp.

H: Nêu hàm ý của câu in đậm. VS chị Dậu không dám nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý ?

- HS nêu, nx - GV chèt

H: Qua BT trên em thấy cách nói của ngời mẹ thế nào và cái Tí cần phải có n¨ng lùc ra sao ?

- HS trả lời, n/x, gv k/l

H: Vậy, theo em để SD hàm ý cần có những điều kiện nào ?

- HS trả lời.

GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

GV: §a ra BT nhanh:

Anh chồng đi chăn một đàn bò 10 con chị vợ c… ời: Tởng gì ? Thừa mét con th× cã.

- Câu nói có hàm ý: Tởng gì ? Thừa một con thì có.  Đồ ngu nh bò, một con đang cỡi sao không đếm.

Hoạt động 3: HD học sinh luyện tập.

GV: Gọi 1 em đọc và nêu yêu cầu BT.

- HĐ nhóm . (Mỗi nhóm 1 phần) - Trình bày, nhận xét, KL.

18

17

I/ Điều kiện sử dụng hàm ý ? 1. Bài tập:

- Câu 1: “ con chỉ đợc ăn ở nhà bữa này nữa thôi” có hàm ý là : sau bữa ăn này con không còn đợc ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. “Mẹ dã bán con.” đây là điều đau lòng nên chị dậu tránh nói thẳng ra.

- Câu 2: “con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài”

có hàm ý là mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài . Hàm ý này rõ hơn vì cái tý không hiểu đợc hàm ý của câu 1. Sự “giãy nảy” và câu nói trong tiếng khóc của cái tý “U bán con thật

đấy ” cho thấy tý đã hiểu ý mẹ

 Ngời mẹ có ý thức đa hàm ý vào câu 1. Đòi hỏi cái tý phải có năng lực phỏng

đoán hàm ý của mẹ.

2.Ghi nhí:

II/ Luyện tập:

1. Bài tập 1: Nhận xét

a. Nhận xét câu: Chè đã ngấm rồi đấy.

- Ngời nói là anh thanh niên, ngời nghe là ông hoạ sĩ và cô gái.

- Hàm ý: Mời bác và cô vào trong này uống n- ớc.- Hai ngời nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết chứng tỏ sự hiểu hàm ý đó là: “Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà - ngồi xuống ghÕ.”

b. Nhận xét câu: Chúng tôi cần phải bán các thứ này đi để…

- Ngời nói là anh Tấn, ngời nghe là chị hàng

®Ëu.

- Hàm ý: Chúng tôi không thể cho đợc.

- Ngời nghe hiểu đợc hàm ý đó, điều đó thể hiện ở câu nói cuối cùng: “Thật là càng giầu có càng không dám rời một đồng xu !...

c.

- Ngời nói là Thuý Kiều, ngpời nghe là Hoạn Th.

GV: Gọi 1 em đọc và nêu yêu cầu BT 2.

H: Nhận xét câu: Cơm sôi rồi, nhão b©y giê ?

- HS nêu nhận xét, gv chốt

GV: Gọi 1 em đọc và nêu yêu cầu BT3.

H: Điền vào lợt lời của B trong đoạn thoại sau 1 câu có hàm ý từ chối ?

- HS ®iÒn tõ - Gv chèt

GV: Gọi 1 em đọc và nêu yêu cầu BT4.

H: Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông hi vọng với Con đ

“ ” “ êng ?

- HS trả lời đáp án của mình - GV kl

- Hàm ý câu 1: Quyền quý cao sang nh tiểu th mà cũng có lúc phải cúi đầu làm tội nhận nh thế này ?

- Hàm ý câu 2: Tiểu th không nên ngạc nhiên về sự trừng phạt này.

- Hoạn Th hiểu các hàm ý này nên đã “Hồn lạc phách xiêu” và “Khấu đầu dới trớng liệu điều kêu ca”.

2. Bài tập 2: Nhận xét

- Hàm ý: Chắt giùm nó để cơm khỏi nhão.

- Ngời nói dùng hàm ý vì trớc đó đã nói thẳng:

“Chắt nớc giùm cái” nhng không đợc đáp ứng.

- Phải dùng hàm ý ví cha thể đổi cách xng hô

mà thời gian thì gấp quá rồi, nếu để chậm cơm sẽ nhão.

- Việc sử dụng hàm ý không thành công vì ngời nghe là anh Sáu “vẫn ngồi im”. Nghĩa là anh Sáu không cộng tác đối thoại (Giả vờ nh không nghe thÊy)

3. Bài tập 3: Điền từ.

A : Mai về quê với mình đi !

B : Rất tiếc, mình đã nhận lời Hoa rồi!

A : Đành vậy.

B : Mình còn phải giải hết bài tập để ngày kia nộp vở cho thầy giáo.

4. Bài tập 4: Tìm

Thông qua sự so sánh, chúng ta có thể hiểu đợc hàm ý của tác giả là “Tuy hi vọng cha thể nói là thực hay h, nhng nếu cố gắng và kiên trì thực hiện thì vẫn có thể thành công.

4. Củng cố: 2'

- Điều kiện nào ta nên SD hàm ý ? 5. HD học sinh học bài:2'

- Học lí thuyết và xem lại cách làm các BT.

- Soạn: Ôn tập phần văn, chuẩn bị kiểm tra.

---

Ngày soạn: 17/3/2013

Ngày thực hiện: 20/3: 9A; 22/3:9B

TiÕt 135

Kiểm tra văn (phần thơ)

I - Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức

- HS ôn tập, củng cố kiến thức về thơ hiện đại đã học từ sau Cách mạng tháng Tám

đến sau năm 1975.

- Qua bài kiểm tra, GV đánh giá đợc kết quả học tập của h/s về tri thức, kĩ năng, thái độ để định hớng giúp h/s khắc phục những điểm còn yếu.

2. Kĩ năng :

Rèn các kĩ năng tự làm bài kiểm tra trên lớp.

3. Thái độ :

Học sinh có ý thức tự lập trong thi cử.

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 9 KÌ II - THEO CHUẨN KTKN (Trang 134 - 140)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(252 trang)
w