1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN VAN 9 KI II THEO CHUAN KTKN

201 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 499,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đòi hỏi của TK míi, nh÷ng c¸i m¹nh vµ c¸i yÕu cña ngêi VN + KB: còn lại việc quyết định đầu tiên đối với thế hệ trẻ VN Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản *Mục tiêu: Học sinh nhận thức đợc [r]

Trang 1

- HS cảm thụ được nét đẹp truyền thống và hiện đại của quê hương Lào Cai; hiểu được

cảm xúc, niềm tự hào, ngợi ca của nhà thơ đối với quê hương yêu dấu

- GV : Tài liệu Ngữ văn địa phương

-HS :+ Học bài cũ, soạn bài mới : sưu tầm các tác phẩm mà em yêu thích

III Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích- bình giảng.

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức : 1'

2 Kiểm tra đầu giờ (1’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Lò Ngân Sủn là nhà thơ có nhiều TP hay

viết về quê hương Lào Cai với một hồn

thơ lãng mạn, đắm say mãnh liệt lại vừa

thiết tha sâu lắng Và “Chiều Lào Cai” là

một bài thơ tràn đầy cảm xúc ấy

Hoạt động2: Đọc- thảo luận chú thích

-Là một hồn thơ giàu chất lãng mạn,

có những sáng tác giá trị nhất về quêhương Lào Cai

Trang 2

“hai mươi bảy sắc hoa”, “biên ải”, “thổ

cẩm” theo tài liệu đã dân

Hoạt động 3: tìm hiểu bố cục

Căn cứ vào mạch cảm xúc của bài thơ,

hãy xác định bố cục của văn bản?

HS trình bày, GV chốt

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

-GV đọc và ghi hai khổ thơ đầu lên bảng

Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh

miêu tả về quê hương Lào Cai ở hai

khổ thơ đầu ?

HS trình bày, GV chốt

Tác giả viết hai khổ thơ đầu dựa trên

cảm xúc nào? các nghệ thuật được sử

-Phần 3 (5 khổ tiếp) : cảm xúc củanhà thơ trước vẻ đệp của quê hươngLào Cai trong cuộc sống mới

-Phần 4 (khổ cuối) : nét đẹp nên thơvừa thơ mộng, huyền ảo, vừa hùng vĩ,tráng lệ

III Tìm hiểu văn bản 1.Hai khổ thơ đầu ( 7')

“ Chiều ngả vào mênh mông Trập trùng làn sóng núi Mây chiều như đốm lửa Rực cháy giữa khoảng không

Dòng sông như dòng lụa Nhuộm phù sa đỏ thắm Dòng sông như dòng chàm

Nhuộm màu là cây xanh”

Trang 3

xanh toả bóng như dòng chàm.

- HS cảm thụ được nét đẹp truyền thống và hiện đại của quê hương Lào Cai; hiểu được

cảm xúc, niềm tự hào, ngợi ca của nhà thơ đối với quê hương yêu dấu

- GV : Tài liệu Ngữ văn địa phương

-HS :+ Học bài cũ, soạn bài mới : sưu tầm các tác phẩm mà em yêu thích

III Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích- bình giảng.

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ (3’)

- Nêu hiểu biết của em về tác giả Lò Ngân Sủn?

vµ mét phÇn cña bµi th¬ ChiÒu Lao Cai,

h«m nay chóng ta cïng t×m hiÓu tiÕp gi¸

trÞ ND vµ NT cña bµi th¬

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

HS đọc ba khổ thơ tiếp theo

Tác giả giới thiệu những nét đẹp gì

của Lào Cai xưa ?

HS trình bày, GV chốt

1’

26' III Tìm hiểu văn bản

1 Hai khổ thơ đầu

2 Ba khổ thơ tiếp (khổ 3,4,5)- 10'

“Cánh rừng già cổ tích Khoảng trời lời dân ca

Đã bao đời dồn tích

Trang 4

GV giải thích :

-Phố Già là tên gọi cũ của Lào Cai

-Hai mươi bảy sắc hoa : 27 DT anh em

Cảm xúc của tác giả trong 3 khổ thơ có

gì đặc biệt ? Từ đó cho thấy nhà thơ

nhìn quê hương Lào Cai ở góc độ

nào ? Cái nhìn này có giá trị gì để góp

phần thể hiện rõ cảm hứng của bài

thơ ?

HS trình bày, GV chốt

GV giảng: trước đây, Lào Cai còn hoang

sơ với những cánh rừng già chủ yếu là

dân tộc thiểu số sống rải rác ở những

thung lũng, sườn đồi đặc biệt là ở vùng

cao Sa Pa, Bắc Hà

GV : Năm khổ thơ tiếp theo là cảm xúc

của nhà thơ trước vẻ đẹp của quê hương

Lào Cai trong cuộc sống mới

Chiều dựng lên nguy nga.

Tên gọi là Phố Già Thâm trầm và hùng vĩ

Xa xôi và tĩnh mịch Tiếng chim chiều ngân nga.

Như là từ rất lâu Như là từ rất xa Chiều Lào Cai hoang dã Hai mươi bảy sắc hoa.”

Cảm xúc thiết tha, trầm lắng qua cáchình ảnh thơ quen thuộc và giàu tínhhình tượng

- Nhà thơ khắc hoạ vẻ đẹp truyềnthống giàu bản sắc của quê hươngLào Cai, thể hiện rõ cảm hứng cangợi quê hương của nhà thơ

3 Năm khổ thơ tiếp theo (khổ

6,7,8,9,10)- 10'

“Ngựa hí đồn biên ải Rầm rập mùa trai gái Rầm rập mùa cây trái

Phiên chợ như cái thúng Đựng đầy màu thổ cẩm Đựng đầy tiếng xôn xao Đựng đầy chiều Lào Cai.

Sương buông xoã ngang đồi Nắng cài hoa lưng núi Dòng mây tung cuộn sóng Trời ô xanh lồng lộng Sóng sánh chiều Lào Cai.

Ô cửa hoa phía bắc Núi giăng như võng mắc Rừng giăng như đan mắc Tình giăng tràn trong mắt Bập bùng chiều lào Cai

- Từ ngữ giàu hình ảnh mang nhiềutầng ý nghĩa, sử dụng nhiều từ láy gợihình, gợi ảnh, thủ pháp so sánh, nhânhoá độc đáo, điệp ngữ

Trang 5

Nhận xét giọng điệu khổ thơ? Thể hiện

cảm xúc của tác giả như thế nào? Từ

đó cho thấy phố Lào Cai nay có gì đổi

mới ?

HS trình bày, GV chốt

HS đọc khổ thơ cuối

Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ,

cảm xúc, tình cảm của tác giả qua khổ

thơ cuối ?

HS trình bày, GV chốt

GV giảng : Quê hương, làng bản cuộc

sống và con người Lào Cai là cội nguồn

cảm xúc và là mạch chảy xuyên suốt làm

nên giá trị thơ Lò Ngân Sủn

Hoạt động 5 : HD tổng kết- ghi nhớ

Mục tiêu : HS tổng kết giá trị nghệ thuật

và nội dung của văn bản, rút ra ghi nhớ

Cách tiến hành

Sau khi tìm hiểu nét đẹp của quê hương

Lào Cai qua mỗi góc nhìn của tác giả,

em cho biết :

Cảm xúc bao trùm bài thơ? (cảm xúc tự

hào, ngợi ca…)

Qua cảm xúc của tác giả, em có cảm

nhận như thế nào về quê hương Lào

Nhà dựng như tháp đá Phố dựng như pháo hoa Lào Cai chiều thị xã

Ầm ầm như thác đổ Như sấm nổ tưng bừng.”

Giọng thơ phấn chấn thể hiện cảmxúc tự hào, hăm hở của tác giả trước

vẻ đẹp của phố Lào Cai - một thànhphố trẻ tràn đầy sức sống đang trên đàxây dựng, phát triển

4 Khổ thơ cuối ( 6')

“ Chiều Lào Cai huyền ảo Chiều Lào Cai mộng mơ Chiều Lào Cai bốc lửa Vừa qua mùa sương gió Vừa qua mùa lau cỏ Chiều Lào Cai đứng đó Ngọt như một nụ hôn!”

Với giọng thơ ngọt ngào, trìu mến,thể hiện niềm tự hào, ngợi ca của nhàthơ đối với nét đẹp nên thơ vừa thơmộng, huyền ảo, vừa hùng vĩ, tráng lệcủa Lào Cai yêu dấu

IV Ghi nhớ :

Bài thơ là dòng cảm xúc mãnh liệt,

Trang 6

bài thơ ?

(Sử dụng từ ngữ giàu hỡnh ảnh, điệp từ,

NT so sỏnh…)

Nờu nội dung bài thơ ?

(Lào Cai, miền đất biờn cương Tổ quốc,

với vẻ đẹp truyền thống, giàu bản sắc và

cuộc sống mới hăm hở, say sưa, cựng

những nột đẹp nờn thơ, vừa mộng mơ,

huyền ảo, vừa hựng vĩ, trỏng lệ.)

HS đọc ghi nhớ GV chốt kiến thức

Hoạt động 6: Luyện tập:

GV cho HS đọc diễn cảm bài thơ; hỏt bài

Chiều Lào Cai

8'

chõn thành và tha thiết của nhà thơ

Lũ Ngõn Sủn về quờ hương Lào Cai,miền đất biờn cương của tổ quốc, với

vẻ đẹp truyền thống, giàu bản sắc vàcuộc sống mới hăm hở, say sưa, cựngnhững nột đẹp nờn thơ vừa mộng mơ,huyền ảo, vừa hựng vĩ, trỏng lệ

V Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Hỏt bài: Chiều Lào Cai

I - Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách; phơng pháp đọc sách hiệu quả.

2 Kĩ năng: HS biết cách đọc - hiểu một VB dịch; nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một VB nghị luận; rèn luyện thêm cách viết một bài nghị luận.

3 Thái độ: Có ý thức tốt trong việc đọc sách, tìm tòi tạo sự hứng thú, say mê của việc đọc sách.

II - Đồ dùng :

1 Thầy : SGV, SGK, giáo án

2 Trò : Chuẩn bị kĩ các câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản

III Phơng pháp: Giải thích, phân tích, giảng bình, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : ( 1 )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 2 )

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn.

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

Trang 7

Hoạt động của thầy - trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu: Tạo hứng thú tìm hiểu bài

* Cách tiến hành:

Sách là con đờng nâng cao học vấn của

con ngời Vậy đọc và tìm hiểu sách nh thế

nào cho có hiệu quả và có nhiều hứng thú?

Chúng ta cùng khám phá qua bài viết:

Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm

H: Nêu hiểu biết của em về tác giả ?

- HS dựa vào chú thích để trả lời.

Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mĩ

học và lí luận văn học nổi tiếng ở Trung

- HS dựa vào chú thích để trả lời.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bố cục

*Mục tiêu : HS biết dựa vào mạch nghị

luận của bài văn để xác định bố cục của

văn bản.

*Cách tiến hành :

H: Tên văn bản" Bàn về đọc sách" cho em

thấy kiểu văn bản này là gì ?

- Thuộc kiểu văn bản nghị luận (lập luận

giải thích 1 vấn đề xã hội)

H: Kiểu văn bản đó qui định cách trình bày

ý kiến của tác giả theo hình thức nào ?

- Theo hệ thống luận điểm.

H: Vậy em hãy xác định các luận điểm qua

bố cục văn bản ? Tên của từng luận điểm ?

GV: Lu ý h/S: Đây là 1 đoạn trích nên

không đầy đủ các phần MB,TB,KB Thực

chất ở đây chỉ có phần thân cho nên, đi tìm

hiểu bố cục của đoạn trích thực chất là đi

b Tác phẩm:

- Trích trong cuốn: Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách.

- Phơng thức biểu đạt chính: nghị luận

- Phần 2: Tiếp tự tiêu hao

lực lợng ” ->Những khó khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.

- Phần 3: Còn lại -> Bàn về

ph-ơng hớng đọc sách, bao gồm cách lựa chọn sách cần đọc và cách đọc thế nào cho hiệu quả.

III/ Tìm hiểu văn bản:

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

Trang 8

sách Phơng pháp đọc sách có hiệu quả.

*Cách tiến hành :

GV: Chỉ định 1 em đọc lại phần 1

GV: Để lí giải vấn đề về tầm quan trọng và

ý nghĩa của việc đọc sách, tác giả đặt nó

trong mối quan hệ với học vấn của con

ng-ời, trả lời câu hỏi đọc sách để làm gì, vì sao

- Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt trong

hoạt động học tập của con ngời.

- Trong đó đọc sách chỉ là 1 mặt, nhng là

mặt quan trọng.

H: Luận điểm về tầm quan trọng, ý nghĩa

của việc đọc sách còn đợc tác giả phân tích

rõ bằng những lí lẽ nào ?

- HS trả lời

- GV chốt

H: Em hiểu ý kiến này nh thế nào?

- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.

- Sách là những giá trị quí giá, là tinh hoa

trí tuệ, t tởng, tâm hồn của nhân loại đợc

mọi thế hệ cẩn thận lu giữ.

H: Tại sao tác giả lại quả quyết rằng: Nếu

chúng ta mong tiến lên từ văn hoá, học

thuật .thì nhất định phải lấy thành quả

nhân loại đã đợc trong quá khứ làm điểm

xuất phát ?

- Vì sách lu giữ hết thảy các thành tựu học

vấn của nhân loại

- Muốn nâng cao học vấn, cần kế thừa

thành tựu này.

H: Những cuốn SGK em đang học có phải

là di sản tinh thần không ? Vì sao ?

- Cũng nằm trong di sản tinh thần, vì đó là

1 phần tinh hoa học vấn của nhân loại

trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và

khoa học xã hội mà chúng ta may mắn đợc

tiếp nhận.

GV đọc đoạn: “Đọc sách là muốn trả món

nợ thế giới mới

H: Theo tác giả, đọc sách là hởng thụ, là

chuẩn bị trên con đờng học vấn Em hiểu ý

kiến đó nh thế nào ?

- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực

đời sống, trí tuệ, t tởng, tâm hồn của nhân

loại trao gửi lại Đọc sách là thừa hởng

những giá trị quí báu này Nhng học vấn

luôn rộng mở phía trớc Để tiến lên, con

ngời phải dựa vào di sản học vấn này.

H: Em đã tiếp thu đợc gì từ việc đọc sách

- Đọc sách vẫn là con đờng quan trọng của học vấn.

- Muốn có học vấn, không thể không đọc sách.

- Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản văn hoá tinh thần nhân loại

-> Muốn nâng cao học vấn, cần

kế thừa và dựa vào thành tựu

mà nhân loại đã đạt đợc.

- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực đời sống để tiến lên, con ngời phải dựa vào di sản học vấn.

- Cách lập luận chặt chẽ , lô gíc

và sâu sắc Khẳng định đọc

Trang 9

Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của

mình ?

- Chẳng hạn, tri thức về Tiếng Việt và văn

bản giúp ta có kĩ năng sử dụng đúng và

hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, nói, đọc,

viết Kĩ năng đọc - hiểu các loại văn bản

trong văn hoá đọc sau này của bản thân.

I - Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách; phơng pháp đọc sách hiệu quả.

2 Kĩ năng: HS biết cách đọc - hiểu một VB dịch; nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một VB nghị luận; rèn luyện thêm cách viết một bài nghị luận.

3 Thái độ: Có ý thức tốt trong việc đọc sách, tìm tòi tạo sự hứng thú, say mê của việc đọc sách.

II - Đồ dùng :

1 Thầy : SGV, SGK, giáo án

2 Trò : Chuẩn bị kĩ các câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản

III Phơng pháp: Giải thích, phân tích, giảng bình, hoạt động nhóm theo kĩ thuật

DH Đắp bông tuyết ( phần III).

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : ( 1 )

2 Kiểm tra bài cũ : (2 )

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn.

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

Trang 10

giá trị ND, NT và ý nghĩa của văn bản

H: Em thấy ở phần văn bản này tác giả đã

bộc lộ những suy nghĩ của mình về việc đọc

sách ntn ?

- Đọc sách để nâng cao học vấn cần đọc

chuyên sâu

*GV nêu vấn đề HS thảo luận nhóm (KT

Đắp bông tuyết - 5 phút): Muốn tích luỹ

học vấn, đọc sách có hiệu quả, tại sao trớc

tiên cần biết lựa chọn sách mà đọc? Theo

tác giả, nên chọn lựa nh thế nào?

- HS báo cáo kết quả GVKL

+ Cái hại đầu tiên của việc đọc sách trong

tình hình sách đợc xuất bản, in rất nhiều nh

hiện nay khiến ngời đọc không chuyên sâu

nghĩa là ham đọc nhiều, chỉ đọc liếc qua mà

không thể đọc kĩ, đọc qua loa, hời hợt, đọc

nhiều mà chẳng đọng lại bao nhiêu

- Lối học ấy không chỉ vô bổ, lãng phí thời

gian công sức mà có khi còn mang hại So

sánh với việc ăn uống vô tội vạ, ăn tơi nuốt

sống Các thứ không tiêu hoá đợc tích càng

nhiều càng hay sinh bệnh Thói xấu h danh,

nông cạn do đọc nhiều mà dối, đọc để khoe

khoang

 Cái hại thứ hai: Sách nhiều quá nên dễ lạc

hớng chọn phải những cuốn sách nhạt nhẽo,

tầm phào vô bổ, thậm chí những cuốn sách

độc hại ( kích thích tình dục, ăn chơi, bạo

lực .) Sách nhiều-> không biết chọn cho

mình

-> tốn thời gian + tiền của -> có khi tự hại

mình -> Tác giả so sánh với việc đánh trận

thất bại vì tự tiêu hao lực lợng của mình

+ Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu các học giả Trung Hoa thời cổ đại đọc quyển nào

ra quyển ấy giờ đây sách dễ kiếm liếc qua tuy rất nhiều“ ”

nhng đọng lại rất ít, “ ” giống nh

ăn uống do lối ăn tơi nuốt

sống.

+ Sách nhiều dễ khiến ngời ta

đọc lạc hớng lãng phí thời gian

và sức lực trên những cuốn sách vô thởng vô phạt Chiếm lĩnh

học vấn giống nh đánh trận.

- Lập luận chặt chẽ, kết hợp phântích bằng lí lẽ với liên hệ thực tế

để so sánh đối chiếu-> Tác giả chỉ

rõ hai tác hại chính trong việc

đọc sách hiện nay

- Cách chọn sách: không tham

đọc nhiều, chọn sách cho tinh,

đọc kĩ quyển nào thật sự có giátrị Cần đọc kĩ các cuốn sáchthuộc chuyên ngành của mình.Càng cần đọc sách gần gũi kế cậnvới chuyên ngành của mình

- Đọc sách để tích luỹ và nângcao học vấn cần đọc chuyên sâutránh tham lam hời hợt

3 Bàn về phơng hớng đọc sách ( 10')

Trang 11

GV: Nhắc h/s theo dõi vào phần 3

+ Nh ngời cỡi ngựa qua chợ

+ Nh trọc phú khoe của lừa mình, dối ngời->

phẩm chất tầm thờng thấp kém

H: Theo tác giả việc chọn sách đọc nên hớng

vào hai loại nào?

=> Vậy đọc sách không chỉ trau dồi k/thức

mà còn rèn luyện t/cách, p/chất làm ngời

H: Qua phân tích em hãy chỉ ra cách phân

tích, lập luận của tác giả khi bàn về phơng

pháp đọc sách? Từ đó giúp em hiểu rõ vấn đề

ntn?

Hoạt động V: Tổng kết rút ra ghi nhớ

*Mục tiêu: Tổng kết rút ra ghi nhớ.

* Cách tiến hành:

H: Văn bản trên có tính thuyết phục cao,

theo em điều đó đợc tạo nên từ những yếu tố

Hoạt động VI: Luyện tập.

*Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

* Cách tiến hành:

H: Những lời bàn trong VB cho ta những lời

khuyên bổ ích nào về việc đọc sách ?

H: Qua đó em thấy tác giả là ngời ntn ?

+ Là ngời yêu quí sách, có học vấn cao nhờ

biết cách đọc sách

5'

5'

+ Đọc không cốt lấy nhiều màphải chọn tinh, đọc kĩ

+ Đọc nhiều không thể coi là vinh

dự nếu nhiều mà dối Đọc ítkhông thể coi là xấu hổ nếu ít mà

kĩ, mà chất lợng

+ Đọc ít, kĩ-> nếp nghĩ sâu xa=>thay đổi khí chất

- Tác giả dùng cách đối lập tronglập luận Các ý lập luận chặt chẽ,

rõ ràng vừa đạt lí vừa thấu tìnhnhằm chỉ rõ phơng pháp đọc sách

đúng đắn: cần kết hợp giữa đọcrộng với đọc sâu, giữa đọc sáchthờng với đọc sách chuyên môn;

đọc sách phải có kế hoach, cómục đích, phải vừa đọc vừanghiền ngẫm Đọc không phải chỉtrau rồi tri thức mà còn rèn luyệntính cách, phẩm chất làm ngời

IV/ Ghi nhớ:

- Hệ thống luận điểm rõ ràngthống nhất

- Lối lập luận chặt chễ thấu tình

đạt lí do: sử dụng giả thiết tơngphản đối lập; nhiều hình ảnh sosánh chân thực, sinh động; lời lẽlập luận sắc bén, cô đúc, lời văngiầu sức truyền cảm

V/ Luyện tập:

- Sách là tài sản tinh thần quí giácủa nhân loại, muốn có học vấnphải đọc sách

- Nhng không phải cứ đọc là cóhọc vấn Đọc sách thành tích luỹnâng cao học vấn chỉ ở ngời biếtcách đọc Đó là coi trọng đọc

Trang 12

+ Là nhà khoa học có khả năng hớng dẫn

việc đọc sách cho mọi ngời

H: Em học tập đợc gì trong cách viết văn

nghị luận của tác giả ?

- Thái độ khen, chê rõ ràng

- Lí lẽ đợc phân tích cụ thể, liên hệ, so sánh

gần gũi nên dễ thuyết phục

chuyên sâu (chọn tinh, đọc kĩ, cómục đích) kết hợp đọc mở rộnghọc vấn

4 Củng cố : (3 ) ’

GV chốt : Rõ ràng, bằng cách cách lập luận thật sự hợp lí lẽ, thấu tình đạt lí, kín

kẽ, sâu sắc tác giả Chu Quang Tiềm đã khẳng định một chân lí Trên con đờng gian nan trau dồi học vấn của con ngời Đọc sách trong tình hình hiện vẫn còn là con đờng quan trọng trong nhiều con đờng khác Đọc sách là con đờng tích luỹ và nâng cao tri thức Đọc sách là tự học Đọc sách là học với các thầy vắng mặt

Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dài với mỗi con ngời Dù văn hoá nghe, nhìn, thực tế cuộc sống đang là những con đờng học tập quan trọng khác, nhng không bao giờ có thể thay thế đợc cho việc đọc sách.

5 Hớng dẫn h/s học bài : (1 )

- Đọc và học phần 1, hoàn thiện các câu hỏi SGK

- Soạn: Khởi ngữ ( Đọc bài, trả lời câu hỏi)

-Ngày soạn: 7/1/2013

Ngày giảng: 9A: 10/1; 9B: 11/1/2013

Tiết 95 Khởi ngữ

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nhận biết đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.

2 Kĩ năng : Nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói, viết Đặt câu có

khởi ngữ

3 Thái độ : Có ý thức rèn luyện vốn từ.

II - Đồ dùng:

1 Thầy : Tài liệu: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ.

2 Trò : Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk

III Phơng pháp:Giải thích, phân tích, đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 3’

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của h/s

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

Hoạt động1: Khởi động

* Mục tiêu: GV đa ví dụ , giới thiệu bài mới.

*Cách tiến hành:

GVnêu VD:

H: Xác định thành phần câu trong 2 VD sau ?

VD1: Tôi/ đọc quyển sách này rồi.

BN

VD2: Quyển sách này tôi/ đọc rồi.

C V

GV: Vậy ở VD 2 cụm từ “quyển sách này” là

thành phần gì trong câu, nó có công dụng ntn

ta tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Mục tiêu: Qua tìm hiểu các ví dụ, hình

thành kiến thức về khởi ngữ ( Đặc điểm và

2

16 I/ Đặc điểm và công dụng của

khởi ngữ trong câu:

Trang 13

công dụng của khởi ngữ trong câu).

H: Vậy, qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào

là khởi ngữ? Chúng có vai trò gì trong câu?

GV: Gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập

H: Tìm khởi ngữ trong những đoạn trích ?

- HĐ nhóm nhỏ 3 phút

GV gợi ý: Muốn tìm khởi ngữ trớc hết xác

định CN

- HS trình bày  nhận xét  KL

GV: Gọi h/s nêu yêu cầu bài tập 2

H: Viết lại các câu bằng cách chuyển phần in

- HS viết đoạn văn – trình bày trớc lớp –

nhận xét, GV cho điểm những bài viết tốt

20

1 Bài tập SGK Tr7:

a,Phân tích ngữ liệu:

+ Chủ ngữ : a) “anh” (thứ 2) b) “tôi”

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm,

b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giảithì tôi cha giải đợc

Bài tập 3: Viết đoạn văn có sử

dụng khởi ngữ

4 Củng cố : 2’

H: Thế nào là khởi ngữ ?

Trang 14

5 HD h/s học bài : 1’

Xem lại các bài tập, học thuộc ghi nhớ

Soạn: Phép phân tích và phép tổng hợp (Đọc kĩ bài tập và trả lời câu hỏi)

Ngày soạn: 11/1/2013

Ngày giảng: 9AB: 14/1/2013

Tiết 96 Phép phân tích và tổng hợp

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Hiểu đợc đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp; sự khác nhau giữa haiphép lập luận phân tích và tổng hợp; tác dụng của hai phép phân tích và tổng hợp trongcác văn bản nghị luận

1 Thầy : SGK, SGV, giáo án, phiếu học tập.

2 Trò : Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk

III Phơng pháp: Đàm thoại, giải thích, phân tích, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : 3’

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của h/s

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

GV: Để xem việc tự nghiên cứu của các

em đạt hiệu quả đến đâu chúng ta cùng

GV: h/s đọc VB và trả lời câu hỏi

H: Em hãy chỉ rõ bố cục của văn bản ?

- Mở bài: Nhận xét vấn đề: “Ănmặc chỉnh tề”

Trang 15

chỉnh tề”.

H: Theo em ăn mặc chỉnh tề là ntn?

- Đó là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo

với giầy, tất trong trang phục của con

ngời

H: Để làm rõ cách ăn mặc chỉnh tề của

con ngời tác giả đa ra hai luận điểm

trong phần thân bài Chỉ ra 2 luận điểm

+ Cách lập luận tác giả sử dụng làm

sáng tỏ luận điểm 1? ( 3 phiếu)

+ Cách lập luận tác giả sử dụng làm

sáng tỏ luận điểm 2? ( 3 phiếu)

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận, GV thu phiếu học tập về chấm

H Em thấy tác giả dùng phép lập luận

nào để làm sáng tỏ vấn đề?

H: Sau khi đã nêu một số biểu hiện của

những qui tắc ngầm về trang phục, bài

viết đã dùng phép lập luận gì để chốt lại

vấn đề ?

- HS chốt lại - GVKL

H: Phép lập luận này thờng đặt ở vị trí

nào trong bài văn ?

- HS xác định

- GV nhấn mạnh

H: Vậy theo em, phép lập luận phân tích

tổng hợp có vai trò gì trong bài văn nghị

luận trên?

- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc

các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với

từng ngời, trong từng hoàn cảnh cụ thể.

- Phép lập luận tổng hợp giúp cho ta hiểu ý

nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc,

nghĩa là không thể ăn mặc một cách tuỳ tiện,

cẩu thả nh một số ngời lầm tởng rằng đó là sở

thích và “quyền” bất khả xâm phạm của mình.

H: Vậy, qua tìm hiểu bài tập em hiểu thế

+ Trang phục phải phù hợp với

đạo đức

Luận điểm 1:

+ Đa ra câu châm ngôn: “Ăn chomình, mặc cho ngời” khẳng địnhcâu châm ngôn đúng

+ Nêu giả thiết:

Cô gái trong hang sâu Anh thanh niên tát nớc Đi đám cới ; đi đám tang

 Dùng phơng thức so sánh, đốichiếu các giả thiết làm rõ vấn đề:Trang phục phù hợp với hoàn cảnh

-> Tác giả sử dụng phép lập luậnphân tích: nêu ra giả thiết, so sánh,

đối chiếu và giải thích, chứng minh

2 Ghi nhớ SGK Tr10:

II/ Luyện tập:

1 Luận điểm Học vấn không

chỉ là chuyện đọc sách của học

Trang 16

( Nói cách khác, PT và TH luôn có mối

quan hệ biện chứng để làm nên “hồn vía”

cho văn bản nghị luận.)

vấn :

- Thứ nhất, học vấn là thành quả

tích luỹ của nhân loại đợc lu giữ vàtruyền lại cho đời sau

- Thứ hai, bất kì ai muốn phát

triển học thuật cũng phải bắt đầu từ

“kho tàng quí báu” đợc lu giữtrong sách, nếu không mọi sự bắt

đầu sẽ là con số không thậm chí làlạc hậu, giật lùi

- Thứ ba, đọc sách là “hởng thụ”

thành quả về tri thức và kinhnghiệm hàng nghìn năm của nhânloại, đó là tiền đề cho sự phát triểnhọc thuật của mỗi ngời

2 Lí do phải chọn sách để học:

- Bất cứ lĩnh vức học vấn nào cũng

có sách chất đầy th viện, do đóphải biết chọn sách mà đọc

- Phải chọn những cuốn sách “cơbản, đích thực” để đọc, không nên

đọc những cuốn “vô thởng vôphạt”

- Đọc sách cũng nh đánh trận, cầnphải đánh vào thành trì kiên cố,

đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứmặt trận xung yếu, tức là phải đọccái cơ bản nhất, cần thiết nhất chocông việc và c/s của mình

3 Phân tích cách đọc sách:

- Tham đọc nhiều mà chỉ “liếcqua” cốt để khoe khoang là mình

đã đọc sách nọ sách kia thì chẳngkhác gì “Chuồn chuồn đạp nớc”chỉ gây ra sự lãng phí thời gian vàsức lực mà thôi

- Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thànhnếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâmtích luỹ, tởng tợng tự do đến mứclàm thay đổi khí chất

- Cần nhớ rằng mục đích của p/tích

và tổng hợp là giúp cho ngời nghe,ngời đọc nhận thức đúng, hiểu

đúng v/đề Do đó nếu đã có p/tíchthì phải có tổng hợp và ngợc lại

4 Củng cố : ( 2’)

GV nhấn mạnh những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học

Trang 17

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: HS hiểu đợc mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép

p/tích và tổng hợp Nhận diện VB có lập luận phân tích và tổng hợp, viết văn bản cólập luận phân tích và tổng hợp

2 Kĩ năng: Nhận dạng đợc rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và

tổng hợp; sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lậpvăn bản nghị luận

3 Thái độ : Có ý thức học tập tốt.

II - Đồ dùng :

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài, tài liệu: SGK, SGV, giáo án.

2 Trò : Ôn lí thuyết và làm bài tập trong sgk

III Phơng pháp: Đàm thoại, giải thích, phân tích, hoạt động nhóm.

Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

GV: gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập 1

- Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận 5’

+ N1,2 làm ý a

+ N3,4 làm ý b

H: Tác giả đã vận dụng phép lập luận

nào và vận dụng nh thế nào ?

- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cáichung từ những điều đã phân tích

Trang 18

H Em có nhận xét gì về cách đa luận

điểm và trình tợ phân tích của đoạn

văn?

- GV: Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

H: Hiện nay có một số h/s học qua loa

đối phó, không học thật sự Em hãy

phân tích bản chất của lối học đó để

nêu lên những tác hại của nó ?

- Cái hay thể hiện ở các vần thơ: Tử vậnhiểm hóc, kết hợp từ với nghĩa chữ, tựnhiên, không non ép

b, Luận điểm: Mấu chốt của thành đạt là

ở đâu ?

* Trình tự phân tích:

- Do nguyên nhân khách quan ( đây là

điều kiện cần) : gặp thời, hoàn cảnh,

điều kiện học tập thuận lợi và tài năngtrời phú

- Do nguyên nhân chủ quan (đây là điềukiện đủ) : Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không mệt mỏi và không ngừngtrau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp

=> Đa luận điểm rõ ràng Trình tự phân

tích cụ thể từng vấn đề tạo sức thuyếtphục ngời đọc

2 Bài tập 2: Phân tích vấn đề: “ Học

qua loa đối phó”

- Học đối phó là học không lấy việc họclàm mục đích, xem học là việc phụ

- Học đối phó là học bị động, không chủ

động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầycô, của thi cử

- Học không có hứng thú, chán học, hiệuquả thấp

- Học hình thức, không đi sâu vào thựcchất kiến thức bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng

đầu óc vẫn rỗng tuếch

4 Củng cố (2 )

H: Qua tiết luyện tập giúp em điều gì ?

GV: Trên cơ sở h/s trả lời, GV nhấn mạnh các kĩ năng cần nắm đợc trong tiết học

I Mục tiêu cần đạt

Trang 19

1 Kiến thức: HS hiểu đợc mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép

p/tích và tổng hợp Nhận diện VB có lập luận phân tích và tổng hợp, viết văn bản cólập luận phân tích và tổng hợp

2 Kĩ năng: Nhận dạng đợc rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và

tổng hợp; sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lậpvăn bản nghị luận

3 Thái độ : Có ý thức học tập tốt.

II - Đồ dùng :

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài, tài liệu: SGK, SGV, giáo án.

2 Trò : Ôn lí thuyết và làm bài tập trong sgk

III Phơng pháp: Đàm thoại, giải thích, phân tích, hoạt động nhóm.

Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

của Chu Quang Tiềm, em hãy phân tích

các lí do khiến mọi ngời phải đọc sách ?

GV: Cho h/s làm vào nháp 7’, gọi trình

-Tổ 2: Dựa vào bài tập 3 viết đoạn văn

tổng hợp về các lí do khiến mọi ngời

Các lí do khiến mọi ngời phải đọc sách:

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại

4 Bài tập 4: Thực hành tổng hợp

Đoạn 1: Học đối phó là lối học thụ

động, hình thức, không lấy việc học làmmục đích chính Lối học đó chẳng nhữnglàm cho ngời học mệt mỏi, mà cònkhông toạ ra đợc những nhân tài đíchthực cho đất nớc

Đoạn 2: Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu

quả phải chọn những sách quan trọngnhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chútrọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ choviệc nghiên cứu chuyên sâu

4 Củng cố (3 )

H: Qua tiết luyện tập giúp em điều gì ?

GV: Trên cơ sở h/s trả lời, GV nhấn mạnh các kĩ năng cần nắm đợc trong tiết học

Trang 20

5 Hớng dẫn h/s học bài ( 2 )

- Học, năm vững lí thuyết phân tích và tổng hợp, hoàn thiện các bài tập vào vở

- Soạn: Tiếng nói của văn nghệ ( đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi phần đọc hiểu VB

Ngày soạn: 13/1/2012

Ngày giảng: 9A: 16/1/2012

Tiết 99 Tiếng nói của văn nghệ

(Nguyễn Đình Thi)

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong đời sống

con ngời qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.Nghệ thuật lập lập của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2 Kĩ năng: Có kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nghị luận Rèn luyện thêm cách viết

một văn bản nghị luận Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3 Thái độ: Học sinh biết yêu quí, trân trọng vốn văn nghệ của dân tộc.

II - Chuẩn bị :

1 Thầy : Tài liệu tham khảo, phiếu học tập

2 Trò : Đọc kĩ, soạn các câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản

III Phơng pháp: Giải thích, phân tích, đàm thoại , giảng bình, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)

H Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản: Bàn về đọc sách? Điều cơ

bản đáng quý em rút ra đợc qua văn bản đó là gì?

*TL: Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn Ngày naysách nhiều, phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng.Cần kết hợp đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thờng thức với đọc sách chuyên môn

Đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích chứ không phải tuỳ hứng, phải vừa đọc vừanghiền ngẫm

- Tác giả trình bày ý kiến có lí lẽ và bằng những dẫn chứng sinh động

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

độc đáo Ngời nghệ sĩ sáng tác tác phẩm với

mục đích gì ? Văn nghệ đến với ngời tiếp

nhận, đến với quần chúng nhân dân bằng con

đờng nào ? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp

phần trả lời những câu hỏi trên thông qua văn

bản mà chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 2: Đọc, thảo luận chú thích.

* Mục tiêu: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích

Trang 21

- H/s dựa vào chú thích để trả lời.

- GV chốt

( Sau cách mạng T8 là tổng bí th hội văn hoá

cứu quốc, đại biểu quốc hội khoá I Từ

H: Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

GV: Nhan đề vừa có tính khách quan lí luận

vừa gợi sự gần gũi, thân mật Nó bao hàm cả

nội dung, lẫn cách thức, giọng điệu

Hoạt động 3: Tìm hiểu bố cục.

* Mục tiêu: HS dựa vào hệ thống các luận

điểm để xác định bố cục của văn bản

*Cách tiến hành:

H: Tác giả đã phân tích tác động của văn

nghệ tới đời sống tâm hồn con ngời bằng

những luận điểm nào? Em hãy tách phần văn

bản theo luận điểm em tìm đợc ?

* Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc nội dung và

sức mạnh của văn nghệ trong đời sống con

ng-ời

*Cách tiến hành:

- GV: Gọi 1 h/s đọc từ đầu Tôn-xtôi

H: Qua đọc, theo em để làm rõ luận điểm,

tr-ớc hết tác giả đa ra nhận định nào ?

- HS trả lời

- GV chốt: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây

dựng bằng những vật liệu mợn ở thực tại

Nh-ng Nh-ngời Nh-nghệ sĩ khôNh-ng nhữNh-ng ghi lại cái đã có

rồi mà còn muốn nói 1 điều gì mới mẻ

- GV: Giải thích (Vật liệu: chất liệu, t liệu lấy

- Không chỉ thành công ở thểloại thơ, kịch mà ông còn làmột cây bút lí luận phê bình cótiếng

c Từ khó: SGK

II/ Bố cục:

- Bố cục 3 phần - 3 luận điểm

+ Phần1: Từ đầu -> “một cách sống của tâm hồn.”(nội dung

phản ánh, thể hiện của v/nghệ

+ Phần 2: Tiếp -> “Tiếng nói của tình cảm” văn nghệ là tiếng

nói của tình cảm, tâm hồn) + Phần3: Còn lại (Văn nghệ làtiếng nói của t tởng)

III/ Tìm hiểu văn bản:

1 Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.

Trang 22

- Biết cảnh mùa xuân.

- Chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng

mà tác giả đã nhìn thấy trong cảnh vật

- Cảm thấy trong lòng ta có những sự sống

tơi trẻ luôn luôn tái sinh

+ Nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì ?

+ An-na-ca-rê-ni-na chết thảm khốc ra sao?

- GV: Mùa xuân hiện lên trong 2 câu thơ của

N.Du, cái chết của Ca-rê-ni-na, Kiều Đây là

những dẫn chứng tiêu biểu của 2 nhà văn nổi

tiếng, thơ có, văn xuôi có, VHVN có, VH nớc

ngoài có với cách lập luận rất chặt chẽ

H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận

của tác giả trong phần văn bản này? Cách

lập luận ấy tác giả cho ta thấy những gì ?

- HS trả lời

- GV chốt

-HS đọc: “Lời gửi của nghệ thuật của tâm

hồn

H: Theo em, đằng sau cái nghệ thuật khách

quan thì những điều mới mẻ mà hai ngời nghệ

sĩ này muốn nói là gì ?

- GV: Nh vậy tác phẩm nghệ thuật lấy chất

liệu ở thực tại đ/s khách quan nhng không

phải là sự sao chép đơn giản, “Chụp ảnh”

nguyên xi thực tại ấy Khi sáng tạo 1 tác

phẩm, ngời nghệ sĩ gửi vào đó 1 cách nhìn, 1

lời nhắn nhủ của riêng mình ND của tác

phẩm văn nghệ đâu chỉ là câu chuyện, là con

ngời nh ở ngoài đời mà quan trọng hơn là ở t

tỏng, tấm lòng của nghệ sĩ gửi gắm trong đó

Ví dụ: Nguyễn Du thơng cảm cho số phận

ng-ời phụ nữ trong xã hội phong kiến nên sáng

tác truyện Kiều

- HS theo dõi phần 2 văn bản

H Tại sao nói văn nghệ là tiếng nói của tình

cảm, của tâm hồn con ngời?

- Văn nghệ soi sáng tình cảm, lay động tình

cảm, suy nghĩ của con ngời

- Văn nghệ trò chuyện với tất cả tâm hồn

- Mỗi tác phẩm văn nghệ chứa

đựng những t tởng, tình cảm say

sa, vui buồn, yêu ghét của ngờinghệ sĩ về cuộc sống, con ngời;mang lại những rung cảm vànhận thức khác nhau trong tâmhồn độc giả mỗi thế hệ

+ Văn nghệ khám phá, miêu tảchiều sâu tính cách số phận conngời, thế giới bên trong con ng-

ời qua cái nhìn của ngời nghệsĩ

- Văn nghệ giúp cho chúng ta

đ-ợc sống phong phú hơn, “làmthay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc tanghĩ”, là sợi dây kết nối con ng-

ời với cuộc sống đời thờng;mang lại niềm vui, ớc mơ vànhững rung cảm thật đẹp chotâm hồn

2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.

- Văn nghệ là tiếng nói của tìnhcảm, của tâm hồn

Trang 23

nghệ thật là tiếng nói của tình cảm.

H Vì sao con ngời cần tiếng nói của văn

nghệ?

- KHi con ngời bị ngăn cách với cuộc sống->

văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc

sống bên ngoài

- Văn nghệ làm tơi mới cuộc sống sinh hoạt

cơ cực thờng ngày, giúp con ngời có niềm tin

-ớc mơ, nhiều khát vọng tơi đẹp

H Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả? Từ cách lập luận đó, tác giả muốn khẳng

định với ngời đọc điều gì?

- HS trả lời – GV chốt

GV giảng bình: Trong lao động sản xuất con

ngời rất cần có văn nghệ Họ mợn văn nghệ

(Lời hát) để xua tan đi những mệt nhọc, u

phiền, làm tăng thêm sức mạnh, hăng say lao

động-> Bộc lộ niềm vui phơi phới VD: “Bài

đoàn thuyền đánh cá” là khúc hát lao động

hăng say trên biển cả bao la

- HS chú ý phần 3 của văn bản

H Trong đoạn văn không ít lần tác giả đa ra

quan niệm của mình về bản chất của văn

nghệ Vậy em hiểu bản chất đó là gì?

- Nghệ thuật nói nhiều với t tởng nhng t tởng

đã đợc nghệ thuật hoá Nghĩa là không trừu

t-ợng, náu mình trên cao mà là t tởng cụ thể,

sinh động, lắng sâu kín đoá, không lộ liễu khô

khan

-> Chính nhờ bản chất đó của văn nghệ mà

con đờng của nghệ thuật đến với ngời tiếp

nhận là con đờng tình cảm

H Vậy văn nghệ nó độc đáo nh thế nào?

- Đọc một bài thơ hay: Đọc đi đọc lại nhiều

lần Đọc bằng tâm hồn, cùng tác giả trao đổi

nghẫm nghĩ, rung động, chiêm nghiệm, lời tận

H Cách lập luận của tác giả có gì độc đáo?

Sự độc đáo ấy nhằm khẳng định điều gì?

ơng diện Giúp con ngời biếtkhao khát, mơ ớc, tự tin vợt quamọi gian khó

- Văn nghệ là tiếng nói của t ởng

t Lập luận bằng cách giải thích,

đa dẫn chứng rồi khẳng địnhvấn đề: Văn nghệ là sợi dây

đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩvới ngời đọc qua những rung

động sâu xa của trái tim Đó làsức mạnh kì diệu của văn nghệ

IV/ Ghi nhớ: (sgk Tr17)

+ Bố cục chặt chẽ, lô gích+ Sử dụng cách viết giầu hình

ảnh, sinh động, có nhiều dẫnchứng tạo sức thuyết phục cho

Trang 24

cục, cách viết) Qua đó tác giả muốn khẳng

V Luyện tập

Nêu một tác phẩm văn nghệ màmình yêu thích, phân tích ýnghĩa và tác động của tác phẩm

ấy đối với mình

1 Thầy: Máy chiếu, giáo án điện tử

2 Trò : Đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

III Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, giải thích, hoạt động nhóm.

IV Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( 3’) - slide 3, 4

H: Thế nào là khởi ngữ ?Hãy nêu dấu hiệu xác định khởi ngữ

*TL: Khởi ngữ là thành phần đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài nói đến trong câu

Dấu hiệu xác định khởi ngữ:+ Đứng trớc chủ ngữ; Có thể kết hợp với các quan hệ từ:

Trang 25

C/ ……… thỡ bạn ấy thớch đọc truyện tranh thiếu nhi ( đọc )

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy - trò T

? Các từ còn lại : hình nh, này, chao ôi có

nằm trong cấu trúc cú pháp của câu ko ?

- HS: không

H Vậy nó có tham gia vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc ở trong câu không?

- HS: không

GV: Trong caõu, caực boọ phaọn coự vai troứ

(chửực naờng) khoõng ủoàng ủeàu nhau Ta coự

theồ phaõn bieọt th nh th nh àà 2 loaùi:

- Loaùi thửự nhaỏt: (naốm trong caỏu truực cuự

phaựp cuỷa caõu: đó là những bộ phận trực tiếp

diễn đạt ý nghĩa sự việc của câu nh: chuỷ ngửừ,

vũ ngửừ, boồ ngửừ, traùng ngửừ….

- Loaùi thửự hai: (khoõng naốm trong caỏu truực

cuự phaựp cuỷa caõu) Đú là những bộ phận ko

trực tiếp núi lờn sự việc mà được dựng để

nờu thỏi độ của người núi đối với người nghe

hoặc đối vối sự việc được núi đến trong cõu

ta gọi đú là Thaứnh phaàn bieọt laọp, ủeồ hieồu

roừ veà thaứnh phaàn naứy ta cuứng tỡm hieồu baứi

hoõm nay nheự!

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Mục tiêu: Hình thành k/niệm TP tình thái,

TP cảm thán -> HS nhận diện, biết đặt câu và

sử dụng hai thành phần này đúng lúc, đúng

Trang 26

hiện thái độ của ngời nói đối với sự việc nêu

ở trong câu ntn ?

- HS trả lời-> HS n/xét -> GV kết luận

H: Nếu không có những từ ngữ màu xanh đó

thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có khác

đi không ? Vì sao ?

slide 7: Không có các từ ngữ m u xanh ấy, ýà

nghĩa cơ bản của câu không thay đổi Vì

những từ ngữ đó chỉ thể hiện sự nhận định

của ngời nói đối với sự việc ở trong câu chứ

không tham gia v o vào việc diễn đạt nghĩaà

sự việc của câu

H: Vậy những từ ngữ màu xanh đó có vai

trò gì trong câu ?

- HS trả lời -> HS khác nhận xét

- GV chốt: nh vậy các từ chắc, có lẽ dùng để

thể hiện thái độ, nhận định của ngời nói đối

với sự việc ở trong câu và đó chính là TP tình

thái

H: Qua phân tích bài tập, em hiểu thế nào là

thành phần tình thái?

- HS dựa vào ghi nhớ trả lời ý thứ nhất

- GV chốt mục 1của ghi nhớ Tr/18 trên

màn hình.

- Slide 8: GV cho HS quan sát các lu ý; HS

làm bài tập nhanh- đặt 1 câu có TPTT

- Slide 9: GV đa ra 2 VD cho HS quan sát.

- Theo toõ i oõng aỏy laứ moọt ngửụứi toỏt

- Chuựng chaựu ụỷ Lào Cai đủeỏn ủaỏy aù

- Slide 10: Bài tập: tìm TPTT trong các câu

sau:

1- “Sơng chùng chình qua ngõ

Hình nh thu đã về”

( Sang thu - Hữu Thỉnh“ ” )

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có

lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nớc lấy

chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao

làm “cung điện” của mình

( Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà“ ” )

- Slide 11 -HS quan sát bài tập trên màn

hình

H: Những từ ngữ màu xanh có chỉ sự vật hay

sự việc gì không ?Các từ đó thể hiện điều gì?

- HS chỉ ra - GV chốt: các từ ngữ màu xanh

không chỉ các sự vật, sự việc mà chỉ thể hiện

trạng thái tâm lí của ngời nói

H: vậy theo em thì các từ: ồ, trời ơi thể hiện

trạng thái tâm lí gì của ngời nói?

+ ồ: vui sớng

+ Trời ơi: tiếc rẻ

11

đổi vì những từ ngữ đó chỉ thể hiện

sự nhận định của ngời nói đối với

sự việc ở trong câu chứ không thamgia v o vào việc diễn đạt nghĩa sựàviệc của câu

- Các từ chắc, có lẽ dùng để thể

hiện thái độ, nhận định của ngờinói đối với sự việc ở trong câu ->gọi đó là thành phần tình thái

Trang 27

H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc

kêu trời ơi ?

- HS trả lời

-GV: Phaàn caõu tieỏp theo tửứ ngửừ maứu xanh

ủaừ giaỷi thớch cho ngửụứi nghe bieỏt taùi sao

ngửụứi noựi coự caỷm xuực ủoự

H: Vậy các từ ngữ màu xanh đó dùng để làm

gì ?

- HS trả lời

- GV choỏt: caực tửứ ngửừ maứu xanh cung caỏp

cho ngửụứi nghe moọt “thoõng tin phuù” ú l :đ à

traùng thaựi taõm lớ cuỷa ngửụứi noựi

H: theo em, TPTT và TPCT có tham gia vào

việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?

- HS trả lời

- GV chốt mục 3 của ghi nhớ: các TPTT và

TPCT là những bộ phận ko tham gia vào việc

diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên đợc gọi là

thành thành phần biệt lập

H: Qua tìm hiểu các bài tập trên, em hãy

khái quát lại thế nào là TP TT, TPCT? Tại

sao chúng đợc gọi là thành phần biệt lập?

- HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ- SGK trang

18.

Slide 12: bài tập nhanh.

H: Em hãy tìm những câu thơ, câu văn có sử

dụng thành phần cảm thán?

… ễi cỏi mũ vải mềm dễ thương như một bàn tay nhỏ

Chẳng làm đau một chiếc lỏ trờn cành

Sỏng trờn đầu như một mảnh trời xanh,

Mà xụng xỏo, mà tung hoành ngang dọc

Mạnh hơn tất cả đạn bom, làm run sợ cả lầu năm gúc!…

(Trớch " Bài ca mựa xuõn 1968“- TỐ HỮU)

Slide 13 Thảo luận nhóm- mỗi tổ là 1

nhóm( 3') Chỉ ra điểm giống và khác nhau

giữa thành phần tình thái và thành phần cảm

thán?

- Giống: Đều không tham gia và điễn đạt

nghĩa sự việc phản ánh trong câu

- Khác:

+ Thành phần tình thái thể hiện cách nhìn

12 '

* Nhận xét:

- Caực tửứ ngửừ maứu xanh ủửụùc duứngủeồ boọc loọ taõm lớ cuỷa ngửụứi noựi(buoàn, vui, mửứng, giaọn )

-> Là thành phần cảm thán

2 Ghi nhớ ( mục 2- SGK Tr/18)

III/ Luyện tập:

Trang 28

của ngời nói đối với sự việc.

+ Thành phần cảm thán bộc lộ tâm lí của

ng-ời nói ( vui, buồn, mừng, giận )

Slide 14: GV đa ra đáp án thảo luận.

H: Từ nào ngời nói phải chịu trách nhiệm

cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình

nói ra, với từ nào trách nhiệm đó thấp nhất ?

Tại sao tác giả chọn từ chắc ?

- 1 HS báo cáo->GV chốt

H: nêu yêu cầu bài tập 4

- Slide 18: bài tập 4 ( cho HS l m bài tập à

để tham khảo viết đoạn văn)

- HS: hóy choùn1 trong nhửừng thaứnh phaàn

caỷm thaựn hay tỡnh thaựi cho saỹn ủeồ ủieàn vaứo

choó troỏng cho phuứ hụùp ( chaộc chaộn, coự leừ,

ủuựng laứ, chaộc haỳn, theo toõi, trụứi ụi, hụừi oõi )

- GV hớng dẫn HS về nhà viết đoạn văn theo

yêu cầu bài tập 4

Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán.

+ Theo tình cảm huyết thống thì

sự việc phải diễn ra nh vậy

+ Do thời gian xa cách đã lâu và

do ngoại hình thay đổi, vì thế sựviệc cũng có thể diễn ra không nhmong đợi của anh Sáu

Bài tập 4: Viết đoạn văn

4 Củng cố : 2’

- Slide 19: H Bài hôm nay có những nội dung nào cần ghi nhớ?

- Cần ghi nhớ 2 thành phần biệt lập: TPTT và TPCT

5 Hớng dẫn học bài : 1 - slide 20

- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại vào vở

- Soạn: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống (đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi rút raphần ghi nhớ)

Trang 29

2 Kĩ năng : làm bài văn nghị luận về một s việc, hiện tợng đời sống.

3 Thái độ: tự tin khi tạo lập kiểu VB nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống II- Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về

một số sự việc, hiện tợng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống

2 Tự nhận thức đợc 1 số sự việc, h/tợng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống.

3 Ra quyết định: lựa chọn cách thể hiện quan điểm trớc những sự kiện, hiện tợng

tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống

III Chuẩn bị :

1 Thầy : tài liệu tham khảo

2 Trò : đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi và bớc đầu làm bài tập

IV Phơng pháp: đàm thoại, phân tích, giải thích, hoạt động nhóm, thực hành.

V Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

H: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Làm bài tập 3 SGK/12.

*TL: Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phơng diện của một vấn

đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tợng

Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Lập luậntổng hợp thờng đặt ở cuối đoạn hay cuối bài

3 Tiến trình hoạt động dạy – học :

nào đó của c/s, hay cao hơn là những vấn đề

c/trị, chính sách, hoặc những vấn đề về đạo đức

lối sống hoặc cao hơn nữa là những vấn đề có

tầm chiến lợc, những vấn đề t tởng triết lí

Trong phạm vi cấp học chúng ta chỉ làm quen ở

mức độ thấp: NL về một sự việc, hiện tợng đời

sống và nghị luận về t tởng, đạo đức Để hiểu rõ

hơn về vấn đề này ta tìm hiểu bài hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành KT mới

*Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc thề nào là

nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời

sống; Yêu cầu về nội dung và hình thức

của bài nghị luận này

*Cách tiến hành:

GV: Gọi 1 em đọc VB

H Nêu bố cục văn bản?

H: Văn bản trên tác giả bàn luận về hiện

tợng gì trong đời sống? Hiện tợng đó đợc

nêu ở phần nào của văn bản?

1

25 I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một

sự việc, hiện tợng đời sống:

Trang 30

? Giờ cao su ( hiện tợng coi thờng giờ

giấc trong những công việc chung)

H: Vấn đề này đợc tác giả giới thiệu nh

thế nào?

- Họp định 8 giờ thì 9 giờ mới đến

- Hội thảo 14 giờ thì 15 giờ mới có mặt

+ Làm nảy sinh cách đối phó

+ Tạo ra 1 thói quen kém văn hoá

H Phần kết bài tác giả đánhgiá hiện

t-ợng đó ra sao?

- Phần kết đánh giá việc thực hiện đúng

giờ, phê phán sự lề mề coi thờng giờ giấc

H Qua phân tích, em có nhận xét gì về

nội dung bài viết đề cập?

- HS trả lời

- GV chốt

H Vậy em hiểu thế nào là nghị luận về

một sự việc, hiện tợng đời sống? Yêu cầu

về nội dung và hình thức của bài văn

GV: Gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm lớn (4’), trả lời

- Thân bài: Tác giả phân tích rõmặt sai - đúng, mặt lợi – hại củavấn đề

( Chỉ rõ Nguyên nhân, tác hại của

2 Ghi nhớ SGK Tr21

II/ Luyện tập

1 Bài tập 1

a Các sự việc, hiện tợng tốt, đángbiểu dơng của các bạn trong nhà tr-ờng, ngoài xã hội nh:

- Giúp đỡ bạn học tốt; góp ý phêbình khi bạn có khuyết điểm; bảo

vệ cây xanh trong khuôn viên nhàtrờng; giúp đỡ các gia đình thơng,

Trang 31

H Sự việc, hiện tợng nào đáng để viết

một bài NL xã hội và sự việc, hiện tợng

nào không cần viết ?

- HS nêu, nhận xét

- GV chốt

GV: gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài tập

H: .có phải là hiện tợng đáng viết một

bài nghị luận không ? Vì sao ?

- HS thảo luận nhóm bàn (3p)- trả lời

- GV chốt

- GV yêu cầu HS viết bài nghị luận về

vấn đề ở bài tập 2 nộp vào tiết học tập

- Giúp bạn học tốt (do bạn yếukém, do hoàn cảnh )

- Bảo vệ cây xanh ( xây dựng môitrờng xanh, sạch, đẹp )

- Giúp đỡ các g/đình thơng binh,liệt sĩ (Đạo lí: “Uống nớc ” )

2 Bài tập 2:

Hiện tợng hút thuốc lá đáng đểviết bài nghị luận vì:

- Liên quan đến v/đề sức khoẻ củacá nhân ngời hút, đến sức khoẻcộng đồng và v/đề nòi giống

- Liên quan đến vấn đề bảo vệ môitrờng : Khói thuốc lá gây bệnh chonhững ngời không hút đang sốngxung quanh ngời hút

4 Củng cố : (2 )

GV nhấn mạnh kiến thức cơ bản của tiết học

5 Hớng dẫn học bài : (1 )

- Học ghi nhớ, làm bài tập bài tập

- Soạn: Cách làm bài văn NL về một sự vật, hiện tợng

Đọc kĩ các bài tập, đề mục, ghi nhớ; lập dàn y cho bài " Bệnh lề mề"

1 Kiến thức : HS hiểu đợc đối tợng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng

đ/sống Yêu cầu cụ thể khi làm bài n/luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

2 Kĩ năng : Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này Quan sát các hiện tợng

của đời sống Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

3 Thái độ : Có thái độ đúng đắn khi nghị luận 1 vấn đề nào đó.

II - Chuẩn bị :

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài Bảng phụ

2 Trò : Đọc kĩ bài, tập trả lời các câu hỏi

III - Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, giải thích, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 3’)

H: Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng? Yêu cầu về nội dung và hình thức

của bài nghị luận này? Làm bài tập 2 SGK/21.

*TL: Nghị luận về một sự việc, h/tợng trong đ/sống xã hội là bàn về một sự việc, hiệntợng có ý nghĩ đối với xã hội, đáng khen, đáng chế hay có vấn đề đáng suy nghĩ

- Bài tập 2: Hiện tợng hút thuốc lá trong nhà trờng là một hiện tợng đáng viết một bàivăn nghị luận xã hội vì nó có tác hại đến sức khoẻ thanh thiếu niêm, vì nó là vấn đề

đang đợc xã hội quan tâm và phê phán

Trang 32

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Khởi động.

* Mục tiêu: GV giới thiệu bài

* Cách tiến hành:

Để nắm vững cách làm bài ta cần tập

trung vào 2 điểm:

- Hình dung rõ sự việc, hiện tợng cần

nghị luận

- Phân tích, đánh giá tính chất tốt –

xấu, lợi – hại Bên cạnh đó chúng ta

cần tập trung vào 1 số điểm của đề bài

Muốn vậy, chúng ta tìm hiểu rõ hơn ở

tiết học này

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

cơ bản.

* Mục tiêu: Tìm hiểu đề bài và cách

làm bài văn nghị luận về một sự việc,

những hiểu biết có đợc do tuổi đời, kinh

nghiệm sống mang lại Trong mảng vốn sống

này thì “hoàn cảnh sống”thờng có vai trò quyết

định, vì: sinh ra và lớn lên trong một gia đình

có hoàn cảnh khó khăn thì dễ đồng cảm với

những bạn có hoàn cảnh tơng tự Tục ngữ có

câu: Có ăn mặn thì mới thơng đến mèo; sinh ra

và lớn lên trong một gia đình có giáo dục thì

thờng có lòng nhân ái, tính hớng thiện; do đó

dễ xúc động và cảm phục trớc những tấm gơng

bạn bè vợt khó, học giỏi Ca dao có câu: Cây

xanh thì lá cũng xanh – Cha mẹ hiền lành để

đức cho con.

- Vốn sống gián tiếp: Là những hiểu biết có

đ-ợc do học tập, đọc sách báo, nghe đài, xem ti

vi và giao tiếp hàng ngày.

GV: gọi h/s đọc lại đề 4

H Mẩu chuyện viết về ai?

H: Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên

trong một hoàn cảnh ntn ? Hoàn cảnh

ấy có bình thờng không ? Vì sao ?

- Nội dung bài nghị luận gồm 2 ý: + Bàn luận về một tấm gơng h/snghèo vợt khó

+ Nêu suy nghĩ của mình về tấm

g-ơng đó

- T liệu chủ yếu để viết bài là “vốnsống” gồm:

+ Vốn sống trực tiếp + Vốn sống gián tiếp

* Đề 4:

- Chuyện viết về tấm gơng nghèo vợtkhó ( Nguyễn Hiền)

Trang 33

hoàn cảnh rất nghèo Đó là hoàn cảnh

khắc nghiệt, không bình thờng Nguyễn

Hiền phải xin làm chú Tiểu trong chùa

Đặc điểm nổi bật là “ham học”, t

chất “thông minh”, “mau hiểu”

H: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành

công của Nguyễn Hiền là gì ?

- HS nêu, n/xét, k/luận

Nguyên nhân chủ yếu là tinh thần

kiên trì vợt khó để học, cụ thể nh :

“Không có giấy Nguyễn Hiền lấy lá để

viết chữ, rồi lấy que tre xâu thành từng

xâu ghim xuống đất Mỗi ghim là một

bài

H: Qua tìm hiểu 2 đề bài, em hãy cho

biết sự giống và khác nhau giữa 2 đề ?

- HS với vấn đề an toàn giao thông

- HS với những vấn đề tệ nạn xã hội

- HS với những vấn đề môi trờng

- Khác nhau:

+ Đề 1: Y/c phát hiện sự việc, h/ ợng tốt, tập hợp t liệu để bàn luận;nêu suy nghĩ về sự việc, h/tợng đó + Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc, h/t-ợng dới dạng 1 câu chuyện kể để ng-

t-ời viết p/tích, bàn luận; nêu nhữngn/xét và suy nghĩ của mình

Trang 34

- GV kl (- Phong trào học tập bạn nghĩa

vì Nghĩa là tấm gơng tốt với những việc

H: Nêu nhiện vụ của phần viết bài ?

- Dùng từ, đặt câu, dựng đoạn theo bố

cục của dàn ý

GV: Y/c HS đọc phần gợi ý viết bài sgk

H: Qua tìm hiểu, em nêu cách làm bài

văn nghị luận? Bố cục chung của bài

văn nghị luận về sự việc, đời sống?

* Ghi nhớ (SGK Tr24) III/ Luyện tập:

c, Kết luận: k/quát ý nghĩa việc họctập của Hiền Bài học kinh nghiệmcho bản thân

4 Củng cố ( 2 )

GV chốt lại những kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn h/s học bài (1 )

- Học thuộc ghi nhớ, xem lại các bài tập

- Soạn: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ( Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi phần đọchiểu văn bản.)

-Ngày soạn: 21/1/2013

Ngày giảng: 9A-23/1; 9B- 25/1/2013

Tiết 103 chơng trình địa phơng:

Trang 35

- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm ở địa phơng.

- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tợng, một sự việc thực tế ở địa phơng

- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ,kiến nghị của riêng mình

2, Kiểm tra bài cũ (3/)

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

3, Tiến trình các hoạt động dạy và học.

Hoạt động cuả thầy - trò TG Nội dung chính

Hoạt động 1: Khởi động.

* Mục têu.

- Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài

* Cách tiến hành.

- Nhắc lại nội dung yêu cầu chuẩn bị cho tiết

học: chọn sự việc, hiện tợng ở địa phơng có ý

nghĩa để nghị luận

Hoạt động 2: H/dẫn HS chuẩn bị bài viết.

* Mục tiêu.

- Viết đợc một bài văn trình bày 1 vấn đề ở

ĐP với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các

- GV ghi các vấn đề lớn, yêu cầu HS thảo

luận theo tổ ( 5 ) viết ra bảng phụ’ ,-> tìm ra

những sự việc, hiện tợng cần nghị luận-> đại

diện nhóm trình bày trên bảng phụ-> các

nhóm khác bổ sung-> GVKL

H- Qua tìm hiểu ở tiết trớc, hãy cho biết bài

viết cần đảm bảo những yêu cầu nào về nội

1/

15/

21/

1/ Xác định những vấn đề ở địa phơng có thể viết

a, Vấn đề mội trờng

- Trồng cây xanh bảo vệ MT

- Hậu quả của việc phá rừng vớicác thiên tai nh lũ lụt, hạn hán,gây ô nhiễm MT

- Hậu quả của rác thải khó tiêuhuỷ (bao bì, ni lông, chai lọ bằngnhựa tổng hợp); việc xử lí rác thải,nớc thải)

- Sự ô nhiễm nguồn nớc

b, Vấn đề quyền trẻ em:

- Sự quan tâm của gia đình, nhàtrờng, xã hội đối với trẻ em

- Sự ngựơc đãi, vi phạm quyền trẻem

a, Yêu cầu về nội dung;

- Sự việc mang tính phổ biến

Trang 36

H- Về hình thức cần đạt những yêu cầu nào?

- GV lu ý những yêu cầu trong phần những

điều lu ý SGK

+ Về n/dung: ý kiến và nhận định của cá

nhân phải rõ ràng cụ thể, thuyết phục

+ Tuyệt đối không nêu tên ngời, tên cơ quan

đơn vị cụ thể có thật vì nh vậy phạm vi bài

c Phân tích ng/nhân phải đảm bảotính k/quan và có sức thuyết phục

- Nội dung phải giản dị, dễ hiểu

(Vũ Khoan)

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Học sinh nhận thức đợc tính cấp thiết của vấn đề đợc đề cập đến trong văn bản:

điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam, yêu cầugấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất n-

ớc vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới

- Hiểu đợc trình tự lập luận và nghệ thuật ng/luận của t/giả về một vấn đề xã hội

2 Kĩ năng : Đọc – hiểu, phân tích văn bản nghị luận về 1 vấn đề con ngời xã hội.

Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

Trình bày những suy nghĩ, nhận xét đánh giá

3 Thái độ : Học sinh có ý thức học tập và thẳng thắn nhìn nhận và sửa chữa những

điểm yếu cha tiến bộ

II- Chuẩn bị :

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài, soạn giáo án

2 Trò : Đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi SGK

III Phơng pháp: Đàm thoại, giải thích, phân tích, giảng bình, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức :( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

H: Bài viết Tiếng nói của văn nghệ đ” ợc triển khai theo mấy luận điểm? Trình bày

rõ từng luận điểm đó? Nhận xét của em về nghệ thuật lập luận của tác giả?

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

Trang 37

Hoạt động 1: Khởi động.

* Mục tiêu: tạo hứng thú vào bài học.

*Cách tiến hành:

Vào TK- XXI, thiên niên kỉ III, thanh niên VN

chúng ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì cho

hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể

sánh vai với các cờng quốc năm châu nh Bác Hồ

mong mỏi ngay từ ngày độc lập đầu tiên?

Những lời khuyên, những lời chuyện trò về một

trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của

thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của

đồng chí phó thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp

đầu năm 2001 Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 2: Đọc - thảo luận chú thích

*Mục tiêu: Đọc, tìm hiểu chú thích.

H: Tác giả viết bài này trong thời điểm

nào của lịch sử? Bài viết đã nêu vấn đề

gì? ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài

của vấn đề ấy?

- HS trả lời GVKL

H: Hãy làm rõ ý nghĩa của nhan đề VB ?

+ Hành trang ở đây đợc dùng với nghĩa:

“những giá trị tinh thần mang theo nh tri

thức, kĩ năng, thói quen.”

+ TK mới là TK 21.Chuẩn bị h/trang vào

TK mới là sắp sẵn những p/chất trí tuệ, kĩ

năng, thói quen để tiến vào TK 21

- GV: Y/c HS dựa vào chú thích sgk, hiểu

rõ các chú thích: 1,3,4,7,12

Hoạt động 3: tìm hiểu bố cục

H: Xác định kiểu văn bản ? Vì sao ?

H: Từ đó, hãy xác định bố cục văn bản?

- Theo bố cục bài văn NL:

+ MB: câu mở đầu của văn bản (Nêu

luận điểm chính )

+ TB: tiếp đến hội nhập ( đòi hỏi của

TK mới, những cái mạnh và cái yếu của

ngời VN )

+ KB: còn lại ( việc quyết định đầu tiên

đối với thế hệ trẻ VN )

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

*Mục tiêu: Học sinh nhận thức đợc tính

cấp thiết của vấn đề đợc đề cập đến

tr-ơng mại, nguyên là Phó Thủ tớngChính phủ

b Tác phẩm: viết 2001, thời điểm

chuyển giao giữa hai thế kỉ hai thiên

niên kỉ và đăng trên tạp chí Tia sáng, in vào tập: Một góc nhìn tri thức, NXB trẻ TPHCM 2002.

Trang 38

H: Xác định đối tợng tác động ? Nội

dung tác động ? Mục đích tác động ?

- HS trả lời-> GV chốt

H: Trọng tâm của luận điểm là gì ?

- Nhận ra cái mạnh, yếu của ngời VN

H: Vấn đề tác giả quan tâm có cần thiết

không ? Vì sao ?

- Vấn đề cần thiết vì đây là vấn đề thời sự

cấp bách để chúng ta hội nhập với nền

kinh tế thế giới, đa nền kinh tế nớc ta tiến

-> Vấn đề đợc nêu trực tiếp, rõ ràng,ngắn gọn

- Tác giả là ngời có tầm nhìn xa,trông rộng, lo lắng cho tiền đồ của

đất nớc

4 Củng cố : ( 2 )

- GV khái quát ND bài

5 Hớng dẫn h/s học bài : (1 )

- Đọc lại toàn văn bản, học ghi nhớ, làm bài tập

- Soạn: Các thành phần biệt lập (tiếp)

Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi

Học sinh nhận thức đợc tính cấp thiết của vấn đề đợc đề cập đến trong văn bản:

điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam, yêu cầugấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất n-

ớc vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới

- Hiểu đợc trình tự lập luận và nghệ thuật ng/luận của t/giả về một vấn đề xã hội

2 Kĩ năng : Đọc – hiểu, phân tích văn bản nghị luận về 1 vấn đề con ngời xã hội.

Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

Trình bày những suy nghĩ, nhận xét đánh giá

3 Thái độ: HS có ý thức học tập, thẳng thắn nhìn nhận và sửa chữa khuyết điểm II- Chuẩn bị :

1 Thầy : Nghiên cứu kĩ bài, soạn giáo án

2 Trò : Đọc kĩ bài, trả lời các câu hỏi SGK

III Phơng pháp: đàm thoại, giải thích, phân tích, giảng bình, hoạt động nhóm.

IV - Các bớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

H: Bài viết Tiếng nói của văn nghệ đ” ợc triển khai theo mấy luận điểm? Trình bày

rõ từng luận điểm đó? Nhận xét của em về nghệ thuật lập luận của tác giả?

3 Tiến trình hoạt động dạy học :

Trang 39

* Mục tiêu: tạo tâm thế vào bài học.

*Cách tiến hành:

Giờ trớc các em đã đợc tìm hiểu phần đặt

vấn đề của VB, hôm nay chúng ta tiếp

tục tìm hiểu phần còn lại của VB

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

GV: Cho h/s đọc: “Tết năm nay điểm

yếu” của nó

H: Theo dõi đoạn văn đầu tiên của phần

t/bài, em cho biết bài văn đợc t/giả viết

vào thời điểm lịch sử nào của dân tộc?

- Thời điểm tết cổ truyền(Tân tị 2001), cả nhân

loại bớc vào TK mới (21) và thiên niên kỉ mới

(TN kỉ thứ 3)

H: Trong thời khắc nh vậy tác giả tin

điều gì ? Vì sao tác giả tin điều ấy ?

- Ai ai cũng nói về việc chuẩn bị hành trang vào

thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới.

 Mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin và hi vọng

về sự nghiệp và hạnh phúc của mỗi ngời và của

cả dân tộc.

 TK mới, TNK mới vừa hứa hẹn, vừa thử thách

đối với con ngời trên hành tinh của chúng ta để

tạo nên những kì tích mới Con ngời là động lực

phát triển lịch sử, không có con ngời, lịch sử

không thể tiến lên, phát triển.

H: để đấu tranh với những thử thách đó,

tác giả nói tới việc chuẩn bị hành trang

gì ? Vì sao ?

- HS trả lời - GV k/luận

GV: Con ngời là động lực phát triển của lịch

sử, không có con ngời lịch sử không thể tiến

lên, phát triển Lao động của con ngời luôn luôn

là động lực của mọi nền kinh tế Trong nền kinh

tế tri thức TK 21 vai trò của con ngời lại càng

nổi trội Vì con ngời với t duy sáng tạo với tiềm

năng chất xám vô cùng phong phú, sâu rộng đã

góp phần quyết định tạo nên nền kinh tế tri thức.

H: Tác giả nêu những yêu cầu khách

quan và chủ quan cho sự phát triển kinh

tế của nớc ta ntn ? Và vì sao nói đó là

y/c khách quan ?

- HS trả lời - GV chốt

+ Sự p/triển của k/học và công nghệ, sự

giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế

-> Hiện thực khách quan đặt ra, là sự

phát triển tất yếu của đ/s kinh tế thế giới

H : Vậy, đâu là yêu cầu chủ quan? vì sao

lại cho đó là yêu cầu chủ quan ?

- HS giải thích, n/xét-> GV chốt

+ Nớc ta lại phải cùng một lúc giải quyết

3 nhiệm vụ: Thoát khỏi tình trạng nghèo

nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp,

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đồng thời lại phải tiếp cận ngay với nền

kinh tế tri thức

-> Y/c của nền kinh tế nớc ta trớc những

đòi hỏi mới của thời đại

H : Em hiểu nh thế nào về nền KT tri

thức ? thế nào là giao thoa, hội nhập

giữa các nền kinh tế ?

20 2 Giải quyết vấn đề

a Những đòi hỏi của thế kỉ mới:

- Muốn có nền kinh tế phát triểncao và bền vững thì cần quan tâm vàchuẩn bị về con ngời- đây là yếu tốquan trọng nhất

Trang 40

- H/S dựa vào chú thích để trả lời.

H : Em có nhận xét gì về cách lập luận

của tác giả ? Tác dụng của cách lập luận

ấy là gì ?

- HS nêu, n/xét -> GV chốt

G V : Yêu cầu học sinh theo dõi vào

phần văn bản từ: “Cái mạnh của con ngời

VN hội nhập”

H: Em hãy tóm tắt những điểm mạnh của

con ngời VN theo nhận xét của tác giả ?

H: Những điểm yếu này gây cản trở gì

cho chúng ta khi bớc vào thế kỉ mới ?

- HS trả lời-> GV chốt

H: Qua việc chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu

em thử tìm VD trong đ/s để minh hoạ cho

những điều tác giả vừa nêu ?

- HS tự bộc lộ

H: Theo em ở phần văn bản này, cách

lập luận của tác giả có gì đặc biệt ?

Cách lập luận ấy có tác dụng gì ?

- HS trả lời, n/x, k/luận

H: Sự phân tích của tác giả nghiêng về

điểm mạnh hay điểm yếu của ngời VN ?

- Nghiêng về chỉ ra điểm yếu

H: Điều ấy cho thấy dụng ý gì của t/g?

- T/giả muốn mọi ngời ko chỉ biết tự hào

về những g/trị truyền thống tốt đẹp, mà

còn biết băn khoăn lo lắng về những yếu

kém rất cần khắc phục của mình

- GV: Gọi 1 em đọc đoạn văn cuối.

H: Tác giả nêu những yêu cầu nào đối

với hành trang của con ngời VN khi bớc

vào thế kỉ mới ?

- HS trả lời - GV chốt

H: Em nhận xét gì về y/c này ?

- HS nêu ->GV chốt (Trân trọng những

giá trị tốt đẹp của truyền thống, phê phán

những yếu kém cần khắc phục của con

ngời VN Đó là thái độ yêu nớc tích cực

của ngời quan tâm đến tơng lai của đất

n-ớc )

10'

=> Sử dụng nhiều đoạn văn ngắnvới nhiều thuật ngữ k/tế, chính trị,những thông tin ngắn gọn, dễ hiểu ->Bớc vào thế kỉ mới mỗi ngời cầnkhẩn trơng chuẩn bị hành trang trớcnhững y/c phát triển cao của nềnkinh tế

b Những điểm mạnh, yếu của con ngời VN:

* Điểm mạnh :+ T/minh, nhạy bén với cái mới.+ Cần cù, sáng tạo

* Điểm yếu:

- Hổng k/thức cơ bản, thiếu tỉ mỉ, kocoi trọng qui trình công nghệ, đố kịnhau, kì thị đối với sự kinh doanh.Không coi trọng chữ tín

-> Khó phát huy trí thông minh,không thích ứng với nền k/tế trithức Ko tơng tác với nền k/tế côngnghiệp hoá, ko phù hợp với sản xuấtlớn, gây khó khăn trong quá trìnhkinh doanh và hội nhập

=> Các luận cứ đợc nêu song song(cái mạnh song song với cái yếu)

Sử dụng các thành, ngữ tục ngữ.Nêu bật cái mạnh và cái yếu của ng-

ời VN, dễ hiểu với nhiều đối tợngngời đọc

3 Kết thúc vấn đề

- Lấp đầy hành trang bằng những

điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu

Ngày đăng: 16/07/2021, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w