B. Bài KT văn ( phần thơ)
2. Chân dung tự hoạ của Rô-bin- xơn- vị chúa đảo ( 10')
a/ Trang phôc:
- Mũ: to, cao, làm bằng da dê để che nắng, che ma.
- áo: bằng da dê vạt dài từ lng...
- quần: bằng da dê, loe...
- Giày, ủng: hình dáng kì cục.
->Kể bằng cách miêu tả từ trên xuống dới, tả tỉ mỉ về hình dáng, chất liệu, công dụng. Giọng kể hài híc, dÝ dám.
Trang phục tất cả bằng da dê, do ngời mặc tự tạo, kì cục, ngộ nghĩnh.
Qua đó gợi lên hoàn cảnh sống vô
cùng khó khăn, thiếu thốn.
lại c/s của ngời nguyên thuỷ.
- HS theo dõi SGK đoạn 4.
H: Sống một mình trên đảo Rô-bin-xơn đã
tự trang bị cho mình những gì?
- HS trả lời. GVKL
H: Nhận xét về trang bị của Rô-bin-xơn?
Tại sao Rô-bin-xơn phải trang bị và mang trên mình những vật dụng cồng kềnh nh vËy?
- Vì sống sót sau vụ đắm tàu , một mình sống trên đảo hoang vài chục năm nên anh phải tự trang bị và mang trên mình những vật dụng nh vậy để đề phòng thú dữ và phục vụ cho cuộc sống lao động một mình trên đảo.
H: Tất cả những việclàm trên cho thấy Rô-bin-xơn là ngời ntn ?
- GV giảng: Quả thật, thời gian và lao động đã
giúp, nuôi dỡng và cải tạo con ngời thật kì diệu.
Trong lao động, qua LĐ và bằng LĐ anh đã sống và trởng thành. Từ một chàng trai quý tộc vụng về, lóng ngóng, anh đã trở thành anh thợ khéo léo, làm đủ nghề. Rô-bin-xơn luôn có ý thức cố tạo dựng một cuộc sống đàng hoàng, có văn hoá.
Trong hoàn cảnh rất khó khăn, thiếu thốn vẫn tìm đủ mọi cách để sống nh một con ngời. Anh luôn tự hào trò chuyện với chúng ta: “Các bạn thử nghĩ….TP lớn”.
Cuộc sống của Rô-bin-xơn gay go nh vậy, nhng khi khắc hoạ chân dung của mình, chàng không lần nào thốt ra lời than phiền, đau khổ, Rô trong trang phục kì dị, chẳng khác nào ngời rừng lại kèm theo các đồ lỉnh kỉnh những rìu với ca trông càng kì cục hơn. Nhng với bức chân dung ấy, Rô
hiện lên trớc mắt chúng ta giống nh một vị chúa
đảo trị vì đảo quốc của mình. Chỉ qua trang phục thôi, chúng ta cũng đã thấy ý chí nghị lực của nhân vật “tôi” lớn đến chừng nào. Những thứ trang phục kì quái ấy đều đợc chế tạo phù hợp nhằm thay thế một cách tốt nhất cho quần áo thông thờng. Thay vì hoàn cảnh éo le khuất phục Rô đã không ngừng lao động, cải tạo nó để phục vụ cho cuộc sống của mình.
H: Về diện mạo của Rô-bin-xơn, trớc hết tác giả cho ta thấy điểm nào ?
H: Hàm ý trong câu nói ấy là gì ?
b/ Trang bị:
- “lủng lẳng... ca nhỏ...rìu con”
- “đeo lủng lẳng hai cái túi...thuốc súng...đạn ghém”; “đeo gùi sau l- ng”; “khoác súng bên vai”; “giơng trên đầu một chiếc dù lớn”
-> Vật dụng lỉnh kỉnh, cồng kềnh và kì quái.
=> Việc này cho thấy Rô-bin-xơn là ngời lao động sáng tạo, không khuất phục trớc hoàn cảnh.
c/ Diện mạo của Rô-bin-xơn:( 8') - Nớc da: không đến nỗi đen cháy.
GV: Là ngời Anh, vốn da trắng. Nhng sau năm tháng ở ngoài đảo vùng xích đạo, Rô-bin-xơn đã mang màu da khác.
H: Nhận xét về nghệ thuật kể, tả về diện mạo của Rô?
H: Từ đó ta hiểu thêm gì về con ngời Rô- bin-xơn ?
- Chấp nhận và cải biến hoàn cảnh, lạc quan không tuyệt vọng, có ý chí sống mãnh liệt.
H: Đoạn văn nói về sự chăm chút bộ ria chứng tỏ điều gì?
- Tình yêu cuộc sống, khát vọng trở về với cuộc sống bình thờng của Rô-bin-xơn.
*GVKL: đằng sau bức chân dung tự học
đó là một Rô-bin-xơn..
Hoạt động 5: tổng kết rút ra ghi nhớ.
*Mục tiêu: HS khái quát đợc giá trị nội dung, nghệ thuật.
*Cách tiến hành:
H: Đọc đoạn trích em cảm nhận đợc điều gì khác thờng và điều gì phi thờng ở nhân vật Rô-bin-xơn ?
- Hoạt động nhóm.
- Trình bày - nhận xét - KL.
+ Khác: Xa lạ với dáng vẻ bề ngoài.
+ Phi thờng: Nghị lực và lòng tin mãnh liệt vào bản thân.
H: NT kể chuyện có gì đặc biệt ?
- Kể bằng miêu tả kết hợp với biểu cảm.
- Giọng nhẹ nhàng và hóm hỉnh, khôi hài.
H: Tác dụng của cách kể chuyện này ? - Vừa vẽ chân dung nhận vật, vừa gợi hiện thực cuộc sống, vừa bộc lộ cảm xúc, thái
độ của ngời kể.
H: Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang là bài ca tình yêu cuộc sống. Có thể hiểu nh thế
đợc không ? Vì sao ?
- Đợc, vì con ngời can đảm và biết chiến thắng hoàn cảnh; kiên trì sống, lạc quan sống với hi vọng trở về.
2'
- R©u ria:
+ “có lúc tôi để mặc ...mọc dài ...
mét gang tay ; ”
+ “cắt ngắn gọn...xén tỉa cặp ria mép to tớng kiểu Hồi giáo .”
+ cặp ria mép ấy dài ... treo“ mũ...mọi ngời phải khiếp sợ ”
- Nghệ thuật đặc tả, giọng kể hài h- ớc thể hiện rõ tinh thần lạc quan, là ngời ý thức rõ về giá trị và nghị lực của mìh.
Tóm lại, qua bức chân dung, ta thấy đợc cuộc sống gian lao, thiếu thốn, vất vả của Rô-bin-xơn khi một mình trên đảo hoang, đồng thời thấy
đợc tính cách kiên cờng , tinh thần lạc quan, yêu đời, không khuất phục trớc thiên nhiên.
IV/ Ghi nhí:
Hoạt động 6: HD học sinh luyện tập.
H: Em thích nhất chi tiết nào ? Tại sao ?
- HS tự bộc lộ. 2' V/ Luyện tập
4. Củng cố: 1'
- GV khái quát ND toàn bài.
5. HD học bài: 1’
- Tóm tắt đợc tác phẩm và nội dung bài.
- Soạn bài: Hợp đồng
Ngày soạn: 13/4/2013
Ngày giảng: 17/4/2013; 9B: 19/4
TiÕt 155
Hợp đồng
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- HS nhận biết đợc đặc điểm, mục đích, yêu cầu, tác dụng và hình thức của văn bản hợp đồng, một loại văn bản hành chính thông dụng trong đời sống.
2. Kĩ năng: tạo lập một hợp đồng.
3. Thái độ:
- HS có ý thức học tập tốt để có thể áp dụng vào thực tế.
II. Đồ dùng: Bảng phụ, mẫu một số hợp đồng thông dụng.
III. Các bớc lên lớp 1. ổn định tổ chức : 1’
2. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Tiến trình hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: HS chú ý vào bài học
*Cách tiến hành:
Dựa vào việc trả lời của học sinh giáo viên kết luận và giới thiệu hợp đồng cũng là một loại văn bản hành chính thông dụng nên chúng ta cần phải nắm vững
đặc điểm và cách làm.
Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới.
1
13' I. Đặc điểm của hợp đồng
*Mục tiêu: HS nhận biết đợc hình thức và nội dung của văn bản hợp đồng, một loại văn bản hành chính thông dụng trong đời sèng.
*Cách tiến hành:
- GV gọi học sinh đọc bài tập.
H. Theo em tại sao cần phải có hợp đồng?
H. Hợp đồng ghi lại những nội dung g×?
H. Hợp đồng cần phải đạt những yêu cầu nào?
H. Hãy kể tên một số Hợp đồng mà em biết?
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luËn (5 phót).
+ N1: Phần mở đầu của hợp
đồng gồm những mục nào?
+ N2: Nêu yêu cầu của phần nội dung của hợp đồng?
+ N3: Phần kết thúc gồm những mục nh thế nào?
+ N4: Em cã nhËn xÐt g× vÒ lêi văn của hợp đồng?
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và KL.
12'
1. Bài tập: sgk/136 Văn bản:
Hợp đồng mua bán sách giáo khoa 2. NhËn xÐt
a/ Cần phải có hợp đồng vì đó là văn bản có tính pháp lí, nó là cơ sở để các tập thể, cá
nhân làm việc theo quy định của pháp luật.
b/ Hợp đồng ghi lại những nội dung cụ thể do hai bên kí hợp đồng đã thoả thuận với nhau.
c/ Hợp đồng cần phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, chặt chẽ và có sự ràng buộc của hai bên kí với nhau trong khuôn khổ của pháp luật.
d/ Các hợp đồng thờng gặp:
hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, hợp
đồng cung cấp thiết bị, hợp đồng thuê nhà,...