Chơng trình Ngữ văn THCS có những văn bản nhật dụng về các chủ đề: Quyền sống của con ngời, Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, vấn đề sinh thái …Văn bản “Phong cách HCM” thuộc chủ đề về
Trang 1Soạn: 17/8/2012
Giảng:20/8/2012
Tiết 1- Bài 1 Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà)
A Mục tiêu
Thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minhqua một văn bản nhật dụng có kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự,biểu cảm
- Vận dụng các b/p nghệ thuật trong việc viết v/b về một vấn
đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống
3 Thái độ
- HS học tập lối sống giản dị của Bác Hồ; ý thức giữ gìn bảnsắc dân tộc
B Các KNS cơ bản đợc giáo dục
1 Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong
cách Hồ Chí Minh xác định đợc mục tiêu phấn đấu theo phong cách
Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
2 Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách
Su tầm tranh chụp, vẽ về nơi ở và làm việc của Bác
D Phơng pháp: Đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề.
E Các bớc lên lớp
1 ổn định: (2’):
GV yêu cầu h/s hát một bài hát về Bác
2 Kiểm tra bài cũ (2’): GV kiểm tra h/s việc chuẩn bị bài ở nhà
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò T
G Nội dung cơ bản
Trang 2- GV cho HS quan sát tranh.
- GVgiới thiệu: “Sống, chiến đấu, lao
động, học tập và rèn luyện theo gơng
Bác Hồ vĩ đại” đã và đang là một
khẩu hiệu kêu gọi, thúc giục mỗi ngời
chúng ta trong cuộc sống hằng ngày.
Thực chất nội dung khẩu hiệu là động
viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm
g-ơng sáng ngời của Bác để học theo
phong cách sống và làm việc của Ngời.
Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách
HCM là gì ? Đoạn trích dới đây sẽ phần
nào trả lời cho chúng ta câu hỏi ấy.
- GV: ở đây dùng với nghĩa là lối
sống, cách sinh hoạt, làm việc,
ứng xử …tạo nên cái riêng của một
ngời hay một tầng lớp nào đó
Trang 3- GV chốt: Văn bản nhật dụng là
những bài viết có nội dung gần
gũi, bức thiết đối với cuộc sống
của con ngời và cộng đồng xã hội
hiện đại nh: tự nhiên, môi trờng,
dân số, quyền trẻ em
Chơng trình Ngữ văn THCS có
những văn bản nhật dụng về các chủ
đề: Quyền sống của con ngời, Bảo vệ
hoà bình, chống chiến tranh, vấn đề
sinh thái …Văn bản “Phong cách HCM”
thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế
giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc Tuy nhiên bài học này không chỉ
mang ý nghĩa cập nhật mà còn có ý
nghĩa lâu dài Bởi lẽ việc học tập, rèn
luyện theo phong cách HCM là việc
làm thiết thực, thờng xuyên của các
thế hệ ngời Việt Nam nhất là lớp trẻ.
Văn bản trích từ bài viết
“Phong cách HCM, cái vĩ đại gắn
với cái giản dị” của Lê Anh Trà in
Bài chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu ‘‘rấthiện đại’’ -> quá trìnhhình thành và điều kì lạcủa phong cách văn hoáHCM
- Đoạn 2 : Tiếp hạ tắm ao”-> Những vẻ đẹp cụ thểcủa phong cách sống vàlàm việc của Bác
- Đoạn 3 : Còn lại ->Bìnhluận, khẳng định ý nghĩacủa phong cách văn hoáHCM
III Tìm hiểu văn bản
1 Con đờng hình thành phong cách văn hoá HCM.
Trong cuộc đời h/đ CM
đầy gian nan vất vả, Bác
đã đi nhiều nơi, tiếp xúcvới nhiều nền văn hoá từ ph-
ơng Đông đến phơng Tây:+ Nói và viết thạo nhiềungoại ngữ
+ Ngời làm nhiều nghề.+ Đến đâu Ngời cũng họchỏi, tìm hiểu văn hoá,
Trang 4đoạn văn 1 là gì ?
- HS trả lời,GV ghi bảng mục 1
Trong cuộc đời hoạt động
cách mạng đầy gian nan vất
vả, Bác Hồ đã tích luỹ vốn tri
thức bằng cách nào ?
- HS tìm và trả lời GV chốt
- GV gọi 1 hs đọc : “Nhng điều
kì lạ …rất hiện đại”
Theo tác giả thì điều kì lạ
nhất trong phong cách HCM là
gì ? Vì sao có thể nói nh vậy
+ Chịu ảnh hởng của tất cảcác nền văn hoá, tiếp thumọi cái đẹp và cái hay
đồng thời phê phán nhữngtiêu cực
+ Trên nền tảng văn hoádân tộc mà tiếp thu những
ảnh hởng quốc tế
- Kết hợp giữa kể và bìnhluận một cách tự nhiên
- HCM hiểu biết sâu rộngnền văn hoá các nớc trên thếgiới để tạo nên một nhâncách, một lối sống rất VN,rất Phơng Đông nhng đồngthời rất mới, rất hiện đại
Trang 5một cách viết so sánh bao quát để
khẳng định giá trị của nhận định.
Nhng đó không phải là trời cho một
cách tự nhiên mà nhờ Bác đã dày công
văn hoá thế giới (Bác đợc UNESCO
phong tặng danh hiệu này năm 1990).
- Đọc toàn bộ đoạn trích, học nội dung tiết 1
- Soạn tiếp câu hỏi 2,3,4 SGK
-Soạn : 18/8/ 2012
Giảng : 21/ 8/ 2012
Tiết 2 Văn bản : Phong cách Hồ Chí minh
(Lê Anh Trà)
A Mục tiêu
Thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minhqua một văn bản nhật dụng có kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự,biểu cảm
- Vận dụng các b/p nghệ thuật trong việc viết v/b về một vấn
đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống
3 Thái độ
- HS học tập lối sống giản dị của Bác Hồ; ý thức giữ gìn bảnsắc dân tộc
B Các KNS cơ bản đợc giáo dục
Trang 61 Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong
cách Hồ Chí Minh xác định đợc mục tiêu phấn đấu theo phong cách
Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhận quốc tế
2 Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách
Su tầm tranh chụp, vẽ về nơi ở và làm việc của Bác
D Phơng pháp: Đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, kĩ thuật
động não (phần III mục 2), thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày mộtphút (phần V)
E Các bớc lên lớp
1 ổn định: (2’)
GV yêu cầu h/s hát một bài hát về Bác
2 kiểm tra bài cũ: (4’)
* Phân tích con đờng hình thành phong cách văn hoá HCM ?
- HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
Hoạt động 1: khởi động
*Mục tiêu: HS có hứng thú học
bài
*Cách tiến hành
- GV khái quát lại nội dung đã học
dựa vào phần kiểm tra bài cũ,
dẫn vào câu hỏi:
Nêu các luận điểm tiếp theo
cần tìm hiểu của tiết học ?
2 Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
Trang 7Tìm những chi tiết thể hiện
phong cách sinh hoạt của Bác
+ “Nơi Bác ở: Sàn mây, vách gió
Sáng nghe chim rừng hót sau nhà
.Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ”
+ “Tiếng suối trong nh tiếng hát xa …”
+“Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hơng bền bỉ đậm đà”
Hồ
+ Nơi ở, làm việc: Chiếc
nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao …Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, họp bộ chính trị, làm việc và ngủ
+ Trang phục hết sức
giản dị: với bộ quần áo bà
ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
+ T trang ít ỏi, một chiếc
va li con với vài bộ quần
áo, vài vật kỉ niệm …
+ ăn uống đạm bạc vớinhững món ăn dân tộc:
Cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa.
- Ngôn ngữ giản dị, cách
p/c sinh hoạt của Bác
Trang 8Thể hiện lối sống vô cùng giản dị,
rất Việt Nam, rất Phơng Đông của
Bác
- Gọi hs đọc “ Tôi dám chắc…hạ
tắm ao”
ở đoạn văn này tác giả sử
dụng phơng pháp thuyết minh
nào?
- GV: Tác giả kể kết hợp với lời
bình, so sánh: “Tôi dám chắc
không có một vị lãnh tụ, một vị
tổng thống hay một vị vua hiền
nào ngày trớc lại sống đến mức
giản dị và tiết chế nh vậy”
+So sánh cách sống của lãnh tụ
HCM với lãnh tụ của các nớc khác
+So sánh với các bậc hiền triết xa
Vậy tác dụng của các biện
thanh cao, sang trọng
Vì sao có thể nói lối sống của
Bác là sự kết hợp giữa giản dị
và thanh cao?
HS trình bày,
GV chốt:
- Lối sống của Bác không phải là lối
sống khắc khổ của những con ngòi tự
vùi mình trong cảnh nghèo đói
- Đây cũng không phải là cách tự thần
thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn
nói dân dã Liệt kê cácbiểu hiện cụ thể, xácthực
- Kể kết hợp với lời bình,
so sánh, sử dụng thơ hợplí
- Nêu bật lên sự vĩ đại
và bình dị của Bác.Phong cách sinh hoạt củaBác là sự kết hợp hài hoàgiữa lối sống tự nhiên,giản dị và tâm hồntrong sáng, thanh cao
Trang 9-> Đây là một cách sống có văn hoá đã
trở thành một quan niệm thẩm mĩ : Cái
đẹp là sự giản dị tự nhiên
- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất
Việt Nam trong phong cách HCM Cách
sống của Bác gợi ta nhớ đến các vị hiền
triết trong lịch sử nh Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm đó là các bậc
danh nho giàu trí tuệ, sống gần gũi với
thiên nhiên và nhân dân lao động,
gắn bó với thú quê đạm bạc mà thanh
cao:
- Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ơm sen
Kho thu phong nguyệt đầy qua
Vẻ đẹp của cuộc sống gắn với
thú quê đạm bạc mà thanh cao, lối
sống của Bác có khả năng đem lại
hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn
vẻ đẹp phong cách cao quý
của HCM, ngời viết đã dùng
những nghệ thuật nào ?
- HS thảo luận nhóm bàn (2p) Đại
diện báo cáo kết quả GVKL
về lối sống giản dị màthanh cao của Chủ tịchHCM
Trang 10đối lập giữa các phẩm chất, khái
Bài hát: Đôi dép cao su…
Qua bài học, em hãy rút ra ý
nghĩa của việc học tập, rèn
luyện theo phong cách HCM.
- Đọc lại toàn bộ đoạn trích, học nội dung, nắm vững ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Các phơng châm hội thoại
Trang 11
-Soạn: 19/8/2012
Giảng: 22+23/8/2012
Tiết 3 Các phơng châm hội thoại
- Vận dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong hoạt
động giao tiếp có hiệu quả
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào giao tiếp cho
đạt hiệu quả
B Các KNS cơ bản đợc giáo dục
1 Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phơng châm hội
thoại trong giao tiếp của bản thân
2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về đặc
điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phơng châm hội thoại
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
H Kể một số nội dung hội thoại em đã học ở lớp 8?
+ Hành động nói, vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoạ
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Trang 12Hoạt động của thầy
Hoạt động 1 : Khởi động.
*Mục tiêu: HS nhớ lại đợc vai trò
của hội thoại trong giao tiếp xã
*Mục tiêu: HS hiểu, trình bày
đ-ợc khái niệm phơng châm hội
thoại về lợng và phơng châm hội
thoại về chất Biết vận dụng các
phơng châm hội thoại trong giao
Vậy khi An hỏi “học bơi ở
đâu” mà Ba trả lời “ở dới nớc”
thì câu trả lời có đáp ứng
điều An muốn biết không ?
- Không, vì An muốn biết địa
điểm học bơi( bể bơi, sông, hồ,
->Khi nói, câu nói phải cónội dung đúng với yêu cầucủa giao tiếp, không nói íthơn những gì mà giaotiếp đòi hỏi
*Bài tập 2: truyện “Lợn
Trang 13- GV gọi 1 h/s tóm tắt truyện cời
hỏi và trả lời nh thế nào?
Hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy
qua đây không ?
Và chỉ cần trả lời: Nãy giờ tôi
chẳng thấy có con lợn nào chạy
qua đây cả
Qua câu truyện trên, theo em
cần phải tuân thủ yêu cầu gì
khi giao tiếp ?
cới áo mới”
- Câu hỏi thừa từ “cới”
- Câu trả lời thừa cụm từ
“từ lúc tôi mặc cái áo mới
này”
->Khi giao tiếp, không nênnói nhiều hơn những gìcần nói
Không nên nói những điều
mà mình không tin là
đúng sự thực
Trang 14khi giao tiếp?
- GV: Cách nói nh vậy gọi là
*Mục tiêu: HS biết sử dụng đúng
các phơng châm hội thoại trong
2 Ghi nhớ (sgk)
III.Luyện tập
Bài tập 1: Vận dụng
ph-ơng châm về lợng phântích lỗi trong những câusau
a Thừa cụm từ “nuôi ở
nhà” bởi từ gia súc đã hàm
chứa nghĩa là thú nuôitrong nhà
b Thừa cụm từ “có hai
cánh” bởi tất cả các loài
chim đều có 2 cánh
Bài tập 2: Điền từ
a….nói có sách, mách cóchứng
b….nói dối
c ….nói mò d….nói nhăng nói cuội e….nói trạng
Bài tập 3: đọc truyện
c-ời và trả lc-ời câu hỏi
- Truyện thừa câu “Rồi có
nuôi đợc không ?”
- Vi phạm p/châm về lợng
Bài tập 4: vận dụng những phơng châm hội thoại đã học để giải thích
Trang 15- GV nêu yêu cầu bài tập 3
Phơng châm hội thoại nào đã
châm hội thoại đã học để giải
thích vì sao ngời nói đôi khi
đa ra bằng chứng xác thực
để thuyết phục ngời nghe,nhng cha có hoặc chakiểm tra đợc nên phải dùngnhững từ ngữ chêm xen
nh vậy
b…Sử dụng trong trờng hợpngời nói có ý thức tôn trọngphơng châm về lợng,nghĩa là không nhắc lạinhững điều đã đợc trìnhbày
4 Củng cố : (3’)
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hai phơng châm hội thoại
đã học
5 Hớng dẫn học bài: (2’)
- Xem lại các bài tập, học thuộc 2 ghi nhớ, làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài: “Sử dụng một số biện pháp NT ….thuyết minh” (Xemtrớc câu hỏi, nghi nhớ, hệ thống bài tập; ôn lại kiểu bài văn thuyếtminh đã học ở lớp 8
Soạn : 20/8/2012
Giảng : 22+23/8/2012
Tiết 4
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bảnthuyết minh
Trang 16- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Thế nào là văn bản thuyết minh?
+ Văn thuyết minh cung cấp những tri thức, kiến thức
về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…của các sự việc, hiện tợng trong xã hội bằng phơng pháp trình bày hay giải thích, giới thiệu + Tri thức trong bài văn thuyết minh phải khách quan, xác thực hữu ích.
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
các em tiếp tục học kiểu văn bản này với
yêu cầu cao hơn nh sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật vào văn bản
thuyết minh, kết hợp thuyết minh với
miêu tả Các biện pháp nghệ thuật và
miêu tả có tác dụng làm cho văn bản
thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt
khô khan hơn Tuy nhiên không phải văn
bản thuyết minh nào cũng có thể tuỳ
tiện sử dụng các yếu tố nghệ thuật.
Ví dụ : SGK, Các mục từ trong các từ
điển, Các bản giới thiệu di tích lịch sử,
1’
Trang 17Các tờ thuyết minh đồ dùng …không
dùng yếu tố nghệ thuật Ta chỉ vận
dụng một số biện pháp nghệ thuật vào
một số bài thuyết minh có tính chất
phổ cập kiến thức, hoặc một số bài có
thuật trong văn bản thuyết minh,
làm cho văn bản thuyết minh sinh
trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung
cấp tri thức khách quan về đặc điểm,
tính chất, nguyên nhân …của các hiện
tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng
phơng thức trình bày, giới thiệu, giải
1.Ôn tập văn bản thuyết minh
-Tính chất: Khách quan,trung thực
- Mục đích: Cung cấp trithức khách quan về những
sự, vật hiện tợng, vấn đề …
đợc chọn làm đối tợng đểthuyết minh
- Các phơng pháp: Nêu
định nghĩa, phân loại, nêu
ví dụ, liệt kê, nêu số liệu, sosánh đối chiếu
2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật a) Bài tập: Đọc văn bản “Hạ
+ Đối tợng thuyết minh rấttrừu tợng (giống nh trí tuệ,tâm hồn, tình cảm, đạo
đức…)+ Ngoài việc thuyết minh
Trang 18Để cho sinh động, ngoài
liệt kê: Hạ Long có nhiều nớc,
nhiều đảo, nhiều hang động
lạ lùng thì cha nêu đực sự kì lạ
của Hạ Long Vậy tác giả còn sử
dụng những nghệ thuật nào?
+ Tuỳ theo tốc độ, góc độ di chuyển
của du khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng
rọi vào các đảo đá, mà thiên nhiên tạo
nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ
lùng.
-> Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát,
tốc độ di chuyển, ánh sáng phản
chiếu…là sự miêu tả những biến đổi
của hình ảnh đảo đá, biến chúng từ
- Ngoài các phơng phápthuyết minh đã học tác giảcòn sử dụng những biệnpháp nghệ thuật nh: miêutả, so sánh, liên tởng …
*Ghi nhớ ( sgk) II.Luyện tập
Trang 19trong văn bản thuyết minh?
- Sử dụng nghệ thuật thích hợp,
làm nổi bật đặc điểm của đối
tợng thuyết minh, gây hứng thú
cho ngời đọc
- GV gọi 1 h/s trình bày ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện
tập
*Mục tiêu: HS biết nhận xét, tìm
hiểu các yếu tố nghệ thuật trong
- Tính chất ấy đợc thể hiện
ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất
có hệ thống:
+ T/chất chung về họ,giống, loài
+ Các tập tính sinh sống,sinh đẻ
+ Đặc điểm cơ thể+ Thức tỉnh ý thức giữ gìn
vệ sinh, phòng bệnh, ý thứcdiệt ruồi
- Những phơng pháp thuyếtminh đợc sử dụng
+ Định nghĩa: ruồi thuộc họcôn trùng hai cánh, mắt lớ + Phân loại: các loại ruồi+ Số liệu: số vi khuẩn, số l-ợng sinh sản của một cặpruồi
+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết
ra chất dính
b.)Bài viết có nét đặc biệtnh:
+ Về hình thức: Giống nhvăn bản tờng thuật mộtphiên toà
+ Về cấu trúc: Giống nhbiên bản một cuộc tranhluận về mặt pháp lí
+ Về nội dung: Giống nhmột câu chuyện kể về loàiruồi
- Tác giả sử dụng các biệnpháp nghệ thuật nh: Kể
Trang 20GV gọi h/s đọc và nêu yêu cầu bài
là truyện vui, vừa học thêmtri thức
Bài tập 2: đọc đoạn văn
và nhận xét về biện pháp nghệ thuật.
Đoạn văn nhằm nói vềtập tính của chim cú dớidạng một ngộ nhận (địnhkiến) thời thơ ấu, sau lớn lên
đi học mới có dịp nhận thứclại sự nhầm lẫn cũ Biệnpháp nghệ thuật ở đâychính là lấy ngộ nhận hồinhỏ làm đầu mối câuchuyện
4.Củng cố: (2’)
GV Chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản
5 Hớng dẫn học bài: 2’
*Bài cũ:
- Xem lại cách giải các bài tập, học ghi nhớ
- Đọc lại các văn bản thuyết minh trong bài đã học
- Chú ý các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh
- Lập dàn ý cho đề bài: Thuyết minh về chiếc nón
Yêu cầu: - ND: Nêu lịch sử, cấu tạo, công dụng của chiếc nón.
- HT: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật để thuyếtminh
Soạn : 20/8/2012
Giảng :22+23/8/2012
Tiết 5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
Trang 211 Thầy: su tầm một số bài văn TM mẫu để HS tham khảo
2 Trò : Chuẩn bị kĩ bài theo hớng dẫn ở SGK.
C Phơng pháp:
- Hoạt động nhóm, phân tích, giải thích, nêu vấn đề
D Các bớc lên lớp
1 ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
H Muốn bài văn thuyết minh hấp dẫn, sinh động ta phải làm gì ?
*TL: Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời viết vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật …đợc sử dụng thích hợp.
Hoạt động của thầy và trò
GV giới thiệu: Sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật vào bài văn thuyết
minh đòi hỏi ngời làm phải có kiến
thức, lại phải có sáng kiến tìm cách
thuyết minh cho sinh động, dí dỏm.
Do đó, đề bài ra có thể vẫn là thuyết
1’
I.Chuẩn bị ở nhà
Đề bài : Thuyết minh một
trong các đồ dùng sau: cáiquạt, cái bút, cái kéo, chiếcnón
Trang 22minh các đồ vất quen thuộc nhng yêu
cầu làm bài lại có cái mới là vận dụng
thống nhất lại dàn ý chi tiết, sau
đó cử đại diện trình bày
GV gọi mỗi nhóm một đại diện
lên trình bày dàn ý chi tiết, dự
kiến cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật trong bài văn thuyết
- Về hình thức: Vận dụngmột số biện pháp nghệthuật để giúp cho văn bảnthuyết minh sinh động hấpdẫn
Ví dụ: Thuyết minh về cái
bút
Các ý chính có thể đa vào dàn bài:
- Cái bút tự giới thiệu vềmình và bạn bè của mình
- Cái bút tự tả hình dángbên ngoài: vỏ bút, nắp bút,ngòi bút, màu bút ;giớithiệu các hoạt động phục
vụ con ngời: viết chữ, vẽcác hình khối
- Cây bút nói về quan hệcủa mình với những ngời
sử dụng: lợi ích, tác dụngcủa cây bút, sự quan tâmcủa ngời dùng với cây bút
4.Củng cố :(4’)
Qua tiết luyện tập em cần ghi nhớ đợc nội dung gì ?
Trang 23(Rèn kĩ năng xây dựng đề, lập dàn ý, biết cách sử dụng nghệ thuậtvào bài văn thuyết minh, biết xây dựng phần mở bài hoàn chỉnh,mạnh dạn trình bày trớc lớp).
5.Hớng dẫn học bài: (2’)
* Bài cũ: Xem lại cách làm bài văn thuyết minh Chọn 1 trong các đềbài còn lại tập viết bài thuyết minh có sử dụng các biện pháp NT.Lập dàn ý cho đề bài: Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Đọc, tìm bố cục, trả lời câu hỏi cuối văn bản
Đọc –hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan
đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ
-Nhận thức đợc mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũtrang, chiến tranh hạt nhân
- Có nhận thức đúng, hành động đúng để góp phần bảo vệhòa bình
B Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
1 Suy nghĩ sáng tạo: biết suy nghĩ, đánh giá, bình luận về
nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay; từ đó nêu đợc những việclàm của bản thân và xã hội để phấn đấu vì một thế giới hòabình
2 Giao tiếp: biết trình bày ý tởng của cá nhân, biết lắng
nghe phản hồi tích cực về hiện trạng và giải pháp để đấu trnahchống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hòabình
3 Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và
xã hội vì một thế giới hòa bình
C Đồ dùng
- Bảng phụ, bút dạ
Trang 24D Phơng pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận
nhóm ( I,2)
V Các bớc lên lớp
1.ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM và nêu tác dụng của các thủ pháp nghệ thuật
đó ?
*Gợi ý: kết hợp giữa kể và bình luận; chi tiết chọn lọc tiêu biểu;
cách dùng từ Hán Việt; nghệ thuật đối lập => Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.
3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò T
GV nêu vấn đề HS trình bày
những hiểu biết của cá nhân về
nguy cơ và hiện trạng chiến tranh
đã và đang diễn ra trên thế giới
- Gợi ý để HS nhận ra: trong các
cuộc chiến tranh thì chiến tranh
hạt nhân đang là mối nguy cơ lớn
nhất trên thế giới và đang là mối
quan tâm của nhiều quốc gia
->Từ đó nêu xuất xứ về cuộc họp
của nguyên thủ 6 nớc và bản tham
Trang 25Nêu những nét cơ bản về tác
giả và tác phẩm ?
- HS dựa vào SGK để trả lời
- GV mở rộng về t/g’: Mác-két xuất
thân trong một gia đình tri thức
nghèo Bố mẹ phải vất vả kiếm sống,
Mác-két ở với ông bà ngoại Năm 18
tuổi, theo ớc nguyện của bố, ông vào
học ngành luật nhng không thiết tha
lắm Niềm đam mê của ông là văn
ứng dụng hiệu ứng nổ hạt nhân, gây
ra sức huỷ diệt to lớn, là loại vũ khí nguy
hiểm nhất.
+ Lí trí của tự nhiên: Là quy luật, lô
gic tất yếu của tự nhiên.
Em hiểu biết gì về nguyên tử,
hạt nhân?
- Là năng lợng cực mạnh (chất nổ mạnh
nhất)
Những ứng dụng của nó trong
hoà bình và chiến tranh?
- GV:Trong hoà bình dùng trong công
nghiệp (Ví dụ sản xuất điện: Chi phí
điện nếu bằng than (nhiệt điện),
bằng nớc(thuỷ điện) sản xuất đợc một
triệu KW thì tốn gấp nhiều lần so với sử
dụng hạt nhân).
Trong chiến tranh: dùng làm vũ khí
(bom nguyên tử), sức huỷ diệt của nó lớn
gấp nhiều lần so với vũ khí (bom) thông
và sáng tác văn học Ông
đ-ợc nhận giải Nô-ben về vănhọc năm 1982
- Văn bản trích trong bảntham luận của ông đọc tạicuộc họp 6 nớc bàn vềchống chiến tranh hạtnhân tại Mê-hi-cô (8/1986)
- Văn bản nhật dụng
b) Từ khó
Trang 26tranh Đây là chủ đề của văn bản
Đánh giá của em về phạm vi của
- Thuyết minh, biểu cảm, nghị
luận (quan trọng nhất)
+ Luận điểm: Chiến tranh hạt
nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp
đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi
sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh
loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ cấp bách
của toàn thể nhân loại.
L/cứ 1: Kho vũ khí hạt nhân có
khả năng hủy diệt cả trái đất.
L/cứ 2: Chạy đua vũ trang hạt nhân
làm mất đi khả năng cải thiện đời
sống cho hàng tỉ ngời , với những chi
III Tìm hiểu văn bản
1 Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thờigian:
+ Ngày 8.8.1986, hơn 50 ngàn
đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí trên khắp hành tinh.
- Số liệu cụ thể với mộtphép tính đơn giản:
+ Mỗi ngời đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: tất cả chỗ
đó nổ tung lên sẽ làm biến hết
Trang 27Tác giả đã cung cấp những
thông tin gì về nguy cơ chiến
GV: Ngay từ đầu t/g đã đa ra những
số liệu cụ thể với 1 phép tính đơn giản
cho thấy sự khủng khiếp của CTHN.
Ngoài ra t/g còn dùng phép so sánh, sử
dụng b/pháp tăng cấp để nhấn mạnh.
Trong CTTGT2 (8/1945) Mĩ đã thả hai
quả bom nguyên tử xuống hai thành phố
Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật
Bản Khi bom phát nổ ngay lập tức đã
làm 25 vạn ngời chết Đến năm 1951 có
thêm 10 vạn ngời chết Hay trong CT ở
VN, Mĩ đã rải chất độc màu da cam từ
năm 1967 Đến nay, CTđã lùi xa hơn 30
năm, song nỗi đau về những di chứng
vẫn còn dai dẳng nó giết dần, giết
mòn con ngời với bao nạn nhân của CT
- điều đáng nói là không có ngành
khoa học và công nghệ nào có những
tiến bộ nhanh chóng vợt bậc nh ngành
khoa học và công nghệ nguyên tử hạt
thảy mọi sự sống trên trái đất.
+ Có thể tiêu diệt tất cả các
hành tinh đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời.
Cách vào đề trực tiếp,những chứng cứ xác thực
đã thu hút ngời đọc vàgây ấn tợng mạnh mẽ vềnguy cơ chiến tranh hạtnhân đe dọa loài ngời
- Nâng cao nhận thức chomọi ngời về nguy cơ huỷdiệt của chiến tranh hạtnhân
Trang 28nhân kể từ khi nó ra đời Nhng những
ngời chủ của nó, ngời sáng tạo ra nó lại
sử dụng vào mục đích chiến tranh thì
chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả huỷ
diệt tất cả, chỉ cần một cái ấn nút trên
bảng phím là tất cả thành cái chết.
- T/g muốn nhấn mạnh: Trong thời đại
hiện nay, đó là nguy cơ, là thảm hoạ
tiềm tàng ghê gớm nhất, khủng khiếp
nhất mà con ngời có thể gây ra- thực
tế đã gây ra ở Nhật Bản năm 1945.
- Nhng thực ra cha nớc nào cả gan gây
ra cuộc chiến tranh hạt nhân tổng lực,
bởi vì nó khó tránh khỏi cảnh cả đôi
bên cùng chết, thế giới sẽ là một đống
hoang tàn.
- Chủ yếu các nớc tập trung vào việc
chạy đua tàng trữ, phát triển vũ khí hạt
nhân để đối đầu, răn đe đối trọng
thách thức với nhau, hù doạ ép buộc nhau
mà thôi Nhng nh vậy càng làm cho thế
giới biến thành kho chứa thần chết,
ngày càng tích tụ tiềm năng hiểm hoạ
và đặc biệt là quá trình chạy đua vũ
trang đang vô cùng tốn kém và phi lí.
Vậy những sự tốn kém, phi lí
ấy là gì ? (tiết 2)
4 Củng cố: (3’)
- GV chốt lại kiến thức cơ bản ở tiết 1 cho h/s khắc sâu
Nếu đợc trả lời thẳng câu hỏi mà tác giả đặt ra ở đầu văn bản, em sẽ trả lời nh thế nào ? (Chúng ta đang ở một nơi rất
nguy hiểm (không an toàn) bởi vũ khí hạt nhân Nguy cơ chiếntranh hạt nhân có thể xảy ra bất cứ lúc nào.)
5 Hớng dẫn học bài: (2’)
- Đọc lại toàn bộ văn bản, học nội dung tiết 1
- Chuẩn bị câu hỏi 2, 3, 4 phần Đọc - hiểu văn bản
Trang 29- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
2 Kĩ năng
Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan
đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ
- Nhận thức đợc mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua
vũ trang, chiến tranh hạt nhân
- Có nhận thức đúng, hành động đúng để góp phần bảo vệhòa bình
B Các KNS cơ bản đợc giáo dục trong bài
1 Suy nghĩ sáng tạo: biết suy nghĩ, đánh giá, bình luận về
nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay; từ đó nêu đợc những việclàm của bản thân và xã hội để phấn đấu vì một thế giới hòabình
2 Giao tiếp: biết trình bày ý tởng của cá nhân, biết lắng
nghe phản hồi tích cực về hiện trạng và giải pháp để đấu trnahchống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hòabình
3 Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và
xã hội vì một thế giới hòa bình
2 Kiểm tra bài cũ : 5)
Nguy cơ chiến trnah hạt nhân đe dọa loài ngời và toàn
bộ sự sống trên trái đất đã đợc tác giả chỉ ra cụ thể bằng cách lập luận nh thế nào?
*TL: -Cách vào đề trực tiếp, xác định thời giam cụ thể, số liệu cụ
thể về đầu đạn hạt nhân với một phép tính đơn giản , những chứng cứ xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh mẽ về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài ngời
3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy
Hoạt động của thầy và trò T
Trang 30*Mục tiêu: HS hiểu đợc cái giá của
chạy đua vũ trang hạt nhân, hiểm
hoạ của c/tr và nhiệm vụ đấu
- GV nêu: “Chỉ sự tồn tại của nó
không thôi, cái cảnh tận thế tiềm
-> Câu văn này đợc viết theo lối
viết của phơng Tây Cụm từ “cái
cảnh tận thế tiềm tàng trong các
bệ phóng cái chết” có thể hiểu là:
lực lợng vũ khí hạt nhân khổng lồ
đang đặt sẵn trên các bệ phóng
(tên lửa, máy bay ) chứa đựng
nguy cơ có thể hủy diệt toàn bộ
đại Châu Âu.
vũ trang
“Chỉ sự tồn tại của nó
không thôi, cái cảnh tận thế tiềm tàng trong các bệ phóng cái chết cũng đã làm tất cả chúng ta mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn”.
-> Việc chạy đua vũ trangvới kho vũ khí hạt nhânkhổng lồ đang tồn tại đã tớc
đoạt khả năng cải thiện cuộcsống của nhân loại
Trang 31Mĩ dự định sản xuất từ 1986-2000
Bằng tiền chuẩn bị cho 27 tên lửa MX
Giáo dục
Tiền xoá mù chữ
cho toàn thế giới. => Bằng tiềnđóng 2 tàu ngầm
mang vũ khí hạt nhân.
hết sức thiết yếu trong cuộc sống
con ngời, đặc biệt là với các nớc
nghèo, cha phát triển
Nhận xét nghệ thuật lập luận
của tác giả ở đoạn này? Tác
dụng?
- Nghệ thuật lập luận của tác giả thật
đơn giản mà có sức thuyết phục cao
khong thể bác bỏ đợc T/g chỉ lần lợt đa
ra những ví dụ so sánh trên nhiều lĩnh
vực và những con số ở đây là những
con số biết nói Có những so sánh khiến
ngời đọc phải ngạc nhiên,bất ngờ trớc
những sự thật hiển nhiên mà rất phi lí.
Chẳng hạn nh: “ Chỉ hai chiếc tàu
ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền
xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới”.
Đoạn văn cũng cho ta thấy thái độ của
tác giả vừa thể hiện sự mong muốn khát
khao vừa oán giận căm hờn nghĩa là
cùng một lúc yêu thơng những ngời cần
đợc chăm sóc, cu mang với lên án kẻ tội
đồ của thời đại
- Các dẫn chứng với nhữngcon số so sánh thật thuyếtphục trong các lĩnh vực: xãhội, y tế, thực phẩm, giáodục
- Làm nổi bật sự tốn kémghê gớm và tính chất phi lícủa cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân, đã và đang cớp đicủa thế giới nhiều điều kiện
để cải thiện cuộc sống củacon ngời, nhất là ở các nớcnghèo
3 Hiểm họa của chiến tranh hạt nhân
Trang 32- HS đọc phần 3: “Một nhà tiểu
thuyết điểm xuất phát của nó’’
Vì sao có thể nói: Chiến tranh
hạt nhân “không những đi
ng-ợc lại lí trí con ngời mà còn đi
ngợc lại cả lí trí tự nhiên nhiên
nữa”?
- Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một
hành tinh nhỏ nhng lại là hành tinh
duy nhất có sự sống Khoa học cha
khám phá đợc sự sống ở nơi nào
khác ngoài trái đất Đó là sự
thiêng liêng, kì diệu của trái đất
- Phải lâu lắm mới có đợc sự sống
trên trái đất này và mọi vẻ đẹp
trên TĐ không phải một sớm một
chiều mà có đợc
GV: Vậy mà “Trong thời đại hoàng
kim này…, chỉ cần bấm nút một
cái là đa cả quá trình vĩ đại và
tốn kém đó của hàng bao nhiêu
triệu năm trở lại điểm xuất phát
văn minh trên tría đất một khi
chiến tranh hạt nhân nổ ra?
- HS trả lời – GV chốt ý và bình:
Tác giả đã đa ra những chứng cứ từ
khoa học địa chất và cổ sinh học về
+380 triệu năm con bớm mớibay đợc.
+180 triệu năm nữa bông hồng mới nở đợc.
+ Trải qua 4 kỉ địa chất con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu + Bấm nút 1cái là trở lại
điểm xuất phát.
- Chứng cứ cụ thể, rõ ràng,khoa học, lập luận chặt chẽ,sắc bén, lối biện luận tơngphản về thời gian
- Chiến tranh hạt nhânkhông chỉ tiêu diệt nhânloại mà còn tiêu huỷ mọi sựsống trên trái đất
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
Trang 33nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống
trên trái đất, với lối biện luân tơng phản
về thời gian: quá trình hình thành sự
sống và văn minh nhân loại phải trải qua
hàng triệu triệu năm, vậy mà sự hủy
diệt trái đất chỉ diễn ra trong nháy
mắt, “chỉ cần bấm nút một cái” tất cả
sẽ trở thành tro bụi Ông đã chỉ cho mỗi
ngời, mỗi dân tộc, mỗi quốc gia thấy rõ
Nhận xét của em về lời kêu gọi
và đề nghị của tác giả? Qua
độ Vô cùng yêu chuộng cuộc sống
trên trái đất hoà bình
- GV chốt ý
Văn bản nghị luận vói giọng điệu thống
thiết và cũng thật hùng hồn, cách lập
luận chặt chẽ, luận cứ sinh động có tác
dụng kêu gọi loài ngời hãy đấu tranh cho
hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy
cơ chiến tranh hạt nhân Tiếng gọi hoà
bình, qua cách nói ấy đã trở nên có sức
mạnh vật chất làm chúng ta nghĩ đến
một cánh chim bồ câu bay giữa trời
xanh báo hiệu cuộc sống bình yên, một
thời đại mà con ngời đợc sống trong
vòng tay nhân ái và khái niệm chiến
- Ông đề nghị: Cần lập ra một nhà băng lu trữ trí nhớ để nhân loại giữ gìn kí ức của mình, lịch
sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.
Cách nói thông minh, đầytrí tuệ, giàu cảm xúc, lậpluận chặt chẽ nhằm kêu gọimọi ngời ngăn chặn chiếntranh hạt nhân, bảo vệ conngời và cuộc sống
IV Ghi nhớ: sgk
+ Lập luận chặt chẽ;
+ Dẫn chứng cụ thể, xácthực, giàu sức thuyết phụ,gây ấn tợng mạnh đối với ng-
ời đọc
+ Nghệ thuật so sánh sắcsảo, giàu sức thuyết phục
V Luyện tập
Nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản
“ Đấu tranh vì một thế
Trang 34*Mục tiêu: Tổng kết toàn bộ
nghệ thuật và nội dung của văn
Theo em, vì sao văn bản đợc
đặt tên là Đấu tranh cho một
thế giới hòa bình?
HS: - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và
sự huỷ diệt của nó -> có hành động kịp
thời ngăn chặn hiểm hoaọ ấy Ngăn
loại -> Kêu gọi mọi ngời hãy ngăn chặn
nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ
con ngời, bảo vệ sự sống.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- GV hớng dẫn HS trả lời tại lớp (nếu
còn thời gian) hoặc hớng dẫn về
- Đọc kĩ VB, nắm vững nội dung phân tích; học phần ghi nhớ, làm
và hoàn thiện bài tập vào vở; su tầm tranh ảnh, bài viết về thảmhọa hạt nhân
* Bài mới:
- Xem trớc tiết: Các phơng châm hội thoại; đọc trớc các bài tập,
trả lời câu hỏi
- Xem kĩ ghi nhớ và hệ thống bài tập
Soạn: 27/8/2012
Trang 35ph-ơng châm lịch sự trong khi giao tiếp.
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm quan hệ,phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự trong một tìnhhuống giao tiếp
1 Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phơng châm hội
thoại trong giao tiếp của bản thân
2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về đặc
điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phơng châm hội thoại
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Câu hỏi:Thế nào là phơng châm về lợng và phơng châm về chất? Làm bài tập 5.
-Phơng châm về lợng: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp không thiếu không thừa.
-Phơng châm về chất: Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật.
- GV kiểm tra vở bài tập
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Trang 36Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt Động 1: Khởi động
*Mục tiêu: HS có hứng thú học bài
*Cách tiến hành:
GV dẫn: Trong tiết tiếng Việt trớc,
chúng ta đi tìm hiểu hai phơng châm;
hội thoại nh thế nào ?
+ Tình huống hội thoại mà trong
đó mỗi ngời nói một đằng, không
khớp với nhau, không hiểu nhau
Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống giao
tiếp nh vậy?
+ Hậu quả: ngời nói, ngời nghe
không hiểu nhau
Qua đó có thể rút ra bài học
gì trong giao tiếp ?
Vậy em hiểu thế nào là phơng
châm quan hệ?
- HS trả lời- GV kết luận
- Học sinh đọc ghi nhớ
GV nhấn mạnh: Phơng châm quan
hệ là muốn nói đến mối quan hệ trong
giao tiếp sao cho đúng đề tài, đừng
nói lạc đề sẽ gây khó chịu trong giao
tiếp, tạo ra mối quan hệ không tốt đẹp.
I Phơng châm quan hệ
1 Bài tập: giải thích thành ngữ
- Thành ngữ: Tình huốnghội thoại mà trong đó mỗingời nói một đằng, khôngkhớp với nhau, không hiểunhau
- Hậu quả: con ngời sẽkhông giao tiếp với nhau đ-
ợc, xã hội sẽ trở nên rối loạn
=> Khi giao tiếp cần nói
đúng vào đề tài, tránh lạc
đề ( Phơng châm quan
hệ )
2 Ghi nhớ 1(sgk- 21)
Trang 37- Cô gái: Anh ơi! Quả khế chín rồi
kìa.
- Chàng trai: Cành cây cao lắm!
Hoặc: - Khách: Nóng quá!
- Chủ nhà: Mất điện rồi.
=> Nếu chỉ xét theo nghĩa tờng minh
thì dờng nh câu đáp của ngời thứ hai
không tuân thủ phơng châm quan hệ.
Tuy nhiên đó là những tình huống giao
tiếp bình thờng Sở dĩ nh vậy là vì
ng-ời nghe hiểu và đáp lại câu nói theo
hàm ý (nghĩa là phải thông qua suy
luận mới biết đợc)…
Học sinh đọc và nêu yêu cầu
đến giao tiếp ra sao ?
+ Ngời nghe khó tiếp nhận hoặc
thực hiện yêu cầu bài tập 2
Có thể hiểu câu: “Tôi đồng ý
với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy” theo
mấy cách ?
- HS báo cáo
GV chốt: Trong nhiều tình huống giao
tiếp, những yếu tố thuộc ngữ cảnh (ngùi
noi, ngời nghe, địa điểm nói, thời
điểm nói, mục đích nói) giúp ngời
nghe hiểu đúng ý của ngời nói Tuy
II Phơng châm cách thức:
1.Bài tập:
*Bài tập1: giải thích thànhngữ
+Thành ngữ: “Dây cà radây muống” -> Chỉ cáchnói dài dòng, rờm rà
+ “Lúng búng nh ngậm hộtthị”
-> Cách nói ấp úng, khôngrành mạch, không rõ ý,không rõ lời
Khi giao tiếp cần nóingắn gọn, rành mạch
* Bài tập 2: Nêu các cách
hiểu về một câu nói
+ Có thể hiểu theo haicách sau:
C1: Tôi đồng ý với những
nhận định của ông ấy về
truyện ngắn (ông ấy bổ nghĩa cho nhận đinh)
C2: Tôi đồng ý với những
nhận định về truyện
ngắn của ông ấy (ông ấy
bổ nghĩa cho truyện
ngắn)
Trang 38nhiên cũng có những trờng hợp mà ngời
nghe không biết nên hiểu câu nói nh
thế nào.
H Để ngời nghe không hiểu
lầm, phải nói nh thế nào?
để ngời nghe có thể hiểutheo nhiều cách
mà vẫn có thái độ và lờinói hết sức chân thành,thể hiện sự tôn trọng vàquan tâm ngời khác
=> Khi giao tiếp cần tôntrọng ngời đối thoại, khôngphân biệt sang, hèn, giàu,nghèo (Phơng châm lịch
Trang 39- GV giải thích: “uốn câu” trong “Kim
vàng ai nỡ uốn câu”: Uốn câu ở đây là
uốn thành chiếc lỡi câu Nghĩa của câu
là: Không ai dùng một vật quý(chiếc kim
bằng vàng) để làm một việc không
t-ơng xứng với giá trị của nó.
Một số câu tục ngữ, ca dao
tơng tự :
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Vàng thì thử lửa, thử than,
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử
lời
- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng.
- Một câu nhịn là chín câu lành.
- Một câu nói quan tiền thúng thóc
- Một lời nói dùi đục, cẳng tay.
- ăn mặn nói ngay, còn hơn ăn chay nói
dối
- Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi
Ngời khôn ai nói nặng lời làm chi.
Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập
HS đọc, nêu yêu cầu bài
khuyên của cha ông qua cáccâu tục ngữ, ca dao
- Những câu tục ngữ, cadao khẳng định vai tròcủa ngôn ngữ trong đờisống Khuyên ta trong giaotiếp nên dùng những lời lẽlịch sự, nhã nhặn, tôntrọng ngời giao tiếp
Bài tập 2: Tìm phép tu
từ từ vựng liên quan đếnphơng châm lịch sự
- Phép tu từ có liên quan
đến phơng châm lịch sựlà: Nói giảm nói tránh
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim.
Bài tập 3: Điền từ
a….nói mátb….nói hớtc….nói móc d….nói leoe….nói ra đầu ra đũa
=> Các từ ngữ: a, b, c, dliên quan đến phơngchâm lịch sự
e - phơng châm cách thức
Trang 40H Cho biết mỗi từ ngữ trên liên
quan đến phơng châm hội thoại
nào?
HS đọc, nêu yêu cầu bài tập
4
H Vận dụng những phơng châm
hội thoại đã học để giải thích vì
sao ngời nói đôi khi phải dùng
a Nhân tiện đây xin hỏi:
Khi ngời nói muốn hỏi mộtvấn đề nào đó khôngthuộc đề tài đang trao
đổi (Phơng châm quanhệ)
b….Khi ngời nói muốnngầm xin lỗi trớc ngời nghe
về những điều mình sắpnói (P/châm lịch sự)
c….Khi ngời nói muốn nhắcnhở ngời nghe phải tôntrọng phơng châm lịch sự
Bài tập 5: g/t nghĩa của
các t/ngữ
+ Nói băm nói bổ: nói bốp
chát, xỉa xói, thô bạo ( PClịch sự)
+ Nói nh đấm vào tai: nói
mạnh, trái ý, ngời khác khótiếp thu
( PC lịch sự)
+ Nửa úp nửa mở:mập mờ,
úp mở, không nói ra hết ý.( PC c/thức)
+ Đánh trống lảng: lảng ra,
né tránh không muốn tham
dự một việc nào đó ( PCquan hệ)
l-Ph ơng châm hội