1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Sinh 9 Tiet 18-28 co chuan KTKN

15 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Prôtêin I
Tác giả Ngô Minh Thu
Trường học Trường THCS Phong Vân
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 138,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc không gian: + Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi aa.. Chức năng cấu trúc của prôtêin: - Prôtêin là thành

Trang 1

Ngày soạn: 03/10/2008

Ngày dạy:

Tiết 18: Prôtêin

I Mục tiêu

- Học sinh phải nêu đợc thành phần hoá học của prôtêin, phân tích đợc tính đặc trng và đa dạng của nó

- Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó

- Nắm đợc các chức năng của prôtêin

- Phát triển t duy lí thuyết (phân tích, hệ thống hoá kiến thức)

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh phóng to hình 18 SGK

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN?

- ARN đợc tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào? Chức năng của mARN? Nêu bản chất quan hệ giữa gen và ARN?

- 1 HS làm bài tập 3, 4 SGK

3 Bài mới.

Hoạt động của GV và HS T

G

Nội Dung HĐ 1: Cấu trúc của prôtêin.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

và trả lời câu hỏi:

- Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của

prôtêin?

- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

- Vì sao prôtêin đa dạng và đặc thù?

GV thông báo tính đa dạng, đặc thù của

prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc không gian

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi:

- Tính đặc trng của prôtêin còn đợc thể

hiện thông qua cấu trúc không gian nh thế

nào?

HĐ 2: Chức năng của prôtêin

- HS nghe giảng, đọc thông tin và ghi nhớ

kiến thức

1: Cấu trúc của prôtêin.

- Prôtêin là chất hữu cơ gồm các nguyên tố:

C, H, O

- Prôtêin thuộc loại đại phân tử

- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20 loại axit amin khác nhau

- Vì prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với hơn 20 loại aa khác nhau đã tạo nên tính

đa dạng và đặc thù của prôtêin

+ Tính đặc thù của prôtêin do số lợng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa quyết định Sự sắp xếp các aa theo những cách khác nhau tạo ra những phân tử prôtêin khác nhau

- Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc không gian:

+ Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi aa

+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aa tạo các vòng xoắn lò xo

+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trng

+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi aa cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 còn thể hiện tính đặc trng của prôtêin

2: Chức năng của prôtêin

Trang 2

- Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi:

- Vì sao prôtêin dạng sợi là nguyên liệu

cấu trúc rất tốt?

- Nêu vai trò của một số enzim đối với sự

tiêu hoá thức ăn ở miệng và dạ dày?

- Giải thích nguyên nhân bệnh tiểu đờng?

.a Chức năng cấu trúc của prôtêin:

- Prôtêin là thành phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất, hình thành nên các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể (tính trạng cơ thể)

b Chức năng xúc tác quá trình trao đổi chất:

- Bản chất các enzim là tham gia các phản ứng sinh hoá

c Chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất:

- Các hoocmon phần lớn là prôtêin giúp điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể

- Ngoài ra prôtêin là thành phần cấu tạo nên kháng thể để bảo vệ cơ thể, chức năng vận

động (tạo nên các loại cơ), chức năng cung cấp năng lợng (thiếu năng lợng, prôtêin phân huỷ giải phóng năng lợng)

=> Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

4 Luyện tập-Củng cố Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng:

Câu 1: Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do:

a Số lợng, thành phần các loại aa b Trật tự sắp xếp các aa

c Cấu trúc không gian của prôtêin d Chỉ a và b đúng e Cả a, b, c đúng

Câu 2: Bậc cấu trúc có vai trò xác định chủ yếu tính đặ thù của prôtêin:

a Cấu trúc bậc 1 b Cấu trúc bậc 2 c Cấu trúc bậc 3 d Cấu trúc bậc 4

IV.Nhận xét đánh giá- Hớng dẫn học bài ở nhà:

-Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả gìơ học

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.Làm bài tập 3, 4 vào vở.- Đọc trớc bài 19 Ôn lại bài 17 Ngày soạn: 05/10/2008

Ngày dạy:

Tiết 19 : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

I Mục tiêu

- HS nắm đợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa

- Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 Pt ADN)  ARN  prôtêin  tính trạng

- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK

- Mô hình động về sự hình thành chuỗi aa

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 HS lên bảng:

Hãy sắp xếp thông tin thông tin ở cột B với cột A sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng

1 Gen

2 ARN

3 Prôtêin

a Một hay nhiều chuỗi đơn, đơn phân là các aa

b Cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin

c Chuỗi xoắn đơn gồm 4 loại nuclêôtit A, U, G, X

Trang 3

d Liên quan đến hoạt động sống của tế bào biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

e Truyền đạt thông tin di truyền tử ADN đến prôtêin, vận chuyển aa, cấu tạo nên các ribôxôm

Đáp án: 1- b; 2- ec; 3- ad

3 Bài mới

VB: Từ câu kết quả kiểm tra bài cũ GV: ? nêu cấu trúc và chức năng của gen? Chức năng của prôtêin?

GV viết sơ đồ Gen (ADN)  ARN  prôtêin  tính trạng

- Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gì?

G

Nội Dung HĐ 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin

- GV thông báo: gen mang thông tincấu trúc

prôtêin ở trong nhân tế bào, rôtêin lại hình

thành ở tế bào chất

- Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan

hệ với nhau qua dạng trung gian nào? Vai

trò của dạng trung gian đó ?

- GV yêu cầu HS quan sát H 19.1, thảo luận

nhóm và nêu các thành phần tham gia tổng

hợp chuỗi aa

- Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN

liên kết với nhau?

- Tơng quan về số lợng giữa aa và nuclêôtit

của mARN khi ở trong ribôxôm?

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức

- Sự hình thành chuỗi aa dựa trên nguyên tắc

nào?

- Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin?

HĐ 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 19.2; 19.3,

nghiên cứu thông tin SGK thảo luận câu hỏi:

- Giải thích mối quan hệ giữa các thành

phần trong sơ đồ theo trật tự 1, 2,3?

- Bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ?

- Vì sao con giống bố mẹ?

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin

- mARN là dạng trung gian trong mối quan

hệ giữa gen và prôtêin

- mARN có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp đợc tổng hợp từ nhân ra tế bào chất

- Sự hình thành chuỗi aa:

+ mARN rời khỏi nhân ra tế bào chất để tổng hợp chuỗi aa

+ Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X

+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa đợc lắp ghép vào chuỗi aa

+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa đợc tổng hợp xong

- Nguyên tắc hình thành chuỗi aa:

Dựa trên khuôn mãu mARN và theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X đồng thời cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 aa

Trình tự nuclêôtit trên mARN quy

định trình tự các aa trên prôtêin

2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi

aa cấu tạo nên prôtêin

+ Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ thể

- Bản chất mối liên hệ gen  tính trạng:

+ Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các aa cấu tạo prôtêin Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng

4 Luyện tập-Củng cố

Trang 4

Câu 1: Nguyên tắc bổ sung đợc biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dới đây nh thế nào?

Gen (1 đoạn ADN)  ARN  prôtêin

Đáp án: Gen (1 đoạn ADN)  ARN: A – U; T – A; G – X; X – G

ARN  prôtêin: A – U; G - X

Câu 2: Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò?

IV.Nhận xét đánh giá- Hớng dẫn học bài ở nhà:

-Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả gìơ học

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.- Ôn lại cấu trúc của ADN

Ngày soạn: 08/10/2008

Ngày dạy:

Tiết 20 : Thực hành Quan sát và lắp mô hình AND

I Mục tiêu

- Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN

- Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN

II Đồ dùng dạy và học

- Mô hình phân tử ADN

- Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo dời

- Màn hình và máy chiếu (nguồn sáng)

- Đĩa CD, băng hình về cấu trúc phân tử ADN, cơ chế tự sao, cơ chế tổng hợp ARN, cơ chế tổng hợp prôtêin, máy tính (nếu có)

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra câu 1, 2, 3 SGK.

3 Bài mới

HĐ 1: Quan sát mô hình cấu trúc không

gian của phân tử ADN

1 Quan sát mô hình

- GV hớng dẫn HS quan sát mô hình phân

tử ADN, thảo luận:

- Vị trí tơng đối của 2 mạch nuclêôtit?

- Chiều xoắn của 2 mạch?

- Đờng kính vòng xoắn? Chiều cao vòng

xoắn?

- Số cặp nuclêôtit trong 1 chu kì xoắn?

- Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau

thành cặp?

HĐ 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không

gian của phân tử AND.

- GV hớng dẫn cách lắp ráp mô hình:

+ Lắp mạch 1: theo chiều từ chân đế lên

hoặc từ trên đỉnh trục xuống

Chú ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn cho

hợp lí đảm bảo khoảng cách với trục giữa

+ Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn có

chiều cong song song mang nuclêôtit theo

nguyên tắc bổ sung với đoạn 1

1 Quan sát mô hình

- HS quan sát kĩ mô hình, vạn dụng kiến thức đã học và nêu đợc:

+ ADN gồm 2 mạch song song, xoắn phải + Đờng kính 20 ăngtoron, chiều cao 34

ăngtơron gồm 10 cặp nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn

+ Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – T; G – X

2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không

- Các nhóm lắp mô hình theo hớng dẫn Sau khi lắp xong các nhóm kiểm tra tổng thể + Chiều xoắn 2 mạch

+ Số cặp của mỗi chu kì xoắn

+ Sự liênkết theo nguyên tắc bổ sung

- Đại diện các nhóm nhận xét tổng thể, đánh giá kết quả

Trang 5

+ Kiểm tra tổng thể 2 mạch.

4 Kiểm tra - đánh giá

- GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành

- Căn cứ vào phàn trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình để đánh giá điểm

IV.Nhận xét đánh giá- Hớng dẫn học bài ở nhà:

-Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả gìơ học

- Vẽ hình 15 SGK vào vở

- Ôn tập 3 chơng 1, 2, 3 theo câu hỏi cuối bài chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1tiết

-Ngày soạn: 13/10/2008

Ngày dạy:

Tiết 21 Kiểm tra một tiết

I Mục tiêu

- Kiểm tra kiến thức của HS từ chơng I tới chơng III, đánh giá năng lực học tập của HS Thấy u, nhợc điểm của HS giúp GV tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phơng án giải quyết giúp HS học tập tốt

- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS

II Đề bài

Chọn phơng án đúng điền vào chỗ trống trong câu sau:

Câu 1: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tơng phản thì

a F1 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

b F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

c F1 đồng tính vè tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

d F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội: 1 lặn

Câu 2: Mục đích của phép lai phân tích là gì?

a Phân biệt đồng hợp trội với thể dị hợp b Phát hiện thể đồng hợp trội với đồng hợp lặn

c Phát hiện thể đồng hợp lặn và thể dị hợp d Cả a và b

Câu 3: Hãy sắp xếp thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả ở cột C trong bảng sau:

Các kì (A) Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân (B) Kết qủa (C)

1 Kì đầu

2 Kì giữa

3 Kì sau

4 Kì cuối

a Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng dợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc

b các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệt

c Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

1- 2- 3-

4-d Từng cặp NST kép tách nhau ở tâm động hình thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào

e Các NST kép đóng xoắn cực đại

g Các NST kép nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Câu 4: Đối với loài sinh sản sinh dỡng và sinh sản vô tính, cơ chế nào duy trì ổn định bộ NST đặc

trng của loài? (Chọn phơng án đúng)

a Nguyên phân b Giảm phân c Nguyên phân – giảm phân – thụ tinh d Cả a và b

Câu 5: Một gen có 2700 nuclêôtit và hiệu số giữa A và G bằng 10% số nuclêôtit của gen Số lợng

từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu (chọn phơng án đúng và giải thích tại sao)

a)A = T = 810 Nu và G = X = 540 Nu b)A = T = 405 Nu và G = X = 270 Nu

c)A = T = 1620 Nu và G = X = 1080 Nu d)A = T = 1215 Nu và G = X = 810 Nu

Câu 6: ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trọi so với quả vàng (a) khi lai phân tích thu đợc toàn

quả đỏ Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen là:

a Aa (quả đỏ) b AA (quả đỏ) c aa (quả vàng) d Cả AA và Aa

Trang 6

Viết sơ đồ lai kiểm nghiệm.

Câu 7: Biến dị tổ hợp là gì? cho VD?

Giải thích tại sao ở các loài sinh snả hữu tính (giao phối) biến dị tổ hợp lại phong phú hơn nhiều

so với loài sinh sản vô tính?

III Đáp án – Biểu điểm Biểu điểm

Câu 1: c (1 điểm) Câu 2: a (1 điểm)

Câu 3: 1- b, c (0,5 điểm) 2- e, g (0,5 điểm)

3- d (0,5 điểm) 4-a (0,5 điểm)

Câu 4: c (1 điểm)

Câu 5: Phơng án a (1 điểm) A = G = 10% số Nu của gen = 270

A = 810 Nu; G = 540 Nu => A – G = 270 Nu (0,5 điểm)

Câu 6: b (1 điểm)

Sơ đồ lai kiểm nghiệm

Câu 7: (2 điểm)

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ (0,5 điểm)

- VD: Lai đậu Hà Lan hạt vàng, trơn thuần chủng với đậu hạt xanh, nhăn thuần chủn F1 thu đợc toàn hạt vàng, trơn Cho F1 tự thụ phán thu đợc F2 với tỉ lệ:

9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt trơn, nhăn: 1 hạt xanh, nhăn

- ở loài sinh sản hữu tính có sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền (gen) trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh tạo nên các biến dị tổ hợp

ở loài sinh sản vô tính không có quá trình này

-Biểu điểm: 1 2 3 4 5 6

7 8 9 10

Giỏi: Khá: TB: Yếu: Kém:

IV.Nhận xét đánh giá:

Ngày soạn: 15/10/2008

Ngày dạy:

Chơng iv – Biến dị

Tiết 22 : Đột biến gen

I Mục tiêu

- Học sinh trình bày đợc khái niệm và nguyên nhân đột biến gen

- Trình bày đợc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con ngời

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh phóng to hình 21.1 SGK

- Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho sinh vật

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định tổ chức- Kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra

3.Bài mới GV: Biến dị có thể di truyền đợc hoặc không di truyền đợc Biến dị di truyền là những biến đổi trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, Hôm nay chúng ta tìm hiểu về những biến đổi trong ADN.

Hoạt động của GV và HS T

G

Nội Dung HĐ 1: Đột biến gen là gì?

HS quan sát H 21.1, thảo luận nhóm hoàn

thành phiếu học tập

-GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng

- Đột biến gen là gì? Gồm những dạng

1: Đột biến gen là gì?

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit

- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế,

Trang 7

HĐ 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến

gen

-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen?

- GV nhấn mạnh trong điều kiện tự nhiên là

do sao chép nhầm của phân tử ADN dới tác

động của môi trờng (bên ngoài: tia phóng

xạ, hoá chất bên trong: quá trình sinh lí,

sinh hoá, rối loạn nội bào)

HĐ 3: Vai trò của đột biến gen

- Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con

ngời? Đột biến nào có hại cho sinh vật và

con ngời?

- Đột biến gen có vai trò gì trong sản xuất?

đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit

2 : Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

- Do ảnh hởng phức tạp của môi trờng trong

và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con ngời gây ra

3: Vai trò của đột biến gen

- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình th-ờng có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin

- Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh vật và con ngời, rất có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt

4 Luyện tập-Củng cố

? Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại?

- Bài tập trắc nghiệm:

Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu Đã xảy ra đột biến gì trong các trờng hợp sau:

a Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu

b Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu

c Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu

d Nếu khi đột biến số lợng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đay là đột biến gì?

Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit

IV.Nhận xét đánh giá- Hớng dẫn học bài ở nhà:

-Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả gìơ học

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trớc bài 22

-

Ngày soạn: 19/10/2008

Ngày dạy:

Tiết 23 : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

I Mục tiêu

- Học sinh trình bày đợc một số dạng đột biến cấu trúc NST

- Giải thích và nắm đợc nguyên nhân và nêu đợc vai trò của đột biến cấu trúc NST

II Đồ dùng dạy và học - Tranh phóng to hình 22 SGK

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ - Đột biến gen là gì? VD? Nguyên nhân gây nên đột biến gen?

- Tại sao đột biến gen thờng có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất?

3 Bài mới

HĐ 1: Đột biến cấu trúc NST là gì?

- GV yêu cầu HS quan sát H 22 và hoàn

thành phiếu học tập

1: Đột biến cấu trúc NST là gì?

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm các dạng: mất

Trang 8

- Lu ý HS; đoạn có mũi tên ngắn, màu thẫm

dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến đổi Mũi tên

dài chỉ quá trình biến đổi

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi 1 HS lên

bảng điền

- GV chốt lại đáp án

HĐ 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất

của đột biến cấu trúc NST

- Có những nguyên nhân nào gây đột biến

cấu trúc NST?

- Tìm hiểu VD 1, 2 trong SGK và cho biết có

dạng đột biến nào? có lợi hay có hại?

- Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của đột

biến cấu trúc NST?

- HS tự nghiên cứu thông tin SGk và nêu đợc

các nguyên nhân vật lí, hoá học làm phá vỡ

cấu trúc NST

đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

-VD: ……

2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST

- Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra

sự sắp xếp lại các đoạn của chúng, xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con ngời

- Đột biến cấu trúc NST thờng có hại cho sinh vật vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã đợc sắp xếp hài hoà trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi

số lợng và cách sắp xếp các gen trên đó

- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá

4 Luyện tập-Củng cố

- GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến

- Tại sao đột biến cấu trúc NST thờng gây hại cho sinh vật?

IV.Nhận xét đánh giá- Hớng dẫn học bài ở nhà:

-Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả gìơ học

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK

- Đọc trớc bài 23

- Ngày soạn: 29/10/2008

Ngày dạy:

Tiết 24: Đột biến số lợng nhiễm sắc thể

I Mục tiêu

- Học sinh nắm đợc các biến đổi số lợng thờng thấy ở một cặp NST, cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1)

- Nêu đợc hậu quả của biến đổi số lợng ở từng cặp NST

II Đồ dùng dạy và học

- Tranh phóng to hình 23.1; 23.2 SGK; H 29.1; 29.2 SGK

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 3 câu hỏi SGK.

3 Bài mới

GV giới thiệu khái niệm đột biến số lợng NST nh SGK: đột biến số lợng NST là những biến

đổi số lợng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST

Hoạt động của GV và HS T

G

Nội dung HĐ 1: Hiện tợng dị bội

- GV kiểm tra kiến thức cũ của HS về:

1: Hiện tợng dị bội

- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh

Trang 9

d Thế nào là cặp NST tơng đồng?

- Bộ NST lỡng bội, đơn bội?

- GV cho HS quan sát H 29.1 và 29.2

SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Qua 2 hình trên, hãy cho biết ở ngời,

cặp NST thứ mấy đã bị thay đổi và thay

đổi nh thế nào so với các cặp NST khác?

- Cho HS quan sát H 23.1 và nghiên cứu

mục I để trả lời câu hỏi

- Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị bội

thể?

- Hậu quả của hiện tợng thể dị bội?

HĐ 2: Sự phát sinh thể dị bội

- GV cho HS quan sát H 23.2

- Sự phân li NST trong quá trình giảm

phân ở 2 trờng hợp trên có gì khác nhau?

- Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh

tạo thành hợp tử có số lợng nh thế nào?

- 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác

nhận xét, bổ sung

ỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về

số lợng

- Các dạng:

+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1)

+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1) + Mất 1 cặp NST tơng đồng (2n – 2)

- Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thớc, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở ngời nh bệnh Đao, bệnh Tơcnơ

2: Sự phát sinh thể dị bội

Cơ chế phát sinh thể dị bội:

- Trong giảm phân sự không phân li của 1 cặp NST tơng đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang 2 NST trong 1 cặp và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó

- Sự thụ tinh của các giao tử bất thờng này với các giao tử bình thờng sẽ tạo ra các thể dị bội (2n +1 ) và (2n – 1) NST

4 Luyện tập-Củng cố

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK - Bài tập trắc nghiệm

Sự không phân li của 1 cặp NST tơng đồng xảy ra ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n sẽ cho loại giao tử nào? a n, 2n c n + 1, n – 1

b 2n + 1, 2n -1 d n, n + 1, n – 1

IV.Nhận xét đánh giá- Hớng dẫn học bài ở nhà:

-Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả gìơ học

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK

- Đọc trớc bài 24

-Ngày soạn: 03/11/2008

Ngày dạy:

Tiết 25 : Đột biến số lợng nhiễm sắc thể

I Mục tiêu

- Học sinh phân biệt đợc hiện tợng đa bội thể và thể đa bội

- Trình bày đợc sự hình thành thể đa bội do nguyên phân, giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trờng hợp trên

- Nhận biết đợc một số thể đa bội bằng mắt thờng qua tranh ảnh và có đợc các ý niệm sử dụng các

đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống

II Đồ dùng dạy và học- Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.5 SGK

- Phiếu học tập:

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định tổ chức- Kiểm tra sĩ số.

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ

- Đột biến số lợng NST là gì? Sự biến đổi số lợng NST ở một cặp thờng thấy ở những dạng nào? Nêu hậu quả và cho VD?

- Nêu cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lợng NST là 2n + 1 và 2n -1

3 Bài mới.

HĐ 1: Hiện tợng đa bội thể

- Thế nào là thể lỡng bội?

- Thể đa bội là gì?

- GV phân biệt cho HS khái niệm đa bội thể

và thể đa bội

- Yêu cầu HS quan sát H 24.1; 24.2;

- Sự tơng quan giữa số lợng và kích thớc của

cơ quan sinh dỡng, cơ quan sinh sản của cây

nói trên nh thế nào?

- Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt

th-ờng qua những dấu hiệu nào?

- Nguyên nhân nào làm cho thể đa bội có

các đặc điểm trên ?

- Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây

đa bội trong chọn giống cây trồng?

- GV lấy một số VD hiện tợng đa bội thể: da

hấu 3n, chuối, nho , dâu tằm, rau muống,

dơng liễu

- Liên hệ đa bội ở động vật

- Lu ý: Dự tăng kích thớc của tế bào hoặc cơ

quan chỉ trong giới hạn mức bội thể nhất

định Khi số lợng NST tng quá giới hạn thì

kích thớc của cơ thể lại nhỏ dần đi

HĐ 2: Sự hình thành thể đa bội

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả

lời câu hỏi:

- Nêu các tác nhân gây đột biến đa bội?

- Yêu cầu HS quan sát H 24.5 và:

- So sánh giao tử, hợp tử ở 2 sơ đồ 24.5 a và

b, trờng hợp nào minh hoạ sự hình thành thể

đa bội do nguyên phân hoặc giảm phân?

+ Hình a: giảm phân bình thờng, hợp tử

nguyên phân lần đầu bị rối loạn

+ Hình b: giảm phân bị rối loạn, thụ tinh tạo

hợp tử có bộ NST lớn hơn 2n

1: Hiện tợng đa bội thể

- Hiện tợng đa bội thể là trờng hợp cả bộ NST trong tế bào sinh dỡng tăng theo bội của n (lớn hơn 2n): 3n, 4n, n

- Cơ thể mà trong tế bào sinh dỡng có số NST là bội của n gọi là thể đa bội

- Tế bào đa bội có số lợng NST tăng lên gấp bội  só lợng ADN cũng tăng tơng ứng vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn

ra mạnh mẽ hơn  kích thớc tế bào của thể

đa bội lớn, cơ quan sinh dỡng to, sinh trởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt

- Hiện tợng đa bội thể khá phổ biến ở thực vật đã đợc ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng

+ Tăng kích thớc thân cành để tăng sản lợng

gỗ (dơng liễu ) + Tăng kích thớc thân, lá, củ để tăng sản l-ợng rau, hoa màu

+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trờng

2: Sự hình thành thể đa bội

- Tác nhân:

+ Tác nhân môi trờng ngoài: tác nhân lí hoá (tia phóng xạ, nhiệt độ, hoá chất cônsixin )

+ Tác nhân môi trờng trong: rối loạn nội bào

Các tác nhân gây sự không phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình phân bào

- Cơ chế hình thành:

+ Sự tự nhân đôi của NST ở hợp tử nhng không xảy ra sự phân li hình thành thể đa bội

+ Sự hình thành giao tử không qua giảm nhiễm và sự kết hợp giữa chúng trong thụ tinh tạo thể đa bội

4 Luyện tập-Củng cố

- Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Đột biến đa bội là dạng đột biến nào?

Ngày đăng: 29/09/2013, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w