*. Về nội dung t tởng
- Tinh thần yêu nớc, ý thức cộng đồng là truyền thống tinh thần nổi bật của dân tộc từ xa xa và trở thành nội dung t tởng đậm nét, xuyên suốt các thời kì phát triển của VHVN.
- Tinh thần nhân đạo, t/y thơng con ngời trở thành truyền thống sâu đậm kết hợp với truyền thống yêu nớc trở nên phong phú,
đa dạng qua mỗi thời kì, giai đoạn văn học.
phong kiến vô nhân đạo ...(VH trung
đại)
- Thức tỉnh và phát triển ý thức cá
nhân (VH g/… đoạn 30 – 45) đòi quyền sống chính đáng cho mỗi con ngêi.
- Khẳng định sức mạnh quần chúng … ca ngợi tình đồng chí, đồng bào.
VD:
- Mái đình cong cong, ngôi chùa cổ kính, xinh xắn dới rặng tre hay bên bờ suối nớc chảy hiền hoà (Côn Sơn, Yên Tử, chùa H… -
ơng )…
- Là những câu ca dao, tục ngữ: ngắn gọn, cô
đúc mợt mà, những bài thơ tứ tuyệt, bát cú:
trau chuốt. Truyện ngắn, tiểu thuyết Đỉnh… cao nhất cũng là truyện thơ nôm: Truỵên KiÒu …
Hoạt động 3: HD học sinh tổng kết rót ra ghi nhí.
GV. YC học sinh dựa vào bảng tổng kết trả lời bài tập 1.
H. Tìm những điểm phân biệt văn học dân gian và văn học viết?
? Tìm ví dụ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hơng hoặc sáng tác của một tác giả hiện đại để thấy ảnh hởng của văn học dân gian
đến văn học viết?
- ảnh hởng trên nhiều phơng diện nh:
Thể loại, các mô típ chủ đề, cốt truyện, nhân vật, hình ảnh và chi tiết nghệ thuật, thành ngữ, tục ngữ, ca dao
®
… ợc vận dụng vào văn học viết.
Trong Truyện Kiều và thơ HXH có rất nhiều câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ
đã đợc vận dụng thích hợp.
Những bài thơ hiện đại nh: Con cò (VLV). Khúc hát ru (NKĐ)… …
- Học sinh trình bày ghi nhớ.
GV. Gọi học sinh đọc phần mở đầu.
- Nhấn mạnh một số điểm chính
? Nêu một số thể loại văn học dân gian? Nêu một số tác phẩm ứng với
- Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan cũng là nét đặc sắc của VH VN, thể hiện sức sống và đặc điểm tâm hồn dân tộc.
*. Về nghệ thuật:
- Về phạm vi và quy mô tác phẩm:
+ Không hớng tới sự bề thế, đồ sộ, phi th- êng.
+ Kết tinh ở những tác phẩm có quy mô
vừa và nhỏ.
+ Chú trọng cái đẹp tinh tế , hài hoà, giản dị.
IV. Ghi nhí
- VH dân gian là sản phẩm của quần chúng nhân dân, không mang tính cá thể. VH viết là sản phẩn trực tiếp của nhà văn, mang dấu ấn cá nhân tác giả.
- VH dân gian chỉ chọn lọc, khái quát những cái chung tiêu biểu cho cộng đồng (toàn thể nhân dân hay một tầng lớp, bộ phận trong quần chúng). Văn học viết đặc biệt là ở thời kì hiện đại văn học không chỉ quan tâm đến những cái chung mà còn chú ý đến số phận, tính cách và mọi vấn đề của cá nhân con ngời.
- VH dân gian đợc sáng tác và lu truyền chủ yếu bằng phơng pháp truyền miệng, còn văn học viết thì phải bằng chữ viết và các hình thức ghi chép. Lu giữ lại đợc (trên thẻ tre, đá, gỗ, giấy )…
B. Sơ lợc về một số thể loại văn học I. Một số thể loại văn học dân gian.
-Tr÷ t×nh d©n gian: Ca dao, d©n ca.
-Tự sự dân gian: Thần thoại, Truyền
những thể loại đó?
- HS trả lời - GV chèt
? Nêu một số thể loại văn học Trung
đại?
- HS trả lời - GV chèt
GV gọi học sinh kể tên một số tác phẩm văn học hiện đại và nhận xét về thể loại.
- HS trả lời
- GV chèt
Hoạt động 4: HD học sinh rút ra ghi nhí
- Học sinh nêu ghi nhớ
thuyết, Cổ tích, truyện cời, Truyện ngụ ngôn, truyện thơ, sử thi, vè …
- Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng, kịch nói.
- Nghị luận dân gian: Tục ngữ, câu đố.
II. Một số thể loại văn học trung đại.
1. Các thể thơ
a. Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quèc.
- Cổ phong, Đờng luật.
b. Các thể thơ có nguồn gốc dân gian.
- Lục bát, song thất lục bát.
2. Các thể truyện, kí.
3. Các thể thơ nôm.
- Truyện Kiều, ...
4. Một số thể văn nghị luận.
- Hịch, chiếu , cáo, biểu.
III. Một số thể loại văn học hiện đại.
- Truyện ngắn, tiểu thuyết...
TL: đa dạng biến đổi nhanh chóng vì tính chất dân chủ.
IV. Ghi nhí 2:
4. Củng cố:
GV. Chốt lại những vấn đề cơ bản cần nắm trong tiết học.
5. HD học bài:
- Tiếp tục ôn tập để nắm vững những kiến thức đã học - Soạn: Th , điện.
--- Ngày soạn: /5/2012
Ngày giảng: /5/2012
TiÕt 171, 172
Th, điện
A.Mục tiêu:
- HS nắm đợc các tình huống cần sử dụng th, điện chúng mừng và thăm hỏi. Nắm đợc cách viết một bức th, điện.
- HS có kĩ năng viết đợc một bức th, điện đạt yêu cầu.
- HS có ý thc học tập tốt.
B. Chuẩn bị:
C. Các bớc lên lớp 1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: HS chú ý theo dõi nội dung bài học
*Cách tiến hành
Trong trờng hợp nào thì gửi th, điện?
Cách viết th điện nh thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
*Mục tiêu: HS nắm đợc các tình huống cần sử dụng th, điện chúng mừng và thăm hỏi. Nắm
đợc cách viết một bức th, điện.
*Cách tiến hành
- HS đọc bài tập: Một số trờng hợp cần gửi th (điện) chúc mừng.
H. Những trờng hợp nào thì cần gửi th (điện) chúc mừng? Trờng hợp nào cần thăm hỏi?
- HS trả lời
- GVKL: chóc mõng (a,b); th¨m hái (c,d) H. Hãy kể thêm một số trờng hợp cụ thể cần gửi th (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi?
- HS kÓ
- GV: Kể thêm một số trờng hợp khác.
H. Cho biết mục đích và tác dụng của th điện chúc mừng và thăm hỏi?
- HS trả lời.
- GVKL
Thăm hỏi, chia vui: Biểu dơng, khích lệ những thành tích, sự thành đạt ... của ngời nhận.
- Thăm hỏi chia buồn: Động viên, an ủi để ng- ời nhận cố gắng vợt qua những rủi ro hoặc nh÷ng khã kh¨n trong cuéc sèng.
GV. Gọi 1 em đọc các văn bản.
H. Nội dung th (điện) chúc mừng và thăm hỏi khác nhau và giống nhau nh thế nào?
- HS trả lời - GV chèt
H. Nhận xét của em về độ dài, tình cảm và lời văn khi viết th (điện)?
I. Những trờng hợp cần viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
1. Bài tập 2. NhËn xÐt
-Mục đích
Th (điện) chúc mừng: bày tỏ sự chúc mừng; có tác dụng làm cho ngời nhận cảm thấy niềm vui đợc tăng thêm.
- Th (điện) thăm hỏi: bày tỏ sự thông cảm; có tác dụng làm cho ng- ời nhận vơi bớt sự lo lắng, nỗi buồn và có thêm nghị lực, quyết tâm vợt qua khó khăn và thử thách.
II. Cách viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi
1. Bài tập 1:
* NhËn xÐt
- So sánh th (điện) chúc mừng và th¨m hái.
- GVHD học sinh thử cụ thể hoá các nội dung trong bài tập bằng cách diễn đạt khác nhau.
- Chó ý 2 néi dung.
- HS viết và trình bày.
- Nhận xét, đánh giá-> Kết luận.
+ Lí do gửi th (điện)...
+ Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc đối với tin vui hoặc buồn...
+ Lêi chóc mõng, mong muèn.
+ Lời thăm hỏi, chia buồn.
GV. HD học sinh về nhà làm bài tập 3
H. Em hiểu thế nào là th (điện) chúc mừng?
- HS trình bày ghi nhớ - GV nhấn mạnh
+ Giống nhau: ngắn gọn, súc tích, tình cảm chân thành
+ Khác nhau: về mục đích, nội dung
2. Bài tập 2:
- Viết th (điện) chúc mừng - Viết th (điện) thăm hỏi.
3. Bài tập 3:
III. Ghi nhí Hoạt động 3: HD học sinh luyện tập
- HS viết bài cá nhân.
- GV gọi 5 em trình bày bài tập.
GV gọi học sinh nhận xét, kết luận.
H. Trong các tình huống, tình huống nào cần viết th (điện) chúc mừng, tình huống nào cần viết th (điện) thăm hỏi?
- HS trả lời - GVKL.
H. Hoàn chỉnh một bức điện mừng theo mẫu của bức điện? (Xem bài tập 1)
( Tình huống tự đề xuất)
- GV YC học sinh viết và trình bày - HS khác nhận xét và gv kl
1. Bài tập 1: Hoàn chỉnh ba bức
điện ở mục II.1 theo mẫu.
2. Bài tập 2:
- Chóc mõng: a, b, d, e - Th¨m hái: c
3. Bài tập 3: Hoàn chỉnh một bức
điện.
4. Củng cố
Gv. Nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của cả hai tiết học 5. HD học sinh học bài:
Chú ý rèn cách viết th (điện) để phục vụ tốt trong cuộc sống.
TiÕt 158
Kiểm tra Văn (phần Truyện)
I. Mục tiêu:
- Kiểm tra và đánh gía kết quả học tập các tác phẩm truyện VH VN hiện đại đã học.
- Rèn kĩ năng tóm tắt truyện, phân tích tác phẩm truyện.
- Học sinh có ý thức tự giác trong kiểm tra.
II. Hình thức kiểm tra
- Trắc nghiệm khách quan và tự luận III. ThiÕt lËp ma trËn
Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Tên chủ đề (Nội dung,
chương…) TNKQ TL TNKQ TL TN
KQ TL
Chủ đề : Truyện hiện đại Việt Nam
Số câu: 1/2 (câu 1)
(ý 2,3,4) 1
1/2 (câu 1) (ý 5,6,7,8) Câu 2
1 4
Số điểm 1,0 2,0 2,0 5,0 10
% 10% 20% 20% 50% 100%
Tổng số câu 1,5 1,5 1 4
Tổng số điểm 3,0 2,0 5,0 10
% 30% 20% 50% 100%
Đề bài