H: Bài hát trên đợc phổ nhạc từ bài
III- Các bớc lên lớp
2. Cảm nhận của tác giả về những chuyển biến trong không gian lúc
Sông đợc lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã
- Tín hiệu màu thu đợc mở ra trong không gian cả bầu trời và dòng sông.
H: ấn tợng về lúc giao mùa đợc diễn tả
qua câu thơ nào?
H: Nghệ thuật thơ trong khổ này có gì
đặc biệt ? Qua đó diễn tả điều gì?
- GV: Đây là hình ảnh đợc tạo bằng cảm nhận tinh tế, kết hợp với trí tởng tợng bay bổng. Sự thật, không hề có đám mây nào nh thế. Vì sao lại có sự phân chia rạch ròi, mắt nhìn thấy đợc trên bầu trời. Đó là đám mây trong liên tởng, t- ởng tợng của tác giả. Nhng chính cái h/ả mùa hạ nối với mùa thu bởi nửa đám mây lững lờ, cũng dềnh dàng, chùng chình, lảng bảng trên tầng không.
- GV: Yêu cầu học sinh theo dõi khổ thơ
cuèi.
H: Con ngời còn cảm thấy những biểu hiện khác biệt nào của thời tiết khi chuyển từ hạ sang thu ?
H: Nhận xét sự cảm nhận của tác qua hình ảnh nắng, ma?
- HS trả lời.
- GV chèt.
H: Em hiểu nh thế nào về hai dòng thơ
cuối bài?
- HS thảo luận nhóm (5 phút). Đại diện boá cáo kết quả.
- GV nhận xét và KL.
Hai câu cuối thực sự là một bất ngờ, một sự chuyển mạch của tứ thơ, nó mở ra những tầng nghĩa mới cho cả bài thơ. Nhng cái hay ở đây là ý nghĩa biểu tợng ở hai câu cuối...chỉ có thể cảm nhận về sự bất ngờ hay không bất ngờ của sấm với hành cây, khi chủ thể trữ tình nhập vào vị trí và tâm thế của chính hàng cây. Sang thu , ngoài ý nghĩa về sự giao mùa của thiên nhiên và buổi giao thời của đất nớc, còn gợi ra một ý tởng về nhân sinh mang tính quy luật phổ quát:
trạng thái giao thời trong đời ngời, từ tuổi tráng niên hăm hở sôi sục sang độ tuổi đã từng trải, thực sự trởng thành.
Hoạt động 5: Tổng kết rút ra ghi nhớ.
*Mục tiêu: HS khái quát đợc những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung.
*Cách tiến hành:
H: Khái quát NT và ND của bài thơ?
3’
- Phép nhân hoá dòng sông trôi chậm chạp, thong thả gợi lên vẻ êm dịu của bức tranh thiên nhiên.
Những cánh chim bắt đầu vội vã
trong hoàng hôn.
-> Sự vận động của thiên nhiên lúc giao mùa.
Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu
- Cảm giác giao mùa đợc diễn tả thú vị qua hình ảnh nhân hoá đám mây mùa hạ “vắt nửa mình sang thu”. Sự cảm nhận bằng cả tâm hồn.
Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn ma SÊm còng bít bÊt ngê Trên hàng cây đứng tuổi.
- Tác giả cảm nhận bằng sự từng trải của bản thân. Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhng nhạt dần. Những ngày giao mùa này đã ít đi những cơn ma rào ào ạt, bất ngờ.
- Qua những hình ảnh có giá trị tả
thực về hiện tợng thiên nhiên nhà thơ
muốn gửi gắm suy ngẫm của mình (ẩn dụ) : khi con ngời đã từng trải thì
cũng vững vàng hơn trớc những tác
động bất thờng của ngoại cảnh của cuộc đời.
IV/ Ghi nhí:
H: Bài thơ cho em thấy t/cảm của nhà thơ đối với TN, đ/nớc, con ngời ntn ? - Tình cảm tha thiết, quan tâm đến sự sống, TN, đất nớc, con ngời . Đó là biểu hiện tốt đẹp của tình yêu đối với cuộc
đời.
- GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 6: HD học sinh luyện tập:
*Mục tiêu: HS thực hành viết đoạn văn
*Cách tiến hành:
- GV hớng dẫn HS viết đoạn văn. 2’
V/ Luyện tập:
Viết đoạn văn ngắn diễn tả cảm nhận của Hữu Thỉnh trớc sự biến chuyển của đất trời lóc sang thu.
- Nội dung: diễn tả cảm nhận của Hữu Thỉnh trớc sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu:
+ Cảm giác bất chợt “bỗng” nhận ra hơng ổi trong gió se, sơng giăng mắc nhẹ nhàng nơi
®Çu ngâ.
+ Cảm giác ngỡ ngàng “Hình nh thu đã về”.
+ Rung cảm mãnh liệt trớc mùa thu: dòng sông, bầy chim, đám mây, bầu trời sang thu;
nắng sang thu; hàng cây sang thu.
+ Suy ngẫm:con ngời đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trớc những tác động bất th- ờng của ngoại cảnh.
4. Củng cố: 1’
- GV chốt kiến thức cơ bản.
5. HD học sinh học bài: 1’
- Học thuộc lòng bài thơ, phân tích cảm thụ những hình ảnh thơ hay đặc sắc trong bài. Su tầm một vài đoạn thơ, bài thơ viết về mùa thu, cảm nhận để thấy đợc nét
đặc sắc ở mỗi bài.
- Soạn bài: Nói với con.
+ Đọc nhiều lần bài thơ, tìm hiểu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác.
+ Trả lời câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản.
--- Ngày soạn: 3/3/2013
Ngày giảng: 6/3: 9AB; 8/3: 9AB
TiÕt 125
Nói với con (Y Phơng)
I - Mục tiêu :
1. Kiến thức: HS cảm nhận đợc tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hơng sâu nặng cùng niềm tự hào với sức sống bền bỉ, mạnh mẽ của dân tộc mình qua lời nói với con của một ngời cha. Bớc đầu hiểu đợc cách diễn tả độc đáo, giầu hình ảnh cụ thể, gợi cảm, gợi nghĩ trong thơ của tác giả là ngời dân tộc Tày.
2. Kĩ năng : Đọc - hiểu một văn bản thơ trữ tình. Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi.
3. Thái độ : HS thêm yêu quí cha mẹ, yêu quên hơng đất nớc.
II- Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài
1. Tự nhận thức đợc cội nguồn sâu sắc của cuộc sống chính là gia đình, quê hơng dân tộc.
2. Làm chủ bản thân: đặt mục tiêu về cách sống của bản thân qua lời tâm tình của ngời cha.
3. Suy nghĩ sáng tạo: đánh giá, bình luận về những lời tâm t của ngời cha, về vẻ đẹp những hình ảnh thơ trong bài.
III - Chuẩn bị :
1. Thầy : Tài liệu tham khảo.
2. Trò : Soạn bài.
III - Phơng pháp: đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, hoạt động nhóm, kĩ thuật
“Đắp bông tuyết” (phần 2) IV - Các bớc lên lớp : 1. ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ : 5’
H: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Sang thu nêu cảm nhận của em về hai câu“ ” thơ mà em cho là hay nhất ?
3. Tiến trình hoạt động dạy – học :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: HS chú ý vào bài
*Cách tiến hành:
Tình yêu thơng con cái, mơ ớc thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hơng vốn là tình cảm cao đẹp của con ngời Việt Nam ta suốt bao đời nay. “Nói với con” của Y Ph-
ơng – Nhà thơ dân tộc Tày (Sinh sống ở các tỉnh miền núi Đông Bắc) là một trong những bài thơ h- ớng vào đề tài ấy, với cách nói riêng, xúc động và chân tình bằng hình thức ngời cha nói với con, tâm tình, dặn dò trìu mến, ấm áp và tin cậy.
Hoạt động 2: Đọc, thảo luận chú thích
*Mục tiêu: HS có kĩ năng đọc diễn cảm và hiểu về tác giả, tác phẩm.
*Cách tiến hành:
- GV hớng dẫn học sinh đọc: Giọng yêu th-
ơng, ấm áp, tự hào.
-GV đọc mẫu, gọi 2 học sinh đọc, nhận xét.
H: Nêu hiểu biết của em về tác giả ? GV bổ sung t liệu: chiếu slide 1
- Đi bộ đội từ 1968 – 1981, sau đó công tác tại sở văn hoá - thông tin Cao Bằng.
- Từ 1993 là Chủ tịch hội văn học NT Cao 1’
8’ I/ Đọc, thảo luận chú thích
1. Đọc
2. Thảo luận chú thích a. Tác giả
- Y Phơng là nhà thơ ngời dân tộc Tày, sinh năm 1948 quê: Cao Bằng.
Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ, trong sáng, cách
Bằng.
- GV giới thiệu về một số di tích lịch sử của Cao Bằng (chiếu slide 2)
H: Em hãy xác định thể thơ ? - Là bài thơ trữ tình, tự do.
- Xuất hiện nhân vật trữ tình (Ngời cha) m- ợn lời nói với con để thể hiện tình cảm quê hơng và tình cảm ruột thịt của mình.
H: Từ đó, em hãy xác định phơng thức đợc biểu đạt ?
- Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.
H: Xác định những từ khó trong văn bản ? - Học sinh dựa vào chú thích.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bố cục
*Mục tiêu: HS dựa vào nội dung mạch cảm xúc để xác định bố cục bài thơ.
*Cách tiến hành:
H: Theo em bài thơ này có bố cục ntn ?
Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản
*Mục tiêu: HS cảm nhận đợc t/cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hơng sâu nặng cùng niềm tự hào với sức sống bền bỉ, mạnh mẽ của dân tộc mình qua lời nói với con của một ngời cha.
*Cách tiến hành:
HS theo dâi phÇn 1.
H: Con lớn lên trong tình yêu thơng của cha mẹ đợc biểu hiện qua câu thơ nào?
- HS nêu
H: Lời thơ có gì đặc biệt ? Nhận xét về những hình ảnh ở 4 câu thơ trên?
- Cách hình dung của ngời dân miền núi (bớc chân chạm tiếng nói, tới tiếng cời) - Ngời con đợc nuôi dỡng và lớn lên trong tình thơng yêu, che chở của cha mẹ.
H: Nh vậy, ở lời thơ trên tác giả sử dụng cách viết nào? Cách viết đó gợi không khí gia đình nh thế nào?
- HS trả lời, n/x ->GV chốt.
3’
24’
t duy giàu hình ảnh của ngời miÒn nói.
b.Tác phẩm:
- Tác phẩm đợc viết theo thể thơ
tự do, câu vần, nhịp theo dòng cảm xúc.
- Mợn lời nói với con để thể hiện tình cảm quê hơng và tình cảm ruột thịt của mình.
c. Tõ khã: SGK
II/ Bè côc: (2 phÇn)
Phần 1: Từ đầu... “ngày đầu tiên
đẹp nhất trên đời” (Nói với con về tình cảm cội nguồn)
- Phần 2: Còn lại (Nói với con về sức sống bền bỉ, mãnh liệt của quê hơng)
III/ Tìm hiểu văn bản: