H: Bài hát trên đợc phổ nhạc từ bài
III- Các bớc lên lớp
2. Lời từ chối của bé: 6'
+ “Mẹ mình đang đợi ở nhà”
“Làm sao có thể rời mẹ mà đi đ- ợc”
+ “Buổi chiều mẹ muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi
đợc”
- Đối thoại, sức níu giữ của tình mẫu tử.
- Lời từ chối với lí do thật dễ thơng khiến những ngời sống trên mây , trong sóng đều mỉm cời. Lòng mẹ yêu con và con yêu mẹ
đều da diết biết chừng nào. Tình cảm 2 chiều nên càng tha thiết , cảm động.
? Em bé đã tởng tợng ra trò chơi khác ntn?
- HS trình bày, nhận xét ->GV chốt
GV: Sự hoà hợp truyệt diệu giữa em bé và thiên nhiên trong cuộc vui chơi ấm áp của tình mẫu tử.
Em biến thành mây rồi thành sóng, còn mẹ thành trăng và bến bờ kì lạ rộng mở để con đợc “lăn, lăn, lăn mãi” vào lòng.
? Theo em , tại sao bé lại cho rằng trò chơi của bé thú vị hơn?
+ Vì nó có sự hoà hợp tuyệt diệu giữa tình yêu TN và tình mẹ con bằng cách chính bé làm mây làm sóng còn sóng thành vầng trăng bạc và bến bờ kì
lạ. Nơi chơi không phải mãi tận chốn xa vời mà chính dới mái nhà thân yêu của 2 mẹ con. Chơi đùa với vầng trăng là ôm mặt mẹ , ôm lấy mẹ, nô giỡn với bến bờ kì lạ.
? Trong các đoạn thơ trên, tác giả đã sáng tạo nh thế nào về nghệ thuật ?
? Bé từ chối trò chơi hấp dẫn để ở nhà cùng mẹ. Hàm ý của sự lựa chọn này là gì?
? Cảm nhận của em về cái hay của câu thơ
Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ c
“ êi vang vì
tan vào lòng mẹ ?”
+ Động từ, điệp từ, hàm ý…
- Hình ảnh thiên nhiên thơ mộng qua trí t- ởng tợng của em bé càng trở lên lung linh gợi nhiều liên tởng về những chú tiên đồng, những ông tiên trên trời xanh, những nàng tiên cá dới biển cả.
? Vậy, em có nhận xét gì về cách viết của tác giả ? Tác dụng của cách viết ấy ?
- HS trình bày, nx, gv kl
- Với NT dùng từ ngữ đặc sắc( động từ, điệp từ và cách nói hàm ý, câu thơ không chỉ tả cách choi trong trò chơi sáng tạo của bé mà còn thể hiện niềm hạnh phuc vô biên , tràn ngập của con, của sự hoà hợp thơng yêu giữa 2 mẹ con, giữa TN vũ trụ và cuộc sống con ngời nhng câu thơ còn mang chiều sâu khái quát triết lí về tình yêu mẹ con, hạnh phúc của tình mẹ con thật gần gũi, giản dị nh-
- Bé tỏ ra ngoan, hiếu thảo. Tình yêu mẹ đã chiến thắng lời mời gọi của thế giới diệu kì. Tinh thần nhân văn đã thể hiện ở sự v-
ơn lên ham muốn ấy. Đó là sức mạnh của tình mẫu tử.
3. Trò chơi của em bé: 9' + Con là mây và mẹ là trăng Hai bàn tay con ôm lấy mẹ, và mái nhà ta sẽ là bầu trời xanh thẳm.
+ Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ
Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cời vang vỡ tan vào lòng mẹ.
- Tác giả đã SD ngôn ngữ đối thoại và độc thoại , các hình ảnh
đợc XD bằng trí tởng tợng bay bổng, SD phép lặp biến hoá, phát triÓn.
- Bé yêu mẹ, yêu gia đình. Mẹ là nguồn vui lớn nhất của bé.
- H/ả thiên nhiên mang ý nghĩa t- ợng trng (mây, sóng biểu tợng về con, trăng và bến bờ tợng trng cho tấm lòng dịu hiền, bao la của mẹ)
Cách SD động từ, điệp từ, hàm ý gợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
ng cũng vô cùng lớn lao, thiêng liêng và vĩnh hằng nh vũ trụ , nh TN và kì diệu thay, điều đó do chính bé tạo ra.
- Cũng với hình ảnh này, Nguyên Hồng đã diễn tả
thật xúc động cái cảm giác hạnh phúc đến ngất gây của bé Hồng khi ở “Trong lòng mẹ”:
“Bé lại và lăn vào lòng mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của mẹ, để bàn tay mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lng cho, mới thấy ngời mẹ có một sự em dịu vô cùng”
- Cho học sinh đọc lại câu thơ cuối.
Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta đang ở chốn nào ?
- Câu thơ cuối vừa là lời kết cho 2 phần, vừa là lời kết cho cả bài thơ: Tình mẫu tử ở khắp nơi, thiêng liêng, bất diệt.
- Thơ Ta-ga thờng đậm ý nghĩa triết lí: HP không phải là điều gì xa xôi, bí ẩn do ai ban cho, mà ở ngay trên trần thế, do chính con ngời tạo ra.
Nhà thơ đã hoá thân vào em bé để ngợi ca tình mẫu tử.
Hoạt động 3: HD tổng kết- ghi nhớ.
GV: Yêu cầu HS nêu NT và ND chính toàn bài.
- Gọi 1 em trình bày ghi nhớ.
- Nhà thơ đã hoá thân vào em bé
để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
IV/ Ghi nhí: sgk- Tr.89.
4. Củng cố: 2' GV phát phiếu giao việc, cho học sinh hoạt động nhóm 4 phút.
Bài tập:
1. Đáp án nào sau đây thể hiện đúng nhất ND cảm xúc của bài thơ ? A . Tình yêu tha thiết, sâu nặng của đứa con đối với mẹ.
B . Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
C . Tấm lòng yêu thơng, của tác giả đối với trẻ thơ.
D . Cả ba ý trên (Đ)
2. ý kiến nào sau đây nói đúng và đủ nhất về đặc sắc NT của bài thơ ?
A . Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đối thoại, dùng phép lặp, nhng lại có sự biến hoá và phát triẻn.
B . Dùng biện pháp lặp lại nhng có sự biến hoá và phát triển, XD những hình
ảnh từ ngữ giàu ý nghĩa tợng trng.
C . Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đối thoại, dùng phép lặp lại nhng có sự biến hoá và phát triển, XD hình ảnh từ ngữ giầu ý nghĩa tợng trng.
5. HD học sinh học bài: 1'
- Học thuộc nội dung bài.
- Soạn: Ôn tập thơ
--- Ngày soạn: 15/3/2013
Ngày giảng: 18/3/2013: 9AB
TiÕt 132
Ôn tập về thơ
I - Mục tiêu :
1. Kiến thức : Hệ thống hoá kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ VN hiện đại đã
học trong chơng trình Ngữ Văn lớp 9. Bớc đầu hình thành hiểu biết sơ lợc về thành tựu và đặc điểm của thơ hiện đại VN.
2. Kĩ năng : Tổng hợp hệ thống hoá, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình.
3. Thái độ : Học sinh có ý thức học tập tốt.
II - Chuẩn bị :
1. Thầy : máy chiếu
2. Trò : Soạn bài theo yêu cầu III - Các bớc lên lớp :
1. ổn định : 1’
2. Kiểm tra bài cũ : 1’
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh 3. Tiến trình hoạt động dạy – học :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động.
*Mục tiêu : HS chú ý vào bài học
*Cách tiến hành:
GV: Nêu mục tiêu của bài học.
Hoạt động 2: HD học sinh ôn tập.
*Mục tiêu : Hệ thống hoá kiến thức cơ
bản về các tác phẩm thơ VN hiện đại
đã học trong chơng trình Ngữ Văn lớp 9.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể tên các tác phẩm thơ hiện đại đã học trong chơng trình.
- HS kể tên, GVKL chiếu bảng phụ (slide 1)
- GV chia lớp thành 3 nhóm hoạt
động (5'), GV phát phiếu học tập:
Em hãy điền các thông tin còn thiếu và sắp xếp lại các phần Tóm tắt nội“ dung và nghệ thuật cho phù hợp với” các bài thơ dới đây? (slide 2,3,4) - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả. GVKL bảng phụ (slide 5, 6, 7, 8, 9, 10)
H: Em hãy ghi lại tên các bài thơ theo từng giai đoạn sáng tác?
- HS trả lời. GVKL (slide 11)
1’
15
23