Nghị luân về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích;Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích; Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích; Viết bài Tập làm v
Trang 1tµi liÖu n¨m häc 2011-2012
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH theo chuÈn kiÕn thøc
ng÷ v¨n 9 (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2011-2012)
LỚP 9
Cả năm: 37 tuần (175 tiết) Học kì I: 19 tuần (90 tiết) Học kì II: 17 tuần (85 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 5
Phong cách Hồ Chí Minh;
Các phương châm hội thoại;
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh;
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Tuần 2
Tiết 6 đến tiết 10
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình;
Các phương châm hội thoại (tiếp);
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh;
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Tuần 3
Tiết 11 đến tiết 15
Tuyên bố thế giới về trẻ em;
Các phương châm hội thoại (tiếp);
Viết bài Tập làm văn số 1
Tuần 4
Tiết 16 đến tiết 20
Chuyện người con gái Nam Xương;
Xưng hô trong hội thoại;
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp;
Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự
Tuần 5
Tiết 21 đến tiết 25
Sự phát triển của từ vựng;
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh;
Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14);
Sự phát triển của từ vựng (tiếp)
Trang 2Trả bài Tập làm văn số 1.
Tuần 7
Tiết 31 đến tiết 35
Kiều ở lầu Ngưng Bích;
Miêu tả trong văn bản tự sự;
Trau dồi vốn từ;
Viết bài Tập làm văn số 2
Tuần 8
Tiết 36 đến tiết 40
Mã Giám Sinh mua Kiều;
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga;
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
Tuần 9
Tiết 41 đến tiết 45
Lục Vân Tiên gặp nạn;
Chương trình địa phương phần Văn;
Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức, Từ nhiều nghĩa);
Bài thơ về tiểu đội xe không kính;
Kiểm tra truyện trung đại;
Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ);
Nghị luận trong văn bản tự sự
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;
Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự;
Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
Tuần 14
Tiết 66 đến tiết 70
Lặng lẽ Sa Pa;
Viết bài Tập làm văn số 3;
Người kể chuyện trong văn bản tự sự
Trang 3Kiểm tra Tiếng Việt.
Tập làm thơ tám chữ (tiếp tiết 54);
Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ;
Trả bài kiểm tra học kì I
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần Tập làm văn (sẽ làm ở nhà)
Tuần 23
Tiết 103 đến tiết 106
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới;
Các thành phần biệt lập (tiếp);
Viết bài Tập làm văn số 5;
Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten
Tuần 24
Tiết 107 đến tiết 110
Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten (tiếp);
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;
Liên kết câu và liên kết đoạn văn;
Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập)
Tuần 25
Tiết 111 đến tiết 115
Hướng dẫn đọc thêm: Con cò;
Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;
Trang 4Nghị luân về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);
Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);
Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);
Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà
Tuần 27
Tiết 121 đến tiết 125
Sang thu;
Nói với con;
Nghĩa tường minh và hàm ý;
Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ;
Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Tuần 28
Tiết 126 đến tiết 130
Mây và sóng;
Ôn tập về thơ;
Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp);
Kiểm tra Văn (phần thơ);
Trả bài Tập làm văn số 6
Tuần 29
Tiết 131 đến tiết 135
Tổng kết phần văn bản nhật dụng;
Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt);
Viết bài Tập làm văn số 7
Tuần 30
Tiết 136 đến tiết 140
Hướng dẫn đọc thêm: Bến quê;
Ôn tập Tiếng Việt lớp 9;
Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Tuần 31
Tiết 141 đến tiết 145
Những ngôi sao xa xôi;
Chương trình địa phương (phần Tập làm văn);
Trang 5Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài kiểm tra học kì II
gi¸o ¸n mÉu chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng
Trang 6-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
3/ Thái độ.
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác
- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ôn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý của
Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích
Giáo viên kiểm tra lại một số từ trọng
tâm: truân chuyên, thuần đức
Giáo viên giảng thêm : bất giác: một
cách tự nhiên, ngẫu nhiên : không dự
định trước
− Giáo viên hướng dẫn cách đọc, đọc
mẫu
Văn bản được viết theo phương thức
biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản nào ?
(chính luận)
Văn bản chia làm mấy đoạn, ý của từng
đoạn ?
− Gọi học sinh đọc đoạn 1
Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến
với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp thu
văn hóa nhân loại ?
Chìa khóa để mở kho tri thức nhân loại
Học sinh chú ý
Học sinh trả lời
Học sinh nêu những tác phẩm đã học về Bác
Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7
Học sinh trả lời
− Đạm bạc : sơ sài, giản dị
Học sinh đọc v.bản
Học sinh làm việc độc lập, trả lời
Suy nghĩ (trả lời)
Ý 1: quá trình hình
thành những điều kì
lạ của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
Ý 2: những vẻ đẹp cụ
thể của phong cách sống và làm việc của Bác
Ý 3: bluận khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hóa
⇒ Ham hiểu biết ⇒học làm nghề ⇒ đến
Hoạt động 1: Giới thiệu
bài
Hoạt động 2 : I) Đọc – hiểu chú thích
:
1) Tác giả, tác phẩm :
− Trích trong phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn bó với cái giản
dị của Lê Anh Trà
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Tiếp
thu vốn tri thức nhân loại ở mức nào ?
Theo hướng nào ?
Học sinh thảo luận ⇒ câu văn nào nói
⇒ Câu : “nhưng điều
kỳ lạ hiện đại”
Học sinh luyện tập + thảo luận nhóm
1) Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh :
− Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng, tìm đường cứu nước
− Cách tiếp thu: phương tiện ngôn ngữ
⇒ qua công việc, lao động, học hỏi với động lực ham hiểu biết, học hỏi và tìm hiểu
− Phong cách: thông minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa
và nay; dân tộc và quốc
tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc
Tiết 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh
giới thiệu nơi ở của Bác
Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào của
Bác ?
Đoạn 2 khi Bác làm gì ?
Khi trình bày những nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh, tác giả tập
trung ở những khía cạnh nào ? Nơi ở
và nơi làm việc của Bác được giới
thiệu như thế nào ?
Trang phục theo cảm nhận của em ?
Việc ăn uống của Bác như thế nào ?
Em hãy hình dung về cuộc sống của
các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước
− Bác hoạt động ở nước ngoài
− Bác làm chủ tịch nước
2) Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh trên
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Chí Minh ? Để làm nổi bật lối sống đó
tác giả dùng nghệ thuật gì ?
Em đã được học, đọc bài thơ bài văn
nào nói về cuộc sống giản dị của Bác ?
⇒ Giáo viên chốt lại
Cho học sinh đọc đoạn: “ người sống ở
đó hết”
Tác giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)
Theo em giống và khác nhau giữa hai
lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ?
(Giáo viên đưa dẫn chứng )
⇒ Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối
Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh là gì ?
Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ trong
cuộc sống hiện đại ngày nay hãy chỉ ra
thuận lợi và nguy cơ ?
Từ phong cách của Hồ Chí Minh, em
⇒ Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu câu
thăm cõi Bác xưa ⇒
Tố Hữu
Học sinh thảo luận.
+ Giống: giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn gian khổ cùng dân
⇒ Học sinh phát hiện trả lời
Học sinh thảo luận
─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏi những tinh hoa của nhân loại
− Nguy cơ: những luồng văn hóa độc hại
− Học tập: sự cần cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị
Học sinh đọc ghi nhớ trang 8
− Các nhóm thi nhau
kể (nhận xét; trình bày)
mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân
3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
− Thanh cao, giản dị, phương Đông
− Không phải là sự khổ hạnh, tự thần thánh hóa,
tự làm cho khác đời
− Lối sống 1 người cộng sản, 1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc
− Quan niệm về thẩm
mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN
Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Minh đẹp nhất tên Người
”
4 Củng cố và dặn dò :
− Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác
− Soạn bài “ Đấu tranh bình ”; Chuẩn bị bài : “ Các phương châm hội thoại ”
Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 cã trän bé c¶ n¨m theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi 2011-2012
GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới:
:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
⇒ Giáo viên treo bảng phụ đoạn hội
thoại
Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như vậy
Học sinh đọc ví dụT8Thảo luận câu hỏi T8
− Câu trả lời của Ba
Hoạt động 1: giới thiệu
bài
Hoạt động 2 I) Phương châm về lượng :
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
có đáp ứng điều mà An muốn biết
không ?
Cần trả lời như thế nào ? ⇒ Rút ra bài
học về giao tiếp ?
Giáo viên giảng : muốn người nghe
hiểu thì người nói phải chú ý người
nghe hỏi gì ? Như thế nào ?
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9
Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra anh có
“lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi
và trả lời như thế nào ? Để người nghe
đủ biết được điều cần hỏi và trả lời ?
Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp ?
Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều gì
tuân thủ khi giao tiếp
− Đọc đoạn văn Sgk trang 9
Truyện cười này phê phán điều gì ?
Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh
điều gì ? (Phương châm về chất : nói
những thông tin có bằng chứng xác
thực)
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/10
⇒ Chú ý vào 2 phương châm để nhận
ra lỗi
Học sinh đọc bài tập 2
Giáo viên gọi 2 em lên bảng điền từ
Giáo viên cho Học sinh đọc bài 3/11
Truyện gây cười do chi tiết nào ?
Giáo viên giải thích để học sinh hiểu
⇒ Có ý thức tôn trọng về chất
⇒ Có ý thức phương châm về lượng
Yêu cầu học sinh làm bài
− Khua mép: ba hoa, khoác lác, phô
không đáp ứng yêu cầu của An ⇒ cần 1 địa điểm cụ thể
− Trả lời cụ thể ở sông, ở bể bơi, hồ biển
− Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9
Học sinh thảo luận.
− Cười: thừa nội dung
− Anh hỏi: bỏ “cưới”
− Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
⇒ không thông tin thừa hoặc thiếu nội dung
⇒ Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ T9
Đọc trang 9
Học sinh thảo luận
− Phê phán tính khoác lác
− Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng
⇒ Học sinh đọc ghi nhớ trang 10
Đọc và thảo luận nhóm
( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: bLàm vào vở bài tập
Đọc + thảo luận nhóm
⇒ Học sinh chú ý
Học sinh làm vào vở bài tập
− Cần tránh nói sai sự thật những mình không tin là đúng
2) Ghi nhớ: Sgk trang
10
Hoạt động 3 III) Luyện tập
Bài 1/10: thừa thông tin
a) Sai về lượng, thừa từ
“nuôi ở nhà”
b) Sai phương châm về lượng thừa: “có hai
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
b) Nói dối
c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng
⇒ Vi phạm phương châm về chất
Bài 3/11
− Vi phạm phương châm về lượng
− Thừa: “ rồi có
không ?”
Bài 4/11a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn
b) Nhằm không lặp nội dung cũ
Bài 5/11
─ Các thành ngữ ⇒phương châm về chất
− Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ
− Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
− Hứa vượn: hứa mà không thực hiện được
− Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm
về chất ⇒ cần tránh, kỵ không giao tiếp
4 Củng cố và dặn dò :
− Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại
− Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên
− Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”
Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 cã trän bé c¶ n¨m theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi 2011-2012
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh Da
Trang 12Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 04
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ:
-GV:Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
-HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Văn bản thuyết minh có những tính
chất gì ? Nhằm mục đích gì ? Các
phương pháp thuyết minh ?
─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản trang
12, 13 Văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tượng nào ?
Văn bản có cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng không ?
Văn bản vận dụng phương pháp thuyết
minh nào ? đồng thời tác giả còn dùng
biện pháp nghệ thuật nào trong thuyết
minh ?
Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào
nào để thấy sự kỳ lạ đó ?
Sau mỗi ý giải thích tác giả làm nhiệm
Học sinh thảo luận.
⇒ Giáo viên nhận xét
Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13
Học sinh thảo luận
câu hỏi trang 12
─ Đối tượng : đá và nước ở Hạ Long
1) Ôn tập văn bản thuyết minh.
2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Ví dụ : Hạ Long Đá và
nước
─ Sự kỳ lạ của Hồng Công
─ Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan về
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
vụ gì ?
⇒ Thuyết minh, liệt kê, miêu tả, tưởng
tượng độc đáo
Vấn đề như thế nào thì được sử dụng
lập luận đi kèm trong văn thuyết minh?
Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ trong
văn bản trên ?
Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ” lên
trước thân bài có được không ? Nhận
xét các đặc điểm cần thuyết minh ?
Yêu cầu học sinh đọc bài tập thảo luận
─ Tự nhiên tạo nên
Học sinh thảo luận nhóm.
⇒ Vấn đề trừu tượng, không dễ cảm thấy đối tượng xác thực
⇒ lý lẽ + dẫn chứng
─ Không + thuyết minh phải liên kết chặt chẽ bằng trật tự trước sau
Đọc ghi nhớ trang 13
Học sinh đọc văn bản trang 14
Thảo luận nhóm.
Nhóm 1: aNhóm 2: bNhóm 3: cHsinh đọc bài 2/15
Thảo luận nhóm.
b) Nét đặc biệt :
─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa
─ Cấu trúc : giống văn bản một cuộc tranh luận pháp lý
─ Nội dung: giống một câu chuyện kể về loài ruồi
đối tượng
─ Phương pháp : giải thích, liên tưởng, miêu
tả, tưởng tượng + kết hợp các phép lập luận
─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không dễ cảm thấy của đối tượng ⇒dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa
─ Lý lẽ: xác thực + thuyết phục
─ Đặc điểm thuyết minh: liên kết thứ tự trước sau
2) Ghi nhớ : Sgk trang
13
Hoạt động 3 II) Luyện tập
Bài 1/14
a) Văn bản có tính chất thuyết minh
─ Thể hiện :
─ Ruồi ⇒ côn trùng
─ Ruồi ⇒ nghiên cứu
─ Ruồi ⇒ do con người
─ Phương pháp thuyết minh : định nghĩa, giải
─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập luận.
─ Chuẩn bị các bài tập trang 15
Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 14Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 05
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dung
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã cho
─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật
của chiếc nón trong nước, thế giới
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc
nón trong đời sống hiện tại
chung về chiếc quạt
b) Thân bài :
─ Định nghĩa cái quạt là
1 công cụ như thế nào ?
─ Liệt kê họ nhà quạt
─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?
─ Cách bảo quản ra sao ?
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
─ Chuẩn bị bài sau
Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm , Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakLiªn hÖ ®t 016892186.68 cã trän bé c¶ n¨m theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi 2011-2012
Giáo dục học sinh yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh, giữ gìn ngôi nhà trái đất
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngày
diễn ra ở nhiều nơi nhiều khu vực trên
thế giới nguy cơ cho loài người !
Em nhận thức gì về điều này tìm hiểu
Hãy nêu kiểu văn bản ⇒ trình bày
phương thức biểu đạt nào ?
Nêu bố cục của văn bản, ý của mỗi
đoạn
Hãy tìm và nêu hệ thống luận điểm và
luận cứ của văn bản ?
─ Yêu cầu học sinh làm việc nhóm ⇒
Giáo viên chốt
Giáo viên chú ý cho học sinh 4 luận cứ
⇒ diễn tả 4 đoạn văn trong văn bản
Con số ngày tháng cụ thể và số liệu
chính xác về đầu đạn hạt nhân được
nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý
nghĩa gì ?
─ Giáo viên treo bảng phụ số liệu sgk
Thực tế em biết được những cường
quốc nào sản xuất và sử dụng vũ khí
hạt nhân ?
─ Cường quốc : Anh, Mỹ, Đức em có
Học sinh đọc phần tác giả, tác phẩm trang 19
⇒ hủy diệt cả hành tinh
─Học sinh tìm trả lời
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Đọc – hiểu chú thích.
1) Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.
─ Luận điểm : nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe dọa toàn thể loài người ⇒ đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp bách của nhân loại
d) Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.
2) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
─ Xác định cụ thể về thời gian, số liệu chính xác, tính toán cụ thể
─ Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân và sự tàn phá của nó
─ Cách vào đề trực tiếp chứng cứ rõ ràng, xác thực
─ Thu hút người đọc gây ấn tượng về
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
nhận xét gì về cách vào đề của tác giả
và ý nghĩa của nó ?
Học sinh trả lời tính chất hệ trọng của vấn đề
Tiết 07
Triển khai luận điểm này bằng cách
nào ? (chứng minh)
Những biểu hiện của cuộc sống được
tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực
nào ? Chi phí đó được so sánh với vũ
khí hạt nhân như thế nào ?
Giáo viên đưa bảng phụ số liệu so sánh
trong văn bản
Giáo viên chốt ý
Khi sự thiết hụt về điều kiện sống vẫn
diễn ra không có khả năng thực hiện thì
vũ khí hạt nhân vẫn phát triển, gợi sự
suy nghĩ gì ? Cách lập luận của tác giả
⇒ Giáo viên giải thích : lý trí của tự
nhiên đó là một quy luật tất yếu của tự
nhiên
Luận cứ này có ý nghĩa như thế nào đối
với vấn đề của văn bản
Phần kết bài nêu lên luận cứ gì ?
Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài
người thái độ của tác giả ? Nhiệm vụ
của chúng ta cần làm gì ?
⇒ Giáo viên cho học sinh liên hệ các
cuộc chiến tranh, nội chiến trên thế giới
(LiBăng, khủng bố )
Nghệ thuật trong văn bản giúp em học
tập những gì ?
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
Hướng dẫn học sinh suy nghĩ và trả lời
Học sinh đọc đoạn 2
─ Học sinh trả lời
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
⇒ Trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh đọc đoạn 3
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Học sinh trả lời
Đọc ghi nhớ trang 20
Học sinh làm vào phiếu học tập
3) Chiến tranh hạt nhân : làm mất đi
cuộc sống tốt đẹp của con người
─ So sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, chính xác ⇒ thuyết phục ⇒ tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang
─ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người
─ Cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao bằng cách đưa Ví dụ
so sánh nhiều lĩnh vực
4) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại
lý trí của con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
─ Dẫn chứng khoa học về địa chất, cổ sinh học về sự tiến hóa của sự sống trên Trái Đất ⇒ chiến tranh hạt nhân
nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa
⇒ Phản tự nhiên, tiến hóa
5) Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình.
─ Tác giả hướng tới một thái độ tích cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình
─ Cần bảo vệ hòa bình, cần giữ gìn cuộc sống tốt đẹp, lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân
IV) Tổng kết – ghi nhớ:
1) Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ, xác
thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của tác giả
2) Nội dung : Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách
3) Ghi nhớ : trang 20.
V) Luyện tập 1) Phát biểu cảm nghĩ của em về văn bản.
Trang 184 Củng cố và dặn dò :
─ Nêu suy nghĩ của em về bài học
─ Theo em vì sao văn bản này được đặt tên là “ Đấu tranh cho một bình ”
─ Soạn bài: “ Quyền sống còn của trẻ em ”
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 cã trän bé c¶ n¨m theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi 2011-2012
Trang 19Bài 1:
Tiết 8: Các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại
trong giao tiếp
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại
C Bài mới : GV giới thiệu:
* HĐ 1: KTra bài cũ
* HĐ 2: Gv h/dẫn Hs trả lời câu hỏi:
H? Thành ngữ <<Ông nói >> dùng để
chỉ tình huống hội thoại ntn ?
H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện những
tình huống hội thoại nh vậy?
H? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp để λ
nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền đạt ?
Gv yêu cầu Hs đọc hoặc kể lại truyện c ời
<< Mất rồi >> & h/dẫn Hs trả lời câu hỏi
H? Vì sao Ông khách có sự hiểu lầm nh
vậy
H? Chính vì vậy đã dẫn đến hạn chế gì ?
Gv: Trong hội thoại, nhiều khi câu rút gọn
có thể giúp ta giao tiếp một cách hiệu quả:
VD: - Bao giờ bạn về quê
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Hs đọc vd
Hs độc lập suy nghĩ:
+ <<Dây >> Dùng để chỉ cách nói dài dòng, rờm rà
+ <<Lúng .>> Cách nói ấp úng không thành lời, không rành mạch
->Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng n/d đợc truyền đạt Điều đó làm cho g.tiếp không đạt đợc kết quả mong muốn
Hs đọc / kể
Hs độc lập suy nghĩVì cậu bé đã dùng câu rút gọn-> Tạo ra một sự mơ hồ
I P.châm q.hệ:
VD: Thành ngữ <<Ông nói gà bà nói vịt >>
II P.châm cách thức:
(*) Khi g/tiếp chú ý
đến cách nói ngắn gọn, rõ ràng
Trang 20H? Qua câu chuyện trên ta thấy trong giao
tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?
* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ
* Gv h ớng dẫn Hs đọc “Ngời ăn xin” & trả
lời câu hỏi:
H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong
câu chuyện đều cảm thấy nh mình đã nhận
đợc từ ngời kia một cái gì đó ?
H? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì ?
(*) Hớng dẫn Hs đọc đoạn trích trong
<<Truyện Kiều>> & trả lời câu hỏi:
H? Hãy n.xét về sắc thái của lời nói mà Từ
Hải nói với T.Kiều & T.K nói với Từ Hải ?
Gợi ý:
H? Vị thế, thân phận của họ trong h.cảnh
này ntn ?
+ TK đang ở lầu xanh
+ TH: Một kẻ nổi loạn, chống lại triều
đình, cha có công danh gì
H? Thế nhng ngôn ngữ mà họ đối thoại
với nhau ntn?
H? Có điểm gì chung trong lời nói của Từ
Hải và Thúy kiều với 2 nhân vật trong
truyện << Ngời ăn xin >>
H? Qua những v/d trên, em rút ra bài học
gì khi giao tiếp ?
* HĐ 3: Luyện tập :
GV phát phiếu học tập cho hs
GV giải nghĩa: “Uốn câu”: Uốn thành
chiếc lỡi câu Không ai dùng 1 vật qúy để
làm 1 việc không xứng đáng với giá trị
+ TK đang là gái lầu xanh nhng TH vẫn dành những lời rất tao nhã để nói với nàng Kiều: << Từ rằng có không >>
+ Còn TK nói về mình một cách rất khiêm nhờng “cỏ nội ” “tấm thân bèo bọt” & nói về Từ Hải – Một
kẻ Bằng những lời lẽ rất trang trọng
- 4 con ngời khác nhau về giới tính, tuổi tác, h.cảnh, t.huống g.tiếp nhng
đều có đ’chung: Lời nói rất lịch sự,
có văn hóa, tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng λ khác
Tế nhị, k.tốn và tôn trọng ngời khác
HS thảo luận nhóm
Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng
định vai trò của ngôn ngữ trong đ/s &
khuyên ta trong giao tiếp nên dùng lời nói lịch sự, nhã nhặn
5 câu tục ngữ ,cadao:
“ Chim khôn
III Phơng châm lịch sự
Ghi nhớ
*Luyện tập Bài tập 1
Bài tập 2
Trang 21GV phát phiếu cho hs thảo luận nhóm
Vi phạm phơng châm lịch sự Thảo luận nhóm
Khi λ nói chuẩn bị hỏi về 1 v/đề không đúng vào đề tài mà 2 λ đang trao đổi để λ nghe tránh hiểu là mình
Trang 27cßn n÷a