Đồng chủ biên GS TS ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO, PGS TS TRÀN VĂN BÃO PGS TS NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG, TS ĐẶNG THỊ THÚY HÒNG GIÁO TRÌNH KINH TẾ THƯƠNG MẠI (Dùng cho ngành Kinh tế & Quản trị Kinh doanh tái bản lần thứ 3[.]
Trang 1Đồngchủ biên
GS TS ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO, PGS TS TRÀN VĂN BÃO PGS TS NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG, TS ĐẶNG THỊ THÚY HÒNG
GIÁO TRÌNH
KINH TẾ THƯƠNG MẠI
(Dùng cho ngành Kinh tế & Quản trị Kinh doanh tái bản lần thứ 3 có chỉnh sửa và bổ sung)
NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÀU 7
Chương 1: BẢN CHẤT KINH TẾ CỦA THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TÉ THỊ TRƯỜNG 9
1.1 KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Đặc trưng cơ bàn cùa thương mại trong nền kinh tế thị trường 12
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM vụ cúA THƯƠNG MẠI 15
1.2.1 Chức năng cùa thương mại 15
1.2.2 Nhiệm vụ của thương mại 16
1.3 VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG CÙA THƯƠNG MẠI 19
1.3.1 Vai trò thương mại 19
1.3.2 Nội dung cơ bàn của thương mại 21
1.4 NHŨNG MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIÉN THƯƠNG MẠI Ớ NƯỚC TA 22
1.4.1 Mục tiêu 22
1.4.2 Quan điếm 22
1.5 CÂU HÓI ÔN TẬP VÀ THÀO LUẬN 23
Chương 2: THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM QỪA CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỀN 24
2.1 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8 NAM 1945 24
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI KỲ 1945-1954 27
2.3 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI KỲ 1954-1975 30
2.4 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI KỲ 1975-1986 35
2.5 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI MỞ CỬA (TỪ NĂM 1986 ĐẺN NAY) 38
2.6 CÂU HÓI ÔN TẬP VÀ THAO LUẬN 49
Chương 3: CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI 50
3.1 KHÁI QUÁT Cơ CHẾ VÀ cơ CHẾ QUÁN LÝ KINH TÉ 50
3.1.1 Cơ chế kinh tế 50
3.1.2 Cơ chế quàn lý kinh tế 51
3.2 MỤC TIÊU CUA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI 53
3.3 CHÍNH SÁCH QUÁN LÝ THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA 55
3.3.1 Chính sách phát triền thương mại nội địa 55
3.3.2 Quan điềm và định hướng phát triển thương mại nội địa 57
3.4 CHÍNH SÁCH QUÁN LÝ THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ 63
3.4.1 Quản lý hoạt động xuât nhập khâu 63
3.4.2 Chính sách và quán lý nhập khâu 66
3.4.3 Chính sách và quản lý xuât khâu 70
3.5 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THAO LUẬN 75
Chương 4: TÓ CHỨC VÀ QƯẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẨT 76
4.1 KHÁI QUÁT VÈ HOẠT DỘNG THƯƠNG MẠI DOANH NGHIỆP 76
4.2 Tỏ CHỨC MUA SÂM VÀ QUẢN LÝ VẬT Tư 78
4.2 1 Xác định nhu cầu 79
4.2.2 Nghiên cứu thị trường vật tư 88
4.2.3 Lập kê hoạch mua sắm vật tư ớ doanh nghiệp 89
4.2.4 Công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư cho sản xuất 92
4.3 HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHÀM CỦA DOANH NGHIỆP 95
4.3.1 Nghiên cứu thị trường sản phẩm 98
4.3.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sàn phẩm 99
4.3.3 Chuẩn bị hàng hoá đế xuất bán 100
4.3.4 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sàn phẩm 101
4.3.5 Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng 102
4.3.6 Tô chức hoạt động bán hàng 103
4.4 TÒ CHỨC BỘ MÁY QUÁN LÝ THƯƠNG MẠI DOANH NGHIỆP 104
4.5 CÂU HÓI ÔN TẬP VÀ THAO LUẬN 107
Chương 5: QUẢN LÝ DỤ’TRỮ SẢN XUẤT Ở DOANH NGHIỆP 108
5.1 KHÁI QUÁT Dự TRỪ SÀN XUÁT 108
5.2 ĐỊNH MỨC Dự TRỮ SÂN XUẤT 111
Trang 35.3 THEO DÔI VÀ ĐIỀU CHÌNH Dự TRỪ Ờ DOANH NGHIỆP 117
5.4 CÂU HÓI ÔN TẬP VÀ THAO LUẬN 120
Chương 6: TO CHỨC KINH DOANH HÀNG HÓA TRONG CO CHẾ THỊ TRƯỜNG 121
6.1 BAN CHÂT VÀ ĐẶC TRUNG CỦA CÁC MÔI QUAN HỆ KINH TÉ TRONG KINH DOANH HÀNG HÓA 121
6.2 KINH DOANH VÀ MỤC TIÊU CÙA KINH DOANH HÀNG HÓA 125
6.3 LỰA CHỌN CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH HÀNG HÓA 127
6.3.1 Theo mức độ chuyên doanh hàng hóa 127
6.3.2 Theo chủng loại hàng hoá kinh doanh 128
6.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN XẢY DỤNG KÉ HOẠCH KINH DOANH HÀNG HÓA TRONG Cơ CHẾ THỊ TRƯỜNG 132
6.4.1 Phưong pháp luận lập kế hoạch 132
6.4.2 Công tác kê hoạch - nghiệp vụ kinh doanh ờ các doanh nghiệp thương mại 136
6.4.3 Nghệ thuật nhập hàng trong kinh doanh hàng hóa 138
6.5 CÂU HÒI ÔN TẬP VÀ THAO LUẬN 140
Chương 7: DỊCH vụ THƯƠNG MẠI 141
7.1 KHÁI QUÁT DỊCH VỤ VÀ ĐẶC ĐIÉM SẢN PHẨM DỊCH vụ 141
7.2 CÁC LOẠI DỊCH vụ THƯƠNG MẠI 143
7.2.1 Vai trò của dịch vụ thương mại 143
7.2.2 Các loại dịch vụ thương mại 144
7.3 TỎ CHÚC CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH vụ VÀ HẸ THỐNG CHÍ TlỂu ĐANH GIÁ 151
7.4 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Ở VỆT NAM ' 154
7.5 CÂU HÓI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN 158
Chương 8: LOGISTICS VÀ DỊCH vụ LOGISTICS 159
8.1 KHÁI QUÁT VỀ LOGISTICS 159
8.1.1 Lược sứ phát triến Logistics 159
8.1.2 Khái niệm về Logistics 167
8.2 PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CUA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS 174
8.2.1 Phân loại hoạt động logistics 174
8.2.2 Vai trò của hoạt động Logistics 178
8.3 ĐẶC TRUNG VÀ YÊU CẦU co BÀN CỦA LOGISTICS 184
8.3.1 Đặc trung của Logistics 184
8.3.2 Yêu càu cơ bản của Logistics 188
8.4 HỆ THÔNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CÙA DOANH NGHIỆP 194
8.4.1 Nguyên tắc tổ chức hệ thống Logistics 194
8.4.2 Hệ thống chi tiêu đánh giá hoạt động Logistics 195
8.5 CÀU HỎI ÔN TẬP VÀ THÁO LUẬN 207
Chương 9: HẠCH TOÁN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KÌNH TẾ TRONG THƯƠNG MẠI ’ 208
9.1 HẠCH TOÁN KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI 208
9.1.1 Bán chất và đặc điểm hạch toán kinh doanh 208
9.1.2 Nguyên tắc của hạch toán kinh doanh 211
9.2 QUÁN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 214
9.2.1 Doanh thu 214
9.2.2 Chi phí kinh doanh 216
9.2.3 Lợi nhuận trong kinh doanh 217
9.3 VỎN KINH DOANH CUA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 222
9.3.1 Vốn lưu động - Thành phân và cơ câu 223
9.3.2 Vốn cố định - Thành phần và cơ câu 226
9.3.3 Bảo toàn sử dụng vốn kinh doanh 229
9.4 HỆU QUẢ KINH TÉ THƯƠNG MẠI 230
9.4.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế thương mại 230
9.4.2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quá kinh tế thương mại 231
9.5 CÂU HÒI ÔN TẬP VÀ THÁO LUẬN 236
PHỤ LỤC: MỌT SỚ VĂN BẢN PHÁP QUY HIỆN HÀNH VÈ THƯƠNG MẠI DỊCH vụ 237
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong hội nhập quốc tế, thương mại dịch vụ có một vị trí đặc
biệt quan trọng, vừa tạo điều kiện cho phát triển bền vững vừanâng
cao mức hướng thụ và đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao cúa đời
sống kinh tếvà xã hội
Nhằm đáp ứng nhu cầu giáng dạy và học tập ngày càng mớ rộng
cúacácngành kinh tế và quản trịkinhdoanh trongcáctrườngđại học,
Nhà xuất bán Lao động - Xã hội tái bản giáo trình“Kinh tế thương
mạp do GS.TS Đặng Đình Đào, PGS.TS Trần Văn Bão, PGS.TS.
Nguyền Thị Xuân Hương, TS Đặng Thị Thúy Hồng chịu tráchnhiệm
đồng chúbiên Giáo trìnhđược táibản lần thứ 3 cóchinhsứa bổ sung
các nội dung thuộc lĩnhvực kinh tếvàquản lýthươngmại- logistics
dùng cho ngành kinh tê, tô chức và Quản trị kinh doanh.
Tham gia tái bản giáotrình lân này gồm có:
- GS TS Đặng Đình Đào, ThS Đoàn Thị Hồng Anh, viết chương 1
- PGS TS Trần Văn Bão, ThS Trần Đức Hạnh, viết chương 2,
mục 7.4 chương 7
-PGS.TS Nguyền Thị Xuân Hương, ThS Ngô Thị Mỹ Hạnh, viết
chương 3, biên tập phân phụ lục
- PGS TS Nguyền Xuân Quang, ThS Nguyễn Thanh Phong, viết
chương 4
- PGS TS Nguyền Văn Tuấn, TS Nguyền Đức Diệp, TS Phạm
Cánh Huy, viết chương 5
- TS Đinh Lê Hái Hà, TS Đặng Thị Thúy Hồng, viết chương 6,
mục 9.4 chương 9
- PGS TS Nguyền Minh Ngọc, TS Trần Hoàng Long, ThS Trần
Hoàng Kiên, viết chương 7
- TS Phạm Cảnh Huy, TS Nguyền Thị Diệu Chi, TS Đặng Thị
Thúy Hồng, viết chương 8
-PGS.TS Phan Tố Uyên, ThS Nguyền Thị Minh Nguyệt, viết
chương 9
Giáo trình "Kinh tế thương mại" cóthêdùng làmtài liệu thamkhảo bố ích đối với các nhà quán lý thương mại, logistics, các nhà doanh nghiệp, sinh viên các trường đại học kinh tế và quán trị kinh doanh Tập thể tác giả mong nhận được những ý kiếnđónggóp củacác bạn đọcđê lầntái bản sauđược tốt hơn
TM Các tác giả
GS TS Đặng Đình Đào
Trang 5Chương 1 Bản chất kinh tế của thương mại 9 10 GIẢO TRÌNH KINH TÈ THƯƠNG MẠI
BẢN CHẤT KINH TẾ CỦA THƯƠNG MẠI
TRONG NÈN KINH TÉ THỊ TRƯỜNG
Phạm vi chương
Nội dung cơ bản của chương là tập trung nghiên cứu bản
chất kinh tế của thương mại Mục I trình bày các khái niệm về
thương mại và đặc trưng cơ bán của nó Mục II nghiên cứu
chức năng và nhiệm vụ của thương mại Mục III trình bày vai
trò và nội dung của thương mại Mục IV đề cập mục tiêu, quan
diêm phát triên thương mại ớ nước ta.
1.1 KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm
Thương mại, tiếng Anh là Trade, vừa có ý nghĩa là kinh
doanh, vừa có ý nghĩa là trao đổi hàng hóa dịch vụ Ngoài ra,
tiếng Anh còn dùng một thuật ngừ nữa là Business hoặc
Commerce với nghĩa là buôn bán hàng hóa, kinh doanh hàng
hóa hay là mậu dịch Tiếng Pháp cũng có từ ngữ tươngđương
Commerce (tương đương với tù' Business, Trade của tiếng Anh)
là buôn bán, mậu dịch hàng hóadịch vụ Tiếng Latinh, thương
mại là " Commercium" vừa có ýnghĩa là mua bán hàng hóa vừa
có ý nghĩa là hoạt động kinh doanh Theo từ điến Nga - Việt
xuấtbảnnăm 1977thìthương mại (Topzoba) cũng được hiếu là
mua bán, kinhdoanh hànghóa Nhưvậy,khái niệm thương mại
cầnđược hiểu cảnghĩarộng và nghĩahẹp
Theo nghĩa rộng, thương mại làtoàn bộ các hoạt động kinh
doanh trên thị trường nhằm mục đích sinh lời Thương mại
đồng nghĩa với kinh doanh được hiểunhư làcác hoạt động kinh
tế nhằmmục tiêusinh lợi của các chủ thể kinh doanh gắn liềnvới các hoạt động logistics trên thị trường Theo Pháp lệnhTrọng tài Thương mại ngày 25 tháng 5 năm 2003, hoạt động thương mại làviệcthực hiện một hay nhiều hành vi thươngmạicủa cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hànghoá, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý thương mại; kỷgửi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật;lixăng; đầu tư; tài chính, ngân hàng; báo hiem; thăm dò khaithác; vận chuyến hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đườngbiển, đường sắt, đường bộ vàcác hành vi thương mại khác theoquy địnhcủapháp luật
Theo nghĩa hẹp, thương mạilà quá trìnhmuabán hàng hóa dịch vụ trên thị trường, là lĩnhvục phân phối và lưuthônghàng hóa Với cách tiếp cận này, theo Luật Thương mại 1998 và
2005, các hànhvi thươngmại bao gồm: mua bán hàng hoá; đạidiện cho thương nhân; môi giới thương mại; uỷthác mua bán hàng hoá; đại lý mua bán hàng hóa; gia công thương mại; đấu giá hàng hoá; đấuthầu hàng hoá; dịch vụ giám định hàng hoá;khuyếnmại; quảng cáo thươngmại; trưng bày giới thiệu hàng hoá và hộichợtriênlãm thươngmại
Trên thực tế, thương mại có thểđược phânchia theo nhiều tiêuthức khác nhau:
- Theo phạm vi hoạt động, có thương mại nội địa (nộithương),thương mại quốc tế (ngoại thương), thương mạikhu vục, thươngmại thành phố, nông thôn, thương mạinộibộ ngành
- Theo đặc điểmvà tính chấtcủa sảnphẩm trong quátrình
Trang 6Chương 1 Bản chất kinh tế của thương mại 11 12 GIẢO TRÌNH KINH TÈ THƯƠNG MẠI
tái sản xuất xã hội, có thương mại hànghóa, thương mại dịch
vụ, thương mại hàng tư liệu sản xuất, thương mại hàng tiêu
dùng
- Theo các khâu cúa quá trình lun thông, có thương mại
bán buôn, thương mại bánlé
- Theo mức độ can thiệp của Nhà nước vào quá trình
thương mại, có thương mạitự do hay mậudịch tự do vàthương
mại cósự bảo hộ
-Theo kỹ thuật giao dịch, có thương mại truyền thống và
thương mạiđiện tứ
Việc xem xét thương mại theo các góc độ như vậy tuy
mang tính tương đối nhưngcó ýnghĩa rất lớn cảvề mặt lý luận
và thực tiễn, đặc biệt trong việc hình thành các chính sách và
biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện, bền vững
thương mại
Dịch vụ (service) là một loại sân phấm kinh tế, không
phải là vật phẩm mà là công việc của con người dưới hình
tháilà lao động thê lực, kiến thức và kỹnăng chuyên nghiệp,
khá năng tô chứcvà thương mại Khu vực dịch vụ được coi
là một trong ba bộ phận cơ bản của nền kinh tế quốc dân
-khuvực III (lĩnh vực kinh tế thứ 3) Theo Luật Thương mại,
dịch vụ thương mại bao gồm những dịch vụ gắn với việc
mua bán hàng hoá Cũng như thương mại, dịch vụ có thế
phân chiavà tiếp cậntheo nhiều cách khác nhau, (xem hình
1-1)
Hình 1.1 Khải quát dịch vụ trong nền sản xuất xã hội
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của thương mại trong nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường là cách tổ chức nền kinh tế - xã hội,trong đó, các quan hệ kinh tế của cá nhân, các doanh nghiệp đềubiểu hiệnqua mua bán hàng hóa, dịch vụ trênthịtrường vàthái độ cư xử cùamọi thành viên, chủthể kinh tế là hướng vào việc tìm kiếm lợiích cùa chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thịtrường
Kinh tế thị trường làkinh tế hàng hóaphát triển ớ trìnhđộcao, khi tất cà các quan hệ kinh tế trong quá trìnhtái sản xuất
xã hội đều được tiền tệ hoá; các yếu tố cùa sản xuất như đất đai và tài nguyên, vốn bàng tiền vàvốn vật chất,sức lao động, công nghệ và quản lý; các sản phẩm và dịch vụ tạo ra; chất xám đều là đối tượng mua bán, là hàng hóa.Kinh tế thị trường
Trang 7Chương 1 Bản chất kinh tế của thương mại 13 14 GIẢO TRÌNH KINH TÈ THƯƠNG MẠI
có những đặc trưng sau: có một khối lượng hànghóa, dịch vụ
dồi dào phong phú mà nền kinh tế tự nhiên, kinh tế chỉ huy
chưa bao giờ đạt được; mọi hoạt động mua bán đều theo giá
cá thị trường; tiền tệhoá các mối quanhệ kinh tế; sản xuấtvà
bán hàng hóa theo nhu cầu thị trường; kinh tế thị trường là
nềnkinh tế mở; cạnhtranh là môi trường kinh doanh của kinh
tếthịtrường; quyềntự chủ, tự do cùadoanh nghiệp cao
Kinh tế thị trường là một hệ thốngtự điều chỉnhnền kinh
tế, báo đảm có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao; dư thừa
và phong phú hàng hóa; dịch vụ được mở rộng và coi như hàng
hóa thị trường; năngđộng, luôn luôn đôi mới mặt hàng, công
nghệ và thị trường Song, kinh tế thị trường vốn có những
khuyếttậtnhấtđịnh Do tính tự phátvốn có,kinh tế thị trường
có thể dần đến không chi tiến bộ, mà cả suy thoái, khủng
hoảng,xung đột xã hội, nên cần cósự can thiệp củaNhànước
Sựcan thiệp cúa Nhà nước báo đám cho sự vận độngcúa
thị trường đượcổn định, nhằmtốiđa hoá hiệu quả kinhtế, bảo
đám định hướng chính trị cùa sự phát triển kinh tế, sứa chừa,
khắc phục những khuyết tật vốn có của kinh tế thị trường, tạo
ranhững công cụ quan trọng điều tiết thị trường ớ tầm vĩmô,
trong khi khôngvi phạm bảnchất và cáccơ chếtự điều chỉnh ở
tầmvi mô Bằng cách đó, Nhà nước kiềm chế sức mạnh nguy
hiêm cùa tính tự phát chứa đựng trong lòng thị trường, đồng
thời, kinh tế thị trường vần làkinhtế thị trường với tất cả tiềm
năng kích thích của nó đối với sán xuất, thông qua trao đồi
hàng hóa - tiền tệ được thực hiện mộtcáchtự do.Với nghĩađó,
chúng ta nói kinh tế thị trường có sự điều tiết, hay kinh tế thị
trường có sự quán lýcúa Nhànước
Kinh tế thị trường có sự quảnlý củaNhà nước lànềnkinh
tế hồn hợp vừa có cơ chế tự điều chinh của thịtrường và vừa có
cơ chế quản lý, điều tiết Nhà nước Trong điềukiện như vậy,
thương mại - dịch vụ ớ nước ta có những đặc trưng cơ bàn sau:
- Phát triên thương mại hàng hóa, dịch vụ gắn kêt với phát
triển đa dạng về che độ sở hữu và khu vực kinh tế của các chủ the,
về loại hình tô chức và phương thức hoạt động. Cơ sởkhách quan của sựtồn tại nhiều khu vực kinhtế đó làdo cònnhiều hình thức
sớ hữu khác nhau về tư liệu sán xuất Quantâm phát triển các doanhnghiệp nhỏvà vừa, các hộ kinh doanh, đồngthời thúc đẩy phát triên các doanh nghiệp thương mại lớn theo mô hình tập đoàn, cóhệ thống phân phốihiện đại, cóvaitrò nòng cốt, dẫn dắtthị trườngđểđịnh hướng sản xuấtvàtiêudùng
- Thương mại - dịch vụ phát triển hên vững dưới sự quàn lý của Nhà nước Nội hàm phát triên bền vững bao gồm cá kinh
tế, xã hội, môi trường vàthể chế Sự vận động của nềnkinh tế,thương mại theo cơ chếthị trường không the nào giải quyết hếtđược những vấn đề do chính cơ chế đó và bản thân hoạt động thương mại dịch vụ đặt ra Đó là các vấn đềvề quan hệ lợi ích, thương mại với môi trường, nhu cầu kinh doanh với các nhucầu xã hội, buôn lậu, gian lận thương mại Những vấn đề đótrực tiếp hay gián tiếp đềucó tác động ngược trở lại và có ảnh hường đến sự phát triên thương mại, dịch vụ Vì vậy, sự tácđộng của Nhà nước vào các hoạt động thương mại trongnước
và với nước ngoài là mộttấtyếu của sự phát trien Sự quán lýcủa Nhà nước đối với thương mại ờ nước ta được thực hiệnbằng luật pháp và các chính sách, chiến lược, quy hoạch và kếhoạch phát triển thương mại Nhànước sử dụng những công cụ
đó để quản lý các hoạtđộng thương mại làm cho thương mạiphát triêntrongtrật tự ký cương, kinh doanh theo đúng quytắccủathị trường
- Thương mại dịch vụ tự do hay tựdo lưu thông hànghóa dịch vụ theo quy luật kinh tế thị trường và theo pháp luật trên
cơ sớ phát triên đồng bộ hệ thống logistics và cơ sớ hạ tầnglogistics được kết nối liên hoàn Sảnxuất hàng hóa trước hết làsản xuất những giá trị sử dụng nhưng những giá trị sử dụng này phải qua trao đồi mới là hàng hóa được Bời vậy, thương mại
Trang 8Chương 1 Bản chất kinh tế của thương mại 15 16 GIẢO TRÌNH KINH TÈ THƯƠNG MẠI
làm cho sản xuất phù họp với những biến đối khôngngùng của
thị trường trongnước và thếgiới, với tiến bộ kỳ thuậtthay đối
nhanh chóng, đồng thời thôngqua việcphục vụ tiêudùng (sản
xuấtvà cá nhân)làm nảy sinhnhữngnhu cầu mới màkíchthích
sản xuất Tự do thưongmại làm cho lưuthông hàng hóanhanh
chóng, thông suốt, trên nền tảng hệ thốngcơ sởhạtầnglogistics
đồng bộ, đượckếtnối là điều kiện nhất thiết phải cóđế pháttriên
thương mại và kinh tế hàng hóa Sản xuất được cới mớ, nhưng
việc mua bán những sản phẩm sản xuấtbị gòbó, hạn chế thì rút
cuộc sản xuất cũng bị kìm hãm
- Phát triển thương mại dịch vụ gan kết với phát triểnđồng
bộ, hiện đại hệ thống logistics theo lộ trình cam kết quốc tế
nhằm cung ứng hàng hóa dịch vụ cho kháchhàng với tôngchi
phí logistics nhỏnhất
- Tất cả các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực thương
mại đều được tiền tệ hoả và được thiết lậpmột cách hợp lýtheo
định hướng kế hoạch củaNhà nước, tuân theocác quy luật của
lưu thông hàng hóavà cúa kinh tế thị trường
1.2 CHÚC NĂNG VÀ NHIỆM vụ CỦA THƯƠNG MẠI
1.2.1 Chức năng của thương mại
Thứ nhất: Tô chức quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ
trong nước và với nước ngoài Đây là chức năng xã hội của
thươngmại, với chức năngnày,ngành thương mại phái nghiên
cứu và nắm vừng nhu cầu thị trường hàng hóa, dịch vụ; huy
động vàsử dụng họp lý cácnguồn hàngnhằm thoảmãntốt mọi
nhu cầu của xã hội; thiết lập hợp lý các mối quan hệ kinh tế
trong nền KTQD và thực hiện có hiệu quá các hoạt động dịch
vụ trong quá trình kinh doanh Đê thực hiện chức năng này,
ngành thương mại có đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có một
hệ thốngquán lý kinh doanh và có tài sán cố định, tài sán lưu
động riêngvà hệ thống cơ sởhạ tầng logistics pháttriến
Thứ hai: Thông qua quá trình lưu thông hànghóa, thương mại thực hiện chức năngtiếp tục quátrình sản xuất trong khâu lưu thông Thực hiệnchức năngnày, thương mại phải tổ chứcvận chuyền hàng hóa, tiếp nhận,bảo quản, gom hàng, phân loại
và ghép đồngbộ hànghóa, là những dịch vụ có giá trị giatăng trong hoạt động logistics
77/ứ ba: Thông qua hoạt động trao đồi, mua bán hànghóa trong và ngoài nước cũng như thực hiện các dịch vụ, thương mại làm chức nănggắn sảnxuất với thị trườngvà gắnnền kinh
tế nước ta với nền kinh tế thế giới, thực hiện chínhsách mở cửanền kinh tế
Thứ tư: Chức năngthực hiện giá trị hànghóa, dịchvụ, qua
đó thương mại đáp ứng tốt mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng Chuyến hoá hình thái giá trị củahàng hóa là chức năng quantrọng cúathương mại Thực hiện chức năng này, thương mại tích cựcphục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triến, bảo đảm lun thông thông suốt, là thực hiện mục tiêu của quá trình kinh doanh thương mại dịch vụ
Những chức năngtrêncủa thương mại đượcthực hiện thôngqua hoạt động cùa các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệplogistics,thông qua hoạt động của đội ngũcán bộ kinhdoanh
a Cơ sở xác định nhiệm vụ của thương mại
Đặc điếm kỉnh tế - xã hội cơ bủn của nước ta + Th ứ nhất: Nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước Sự hoạt độngcùa các thành phần kinh tếtrong quá trình sán xuất, lưu thông hàng hóa được khuyếnkhíchphát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranhbình đẳng và là
bộ phận cấu thành quan trọng cùa nền kinh tế thị trường định
Trang 9Chương 1 Bản chất kinh tế của thương mại 17 18 GIẢO TRÌNH KINH TÈ THƯƠNG MẠI
hướng XHCN Điều này đòi hòi phải có hình thức tố chức,
quản lý và chính sách phù hợp với sự phát triến của các mối
quan hệ đó
+ Thứ hai: Đen nay nước ta vẫn còn là mộttrong nhũng
nước cótrình độ pháttriển kinhtế thấp, chất lượng,hiệuquả và
sức cạnh tranh còn kém, quy mô sản xuất nhỏ bé, các cân đối
nguồn lực còn hạn hẹp, cộng thêm đó là cơ chế, chính sách
khôngđồng bộ và chưa tạo động lực đế phát triển Đặc điếm
này một mặt nói lên khó khăn cúanước ta trong việc tham gia
phân cônglaođộng quốc tế,ảnh hưởng đến cung cầuhànghóa,
mặt khác nói lên tính cấp thiếtcủaviệc mớ rộng và phát triên
thương mại,dịchvụ, tham gia thịtrường thế giớiđề tạotiền đề
cho pháttriển nền kinh tếhàng hóa ở nước ta
- Những mục tiêu nhiệm vụ phát triền kinh tế - xã hội của đất
nước
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội năm 2011
-2020 đã xác định mục tiêu về kinh tế là: Phấn đấu đạt tốc độ
tăng trướng tông sản phâm trong nước (GDP) bình quân 7
-8%/năm GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần
so với năm 2010;GDPbình quân đầu người theo giá thực tếđạt
khoảng 3.000 USD
Báo đảm ồn định kinh tế vĩ mô Xâydựngcơcấu kinh tế
công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả Tỉ trọng
các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong
GDP Giá trị sản phẩmcông nghệ cao và sánphẩm ứng dụng
công nghệ cao đạt khoáng 45% trong tổng GDP Giá trị sản
phấm côngnghiệpchế tạo chiếm khoảng 40%trong tổng giá trị
sản xuất công nghiệp Nông nghiệp có bước phát triển theo
hướng hiệnđại, hiệu quả, bền vững, nhiều sán phẩm có giá trị
gia tăng cao Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch
cơ cấu lao động; tỉ lệ lao độngnông nghiệp khoáng 30 - 35%
lao động xã hội
Yếu tố năng suất tống họp đóng góp vào tăng trưởng đạt khoảng 35%; giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2,5 -3%/năm.Thực hành tiếtkiệm trong sử dụng mọinguồn lực.Ket cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, với một số công trìnhhiện đại Tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 45% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoáng 50%
- Bối cảnh quốc tế: Nước ta bước vào thời kỳ chiến lượcmới trong bối cảnh thế giới đang thay đôi rất nhanh, phức tạp
và khó lường Trong thập niên tới, hòa bình, hợp tác và pháttriển tiếp tục là xu thế lớn, nhưng xung đột sắc tộc và tôn giáo, tranh giành tài nguyên và lãnh thô, nạn khủng bố và tội phạm xuyênquốc gia có thế gia tăng cùng vớinhững vấn đềtoàn cầukhác như đói nghèo, dịch bệnh, biếnđối khí hậu, các thảm họa thiên nhiên buộc các quốc gia phải có chính sách đối phó và phối họp hành động
Sự nghiệp côngnghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nước được tiếp tục thực hiện trong bối cảnh quốc tế có nhiều thời cơ lớnđan xen vớinhiều thách thứclớn.Cuộc cách mạngkhoahọc vàcông nghệ trên thế giới, đặc biệt là côngnghệthôngtin và công nghệ sinh học; xu thế toàn cầu hoá; khả năng ôn định và phục hồi của nền kinh tế khu vực và thế giới trong thập kỷ tới cónhũng tác động tích cực, tạo điều kiện cho nước ta mở ra khả năng hợptác kinh tế, khai thác lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn lực bênngoài để phát huy tốt hơnnội lực, tạo thành sức mạnh tông họp pháttriển đất nước Đồngthời,tình hình đócũng tác động sâu sắcđến thương mại nước ta đưa đến nhữngthuận lợilớn vànhữngkhó khăn lớn
- Chức năng của thương mại
Chức năng lưuthông hànghóa, dịch vụ quyếtđịnh tínhđặc thù của thương mại so với các ngànhkinh tế quốcdân khác Đó
là một ngành mà đối tượng phục vụ là mọi nhu cầu cúa sân xuất, đời sống vàđối tượng hoạt động là thị trường trongnước
Trang 10Chương 1 Bản chất kinh tế của thương mại 19 20 GIẢO TRÌNH KINH TÈ THƯƠNG MẠI
và thị trườngngoài nước Nhiệm vụcủa kinh tế dịch vụ làphải
phát triển mạnh cácloại dịchvụ,mởthêm nhữnghình thức mới
đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa sản xuất và đời sống; phát triền
thươngmạicả nội thương và ngoại thương, bảo đảm hàng hóa
lưu thôngthôngsuốt trongthị trường nộiđịa và giao lưu buôn
bán với nướcngoài
b Những nhiệm vụ chủ yếu của thương mại
- Nâng cao hiệu quảcủa hoạt động kinh doanhthương mại
dịch vụ, thúc đấy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước
- Phát triển thương mại dịch vụ, bảo đảm lưu thông hàng
hóa thông suốt, dễ dàng trong cả nước, đáp ứng tốt nhất mọi
nhu cầucùa đời sống với tôngchi phí logistics thấp nhất
-Góp phần giải quyết nhũng vấn đề kinh tế - xã hộiquan
trọng của đất nước: vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực trong nền kinh tế quốc dân nói chung và lĩnh
vực thương mạidịchvụnóiriêng
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lưới
kinhdoanh, chốngtrốn thuế,lậu thuế, lưu thông hàng giả, hàng
kém phẩm chất, thực hiện đầy đú các nghía vụ đối với Nhà
nước, xã hội vàngườilao động
- Đảm bảo sự thống nhất giừa kinh tế và chính trị trong
hoạt động thương mại - dịch vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực
thương mạiquốctế
1.3 VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG CỦA THƯƠNG MẠI
1.3.1 Vai trò thương mại
Vai trò của thương mại một mặt được thê hiện trong quá
trình thực hiệncác chức năng và nhiệm vụ của nó như đã trình
bày ớ trên, mặt khác, còn được thê hiệnớcáckhíacạnh sau:
Thứ nhất' Thương mại là điều kiện đê thúc đây sản xuất
hàng hóa phát triến Thông qua hoạt động thương mại trên thịtrường, các chủ the kinh doanh mua bán được các hàng hóa, dịch vụ Điều đó bào đảmcho quá trìnhtái sản xuất được tiếnhành bình thường, lưu thông hàng hóa dịch vụthông suốt Vìvậy, không có hoạt động thương mại phát triển thì sản xuấthàng hóa không thể phát triển được
Thứ hai'. Thôngqua việc muabán hànghóa dịch vụ trên thịtrường, thương mại có vai trò quan trọng trong việc mớrộng khả năng tiêudùng nângcaomức hưởng thụ của các cánhân vàdoanh nghiệp, góp phần thúc đấy sản xuất, thu hút đầu tư và
mờ rộngphân công lao động xãhội, thực hiện cách mạng khoa học công nghệtrong cácngành cùa nền KTQD
Thứ bà' Trongxu the quốc tếhoá đời sống kinh tế diễn ra mạnhmẽ, thị trường trong nước có mối liên hệchặtchẽ vớithịtrường ngoàinước thôngqua hoạt động ngoại thương Sự pháttriền mạnh mẽ cúangoại thương sẽ báo đám mớ rộng thịtrườngcác yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trường trong nước và bảo đảm sự cân bằnggiữa haithị trườngđó Vì vậy, thương mại cóvai trò là cầu nốigắn kết nền kinhtế trongnước với nền kinh tếthế giới, thực hiện chínhsách mở cửa
Thứ tư: Nói đến thương mại là nói đến sự cạnh tranh giữa các chú thê kinhdoanh trênthịtrường trong muabán hànghóa, dịch vụ Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh là quan hệ bìnhđẳng, thuận mua vừa bán, nóicách kháclà các quan hệ đóđược tiền tệ hoá Vì vậy, trong hoạt động thương mại đòi hòi cácdoanh nghiệp tính năng động sáng tạo trong sản xuất, kinhdoanh, thúc đẩy cải tiến, phát huy sáng kiến để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịchvụtrênthị trường Điều đógóp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triểnnhanh chóng,giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triến trong môi trườngcạnhtranh gaygắt hiện nay
Với ý nghĩa và vai trò nhưvậy của thương mại, đê phát
Trang 11Chương 1 Bản chất kinh tế của thương mại 21 22 GIẢO TRÌNH KINH TÈ THƯƠNG MẠI
triển thương mại ở nước ta, cần chú trọng và đấy mạnh phát
triển cả nội thương và ngoại thương, bảo đảm hàng hóa lưu
thôngthông suốt, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động
thương mại đếmớ rộng thịtrường trong nước và hội nhậpquốc
tế có hiệu quả
1.3.2 Nội dung CO' bản của thương mại
Tiếp cận theo quá trình kinh tế, thương mại thường có
nhữngnội dung chủyếu sau đây:
Thứ nhất: làquátrìnhđiều tra,nghiên cứu và xác định nhu
cầu thị trường về các loại hàng hóa, dịch vụ Đây là khâu công
việc đầu tiên trong quá trình hoạt động kinh doanh thương mại
- dịch vụ nhằm trá lời các câu hỏi: cần kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ gì? chất lượng ra sao?số lượngbao nhiêu? mua bán lúc
nào và ớđâu?
Thứ hai: là quá trình huy động và sử dụng họp lý các
nguồn tài nguyên để thoả mãn các nhu cầu của xã hội Trong
điều kiện cạnh tranh và hàng hóa kinh tế,việc tạonguồn để đáp
ứngcác nhu cầu và nângcao được năng lựccạnh tranh là khâu
công việc hết sứcquan trọng
Thứ ba: là quá trình tố chức các mối quan hệ kinh tế
thương mại ớ khâu công tác này, giảiquyết cácvấnđề vềkinh
tế, tố chức và luật pháp phát sinh giữa cácdoanh nghiệp trong
quá trinhmuabán hàng hóa
Thứ tư: là quá trìnhtô chức họp lý các kênh phân phối và
tổ chức chuyển giao hàng hóa dịch vụ Đây là quá trình liên
quan tớiviệc điều hành và vận chuyển hàng hóa, dịch vụtừ sản
xuất đến người sử dụng với những điều kiện tống chi phí
logistics thấp nhất Quá trình này giái quyết các vấn đề: thay
đổi quyền sở hữu tài sản; di chuyển hàng hóaquacác khâuvận
chuyển, dự trữ, báoquản, đóng gói, bốc dỡ, cung cấp thông tin
thị trường cho nhàsán xuất,
Thứ năm:là quá trình quản lýhàng hóa ở các doanh nghiệp
và xúc tiến mua bán hàng hóa Đối với các doanh nghiệpthương mại, đây là nội dungcông tác quan trọng kết thúc quá trìnhkinh doanh hàng hóa
Những nội dung này lần lượt sẽ được nghiên cứu ở cácchương sau
1.4 NHŨNG MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIẾM PHÁT TRIÉN THƯƠNG MẠI Ở NƯỚC TA
1.4.1 Mục tiêu
a Phát triên thương mại bền vững, nâng cao năng lực vàchấtlượng hoạt động để mờ rộng giao lưuhànghóatrên tất cà các vùng, đấy mạnh xuất khấu nhằm đáp ứng nhu cầu cùa sựnghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá Thông qua việc tổ chức tốt thị trường và lưu thông hàng hóa làm cho thươngmạithực sự là đòn bẩy sản xuất, góp phần chuyên dịch cơ cấu kinh
tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, phân công lại lao động xãhội, góp phần ổn địnhgiá cá, kiềm chế lạmphát, thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân một cáchhọp lý, tăngtích luỳ cho ngân sách nhà nước, cải thiệnđời sống nhân dân
b Hoạt động thươngmại, trước hết làthương mại khu vục nhà nước, phải hướng vào phục vụ các mục tiếu kinh tế - xãhộicủa đất nướctrong từngthời kỳ, phải coi trọngcả hiệu quả kinh
tế,xã hội và môi trường
c Xây dựng nền thương mại phát triến lành mạnh trong trật tự, kỷ cương, kinh doanh theo đúng luật pháp, thực hiệnvăn minh thương mại, dịch vụ Phấn đấu đưa tỷ trọng cácngành công nghiệp vàdịch vụ chiếm 85%trong GDP đếnnăm
2020 vàlao động qua đàotạo đạt trên 70%, đào tạonghề chiếm55% tổng lao động xã hội
Trang 12Chương 1 Bản chất kinh tế của thương mại 23
trongmôi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện và có sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nước
b Phát triến thương mại vàcác thị trường hàng hóa dịchvụ
được gắn kếtchặt chè trong quan hệ hữu cơ với chiếnlượcphát
triển hệ thống logistics, quy hoạch phát triến cơ sớ hạ tầng
logistics cả nước, các vùng và hội nhập kinhtế quốc tế
c Đặt sự phát triển của lưu thông hàng hóa và hoạt động
thương mại, logistics dưới sự quản lý của Nhà nước, khuyến
khích, phát huy mặt tích cực, đồng thời có biện pháp hạn chế
các mặt tiêu cực cùa cơ chế thị trường, bảo đảm tăng trưởng
kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi
trườngtrongtừng bước phát triển
d Việc phát triển nhanhvà bền vữngnền thương mại Việt
Namgắn liền với việc thực hiện các hoạt động thương mại và
logistics phải theo đúng quy tắc của thị trường, đồng thời có
biện pháp đồi mới cơ chế, chính sách,hoàn thiện hệ thống luật
pháp nhằm đưa hoạt động cúa mọi doanh nghiệp, mọi côngdân
kinh doanh theo các hình thức do luật định và được pháp luật
báo vệ phải theo đúng quytắc đó
1.5 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Trình bày các quan niệm về thương mại và đặc trưng cơ
bản cứa nó?
2 Chức năng và cơ sở để xác định nhiệm vụ thươngmại?
3 Phântích vaitrò và nội dung của thương mại?
4 Mục tiêu, quan điếm phát triển thương mại trong sự
nghiệpcông nghiệp hóa-hiện đại hóa ớ nước ta?
Chương 2 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIÉN
Phạm vi chương
Nội dung nghiên cứu cơ hán của chương này là quá trình
phát triên thị trường và thương mại Việt Nam qua các thời kỳ Mục I đề cập khải quát thị trường và thương mại Việt Nam
trước năm 1945 Mụcll trình bày thị trường và thương mại Việt
Nam thời kỳ 1945-1954 Mục III nghiên cứu thị trường và thương mại Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 Mục IV, thị trường
và thương mại Việt Nam thời kỳ 1975 - 1981 Mục V nghiên cứu thị trường và thương mại nước ta thỏi mớ cửa.
2.1 KHÁI QUÁT VÈ THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8 NĂM 1945
Thời phong kiến,nền kinhtế Việt Nam là mộtnềnkinh tếnông nghiệp tự cấp, tự túc Trước khi bị thực dân Pháp xâmlược,xãhội Việt Nam là một xãhội phong kiếnkém pháttriên,ràng buộc bởi những luật lệ phong kiến lạc hậu Những ngườibuôn bán khôngnhững chịu nhiều thứ thuế rất nặng lại còn bị bọn vua quan làm khó dề trong việc buôn bán Triều đìnhkhông nhữnggiữ độc quyền buôn bán với nước ngoài mà còn giữ độc quyềnbuôn báncác loại hàng như sắt, đồng, thiếc, chì,diêm trắng, diêm vàng v.v ở trong nước Hoạt động thươngmại dịch vụ bị thu hẹp trong thị trường từng địa phương nhỏbé; làm môi giới cho những người sản xuất nhỏ trao đổi hàng hóa và làm môi giới cho địa chù phong kiến đem bán mộtphần sán phâm thặng dưchiếm đoạt đượccúa người lao động
Sảnxuất hàng hóa giản đơn và mộtthị trường trongnước
Trang 1326 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
chật hẹp, chia cắt là đặc điếmnổibật củakinh tế Việt Nam thời
kỳ này Hàng nhiềuthế kỷ, tình hìnhkinh tếtrongnước ở trạng
thái không có nhiều sản phẩm cần được tiêu thụ Đến thế ký 17,
18, 19thương mại trong nước có bước pháttriếnhơn trước nhờ
sự phát triên của sản xuất hàng hóa và ngoại thương Trên thị
trường đã xuất hiện các nhà buôn nước ngoài Đếnthế kỷ 17,
các nhà buôn Hà Lan đã có mặt tại Hội An và muốn thiết lập
quan hệ ngoại thương, quan hệ hàng hóa tiền tệ đã phát triên
thêm một bước
Ngoại thương dưới thời phong kiến diễn ra giữa một số
nướcmuốn bán sân phâm công nghiệp cúa mìnhchoViệt Nam
và mua hàng thủ công nghiệp cùng sảnvật thiên nhiên Hàng
hoá nhập vào chia làm ba loại: một loại là đế thoả mãn tiêu
dùng xa hoa của vua quan phongkiếnnhư lụa là, gấm vóc, san
hô, hố phách v.v ; một loại khác để giữ gìn xãtắc như vũ khí
và những thứ làm ra vũ khí (sắt, đồng, diêm trắng, diêm vàng
v.v ); loại nữa là hàng hóa tiêu dùng hàng ngày như gương,
lược, kim chỉ, thuốc men
Hàng bán ra gồm nông, lâm, hải sản quí hiếm do thiên
nhiên sằn có, được khai thác đê đem bán về lâm sản có sa
nhân, thảo quả, nấm hương, trầm hương, ngà voi Hàng thủ
công nghiệp có tơ lụa, đồ mỹnghệbằng vàng, bạc, nhũng đồ
gồ sơn son thiếp vàng, đồ gốm,đồ sứ
Từ năm 1862 đến 1884, thực dân Pháp đánh chiếm nước
ta, biến nướcta thành thuộcđịa của Pháp Thương mạinước ta
từ đấy là thương mại của một nước thuộc địa và nứa phong
kiến Tính chấtthuộc địa cùa thương mạinước ta trong thời kỳ
nàybiểu hiện sự thống trị củathực dân Pháp trên lĩnh vựcnội
thươngcũng như ngoại thương Ngoại thương do các công ty
Pháp giữ độc quyền trong lĩnh vực nhập các loại hàng công
nghệ và xuấtcác loại hàng nông sán, khoáng sản Nội thương
cũng do các công ty độc quyềnPhápthốngtrị Các công ty này
khôngnhững khống chếthươngnghiệp nướcta bằng cách nắmgiừ nguồn hàng, giừ độc quyền bán buôn hàngcông nghệ, thumua nông sản phẩm, bán rượu, muối mà còn mở những cửa hàng đế khống chế bánlẻ ớcác thành phố lớn
Dưới sự thống trị của thực dân Pháp, Việt Nam là một
’’thuộc địa khai thác”, thuộc địa kémpháttriền về thương mại,
cả về quy mô mặt hàng và thị trường Trong thời kỳnày, mặthàng chủyếuxuất khấu củanước ta làgạo, cao su và thanđá
Từ năm 1890 đến năm 1939, ba nước Đông Dương, trong
đó chú yếu là Việt Nam, xuất khẩu 57.788.000 tấn gạo, trung bình mồi năm 1,15 triệutấn (chiếm 20% tổng sản lượng gạo sản xuất), 397 ngàn tấn cao su (gần như toàn bộ lượng sản xuất), 28 triệutấn than (trên65% sán lượng thansản xuất) Hai mặt hàng gạo và cao su chiếm 70 - 80%kim ngạchxuất khấu Hàng tiểu thú công chiếm tỷ trọng không đáng kề trong kim ngạch xuất khẩu
Nhập khấu chủ yếu là hàng tiêu dùng và một số nguyênliệu như xăng, dầu, bông, vải Nhập máy móc thiết bị chiếm tỷ
lệ rất thấp từ 1,4% năm 1915 lên 8,8% năm cao nhất (1931)trong tống kimngạch nhập khấu
Trong lĩnhvực ngoại thương, đêbáovệ đặc quyền, đặc lợi, thực dân Pháp cho áp dụng ởĐông Dương mộthàng rào thuếquan rất chặt chẽ, có lợi cho chúng Ngày 11-11-1892, Phápban hànhluật về “Đồng hóa thuế quan”.Với chếđộ“Đồnghóa thuế quan”, Việt Nam và Pháp nằm trong một hàng rào thuếquan chung Hàng hóa của Pháp nhậpkhẩu vào Việt Namđược miễnthuế nhập khâu; cònhàngcúa các nước khác thì bị ngăn trở với thuế suấtcao Mặt khác, hàng hóa củanước ta (thực tế
do Pháp quản lý) nhập vàoPháp tự do màkhôngphải nộp thuế Luật về“Đồng hoá thuế quan” đàmbảo lợi íchtrong xuất nhập khấu ởViệt Namcủa Pháp nhưng lại bất lợi choViệt Nam
Trang 14Chương 2 Chính sách quản lý thương mại 27 28 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
Đen năm 1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và
chính sách “Đồng hóa thuế quan” được nhà cầm quyền Pháp
thay bằng chế độ: “Thuế quan tự trị” Ngày 1-1-1941 chính
sách này đượcthực hiện với nội dung sau:
- Hàng hóa của Pháp nhập khấu vào các nước Đông
Dương và của các nước Đông Dương nhập vào Pháp không
được miễn thuế, trừnhữngmặt hàng Chínhphủ Phápquy định
trongdanhmục cụ thể
-Thuế xuất nhậpkhấu áp dụng ởĐông Dươngdo các nước
ĐôngDương quy địnhnhưngphái được Chính phủPháp chuẩn
y Hàng rào thuế quan được nới lòng,thuế suấttối đa được bãi
bó, thuế suất tối thiếu được áp dụng với hàng nhập khấu từ
nướcngoài (trừ hàng Nhật được hướng thuế suất đặc biệt, thấp
hơn thuếsuấttối thiếu)
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI KỲ 1945-1954
Cách mạng tháng Tám 1945 thành công lập ra nước Việt
Nam Dân chủ cộng hòa Nhưng chưa được bao lâu thực dân
Pháp đãtrớ lại xâm lược nướcta,buộc nhân dân ta phảicầmvũ
khí đánhgiặc cứu nước Trong nhữngnăm kháng chiến
(1946-1954) trên cả nước hình thành hai vùng xen kẽ lẫn nhau: vùng
tự do và vùng bị tạm chiến Thị trường trong nước theo đócũng
bị chia cắtthành hai: thị trường vùng tựdo và thị trường vùng
tạmchiếm
Thị trường hàng hóa vùng tạm chiếm bị thu hẹp trong
nhữngthành phố và thị trấn lớn ớ các đầu mối giao thông.Hoạt
động thương mại - dịch vụ do đế quốc Pháp và Mỳ trực tiếp
kiếm soát thông qua các côngty của Pháp, Mỳ và bọn tư sản
mại bản.Ngành kinh doanh phát triển nhất ở vùngtạm chiếm là
kinhdoanh dịch vụ: nhà hàng ăn uống, quán rượu, tiệm càphê,
may mặc,cắt tóc
Thị trường và thương mại vùng tự do, có tính chất khác
hắn thương mại vùng bị tạm chiếm Nội thương cũng như ngoại thương là do Nhà nước dân chủ nhân dân quản lý nhàm mụcđích phục vụ nhân dânvà lợi ích của cuộc kháng chiến Tham gia hoạt động thương mại trong nước thời kỳ này ngoài nhữngngười buôn bán nhó, những người sản xuất hàng hóa nhó,những tư sảndân tộc còn có mậudịch quốc doanh.Thươngmạiquốc doanh được tố chức từ năm 1951 và đã phát triển khá nhanh,tác dụng và vaitrò của nó ngày càng rõ nét Nguồnhàng chủ yếu là nguồn hàng sản xuất trong nước do nông dân và những người làm nghề thủcông sán xuấtđê cung cấpcho nhu cầu kháng chiến và nhu cầu của nhân dân Việc bảo đảmnguyên liệu, máy móc,thiếtbị cho các cơ sớsản xuất chú yếu
làxưởngcơ giới sản xuất vũ khí, đạn dượccũng đượcthực hiệnbằng việcthu mua kim loạicũ trong dân, tìm kiếm kim loại phế liệu, tổ chứckhai thác và thu mua nguyên vật liệu để cungứng cho các cơsở sản xuất quốc phòng vàdândụng
Hội nghị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ nhất (tháng 3-1951) đã nhấn mạnh: “Mục đích đấu tranh kinh
tế, tài chính với địch cốtlàmcho địch thiếuthốn, mình no đú,hại cho địch, lợi cho mình Do đó, không phải đặt hàng rào ngăn hắn giữa ta và địch mà chúng ta vẫn mớ mang buônbán với địch, nhưng chi cho vùng địch những thứ hàng không cóhại cho ta và đưa ra (vùng tự do) những thứ hàng cần cho kháng chiếnvà cần cho đờisống nhân dân”
Với nguyên tắc“Độc lập, tự chủ, tranh thủ trao đôi có lợi”,chính sách xuất nhập khẩuvớivùng tạm bị địch kiểmsoát gồmnhữngnội dung sau:
- Đấy mạnh xuất khâu đê pháttriên sán xuấtớ vùng tự do, nâng cao đời sống nhân dânđếcó ngoại tệ (tiềnĐông Dương), nhập khẩu hàng hóa cần thiết
- Tranh thủnhập khẩu hàng hóa cần thiết, cấmnhập khẩu
Trang 15Chương 2 Chính sách quản lý thương mại 29 30 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
hoặc hạn chế nhập khẩu những hàng hóa có khả năng cạnh
tranh với cácsảnphâm củavùng tự do
- Đấu tranh giá cả trong trao đổi hàng hóa giữa hai vùng
nhằm góp phần ổn địnhgiá cảvùng tự do
- Đấu tranh tiền tệ (giữa tiền Việt Nam và tiền Đông
Dương) nhằm mở rộng phạm vi lun hànhtiền Việt Nam và giừ
vững giátrị tiền Việt Nam
Những chú trương mới đó phù họp với điều kiện chiến
tranh và đáp ứng lợi ích của nhân dân hai vùng Nhờ đó, trị
giá hàng xuất nhập khấu tăng vọt Neu lấy năm 1948 bằng
100 thì lượng hàng xuất khấu vào vùngtạm chiếm năm 1951
tăng 94%; 1952: 663%; 1953: 1.433% và năm 1954: 1.762%
còn lượng hàng nhập khấu từ vùng tạm chiếm năm 1951 là
41%; 1952: 268%; 1953: 770% vànăm 1954lên đến 947%
Thương nghiệp quốc doanh trong thời kỳ khángchiến đã
pháttriển nhanh chóng và đãphát huy đượctác dụng chủ đạo
trên thị trường vùng tự do, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp
cách mạng dân tộc dân chủ Nhưng khi miền Bắc nướcta đã
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chù, chuyển sang cách
mạng xã hội chủ nghĩa, thị trường vùng tự do và thị trường
vùngbị tạm chiếm hình thành một thị trường thống nhất,thì
thương nghiệp quốc doanh mới chiếm 18,1% tống ngạch bán
buônvà 19,2%tồng ngạch bán lẻ trongthươngnghiệp thuần
tuý Đứng trước tình hình cụ thể trên đây, căn cứ vào nhiệm
vụ chung trong thời khôi phục kinh tế, Bộ Chính trị Trung
ương Đảng họp đầu năm 1956 đã quyết định: “phải tăng
cường lực lượng mậu dịch quốc doanh, giúp đỡ hợp tác xã
mua bán phát triên, lãnh đạo công thương nghiệp tư nhân
kinh doanh”1
(1) Chí thị số 8/CT- TƯ ngày 4-2-1956.
Đầu những năm 50, nước ta đã có quan hệ chính thức vềkinh tế và thương mại với Trung Quốc, Liên Xô (cũ) và cácnước Đông Âu Năm 1952, Chính phủta kýHiệp định Thương mại với nước Cộng hòaNhân dânTrung Hoa và năm 1953 ký với Chính phù Trung Quốc Nghị định thư về mậu dịch tiêungạch biên giới, quyđịnh việc trao đối hàng hóa giữa nhân dân các tỉnh biên giới Việt - Trung Giá trị hàng hóa trao đối với nước ngoài năm 1954 so với năm 1952tăng gấp4 lần
Việc phát triển và mở rộng các quan hệ kinh tế vàthương mại với nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế nước ta trong giai đoạn này, giúp nước ta tăngnhanh được tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốcphòng, cóthêmvật tư hàng hóađế đáp ứng nhu cầukháng chiến và dân sinh,
ồn định thị trường, giá cả Tuy vậy, khối lượng buôn bán với bên ngoài rất hạn chế do hoàn cảnh chiến tranh và bao vây phong toả cúa ké địch Thương mại thời kỳ 1945-1954 làthời kỳđầykhó khăn
2.3 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI KỲ 1954-1975
Thời kỳ 1955-1975 đất nước còn bị chia làm hai miền.Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng giải phóng dân tộc; miềnBắc bước vào thời kỳ cáitạo và xây dựng kinhtế,phát triên văn hoá theo chủ nghĩa xã hội đồng thời phải chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỳ,làm tốt vaitrò phục vụ, chi viện cho tiền tuyến lớnmiền Nam Hainhiệm vụ chiến lượctrên gắn bóchặt chẽ vớinhau, kháng chiến chống Mỳ cứu nước là nhiệm vụ hàng đầu nhưng xây dựng vàpháttriên kinh tế -xã hội ớ miền Bắclại lànhân tố quyết định sự thắng lợi cùa cách mạng trên cả nước.Trong thời kỳ đặc biệt (1954-1975) ở miền Bắc đã thực hiện cơ chế quản lý kinh tế tập trungcao độ đế huy động sứcngười, sứccủa cho cuộc kháng chiến chốngMỳ cứunước Còn
ở miền Nam hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển theo cơ chếthịtrường và tập trung chú yếuớ cácthànhphố lớn như Sài
Trang 16Chương 2 Chính sách quản lý thương mại 31 32 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
Gòn, Đà Nằng, Huế, cần Thơ v.v Thị trường xã hội ở miền
Bắc và hệ thống lưu thông vậttư, hàng tiêu dùngcho sản xuất,
đời sống của dân cư, chịu sự chi phổi bởi kế hoạch tập trung
của Nhà nước Năm 1954, cùng với việc khôi phục và phát
triển các ngành kinh tế khác, Đảng và Nhà nước ta đã chủ
trương chấnchỉnh thương nghiệp, tài chính, tiền tệ,thống nhất
thị trường, giá cả hai vùng (vùng tự do và vùng tạm bị địch
chiếm cũ) Đấu tranh với nạn đầu cơ cúatư bán tưnhân và xây
dựng nền móngcùa thương nghiệpXHCN Tăng cường thương
nghiệp Nhà nước, làm chothương nghiệp quốcdoanh phát huy
tốt đối với đời sống nhândân và sản xuất Cuộc đấu tranh”Ai
thắng ai”trênthị trường mặc dù diễn ra rấtphức tạp,nhưng đến
năm 1959-1960 về cơ bản thương nghiệp XHCN đã kiếm soát
được khâu bán lẻ Tỷ trọng của các thành phần kinh tế trong
tông mứcbánbuôn, bán lẻcúa thời kỳ 1960-1967 chothấyđiều
- Thương nghiệp quốc doanh 93.6 92,7 81.3
- Thương nghiệptưdoanh 6,4 7,3 18,7
- Thương nghiệptưdoanh 9,4 7,8 7,5 15,4 16,2
Để tăng cường nắm nguồn hàng,thương nghiệp quốc doanh
đã tăng cường thu mua nông sản phẩm, một mặt đã lợi dụngnguyên liệu nằm trong tay mớ rộng gia công nắm nguồn hàng công nghệ phâm Với nhũng biện pháp đó, thươngnghiệp quốc doanh đãtăng tồng mức bánbuôn 309 lần từ năm 1955 đến năm
1957 Tý trọng bán buôn của thương nghiệp quốc doanh năm
1955 chiếm 28,1%, năm 1957 chiếm 52,6% Tổng mức bán lẻcủathương nghiệp quốcdoanhcũng được mờ rộng một cách đáng kế:
tỷ trọng của nóchiếm trong tổng mứcbán lẻ của thương nghiệp thuần tuýnăm 1955 là 19,8%, năm 1957 là25,8%
Tô chức thương nghiệp quốc doanh cũng phát triên mạnh:Năm 1955mới có 4 tổng công ty chuyên doanh,năm 1957đã có
10 tống công ty chuyên doanh Tống số cửahàng thu mua,bán buôn và bán lé năm 1955 là474 cửa hàng, năm 1957 đã tăng lên
906 cửa hàng
Thương nghiệp quốc doanh phát triển nhanh chóng trong thời kỳ nàyđã có tác dụngphụcvụ đắc lực cho sự nghiệp khôiphục kinhtếvàcó tác dụng trongviệc thực hiện chính sách sửdụng, hạn chế, bước đầu cải tạo công thương nghiệp tư nhân vàchính sách bình ôn vậtgiá, quảnlýthị trường, đấu tranh chống đầu cơ của Nhànước
về nẹoại thương, Nhànước thi hành chính sách nắm trọnquyền xuất nhậpkhẩu đã giúp cho thương nghiệp quốc doanhnắm được nguyên liệu, dựa vào đó mớ rộng gia công, nắmđược nguồn hàng công nghiệp Với nhữngbiện pháp trên đây, thương nghiệp quốc doanh đã phát triển mạnh mẽ trong lĩnhvực bán buôn cũng như bánlẻ Mức bán buôn đếnnăm 1960đãchiếm 93,5% tổng mức bán buôn của thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán, 75,6% tổng mức bán lé cúathươngnghiệp thuầntuý
Trong thờikỳ cùa kế hoạch3 năm (1958-1960)thương nghiệp quốc doanh không nhữngđã mở rộng bán lẻ,mà còn mờ rộng kinh
Trang 1734 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
doanh phục vụ ănuống, may mặc vàsừa chữa
Mạng lưới của thưcmgnghiệp quốc doanh, mạng lưới thu
mua,bánbuôn vàbán lê,đều được mở rộng.Tông số cửa hàng
bán lé của thương nghiệp quốc doanh năm 1957 có 906 cửa
hàng, năm 1960 đã có 1345 cửa hàng (trong đó có 571 cửa
hàng ở thành thị) Các trạm thu mua: năm 1957 có 51 trạm,
năm 1959 đã có 153 trạm, về cửa hàng ăn uống, năm 1957
chưacó mộtcửahàngnào, năm 1959đãcó 79 cửa hàng Mạng
lưới cúa thương nghiệp quốc doanhđược mớ rộngkhắp nơi, ớ
thành phốvà ởnông thôn, ởmiền xuôi, miềnbiếnvàmiền núi,
ớ các khu lao động, khu công nghiệp vàcác công trường
Trình độ chuyên nghiệp hoá của thương nghiệp quốc
doanhcũng được nâng caothêm một bước Năm 1957 hệ thống
thươngnghiệp quốc doanh thuộc Bộ Thươngnghiệpcó 10 tống
công ty chuyên nghiệp, bao gồm nhiều công ty và cửa hàng
chuyên doanh Chế độphân cấp quản lý cũng bắt đầu đượcthực
hiện từ năm 1958: hệ thống tố chức của thương nghiệp quốc
doanh đượcphân thànhcác công ty cap I thuộc Trung ương quán
lý làm nhiệm vụ tố chức nguồn hàng, bánbuôn đốivới những loại
hàngquan trọng và các công ty cap II thuộc địa phươngquản lý
làm nhiệm vụchủ yếu là bán lẻ, đồngthời kiêm tổ chức nguồn
hàng là bán buôn trong phạm vi địa phương
Mạng lưới của hợp tác xã mua bán được mờ rộng, năm
1962 có 4919 cửa hàng, năm 1967: 5217 cửa hàng, quầyhàng
của họp tác xãmua bán ớthôn cũng được tăng thêm,năm 1964
có 1.975 quầy hàng thôn, năm 1965 có 2450 quầyhàng thôn
Đặc biệt trong những năm chiếntranh, hợp tác xã mua bán đã
chú trọng mở rộng đại lý mua nông sản cho mậu dịch quốc
doanh (năm 1967 chiếm 40% số lượng nông sản thu mua) và
đẩy mạnh tự doanh (doanh số tự doanh năm 1967tăng hơn năm
1966: 27%), mớ rộng kinh doanh dịch vụ sứa chừa, phục vụ
nông dân làm mùa Nhiều nơi hợp tác xã muabáncòn cung cấp
thực phẩm cho bộ đội, góp phần phục vụ chiến đấu tốt
Sauthời kỳ cái tạo vàphát triển kinh tế, miền Bắc bắt tay vào nhiệm vụ xây dựng cơ sớ vật chất kỳthuật.Tưtưởng chỉđạo xuyên suốt toàn bộ thời kỳ 1960-1975 về công tác nội thương, ngoại thương, thị trường, giá cả là nội dung củaNghịquyết 10 (khoá III) của Trung ương Đáng Tại hội nghị này, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã phân tích toàn diện vềhiện trạng pháttriểnkinh tế - xà hội, vềhoạt động nội thương, ngoại thương,thị trường, giá cảcúanước ta Đánh giá về hoạtđộng ngoại thương trong 10 năm 1955-1964, Hội nghị Banchấp hànhTrung ương Đáng lầnthứ X (khoá 111) khắngđịnh:
“Trong 10 năm qua, nền ngoạithương của ta đã không ngừngpháttriền vàcó nhiềuchuyến biến quan trọng”
Ngay sau hoà bình lập lại, Nhà nước thực hiện chế độthống nhất quản lý nội thương và ngoại thương, tiếp nhận sựviện trợ của các nước XHCN anh em và bước đầu đặt quan hệbuôn bán với một số nước, góp phần tích cực vào việc khôiphục kinhtếvà cung cấp hàng tiêudùngcho nhândân
Bước vào thời kỳkểhoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965), công tác ngoại thươngđược tăngcường thêm một bước,phục vụnhiệm vụ xây dựngcơ sởvật chất - kỳ thuật củaXHCN và pháttriểnxuất khẩu Kim ngạchxuất khấu mồinămmột tăng Neu kimngạchxuất khẩu năm 1960chỉ có 71, 6triệu rúp thì đến năm 1965
đã đạt tới 91, 0triệu rúp Tống kinh ngạchxuất nhập năm 1960 là
188, 05triệu rúp lên 328, 35triệu rúp năm 1965
Nhờtăngcườngsựhợp táckinh tế và trao đốihàng hóa vớicác nướcXHCN, đồng thời mở rộng buôn bán với nhiều nước dân tộc chủ nghĩa và một số nước TBCN, ngoại thương đãgópphần thực hiện có kết quá chính sách đối ngoại cùa Đáng vàNhànước ta
Sau khi chiếntranh kết thúc, nền kinhtế nước tavẫn làmột nền kinh tế lạc hậu, lệ thuộc nhiều vào nguồn nguyên, nhiên
Trang 1836 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
liệu, phụ tùng và thiết bị cùa bên ngoài Không có hoạt động
thương mại, đặc biệt nhập khấu thì hệ thống công nghiệp cả
nước bị tê liệt hoàn toàn Thực tế đó đặt ra cho thương mại
những nhiệm vụ mới nặng nề hơn
2.4 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI KỲ 1975-1986
Trong bối cảnh đấtnước đã thốngnhất, hoạt động thương
mại cónhững thuận lợi mới,đồng thời cónhững khó khănmới
Đất nước được thốngnhất, chúng ta có điềukiện và khả năng
khai thác có hiệu quả tiềmnăngcủa đất nước, pháthuy lợi thế
so sánh của ba miềnđểđẩy mạnh, phát triển thương mại - dịch
vụ, phát triên thương mại quốc tế, mở rộng hợp tác kinh tế,
khoa học kỳ thuậtvới nước ngoài, thu hút vốn và kỳ thuậtnước
ngoài Bên cạnh những thuận lợi mới, chúng ta cũng đứng
trước những khó khăn gay gắt bắt nguồn từ trình độ phát triển
kinh tế của cả nước còn thấp, cơ sở vậtchất - kỳ thuật còn yếu
kém, kinh tế hànghóa kém phát triển, chưa có tích lũy từ nội
bộ nền kinh tế, nền kinh tế còn bị lệ thuộc nặng nề vào bên
ngoài Mặt khác, chiến tranh kéo dài đã đế lại những hậu quả
kinh tế nặng nề làm cho đất nước phát triển chậm lại nhiều
năm và gây ra nhiều hậu quả kinh tế - xã hội mà nhiều năm
mới hàngắn được
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ
trương, biện pháp đê khôi phục và phát triên kinh tế, đưa đất
nước tiến lên Thời kỳ này, đặc biệt được nhấn mạnh tính tất
yếuvà tầm quan trọngcủa hoạtđộng thương mại - dịch vụ nói
chung và hoạt động thương mại quốc tế nói riêng đối với nền
kinh tế từ sán xuất nhỏ đi lên sán xuất lớn,từ nền kinh tế hiện
vật chuyên sang nềnkinhtế hàng hóa
Ngày 18 - 4- 1977, Chính phủ ta đã ban hành Điều lệđầu
tư cúa nước ngoài vào Việt Nam, nhằm thu hút đầu tư nước
ngoài, không phân biệt chế độ chính trị trên nguyên tắc bảo
đảm độc lập,chúquyền của Việt Nam và các bên cùng có lợi
Từ cuối những năm 70, khi nước ta lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước có một số chùtrương mang tính chất đổi mới từng phần đã tạo được bước phát triển về một sốmặt trong 5 năm 1981-1985 Hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ này vẫn được tiếptục pháttriển Kết quả xuất nhập khấu của Việt Nam giai đoạn 1976-
1985 được thể hiện ớ báng 2.2
Tuy vậy, những nhượcđiềm củamô hìnhxây dựngCNXH trước đó chưa khắc phục về căn bản, cho nên đã kìm hãm khá năng giải phóng lực lượng sản xuất; hơn nừa đất nước còn bịbao vây,cấmvận, chi phí quốc phòngcòn lớn.Trong quá trìnhthực hiện nhùng biện pháp cái cách, chúng ta lại phạm một sốsai lầm mới, nên khủng hoảng kinh tế -xã hội tiếp tụcdiễn ra gay gắt, lạmphát lênđến 774,7%vào năm 1986
Đơn vị: triệu rúp - USD
Bảng 2.2: Xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1976-1985
Năm
Tống kim ngạch XNK
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Cán cân thương mại
Trang 19Chương 2 Chính sách quản lý thương mại 37 38 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
về việc hình thành và phát triến hệ thống thương mại thời
kỳnàycó nhữngđiếm đánglưu ý như sau:
-Quá trình xã hội hoá về tư liệu sản xuất được thực hiện
trong nền KTQD dưới hai hình thức sở hữu toàn dân (quốc
doanh) và sờhữu tậpthể; tronglĩnh vực lưuthông hàng hóa có
xu hướng là xoábỏ thương mại tư bản tư doanh,thương mại cá
thế, hình thành chủ yếu các doanh nghiệp thương mại quốc
doanh và tập thế Hoạt động thương mại được thực hiện theo
địa chỉ cụ thể vàtheogiácả,chi tiêu kế hoạch
-Sự táchdần các loại hàng hóatheo tínhchất sử dụng như tư
liệu sàn xuất, tư liệu tiêu dùng, lưu thông trong nước, lưu thông
ngoài nước thành các doanh nghiệp riêng Doanh nghiệp kinh
doanh vật tư, doanhnghiệp kinh doanh hàng tiêudùng,các doanh
nghiệp xuất nhập khấu được sắp xếp và tố chức lại Ngoài hệ
thốngnày còn tồn tại hệthống kinh doanh thương mại những vật
tư hàng hóa chuyêndùng của các Bộ, các ngành theo nguyên tắc
sản xuất - tiêu dùng Ở miền Nam, hệ thống kinh doanh thương
mại cũng được sắpxếplại,đến giữa năm 1976 toànmiền Nam có
khoảng 60 công tykinh doanh thương mại, trongđó Trung ương
quảnlý 11 công ty nhưCông ty điện máy, Công ty vật liệu xây
dựng và chất đốt, Công tycông nghệ phẩm, Công tykho vận, có
hai công ty bách hóa (ởSài Gòn vàĐà Nằng)vàhaicôngty hải
sản,cònlại 49 công ty do các địa phương quản lý
- Hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khâu hướngvào việc đẩymạnh xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu
nhập khẩu, chính sách ngoại thương lúc này là mở rộng, đa
dạng hoá và đa phương hoá thị trường và phương thức hoạt
động theo quan điểm “mờ cửa”
- Quản lý nhà nước đối vớihoạt động thươngmại - dịchvụ
chưa thống nhất, còn phân tán ở các Bộ như Bộ Ngoại thương,
Bộ Vật tư, Bộ Nội thương Chế độ hạch toán kinh tế trong
thương mại còn mang tính hình thức
2.5 THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI MỞ CỦA (TỦ NĂM 1986 ĐẾN NAY)
Công cụộc đôi mớitoàn diện nền kinh tế - xãhội nước ta
mởđầu từ Đạihội VI trải quagần 30 năm Từ đó đếnnay,nước
ta đã cónhững thay đổi to lớn và sâu sắc Đại hội VI đánh dấu bước ngoặt trongđối mới cơ chế, chính sách và quán lý kinh tếnói chung,thịtrườngvàthương mại,dịch vụ nói riêng
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biêu lần thứ VI cúa Đảng, công cụộc đổi mới được phát triến mạnh mẽ Nhưngtình hình kinh tế 5 năm sau Đại hội VI diễn biến phức tạp,khó khăn, nhân dân ta phải phấn đấu gian khổ quyết liệt: 3 năm liền lạm phát 3 con số, đời sống của nhữngngười hưởng lương vàtrợ cấp xã hội giám sút mạnh, nhiều xí nghiệp quốc doanh và HTX tiêu thủ công nghiệp đình đốn, thua lồ, sán xuất cầm chừng, thậm chí phải đóng cửa,giải thế, hàngchụcvạn công nhân buộc phải rời sản xuất tự tìm đường sống, hàngchục vạn giáo viênphải bò nghề, những đồ vờ tíndụng xảy raphô biến
Trong hoàn cảnh ấy, Đảngvà Nhà nước tađã ra sức khắcphục khó khăn, giữ vũng ổn định chính trị, giái quyết nhữngvấn đềkinh tế, xã hội cấpbách, thực hiện đối mới trên các lĩnhvựccùa đời sổngxã hội, từng bướcđưa Nghị quyếtĐại hội VI vào cuộcsống
Từ năm 1989 trớ đi, nước ta đã bắt đầu xuất khẩu được mồi năm từ 1-1, 5 triệutấn gạo, hàng tiêu dùng ngày càng đáp ứng khá hơn nhu cầu xã hội, lạm phát giảm dần, đến 1990 còn 67,4% Việc thực hiện 3 chương trình kinhtế lớn (lương thực -thựcphấm; hàngtiêu dùng; hàng xuất khấu) đạtnhữngtiến bộ
rõ rệt Nền kinh tế hàng hóanhiều thành phầnvận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bước đầu hình
Trang 2040 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
thành Tuy vậy, những kếtquả đạt được còn nhiều hạn chế và
chưa vững chắc Đại hội VII cúa Đáng đã nhận định: Công
cụộc đổi mới đã đạt được những thành tựu bước đầu rất quan
trọng, nhưng nước ta vẫn chưa ra khởi khùng hoảng kinhtế - xã
hội
Sau khi có Nghị quyết Đại hội VII (1991), có thể nói, cơ
bán đã phá vỡ cơ chế, chính sáchcúa môhình thị trường cũ,tạo
ra những điều kiện tiền đề quan trọng cho sự phát triến thị
trường và thương mại, dịch vụ, thực hiện chính sách nhiều
thành phần, xoá bỏcác hàngrào ngăncách lưu thônghànghóa,
khuyếnkhích liên doanh, liên kết kinh tế, thực hiệnđa phương
hoávà đa dạng hoá ngoại thương, "Việt Nam muốn làm bạn với
tất cả các nước trong cộng đồng kinh tể thế giới".
Từ cuối năm 1988, Nhà nước đã ban hành một số quyết
định quantrọngtheo hướng khuyến khích mớ rộnglưu thông
hàng hóa, mớ rộng quyền củamọi tố chức và công dân Việt
Nam được đăng ký kinh doanh thương mại, dịch vụ, Nhà
nước bảo hộ các hoạt động kinh doanh hợp pháp, tạo điều
kiệnbình đăng trong vay vốn, mớ tài khoảnngânhàng và sứ
dụnglaođộng
Cùng với việc chuyển giao quyền tự chù sán xuất - kinh
doanh cho doanh nghiệp theo Quyết định 217/HĐBT ngày
14/11/1987, Nhà nước từng bước cắt bỏ cơ chế bao cấp đầu
vào, đầu ra,cắt bỏdần hệ thốngchí tiêu pháp lệnh Việc sản
xuất cái gì?sản xuấtnhư thể nào? sản xuấtcho ai? trước đâydo
Nhà nước quyết định thì nay dần chuyền sang quan hệ cung
-cầu và giá thị trường quyết định Đây là một quá trình thay đôi
tư duy quản lý và sảnxuất -kinh doanh củacả doanh nghiệp và
Nhànước
Thời kỳ đầunhữngnăm90 là thời kỳcơ chế,chính sách về
thị trường và thương mại được hình thành trên cơ sở nhận thức và tư duy kinh tế mới, có kếthừanhững nhậnthứcđúng đắn trước đây mà Đángta tích lũy được Nó dựa trên cương lĩnh, chiến lược kinh tế, các văn kiện khác của Đại hội VII, các Nghị quyết của Hội nghị Trung ương Đảng chú ý thời
kỳ này là sự ra đời cùa Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân và nhiều văn bản quan trọng khác, tạo cơ sở pháp lýcho kinh tế tư nhân phát triến nói chung và thương mại tư nhân phát triên nói riêng
Cơ chế, chính sách phát triển thị trường và thương mại những năm 1996 - 2000, trước hết đượcthe hiện cụ thế trong Nghị quyết 12/NQ/TW ngày 3/01/1996 của Bộ Chính trị về
"Tiêp tục đôi mới tô chức và hoạt động thương nghiệp, pháttriển thị trường theo định hướng XHCN" Bên cạnh đó, những cơchế, chính sách cùa nhà nước về phát triển thương mại trên thị trường nội địa còn được thế hiệntronghàng loạtvăn bản quy định pháp luật khác được ban hành trongthời kỳ này
Khẳng định chính sách tựdo lưu thông trong khuôn khổpháp luật, Nhà nước đã ban hành các Nghị định về tố chức lạicông tác quản lý thị trường, chống đầu cơ buônlậu (NĐ 35/CP ngày 25 - 4-1994) và quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinhdoanh và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện ở thịtrường trong nước (NĐ 02/CP ngày 5-1-1995) Ngày 03-1-
1996, Nhà nước ban hành Nghị định về xứ phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực thương mại, dịch vụ (NĐ 01/CP) vàNghịđịnh số 11 ngày 3-3-1999 của chính phủ về hàng hóa cấm lưuthông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hóa dịch vụthương mạihạn chế kinh doanh, kinh doanh có điềukiện nhằm thiết lập trật tự, kỉ cương pháp luật trong kinh doanh hàng hóa ;Nghị quyết 19/NQ-CP,ngày 06/02/2017 vàNghị quyết 35/NỌ-
Trang 21Chương 2 Chính sách quản lý thương mại 41 42 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
CP của Chính Phủ về hồ trợ phát triển doanhnghiệp, cảithiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2017, định hướng năm 2020; thực hiện lộ trình
cắt giảm 675 điều kiện đầu tư kinh doanh không còn phù hợp
(chiếm 55,3% tổng số điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh
vực quánlý củaBộCôngThương)
Trong xuất nhập khâu, ban hành Nghị định 114-HĐBT
ngày 7- 4-1992 và tiếp đó ban hành NĐ 33-CPngày 19-4-1994
thay thế nghịđịnh trên, nhằm đối mới quản lý nhà nước trong
xuất nhập khẩu, theo hướng bảo đám sự quản lý nhà nước
thống nhấtđối với xuất nhập khấu, nới lóng cơ chế quản lý đế
khuyếnkhíchphát triển xuất khẩu vùng còn khó khăn, mở rộng
quyền trựctiếp xuất khâucùa các doanh nghiệp sán xuất, thay
đối về thuếvà cách thực hiện các công cụ quản lý đế ngày càng
phù họp với yêucầuthực tiễn và tập quánquốc tế
Đe khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu, Nghị định 57-CP
ngày 31-7-1998, đã mở rộng quyền kinh doanh xuất nhậpkhấu
cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập
theo đúngquy định củapháp luậtđược xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hoá theo ngành nghề đà ghi trong giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh sau khi đã đăngkí mã số tại Cục hải quan tỉnh,
thành phố Theo hướngthúc đẩyxuất khẩu và từng bước giảm
bảo hộ thị trường nội địacho phù họp với các cam kết quốc tế,
ngày 04-04-2001, Nhà nước ban hành Quyết định số
46/2001/QĐ-TTg vê quán lý xuât khâu, nhập khâu hàng hóa
thời kì 2001-2005; Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày
23/01/2006, Quy định chi tiếtthi hành luật thương mại về hoạt
động mua bán hàng hóa quốc tế Quyết định 156-TTg ngày
30/6/2006 phê duyệt Đe ánpháttriểnxuất khấu giai đoạn 2006
- 2010 Quyết định 2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 phê duyệt
chiến lượcxuất nhậpkhẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định
hướng đến năm 2030; Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 quy định chitiếtthihành Luật thương mại vềhoạtđộng mua bán hàng hóa quốc tế và cáchoạt độngđại lý mua, bán, gia công vàquácảnh hànghóa với nướcngoài; Quyết định
số 1137 QĐ/TTg ngày 03/08/2017 đề án “Nâng cao năng lựccạnh tranh các mặt hàng xuất khâu cùa Việt Nam đến năm
2020, địnhhướngđến năm 2030
Sau nhiềunăm thực hiện chính sáchcấm vận và bao vây kinh tế chống Việt Nam, ngày 11/7/1995 Mỳ đã tuyên bổ bình thường hoá quan hệ ngoại giao với nước ta, và ngày 12/7/1995 hai nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao Ngày 17/7/1995, nước ta và Liên minh Châu âu đã ký Hiệp địnhchung về hợp tác kinhtế, thương mại và khoa học kỳ thuật,ngày 28/7/1995 nước ta trở thành thành viên thứ báy của Hiệp hội các nước Đông Nam á Năm 1998, nước ta đã thamgia Diễn đàn Kinh tế các nước Châu á - Thái Bình Dương (APEC) Việc kýkếtHiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa
kỳ (BTA) đóngvai trò quan trọng trong tiến trình mớcửathị trường và hội nhập của Việt Nam Tháng 9 năm 1996, ViệtNam và Hoa Kỳ bắt đầu đàm phán, ngày 13/7/2000, Hiệp địnhThương mại Việt Nam - Hoa Kỳđã được ký kết và Hiệp định này có hiệu lực từ 10/12/2001 Ngày 9/12/2006 Quốchội Hoa Kỳ đã thông qua Quy chế thương mại bình thường vĩnh viền (PNTR) đổi với Việt Nam Ngày 7/11/2006, nước
ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chứcThương mại Thếgiới Đó lànhững điềukiệnthuận lợimở ranhiều cơ hội và thách thức để nước ta đẩy nhanh tốc độ pháttriên kinh tế, mớ rộng hợp tác kinh tế thương mại với cácnước và các tố chức kinh tế khu vực, thế giới Dưới đây làkết quá hoạt động thương mại của nước ta sau gần 30 nămđôimới (báng 2.3):
Trang 22Chương 2 Chính sách quản lý thương mại 43 44 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
Bảng 2.3: Kim ngạch XNK của Việt Nam giai đoạn 1986-2017
Đon vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Tổng kim ngạch XNK Xuất khẩu Nhập khẩu
Cán cân thương mại
Nguôn: Niên giám thông kê, năm 2016-2017
Qua bảng trên ta thấy tổng mức lưu chuyển ngoại thương năm 2017 đã đạt 424,8tỷ USD, gấp 144,3 lần năm 1986, trong
đó xuất khẩu đạt trên 213,7 tý USD gấp gần 270,9 lần; nhập khấu đạt 211,1 tỷUSD, gấp98,1 lần Xuất khấu bình quân đầu người năm 2000đạt 184,2ƯSD, đưa nước ta ra khỏi danhsách các nước có nền ngoại thương kém phát triển và đến năm
2017 con số đó là 2298,6 USD, dự kiến năm 2018 là 2523,0USD Tông mức bán lé hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm
2017 đạt trên 3.934,1 nghìn tý đồng, tăng 10,9% so với năm
2016, là năm có mức tăngcao trong điều kiện nền kinh tế cónhiều biến động Dự kiến năm 2018 đạt trên 4.288 nghìn tỷ đồng, tăng 10,5% so với năm 2017 Xuất khẩu dịch vụ năm
2017 đạt 13,1 tỷ USD, tăng 7,0% so với năm 2016, trong đódịch vụ du lịch đạt 8,9 tỷ USD tăng 7,4%; dịch vụ vận tải đạt2^6tỷ USD tăng 5,7%
Qua hơn 30 năm đối mới, có thế đánh giá khái quát nhữngthành tựu vềpháttriểnthịtrườngvàthươngmại nước ta nhưsau:
về phát triên thương mại trong nước
- Chuyến việc mua bán hàng hóa từ cơ chế tập trung quan liêu baocấp sang muabán theo cơ chế thị trường, giá cả được hìnhthànhtrên cơ sở giátrị và quan hệ cung - cầu;
- Hình thành thị trườngthương mạithốngnhất, on định vàthôngsuốt trêncảnước;
- Hàng hóa, dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng nhiềumặt hàng có khả năng cạnh tranh trên thị trường, tổng mức bán lẻhàng hóavà doanh thudịch vụ xã hội liêntục tăng quacác năm;
- Kiềm chếđượclạmphát, chí số giátiêu dùng tăng ớ mức họp lý đã tạo điềukiện thuậnlợi để pháttriến kinh tế - xã hội;
Trang 2346 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
- Từng bước hình thành các kênh lưu thông một sổ mặt
hàng chú yếu, kết cấu hạ tầng thương mại logistics ngày càng
phát triên theohướngvăn minh, hiệnđại;
-Phát trien đượcmột đội ngũ thương nhânđông đảo vàđa
dạng, trình độ quản lý kinh doanh và chất lượng đội ngũ lao
động trong các doanhnghiệp ngày càng được cải thiện
- Quản lý nhà nước về thị trường và thương mại từng bước
đượchoàn thiện, tôchứchệ thống và hoạch định chính sách vĩ
mô tạo điềukiện cho sánxuấtkinhdoanhphát trien
về phát triển xuất - nhập khấu
- Xóa bỏ hoàntoàncơchế quánlýtậptrung bao cấp trong
hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khấu, xây dựng một
hành lang pháp lý thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh xuất, nhậpkhâu vận hành theo cơ chế thị trường
- Hoạt động ngoại thương mang lại nguồn thu quan trọng
cho ngân sách nhà nước Từ chồ ngân sáchnhànước hàng năm
phải chi một khoản tiền lớn đế bù lồ cho hoạt động xuất, nhập
khẩu vào những năm 80, đến những năm gần đây ngân sách
nhà nước đã có nguồn thu đáng kề từ hoạt động xuất, nhập
khấu
- Hoạt động ngoại thương đã góp đáng kể vào việc đưa
nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, vượt qua cơn
chấn động chính trị và sự hẫng hụtvề thị trườngdo nhữngbiến
động ở LiênXô (cũ) và Đông Âu gây ra
- Đội ngũ thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương
ngày càng lớn mạnh Nhiều cán bộquản lý và kinh doanh qua
sàng lọc và đào tạo trong cơ chế mới khẳng định được phẩm
chất và nănglực để có thểđối tác trong điều kiện quốc tế hóa
các quan hệkinh tế quốc tế
- Thị trườngxuất nhập khẩu được mờ rộng theo hướng đadạng hóa, đa phương hóa, qua đó không nhữngkhắc phục được tình trạng khủng hoảngthịtrườngdo việc LiênXôvà hệ thống XHCN tan rã gây nên mà còn mở rộng được thị trường xuất, nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tạo thêmnhiềuviệc làm, tăngthu chongân sách nhà nước (hình2.1)
Đơn vị tính: %
Hình 2.1: Bức tranh về CO’ cấu thị trường xuất khấu của Việt Nam
chuyển dịch từ năm 2015 - 2017
Nguồn: Bộ Công thương
- Quy môkim ngạch xuất nhập khấu gia tăng nhanh chóng; với tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất - nhập khẩu giai đoạn
1986 - 2017 của Việt Nam thuộc loại cao trên thế giới, giúpkim ngạch xuất khẩu cùanước ta đạt ớ mức ngày càngcao,thuhẹp khoảng cáchvới các nước trong khu vực và trên thế giới
Cơ cấu xuất khấu cũng được chuyến dịch theo hướng tích cực(hình2.2)
Trang 24Chương 2 Chính sách quản lý thương mại 47 48 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
Đơn vị tính: Tỷ USD
Hình 2.2: Chuyển dịch các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam
2015-2017
Nguồn: Bộ Công thương
Bên cạnh những thành tựu và kếtquá về kinh tế, lĩnh vực
thươngmại, dịch vụ,Nghị quyếtĐại hội Đạibiểutoàn quốc lần
thứ IX, X,XII của Đảng cũng đã chỉ ra những thiếu sót và
khuyết điểm làm phát sinh những vấn đề phức tạp mới, cần có
chủ trương và biện pháp giải quyết đúng đắn nhằm đảm bảo
định hướng của sựphát triển Những tồn tại đó là: “Nạn buôn
lậu, làm hàng giả, gian lận thương mại và tệ tham nhũng không
giám, tác động xâu đến tình hình kinh tê - xã hội; lĩnh vực xuất
khâu có những hạn chế về tạo nguồn hàng, chất lượng và sức
cạnh tranh; xuất khâu hàng nông sản thô, nguyên liệu thô còn
chiếm tỷ trọng lớn; nhiều mặt hàng còn phải xuất khẩu qua
trung gian hoặc chỉ là gia công nên hiệu quả kinh tế không cao
Mức tăng trưởng giá trị các ngành dịch vụ chỉ đạt trên 50% kê
hoạch, trong khi lĩnh vực này chiếm tỷ trọng lớn trong GDP,
nên hạn chê mức tăng trướng chung của nên kinh tê” “Khá năng cạnh tranh của nền kinh tế còn kém, chi phí kinh doanh cao, chất lượng và hiệu quả còn thấp’’ VI.
Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-
2020 thông qua đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, đã chỉ rõnhiệm vụ của ngành thương mại dịch vụ trong thời gian tới là:
“Tập trung phát triền một sô ngành dịch vụ có lợi thế, cỏ hàm lượng tri thức và công nghệ cao như du lịch, hàng hái, hàng
không, viễn thông, công nghệ thông tin, y tế Hình thành một số
trung tâm dịch vụ, du lịch có tâm cỡ khu vực và quốc tế Mở rộng thị trường nội địa, phát triển mạnh thương mại trong nước; đa dạng hoả thị trường ngoài nước, khai thác có hiệu quá các thị trường có hiệp định mậu dịch tự do và thị trường
tiềm năng, tăng nhanh xuất khâu, giảm nhập siêu cá quy mô và
tỉ trọng, phân đấu cân bằng xuất nhập khâu Chủ động tham gia vào mạng phân phoi toàn cầu, phát triển nhanh hệ thong phân phối các sản phâm có lợi thế cạnh tranh ở cả trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu hàng hoá Việt Nam Đa dạng hóa sàn phẩm và các loại hình du lịch, nâng cao chât
lượng đê đạt tiêu chuân quốc tế Hiện đại hóa và mớ rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo
hiếm, chứng khoản, lô-gi-stic và các dịch vụ hô trợ kinh doanh khác (3)
<2) Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X NXB Chính trị Quốc gia, 2001,2006 trang 252, 163
<3) Tim hiểu đường lối đại hội Đảng cộng sàn Việt Nam sau đại hội Đàng Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ XI, NXB Lao động, trang 93
Trang 25Chương 2 Chính sách quản lý thương mại 49 50 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
2.6 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Thương mại là một ngành của nền KTQD và cho biết
những đóng góp cúa ngành thương mại vào GDP?
2 Khái quát thương mại Việt Nam qua cácthời kỳ phát triển?
3 So sánh hoạt động thương mại và kinh doanh xuất nhập
khẩu thời kỳtrước và sau 1986?
4 Thương mại Việt Nam 30 năm đối mới: khái quát hiện
trạng,nhữngvấnđề đặt ravà giải pháp phát triên?
Chương 3 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
chính sách quản lý thương mại quốc tế.
3.1 KHÁI QUÁT CO CHẾ VÀ co CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ 3.1.1 Co ’ chế kinh tế
Cơchế làmột khái niệm dùng đề chi quy luật vậnhành cúamột hệ thống Bất kỳ một sự vật, hiện tượng, quá trình kinh tế
xã hội trongtự nhiên, trong xã hội và tư duy cũng có thể được hình dung làmột hệ thốngcấu thành từ các yếu tố có xuhướng trái ngược nhau nhưng làm tiền đề cho nhau tồn tại Chính sựtác động giữa hai yếu tố này là nguyên nhân, nguồn gốc, động lực cho sự vận hành cùa hệ thống Vậy cơ chế là khái niệm dùng đê chi sự tương tác giữa các yêu tố kêt thành hệ thông mà nhờ đó hệ thống có thê hoạt động Trong lĩnh vực kinh tế (thương mại) cơ chê kinh tế là tông thê các yêu tố có môi liên
hệ tác động qua lại lẫn nhau tạo thành động lực dần dắt nền
kinh tê (thương mại) phát triên.
Cơ chế kinh tế mang tính khách quan vốncó củamộtnền kinh tế Mồi nền kinhtế đềucó một cơ chế kinh tế đặc trưngcứa nó Dựavào đó,người taphân loạicác nền kinh tế thànhkinh tế chỉ huy, vậnhànhtheo cơ chế kế hoạchhoá tập trung,
Trang 26Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 51 52 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
kinh tế thị trường vận hành theo cơ chế thị trường, kinh tế
hồn hợp vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước
3.1.2 Cơ chế quản lý kinh tế
Xét về mặt lịch sử, khái niệmcơchếquản lý kinhtế được
thai nghén ngaytừ khi xuấthiện nềnkinh tế chi huy đặcbiệt là
ở Liên Xôcũ, sau nàyđược sử dụng rộng rãi ở các nước xã hội
chủ nghĩa Vào thời điếm này,các nước xã hội chúnghĩa nhận
thức được vai trò của nhân tổ chủ quan trong sự vận động
kháchquancủa nền kinh tế, nhưngcũng tuyệtđối hoá đến mức
dường như bó quên sự tồn tại cúa khái niệm cơ chế kinh tế
Điều cốt yếu là ờ chồphải sử dụngmột phương pháp thích hợp
để vận dụng cơchế kinh tếnhằm tác động vào nền kinhtếtheo
mục tiêu mong muốn Một nềnkinhtế chỉcó thể phát triển theo
mộtkhuynh hướng mong muốn khi có một cơ chế quản lý phù
hợp Cơ chế đó, một mặt tuân thú được yêu cầu cúa các quy
luật kinh tế khách quan, mặt khác phải có được một hệ thống
các công cụkinh tế và chính sách quảnlý kinh tế thích họp
Cơ che quàn lý kỉnh tế là khái niệm dùng đê chi phương
thức mà qua đó Nhà nước tác động vào nền kinh tế đê định
hướng nền kinh tế tự vận động đến các mục tiêu đã định Cơ
chế quán lý kinh tế bao gồm cácnộidung sau:
Thứ nhất: cơ chế kinh tế là phương thức tựvận độngcủa
nền kinhtế,là biểu tượng của nhântố kháchquan
Th ứ hai: cơ chế quản lý kinhtếlàphương thức tác độngcủa
Nhà nước nhằm định hướng nền kinhtế, nómang tính chủ quan
Thứ ha: Nhà nướctácđộng vào nền kinh tế thôngqua cơ
chế kinh tế chứ không thểtác động trực tiếp vào nền kinh tế
Tuy nhiên, dù là tác động trực tiếp hay gián tiếp có phương
thức đúng hay sai thì mồi tác động của Nhà nước đều nhanh
chậm, ít nhiều làm thay đối trạng thái nền kinh tế Điều quan trọng là nếu Nhà nước nhận thức được cơ chế kinh tế đế vận dụng và coi nó là đốitượng nhậnsự tác động của cơ chế quản
lý kinh tế thì nhất định các chính sách kinh tế sẽ đem lại cho Nhà nước kết quả mong muốn; ngược lại, nếu Nhà nước không nhậnthức được cơchế kinh tế, tác động vào nền kinh
tế bằng cơ chể quản lý chú quan duy ý chí tất yếu các chính sách kinh tế sẽ đem lại kết quá ngược với mục tiêu mongmuốn; nếu Nhà nước không nhận thức được vai trò của mình trongviệc điều khiên, quàn lý kinh tế thì nềnkinhtế sẽtự vận động theo cơ chếtự do
về phương diện cấutrúc, phạm trù cơchế quàn lý kinh tếthường là một hệ thống baogồmcác yếutố cơ bản sau:
Thứ nhất là các mục tiêu quản lý kinh tế Trong khi hoạchđịnh chương trìnhphát triên kinh tê xãhội, các chính phú căn cứvàothực trạng nền kinhtếxã hội và tiềm năng vật chất,khoa học công nghệ của nước mình mà đề ra các mục tiêu cụ thế ở các nước có nền kinh tế phát triên, Nhà nước thường coi mục tiêuđiều khiển quản lý nềnkinh tế của mình là:
- Quản lý, phân phối vàsử dụngmột cách cóhiệu quả cácnguồn lực cùa sản xuất kinh doanh, bảo đảm tăng trưởng kinh
tếmộtcách ổn định, bền vững
- Giải quyết họp lý mối quan hệ giữa hiệu quà kinh tế vàcông bằng xã hội
- Phát huy lợithế so sánh trong quan hệ kinhtế quốc tế
- Giữ cho môi trường sinh tháitrong sạch
Thứ hai là các công cụ quản lý kinhtế Đê nền kinhtế vận động đen cácmục tiêu nói trên, các nướccần phải sử dụngmột
hệ thống các công cụ, trong đó baogồm cácyếu tố cơ bánnhư:các chính sách kinh tế; pháp chế kinh tế (bao gồm hệ thống
Trang 27Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 53 54 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
pháp luật và các cơ quan chức năng thi hành luật); các chương
trình,các mụctiêu, dự án
Thứ ba là cơ chế kinh tế Bất kỳ một nền kinhtếnào cũng
tự thân vận động đến các mục tiêu tăng trường ôn định, công
bằng và hiệu quả Tuy nhiêu, nếu con người nhận thức được
các quy luật vậnđộng, nhận thức đượccơ chế tựvận động của
nền kinh tế để sử dụngchính cơchế đó đểđịnh hướng nền kinh
tế đến mục tiêu mong muốn thì có thế rút ngắn chặng đường
phát triến Vai trò của Nhànướctrong việc quản lý nền kinhtế
là phải biết vận dụng các công cụ, chính sách kinh tế,pháp chế
kinh tế, tácđộng vào nềnkinh tế thôngqua cơ chế vốn có của
nền kinh tế, định hướng nềnkinh tếvận động đếncác mục tiêu
đã định
3.2 MỤC TIÊU CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
Trong nền kinh tế thị trường, chính sách thương mại
thường được coi làphương cách,đường lối hoặc tiến trình dẫn
dắt hành động trong khi phân bô sứ dụng các nguồn lực cúa
doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân Nó được coi như là
phương tiện đế đạt được các mục tiêu Chính sách bao gồm:
những hướng dẫn, các quytắc, quyđịnh và thủtụcđược thiết
lập đế hậuthuần cho các nồ lực hành động
Như vậy, chính sách thương mại là một hệ thống các quy
định, công cụ và biện pháp thích họp mà Nhà nước áp dụng đê
điểu chỉnh các hoạt động thương mại trong và ngoài nước ở
những thời kỳ nhất định nhăm đạt được các mục tiêu đã đê ra
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Chính sách thương mại quy định các vấn đề thương nhân
và hoạt động của thương nhân, chính sách phát triên thương
mại trong nước và quốc tế, chức trách của các cơ quan quản lý
nhà nước trong lĩnh vực thương mại, tô chức lưu thông hàng
hoá, phát triểnthương mại các vùng khó khăn, chính sách thuế
quan và bảo hộ, chính sách phi thuế quan, trách nhiệm vàquyền hạn của các doanh nghiệp thương mại khi kinh doanh thương mại trong nước hay với nước ngoài, hợp tác quốc tếtronglĩnh vực thươngmại
Chínhsách thương mại là một bộ phận của chính sách kinh
tế - xã hội của Nhà nước, nó có quan hệ chặt chẽ và phục vụcho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nó tác động mạnh mẽđến quá trìnhtái sản xuất, chuyển dịch cơcấu kinh tếcúa đất nước, đếnquymôvà phương thức tham giacủanền kinh
tế mồi nướcvào phân công lao động quốc tế và thương mại quốc
tế Chính sách thương mại còncó vai trò to lớn trong việc khaithác triệt để lợi thế so sánhcủanền kinh tếtrong nước, phát triểncácngành sản xuất và dịch vụ đến quymôtối ưu Vì vậy,chính sách thương mại có một vị trí đặc biệtquan trọng trong các chính sách của Nhànước Vaitrò chínhsách thươngmại còn thể hiện
cụ thế trêncác mặt sau:
- Chính sách thương mại có tác dụng rất lớn đến việc mớ rộng giao lưu hàng hoá trong nước và xuất khấu Mà tăngtrưởng trong thương mại, nhất là thương mại quốc tế là một động lực phát triên kinh tế quan trọng
- Chính sách thương mại có thể tạo ra nhu cầu cạnh tranhgiữa các ngành công nghiệp sản xuất hàng thay thế hàng nhập khấu cho thị trường trong nước Cạnh tranh với hàng nhập, bắt buộc các doanh nghiệp trong nước phái giảm chiphí, tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm và cósứccạnhtranh tốt hơn
- Chính sách thương mại được coi là một trong cácyếu tố cấu thành của một chiến lược tổng hợp, nhằm khuyến khích xuất khấu và phát triển công nghiệp Cùng với các chính sách khác có liênquan, chính sáchthương mại tác động đồngbộ đến việc tạo lập môi trường vĩ mô ổn định, cơ sở hạ tầng tốt, lực
Trang 28Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 55 56 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
lượng lao động có học vấn và được đào tạo ở trình độ cao, hệ
thống tài chính nhạy bén; Chính sách thương mại khuyến khích
việctiếp nhậncông nghệ mới và thúc đẩycạnhtranh đó đềulà
những nội dungquan trọng
Để thúc đẩy quá trình tăng trướng, chính sách thương mại
phảiđápứng đượcmột sốyêu cầu quan trọng:
- Không kiềmchế hoạt động thươngmại; thúcđấy cáchoạt
động đầu tư phát triên thương mại trong nước và thương mại
quốc tế
-Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có giá thành và giá
cả ngang với giáthế giới
-Đecácdoanhnghiệptự quyết địnhcácvấn đề của kinhdoanh
Như vậy, nhiệm vụ củachính sách thương mại cóthể thay
đổi qua mồi thời kỳ, nhưng đều có mục tiêu chung là điều
chinh cáchoạt động thương mại theo hướng phục vụ sự nghiệp
phát triến kinh tế - xã hội của đất nước Mục tiêu chính sách
thương mại xuấtphát từ mục tiêu chiến lượcpháttriểnkinh tế
-xã hội của Nhà nước và bào đàm thực hiệnthắng lợi cácmục
tiêuấy
3.3 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI NÔI ĐỊA
3.3.1 Chính sách phát triển thương mại nội địa
Với chính sách và cơchế thực hiện tự do thương mại từ
cuối năm 1988, Đảngvà Nhà nước tađãban hànhnhiều quyết
định quan trọng theo hướng khuyến khích mở rộng lưuthông
hàng hoá,mớrộng quyền cùamọi tổ chức kinh tếvà côngdân
Việt Nam được đăngký kinh doanh thương mại dịch vụ; Nhà
nước bảo hộ các quyền kinh doanh hợp pháp, tạo điều kiện
bình đăng trong vay vốn, mớ tài khoán tại ngân hàng và thuê
mướn lao động
Khẳngđịnh tự do lưu thông làtự do trong khuôn khố pháp luật Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành các nghịđịnh tô chức lại công tác quản lýthị trường, chống đầucơ buôn lậu (NĐ 35 CP ngày 25-4-1994) và quy định về hàng hoádịch vụ cấm kinh doanh, hàng hoá dịch vụ kinh doanh cóđiều kiện (NĐ 02 - CP ngày 5-1-1995, NĐ 11- CP ngày 3-3-
1999, Quyết định 311/QĐ/TTgngày20/3/2003 về tồ chức thị trường trongnước, tập trung pháttriển thương mại nông thônđến nam 2010) Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/017 Quy định về kinh doanh dịch vụ logistics Quyết định27/QĐ/TTg ngày 25/02/2007 phê duyệt Đề án phát triền thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Quyết định 175/2011/QĐ-TTg ngày 27/1/2011 phê duyệt chiến lượctông thê phát triên lĩnh vực dịch vụcủa Việt Nam đến năm 2020, Quyết định 169/2014/QĐ-TTgngày 22/01/2014 phê duyệt đề án Phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam đen năm 2020,định hướng đến năm 2030, Quyết định 200/200/QĐ-TTg về việc phê duyệt Ke hoạch hành động nâng cao năng lực cạnhtranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm2025 Ngay từ cuối năm 1988, trong quyếtđịnh 193-HĐBT
đã thề hiệnchính sách tự dolưu thông theo phápluật cùa cácthành phần kinh tế Ke từ ngày 1/1/1998, Luật Thương mại là
cơ sởpháp lý để pháttriểnnền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần theo cơ chế thị trường, có sự quản lý cùa Nhà nước theođịnh hướng xã hộichú nghĩa có hiệu lực thi hành Chính sách thương mại ở nước ta đã được thể chế hoá Luật Thương mại 2005 đã được bồ sung sửa đổi từng bước đápứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Chính sách phát triểnthương mại trong nước bao gồm nhiều bộ phận như: chínhsách thương nhân, chính sách thị trường và các chính sách mặt hàng nhằmthực hiện nhữngnhiệm vụ cơ bánsau:
Trang 29Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 57 58 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
Một là tạođiềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc
các thành phần kinh tế mở rộng và phát triến kinh doanh, khai
thác triệt đê lợi thế so sánh cùanềnkinh tế trong nước, phụcvụ
sựnghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hoá
Hai là phát triển thị trường nội địa, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp có khả năngđứng vững và vươn lên trong hoạt
động kinh doanh thương mại, đáp ứngtốtmọi nhucầu cùasản
xuất và đời sống
3.3.2 Quan điểm và định hướng phát triển thương mại nội địa
- Phát triến thương mại trong nước phù hợp với các quy
luật khách quan của nền kinh tế thị trường, báo đám quyền tự
chủ, tựdo kinh doanh và cạnh tranh bình đắng giữa cácchủthế
trong môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện và có sự điều
tiết vĩmô củaNhà nước
- Phát triển thương mại trong nước gắn kếtvới phát triển
đadạng về chếđộ sớ hữu và thành phần kinh tế cùa các chú
thể, về loại hình tô chức và phương thức hoạt động Quan
tâm phát triến các doanh nghiệp nhở và vừa, các hộ kinh
doanh, đồng thời thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp
thương mại lớn theo mô hình tập đoàn, có hệ thống phân
phối hiện đại, có vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để định
hướng sản xuất và tiêu dùng
- Phát triển thương mại hàng hóa gắn kết với đầu tư, sản
xuất và thương mại dịch vụ theo lộ trìnhcam kếtquốc tế; đồng
thời, chú động đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị
trường và người tiêu dùngtrongnước
- Phát triển thương mại trong nước trên cơ sớ huy động
tối đa mọi nguồn lực của xã hội; chú trọngkhuyến khíchkhả
năng tích tụ và tậptrung nguồn lực của doanh nghiệp đếđầu
tư phát triến kết cấu hạ tầng thương mại, mở rộng mạng lưới kinhdoanh
a về mục tiêu tồng quát: Xâydựng một nền thương mại trong nước phát triển bền vững và hiện đại, dựa trên một cấu trúc họp lý cáchệ thống và các kênh phân phối với sự tham giacủa các thành phần kinh tế và loại hình tố chức, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước Coi trọng pháttriên các doanh nghiệp nhỏ, các hộkinh doanh; đồng thời, khuyến khích và thúc đấy quá trìnhhình thành các doanh nghiệp lớn thông quaquá trình tích tụ vàtập trung nhằm tạo dựng các nhà phân phối lớn thương hiệuViệt Nam Thực hiện việc mớ cửa thị trường phân phối theođúng lộ trình cam kếtgia nhập Tổ chức Thươngmại Thế giới (WTO) Xác lập sự liên kết giữa doanh nghiệp lớn và doanhnghiệp nhỏ trong việc tổ chức thị trường,tạosức mạnhđể hợptác và cạnh tranh có hiệu quá với các tập đoàn nước ngoài.Trên cơ sở đó, phát huy vai trò và vịtrí của thương mạitrong nước trong việc định hướng và thúc đấy sản xuất phát triển, định hướng và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phongphú, đa dạng và nâng cao mức hưởng thụ cùa nhân dân, gópphần pháttriểnxuất khẩu, thúcđẩy chuyển dịch cơcấu kinhtế
vàtăngtrưởngkinhtế
b Mục tiêu cụ thê về phát triến thương mại nội địa, các chỉ tiêu tăng trưởng của thương mại nội địa
- Giai đoạn2016- 2020: tốcđộ tăngtrướngkhu vực dịch vụđạt 8,0 - 8,5%/năm với quy mô khoảng 42,0 - 43,0%GDPtoànnền kinhtế Tốc độ tăng bình quânhàng năm (đãloại trừ yếu tố giá) của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng là 10-11%/năm Týtrọng mức bán lẻ hàng hóa theo loạihình thương mạihiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, mạng
Trang 30Chương 3 Tổ chức và quản lý hoạt động thương mại 59 60 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
lướicửa hàng tiện lợi ) đạt 40% đếnnăm 2020
- Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại và logistics :
chú trọng xây dựng và phát triên hệ thống kết cấu hạ tầng
thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, trung
tâm mua sắm, khu thương mại - dịch vụ, cửa hàng tiện lợi,
cửa hàng chuyên doanh, trung tâm logistics, tổng kho bán
buôn, trung tâmhội chợ -triển lãm ) ớ các đô thị, khucông
nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu;
hoàn thành về cơ bản chương trình phát triển các loại hình
chợ (chợ dân sinh ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới hải đảo và chợ trung tâm, chợ chuyên doanh,
chợ đầu mối ớ các vùng sản xuất nông sản tập trung, các thị
trường tiêuthụ lớn)
- Phát triến đa dạng các loại hình và phương thức kinh
doanh thương mại hiện đại khác như: sàn giao dịch hàng hóa,
trung tâmđấu giá, nhượng quyền kinh doanh, thươngmại điện
tử
- Hình thành và phát triên một số tập đoàn thương mại
mạnh, kinh doanh hàng hóa chuyên ngành hoặctổnghợp,có đủ
sức cạnh tranh và điều kiện để họp tác hiệu quả với các tập
đoàn phân phối nước ngoài khi Việt Nam mở cừa thị trường
dịch vụ phân phối
- Phát triên nguồn nhân lực thương mại,logistics có kiến
thức, kỳ năng, nghiệp vụ kinh doanh hiện đại và chuyên
nghiệp, theo kịp yêu cầu pháttriềncủa thương mạitrong nước
trong điềukiện hội nhập kinhtế quốc tế
- Hoàn thiện thê che thương mại, logistics bảo đảm hoạt
động thương mại,logistics phát triển lành mạnh và bền vững;
nâng caokhả năng tự điều chỉnh củathị trường trongnướckhi
thị trườngthế giới biếnđộng
c Định hướng phát triển
1 Phát triếnđa dạng các loại hình doanh nghiệp với nhiều quy mô khác nhau, tăng về số lượng,mớivề phươngthức hoạtđộng theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp, phù hợp với quyluật cúa lưu thông hàng hóa
Đối mới mô hình tố chức, công nghệ quản lý và phương thức kinhdoanhtheo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đạihóa
để từng bước xây dựng các loại hình doanh nghiệp thương mại chú yếu sau đây: Các tập đoàn, công ty mẹ - con kinhdoanh hàng hóa chuyên ngành; các tập đoàn, công ty mẹ -con kinh doanh hàng hóa tống hợp; các công ty thương mại bán lé hiện đại; các công ty thương mại bán buôn hiện đại;các công ty kinh doanh dịch vụ logistics; các công ty (hoặc hợp tác xã) quản lý và kinh doanh chợ; các công ty cồ phần sản xuất, chế biến, tiêu thụ hàng nông sản, thực phẩm; cáchợp tác xã thương mại và dịch vụ nông thôn; các hộ kinhdoanh thươngmại
2 Phát triền đa dạng các loại hình kếtcấu hạ tầng thương mại, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại,phùhợp với tínhchất vàtrình độ phát triêncùa thịtrường trên từng địa bàn (khuvực, vùng, miền và cá nước).Căn cứ vào đặc diêm thị trường trên từng địa bàn và gắn với từng không gian kinh tế, các loại hình kết cấu hạ tầngthương mạiđược phânbố, pháttriển với các quymô, tínhchất
vàtrình độ khác nhau theocác định hướngchù yếu sau đây:
a Các loại hình chợ truyền thống và các loại hình thương mại bán buôn nông sảnhiện đại: chợ nông thôn; chợ thành thị;chợ biên giới, chợ cửa khâu, chợ trong khu kinh tế cứa khâu; chợ đầu mối tống họp hoặc chợ chuyên doanh phát luồngbán buôn;sàn giao dịch, trung tâm đấu giá
Trang 31Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 61 62 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
b Các loại hình thương mại hiện đại: trung tâm thương
mại, siêu thị;khu muasắm,khu thương mại -dịch vụ tập trung;
trung tâmlogistics, tổngkho bánbuôn; siêu thị ảo, chợảo, nhà
muabán trung tâm trênmạng Internet
3 Phát triển cácmô hìnhtốchức lưu thông từng thị trường
ngành hàng, phù họp với tính chất vàtrình độ cúa sán xuất, xu
hướng và phương thức thoả mãn của tiêu dùng, đáp ứng yêu
cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước
a Đôi với ngành hàng nông, lâm, thuỷ sán
-Thiết lập và phát triển các chuồi cung ứng sản phẩm, ồn
định và lâu dài giữa các doanh nghiệp thương mại (lưu thông
trong nước và xuất nhập khâu) với cơsở công nghiệp chế biến,
họp tácxã thương mại và dịch vụ,công ty cố phần nông thôn và
vớihộ nông dân, trang trại, cơ sớnuôi, trồng nông, lâm, thuỷ, hải
sản.Tạo ra mối liên kết dọc theotừngsản phẩm, từ khâu giống,
kỳ thuật, vật tư đầu vào, sản xuất, thu mua, báo quản, chế biến
đến tiêu thụ (trong và ngoàinước);
- Củng cố và phát triển mô hình hợp tác xãthương mại và
dịch vụ ở nông thôn làm cầu nối giữa người nuôi, trồng với các
doanh nghiệp thương mại và cơ sớ chế biến, thực hiện việc
cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra cho nông dân Khuyến
khích việc hình thành các mối liên kết (họp tác)trực tiếp giữa
các hộ nuôi trồng thuý sản, sán xuất tập trung, các hợp tác xã
thương mại - dịch vụ và các cơ sở chế biến;
- Chú trọng xây dựng các loại hình chợ dân sinh (bán lé
tốnghọp, phục vụ sản xuất và đời sống tại chỗcủa nông dân),
chợđầu mối, chợ chuyên doanh phát luồngbánbuôn, trung tâm
đấugiá, sàngiao dịch ở vùngsản xuất nông sản tập trung (tiêu
thụ nông sản thông qua bán buôn đê chuyênbán cho thị trường
khu vực khác, cho công nghiệp chế biến và cho xuấtkhấu); các
tồng kho bán buôn, trung tâm logistics (đe báo quán, sơ chế,
phân loại, bao gói, vận chuyến làm tăng giá trị sản phẩm vàcung ứng cho mạng lưới bán buôn, bán lẻ trong nước và cho xuất khâu);
h Đối với ngành hàng công nghiệp tiêu dùng
- Hình thành và phát triến các trung tâm giao dịch, bán buôn, các"chợ" công nghệ, "chợ" nguyên, phụliệu tạicácđôthị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu kinh tếcứa khâu gắn với thị trường thế giới thông qua hoạt động xuất nhập khấu để ốn định đầu vào cho sản xuất hàng tiêu dùng với chiphí thấp, hiệu quá cao;
- Chú trọng phát triển nhanh hệ thống phân phối hiện đạitheo mô hình "chuồi" đê mớrộng địabàntheo khônggian kinh
tế, trong đó lấy các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu làm trung tâm, phát triển cáckênh lưu thông đếncác vùng nông thôn Trên cơ sở tạo quymôkinh doanh đù lớn đề tố chức hệ thống logistics, tồng kho bán buôn, ứng dụngcông nghệ thôngtintrong quản lý và phát triểnthương mại điện tử, mở rộng hệ thống phân phốitheo phươngthức nhượng quyềnđê thương mại trong nước thực sự trớ thành lực lượng vật chất cókhả năng tácđộng, địnhhướngsản xuất và hướngdẫntiêu dùng phát triển
c Đôi với các ngành hàng thuộc diện quan trọng hoặc
đặc thù
Hướng chủ yếuđế các doanh nghiệpthiết lập và pháttriển
mô hìnhtô chức lưu thông các ngành hàngnàylà:
- Cúng cố hệ thống phân phối được hình thành trên cơsớ xác lập mối liên kết dọc, có quanhệ gắn kết chặt chẽ, ốn định
và ràngbuộc trách nhiệm trên từng công đoạn củaquátrình lưuthôngtừ sản xuất, xuất nhập khẩu đến bán buôn và bánlẻ thông qua quan hệ trực tuyến hoặc quan hệ đại lý mua bán Doanhnghiệp đầunguồn (sản xuất, nhập khẩu)phải kiềmsoátvà chịu
Trang 32Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 63 64 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
trách nhiệm (hoặc liên đới chịu trách nhiệm) với toàn bộ hệ
thống, từ chi phí, giá cả, nguồn gốc, số lượng, chất lượng và
nhãn hiệu hànghóa đến phươngthức vàchấtlượng phục vụ
- Thiết lập hệ thống phân phối trên cơ sớ xây dựng và
phát triển hệ thống tổng kho bán buôn, hệ thống trung tâm
logistics được bố trí theo khu vực thị trường để tiếp nhận
hàng hóa từ cáccơ sờ sản xuất, nhập khấu và cung ứng hàng
hóa cho mạng lưới bán buôn, bán lẻ (cửa hàng trực thuộc,
các đại lý) trên địa bàn
-Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh các nhóm,
mặt hàngcó mối quan hệ với nhau trongtiêu dùng pháttriển
mối liên kết ngang trong khâu phân phối để giảm chi phí
đầutư, chi phí lưu thông và giám chi phí cùa xã hội do tiết
kiệm được thời gian mua sắm (liên kết ngang trong khâu
bánbuôn thông qua việc cùng xây dựng các trung tâm giao
dịch, tổng kho bán buôn, trungtâm logistics; liênkết ngang
trong khâu bán lé thông qua việc cùng phát triển mạng lưới
cửahàng tiện lợi)
-Nhà nước can thiệp vào thị trường các ngành hàng này
chù yếu bằng quy chế về tổ chức và kiểmsoát hệ thống phân
phối, sử dụng các công cụ gián tiếp như: tín dụng, lãi suất,
thuế, dựtrữ quốc gia để tác động đến thị trườngthông qua
các doanh nghiệp đầu nguồn
3.4 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ
3.4.1 Quản lý hoạt động xuất nhập khấu
Để khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu, hướng nhập khấu
phục vụ tốt sảnxuấtvà tiêu dùng, bảovệvàpháttriển sảnxuất
trong nước, nâng cao hiệu quả sản xuất, nhập khẩu, mở rộng
họp tác kinh tế với nước ngoài, góp phần thực hiện mục tiêu
kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời để quàn lý hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà nước tađã ban hành nhiều văn bản quan trọng: Quyết định 117 HDBT ngày 16-6-1987 vềchínhsách, biện pháp đẩy mạnhxuất khẩu và tăng cường quản
lý xuất nhập khẩu, Nghị định 64 HĐBT ngày 10-6-1989 vềchấn chỉnh và đồi mới cơ chế quản lý hoạt động xuất nhập khấu, Nghị định 114 HĐBT ngày 7-4-1992 về quản lý nhà nước đối với xuất nhập khấu,Nghị định 33 CP ngày 19-4-1994
về quán lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khâu, Nghịđịnh 57 CP ngày 31-7-1998 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất nhập khâu, gia công và đại lýmua bán hàng hoá vớinước ngoài,Quyết định 46TTgngày 14-4-2001 về quản lý xuất nhập khấuhàng hoáthời kỳ 2001-2005, Nghị định 12-CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế vàcác hoạt động mua bán, gia công và quá cảnh hàng hóa vớinước ngoài Quyết định 156-TTgngày 30/6/2006 phê duyệt Đề
án phát trien xuất khấu giai đoạn 2006 - 2010 Quyết định2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 phê duyệt chiến lượcxuất nhập khấu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đếnnăm 2030;Nghị định 187/2013/ND-CP ngày 20/11/2013 quyđịnh chi tiếtthi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hànghóa quốc
tế và các hoạt động đại lý mua,bán, gia công và quácánh hàng hóa với nước ngoài Quyết định số 1137/QĐ-TTg ngày 03/08/2017 về Đe án Nâng cao năng lực cạnh tranh các mặthàng xuất khẩucủa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Theo tinh thần cơ bản của những quyết định trên, Nhà nước ta quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu bằng luậtpháp và các chế độ chính sách có liên quan, mở rộng quyền kinh doanh cúa các doanhnghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanhxuấtnhập khẩu hoạt độngđúnghướng, đạt hiệu quả cao Hình 3.1 cho thấy bức tranh xuất khấu cácmặt hàng chủ lực của Việt Nam đạt đượctrong 2năm qua
Trang 33Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 65 66 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
Nguồn: Bộ Công Thương
Ớ nước ta, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm
nhữnghình thức cơ bản sau:
- Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khâu, quá
cảng hàng hoá
- Đại lý mua, bán hàng hóa vớinước ngoài
- Gia cônghàng hóa có yếu tố nước ngoài và đặt gia công
hàng hóa ở nước ngoài
- Ưỷthác và nhậnuỷthác xuất khẩu, nhậpkhẩuhàng hóa
Việc quán lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu
đượcthực hiệntheonhũng nguyên tắc sau:
1 Tuân thủ luật pháp và các chính sách có liên quan của
Nhànước về sản xuất, lưu thông và quản lý thị trường
1. Tôn trọng các cam kết với các tố chức kinh tếquốc tế và tập quán thương mại quốc tế
3 Bảo đảmquyền tự chủkinhdoanh của các doanh nghiệp
và bảo đámsự quản lý củaNhà nước
3.4.2 Chính sách và quản lý nhập khấu
ữ Vai trò của nhập khẩu: Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng cúa thương mại quốc tế Trong điều kiện nền kinh tế cúanước ta hiện nay,nhập khâu cóvaitròrất quan trọng
- Nhập khâu tạo điều kiện thúc đấy nhanh quá trình tăngcường cơsở vật chấtkỳ thuật, chuyển dịchcơ cấu kinh tế theohướng công nghiệphoá, hiện đại hoá
- Bố sungkịp thời những mấtcân đối củanền kinh tế,đảmbão pháttriênkinhtế cân đối và ôn định
- Nhập khẩu góp phầncải thiệnvà nâng cao mức sống của nhân dân ờ đây, nhập khẩuvừa thoả mãnnhu cầutrực tiếpcủa nhân dân về hàng tiêudùng, vừađảmbáođầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ồn định cho người lao động
- Nhập khấu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu Điều này thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khấu, tạo môi trường thuận lợi cho việc xuất khấu hàng Việt Namranước ngoài, đặcbiệt là nước nhập khâu
b Nguyên tắc cơ bản của chính sách nhập khấu
- Sử dụng vốn nhậpkhẩu tiết kiệm đem lại hiếu quả kinh tếcao Trong cơchế thị trường, việc mua bán với nướcngoàiđều tính theo thời giá quốc tế và thanhtoán với nhau bằng ngoại tệ
tự do Vì vậy, các hợp đồng nhậpkhâu đều phái dựa trên lợi ích
và hiệu quả để quyết định Hơn nữa, nhu cầu nhập khẩu đểcông nghiệphoá và hiệnđại hoálà rất lớn, vốn đế nhậpkhẩu lại
eo hẹp Nhưng không phải vốn ngoại tệdành cho nhậpkhẩu ít
Trang 34Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 67 68 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
mới đặt vấn đềtiếtkiệm Tiết kiệmvà hiệu quảlà vấn đề rất cơ
bản của mồi quốc gia cũng như cùa mồi doanh nghiệp Thực
hiện nguyên tắc này đòihỏimồidoanh nghiệp phải:
+Xác định mặt hàngnhập khâu phù hợp với kếhoạch phát
triển kinh tế xã hội, khoahọc kỳ thuật và điều kiện phát triển
của đấtnước
+ Sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm những vật tư, thiết bị
chủyếu có tácđộngtích cực đến sánxuất kinh doanh
+Nghiên cứu thị trường đế nhập được hànghoá phù hợp
với giá có lợi, nhanh chóng phát huy tác dụng đẩy mạnh sản
xuất và nâng cao đời sống nhân dân
-Nhập khâuthiết bị kỳ thuật tiêntiến hiện đại
Việc nhập khẩu thiết bị máy móc và nhận chuyển giao
công nghệ, kể cảthiết bị theoconđườngđầu tưphải nắm vững
phươngchâmđón đầu, đi thắng và tiếp thucông nghệ hiện đại
Nhập phải hếtsức chọn lọc, tránh nhập những loại côngnghệ
lạc hậu mà cácnướcđang tìmcáchthảira
- Bảo vệ và thúc đây sán xuất trong nước phát triên, tăng
nhanh xuất khấu
Trong điềukiệnsản xuất hiệnnay ở nước ta, giá hàngnhập
khẩu thường rẻ hơn, chất lượng tốt hơn Nhưng nếu ỷ lại vào
nhập khấu sẽ không mớ mang được sản xuấtthậm chí còn làm
cho sản xuất trong nước bịtrì trệ Vì vậy, cần tính toán và tranh
thủ các lợi thế cùa nước ta trong từng thời kỳ đế mờ rộng sản
xuất, vừa đáp ứng nhu cầu nội địa về số lượng và chất lượng,
vừa tạo ra nguồn hàng xuất khấu, mở rộng thị trường ngoài
nước
c Chỉnh sách và quản lý nhập khẩu của nước ta trong
những năm tới
Trong định hướng pháttriềnngành, lĩnhvực và vùng, Nghị
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI, XII đã xác địnhnhiệm vụ cho hoạt động xuất nhập khấu thời gian tới là đấy mạnhxuất khẩu, chủ động về nhập khẩu, kiềm chế và thuhẹp dần nhập siêu tiến tới xuất siêu Đối với nhập khấu, mục tiêuđược đặt ra là kiềm chế được nhập siêu, phấn đấu tiếntới cânbàng hợp lý cán cân xuất - nhập khấu Ưu tiên nhập khẩu vật
tư, thiết bị và côngnghệtiên tiến; giữ thế chú độngtrong nhập khâu, tập trung vào nhập thiết bị hiện đạitừ các nước có công nghệ nguồn; giảm nhanh và tiến tới hạn chế nhập thiết bị công nghệ lạc hậu hoặc công nghệ trung gian; hạn chế nhập khâu hàng hóa vật tưthiết bị cũng như hàng tiêu dùng trongnước cóthề sán xuất được và đápứng được
Mở rộng thị trường nội địa, phát triển mạnh thương mạitrong nước; đa dạng hoá thị trường ngoài nước, khai thác cóhiệu quả các thị trường có hiệp định mậu dịch tự do và thịtrường tiềm năng,tăng nhanh xuấtkhẩu,giám nhập siêu cả quy
mô và tỉ trọng, phấn đấu cân bằng xuất nhập khẩu Chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu, phát triến nhanh hệ thốngphân phối các sản phâmcó lợi thế cạnh tranh ở cả trong
và ngoài nước, xây dựng thương hiệu hàng hoá Việt Nam.Tăng tốc độtăngtrướng nhập khâu bình quân thời kỳ 2011
- 2020 đạt khoảng 10 - 11%/năm, trong đó giai đoạn 2011
-2015 tăng trưởng bình quân dưới 11%/năm, giai đoạn 2016
-2020 tăngtrưởng bình quân 10%/năm
Định hướng các mặt hàng nhập khấu:
- Chủđộngđiềuchỉnh nhịp độtăng trưởng nhập khấuhàng hóa,đồngthời phát triển sàn xuất nguyên,nhiên, phụ liệuphụcvụ các ngànhhàng xuất khẩu,đáp úngnhu cầu trongnước và phát triển công nghiệp
hồ trợ, kiêmsoátchặt việcnhập khâucácmặt hàng không khuyến khích nhậpkhấu,góp phần giảmnhậpsiêu trong dài hạn
- Đáp ứng yêu cầu nhậpkhâu nhóm hàng máy móc thiết bị
và côngnghệ cao phù họp với nguồn lực, trìnhđộ sản xuấttrong
Trang 35Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 69 70 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
nước và tiết kiệm năng lượng, vật tư; định hướng nhậpkhấu ốn
định cho các ngành sản xuấtsử dụngcác nguyên,nhiên, vậtliệu
mà khai thác, sản xuất trong nước kém hiệu quả hoặc có tác
động xấu đến môitrường
- Đa dạng hóa thị trường nhập khâu, cải thiện thâm hụt
thương mại với cácthị trường Việt Namnhập siêu
Quản lý hoạt động nhập khẩu của các nước thường được
thực hiện bằngcáccông cụkhác nhau.Có những nướcđánh thuế
cao đối với những hàngnhập khấu Có những nước lại quản lý
nhập khẩu quaquản lý ngoại tệ, qua cácbiện pháp phi thuế quan
Mục đích của các công cụ quản lý nhập khâu là cản trở xuât
khấu của nước khác vào lãnh thổ của nước mình (hình 3.2)
Đơn vị tính: Tỷ USD
Hình 3.2: Kim ngạch nhập khấu 10 mặt hàng lớn nhất của
Việt Nam 2016 - 2017
Nguồn: Bộ Công Thương
Ớnước ta, nhữngbiện phápquản lýnhập khẩu quan trọng nhất hiện đang áp dụng là: thuế nhập khấu, hạn ngạch nhập khẩu và kiểm soát ngoại tệ Tuy nhiên, với tư cách là thành viên của WT0 hiện nay, nước ta đangthực hiện các cam kết vềthuế nhậpkhẩu
3.4.3 Chính sách và quản lý xuất khấu
u Vai trò của xuất khẩu
Đẩy mạnh xuất khấuđược coi là vấn đề có ý nghĩa chiếnlược để phát triển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Vai trò xuất khấu the hiệntrêncácmặt sau:
- Xuất khẩu tạonguồn vốnchủ yếu cho nhập khấu phục vụ công nghiệp hoávàhiệnđạihoá
- Xuất khẩu đóng góp vàoviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đây sản xuấtpháttriên
- Xuất khấu tạo ra khả năng mớ rộng thị trường tiêu thụgóp phầncho sảnxuấtphát triển ổn định
- Xuất khấu tạo điềukiện mở rộngkhả năng cung cấpđầu vào cho sản xuất,nâng caonăng lựcsản xuất trong nước
- Xuấtkhâu tạo ra những tiền đềkinh tế, kỳthuậtnhằm cái tạo và nâng caonăng lực sảnxuất trongnước Điều này muốn nói đến xuất khâu là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỳ thuật, côngnghệtừ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiệnđại hoá nềnkinh tế của đất nước, tạora một nănglực sản xuấtmới
- Xuất khấu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổimới và hoàn thiện công việc quán trị sảnxuấtvà kinhdoanh
- Xuất khẩu có tác động tíchcực đến việc giải quyết công
ăn việc làmvà cảithiện đời sống củanhândân
- Xuât khâu làcơsớđêmớ rộng và thúc đâycác quan hệkinh
Trang 36Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 71 72 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
tế đối ngoại của nướcta
b Quan điểm, mục tiêu phát triển xuất khẩu
Trong chiến lược xuất nhập khấu hànghóa thời kỳ 2011-
2020 đã xác định quan điềm chiếnlược là:
- Phát triển sản xuất để tăng nhanh xuất khấu, đồng thời
đáp ứng nhu cầu trong nước; khai thác tốt lợi thế so sánhcủa
nền kinh tế, nângcao hiệu quả, nănglực cạnh tranh xuất nhập
khâu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, giải quyết việc làm và tiến tới cân bằngcán
cân thươngmại
- Xây dựng,cùng cố các đối táchợptácchiếnlượcđểphát
triên thị trường bền vững; kết họp hài hòa lợi ích trướcmắt và
lợi ích lâu dài của quốc gia, lợi ích kinh tế và lợi ích chính trị
-đối ngoại, chủ động và độc lập tự chủ trong hội nhập kinh tế
quốc tế
-Đa dạng hóa thị trường xuất nhập khấu Tích cực và chủ
động thamgia vào mạng lưới sản xuất và chuồi giátrị toàn cầu;
chú trọng xây dựng và phát triền hàng hóa có giá trị gia tăng
cao, cóthươnghiệutrên thị trường trong và ngoàinước
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa cúa Việt Nam cũng
đã xác định mục tiêu tông quát là đưa tông kim ngạch xuất
khấu hàng hóa đến năm 2020 tăng gấp trên 3 lần năm 2010,
bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD, cáncânthương mại
đượccân bằng
vềmục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân 11 -
12%/năm trong thời kỳ 2011 - 2020,trong đó giaiđoạn 2011 —
2015 tăng trưởng bình quân 12%/năm; giai đoạn2016 - 2020
tăng trường bình quân 11%/năm Duy trì tốc độ tăng trưởng
khoảng 10% thờikỳ 2021 - 2030
-Tốcđộ tăng trướng nhập khẩuthấp hơn tăng trướng xuất
khẩu; tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa bình quân 10 11%/năm trong thời kỳ2011 - 2020,trongđó giai đoạn 2011 —
-2015 tăng trường bình quân dưới 11%/năm; giai đoạn 2016
-2020 tăng trưởng bình quân dưới 10%/năm
- Giảm dần thâm hụt thương mại, kiêm soát nhập siêu ớmức dưới 10% kim ngạch xuất khẩu vào năm 2015 và tiến tớicân bằng cán cân thương mại vào năm 2020; thặng dư thương mại thời kỳ 2021 - 2030
về địnhhướngpháttriênthị trường:
- Đadạnghóa thịtrường xuất khẩu; cúng cốvàmớ rộng thịphần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền thống;tạo bước đột phá mớ rộng các thị trườngxuất khấu mới có tiềm năng
- Phát huy vaitrò, vị thế của Việt Namtrong các tổ chứcquốc tế, khu vực vàtăng cường hoạt độngngoại giao kinhtế đế
mờ rộng thị trường xuất khẩu; pháttriểnhệ thống cơ quan xúc tiến thương mại tại các khu vực thị trường lớn và tiềm năng; tăng cường bảo vệ hàng hóavà doanh nghiệp Việt Nam trên thịtrường khu vực và thế giới
- Tận dụng tốt các cơ hội mớ cứa thị trường của nước ngoài và lộ trình cắt giámthuế quan đềđây mạnh xuất khấu vànâng cao hiệu quá xuất khâu hàng hóa Việt Nam sang các thịtrường đã ký FTA
- Tô chức xây dựng vàtừng bước phát triên hệ thống phân phối hàng Việt Nam tạithịtrường nước ngoài
- Định hướng về cơ cấu thị trường đến năm 2020: châu
Á chiếm tỷ trọng khoảng 46%, châu Âu khoảng 20%, châu
Mỹ khoảng 25%, châu Đại Dương khoảng 4% và châu Phi khoảng 5%
Ớ những thời điểm nhất định, mục tiêu xuất khâu có khácnhau,nhung mục tiêu quan trọngchú yếunhất của xuất khấu làđápứng nhu cầu cùa nền kinhtế quốc dân Nhu cầu cúa nền kinh
Trang 37Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 73 74 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
tế rất đa dạng: phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại
hoá, cho tiêudùng,cho xuất khấu vàtạo công ăn việc làm
c Những biện pháp và chính sách đây mạnh xuất khấu
Chính sáchchung của hoạt động xuất khâu ở nước ta trong
những năm tớiđược Đạihội Đảng lần thứIX xác định là: “Nhà
nước có chính sách khuyến khích mạnh mẽ mọi thành phần
kinhtế tham gia sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hànghoá
dịch vụ.Nâng caonăng lực cạnh tranh, phát triển mạnhnhững
sán phâmhàng hoá và dịch vụ có khá năng cạnh tranh trên thị
trường quốc tế; giảm mạnh xuất khấu sảnphấm thô và sơ chế,
tăng nhanh tỷ trọng sán phâm chế biến và tỷ lệ nội địa hoá
trongsán phẩm; nâng dần tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng trí
tuệ, hàm lượng công nghệ cao” Tại Đại hội Đảng lần thứ X
xác định: "Tăng nhanh tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm chế
biến có giá trị tăng thêm cao, giàu hàm lượng công nghệ, có
sức cạnh tranh, tạo thêm các sảnphẩm xuất khẩu chủ lực mới,
hạn chế và tiến tới chấm dứt xuất khẩu tài nguyênthiên nhiên
và nông sản chưaqua chế biến Củngcố vàmờ rộngthị trường
xuât khâu, tạothịtrườngôn định cho cácmặthàng có khả năng
cạnhtranh,tăng thêm thịphần ởcácthị trường lớn và khaimớ
các thị trường tiềmnăng" Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
cũng đã xác định "Đẩy mạnh và khuyến khích xuất khẩu, đặc
biệt là những mặt hàng mới,sản phẩm chế biến,chế tạo có hàm
lượng khoa học, côngnghệ cao, giá trị gia tăng cao; giảm mạnh
xuất khấunguyên liệu, khoáng sản,sản phẩm thô"
Thị trường cho xuất khấu hànghoá của Việt Namcũng như
nhiều nước khác luôn luôn khó khăn, vấn đề thị trường không
phải là vấn đề của một nước riêng lé nào, mà trớ thành vấn đề
trọng yếucúa nền kinhtếthị trường Vì vậy, việc hình thànhmột
hệ thống các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu trớ thành công cụ
quan trọng nhấtđể chiếm lĩnh thị trường nước ngoài Mục đích
của các biện pháp nàylà nhằm hồ trợ sản xuất hàng xuất khẩu với
những chi phíthấp,tạo điềukiện cho ngườixuất khẩu tự do cạnhtranh trên thị trường nươc ngoài
Các biện pháp chung đấy mạnh xuất khâu hàng hoá hiện nay là:
- Các biện pháp liên quan đến tô chức nguồn hàng, cái biến cơ cấu xuất khẩu
- Các biện pháp tài chính -tín dụng
- Các biện phápthể chế, tổ chức
Đe phát triển xuất khẩu giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030, Nhànước ta đã đề ra các giảiphápchủ yếu như:Phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Phát triển thịtrường; Chính sách tài chính, tíndụngvà đầu tưpháttriểnsản xuất hàng xuất khẩu; Đầu tư phát triểncơsởhạtầng giaonhậnkho vận
và đẩy nhanh xã hộihóa hoạt độngdịch vụ logistics; Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; Kiểm soát nhập khấu; Nâng cao sức cạnhtranh của doanh nghiệp và vai trò của hiệp hội ngành hàng
Việc quản lý xuất khẩu được thực hiện bằng cơ chế giấyphép đối với hàng hoá kinh doanh có điều kiện và quàn lýchuyên ngành, hạn ngạch xuất khẩu và bằng các quy chế quản
lý ngoại tệ Không phải lúc nào Nhà nước cũngkhuyến khích xuất khẩu màđôi khi vìquyền lợi quốc gia kiềm soát một vàidạng xuất khâu nhưsán phâm đặc biệt, nguyênliệu do nhu cầutrong nước còn thiếu hoặc có ý nghĩa chiến lược đối với đất nước Nguyên nhân chủ yếu phải kiểm soát xuất khẩu của cácNhà nước thường là do cấm vận buôn bán, bào vệ tiềm năng, bảo vệ động vật và câytrồng, bảo vệ disản văn hoá, đồcố
Trang 38Chương 3 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 75 76 GIÁO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
3.5 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Hiếu thế nào là cơ chế và cơ chếquản lý kinh tế?
2 Chính sách thương mại vàmục tiêu cơ bàn của chính sách?
3 Trình bày chính sách phát triển thị trường trong thương
mại nước tahiện nay?
4 Quan điểmvà mục tiêu phát triển xuấtkhẩu ở nước ta thời
gian tới?
5 Mục tiêu và giái pháp thúc đây xuất khâu hàng hóa cùa
Việt Nam đếnnăm 2020, địnhhướngđến năm 2030?
5 Biện pháp thúc đẩyxuất khấu vàgiảm nhập siêu?
Chương 4
Phạm vi chương
Chương này nghiên cứu hoạt động thương mại ở các
doanh nghiệp sản xuất bao gồm công tác hậu cần vật tư cho sán xuất và tổ chức tiêu thụ sản phẩm - Quán trị các hoạt động
logistics cùa doanh nghiệp Mục 1 của chương làm rô bản chất,
nội dung vcì vai trò của hoạt động thương mại doanh nghiệp Mục II, tổ chức hoạt động mua sắm vật tư cho sán xuất từ xác định nhu cầu, lên kế hoạch mua sắm, tô chức công tác hậu cẩn đến quán lý sử dụng vật tư trong nội bộ doanh nghiệp Mục III
trình bày hoạt động tiêu thụ sản phàm theo các nghiệp vụ kỹ
thuật - sán xuất và các nghiệp vụ tô chức - quán lý quá trình tiêu thụ sản phẩm, xem xét tiêu thụ sản phẩm như một quá trình
kinh tế Mục cuối cùng đề cập tô chức bộ mảy quản lý thương
mại ở doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ và mô hình tô chức quản lý.
4.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI DOANH NGHIỆP
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm muabán hàng hoá, cung ứng dịchvụ, đầu tư, xúc tiến thươngmại vàcáchoạt động nhằm mụcđích sinh lợi khác.Đối với các doanh nghiệp sản xuất, khi nói đến hoạt động thương mại chính là nói đến các hoạt động liênquan đến việc mua sam vật tư kỳ thuật cho sản xuất (thương mại đầu vào -Inbound Logistics), quá trình tiêu thụ sản phẩm (thương mạiđầu ra - Outbound Logistics) và Logistics ngược (ReverseLogistics)
Trang 39Chương 4 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 'll 78 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng thương mạiđược
coi làmột bộ phận hừu cơ, quantrọngtrong hoạt hoạt động sán
xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Đối với mồi doanh nghiệp,
sản phẩm được sản xuấtra là để bán cho người tiêudùng, dođó
người tiêu dùng chiếm vịtrítrung tâm và là đối tượng của mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh Nói một cách khác, sản phẩm
sán xuấtra pháiđược tiêu thụ, đó là điềukiện tiên quyết cho sự
tồn tạivà phát triên cúa doanh nghiệp.Tiêu thụ sản phâm đãtrớ
thành một bộ phận chiếm vị tríđặc biệt quan trọngtrong hoạt
động thương mại cứadoanhnghiệp Nhưng ớ các doanh nghiệp
sản xuất, chức năng thương mại không chỉ dùng lại ở tiêu thụ
sán phấm mà còn ớ hoạt động báođảm cácyếu tố đầu vào cho
sản xuất Đó chính là quá trìnhmuasắm vật tư cho sảnxuất của
các doanh nghiệp Đe thực hiện quátrình sán xuất đòi hỏi phái
báo đàm thường xuyên, liên tục nguyên nhiên vật liệu và máy
móc thiết bịV.V Chỉ có bảo đảm đủ số lưọng, đúngmặt hàng
và chấtluợng cần thiết với thời gian quy định thì sản xuất mới
có thể tiếnhành được bình thườngvà sản xuất kinh doanh mới
có hiệu quả Mua sắm vật tư chosảnxuất và tiêuthụ sản phấm
là hai bộ phận chủ yếu của hoạt động thương mại doanh
nghiệp Nhưng để thực hiện hai chức năng trên doanh nghiệp
phải tham gia vào hệ thống các mối quan hệ kinh tế phức tạp
Mối quan hệ kinh tế đó phát sinh giữa các doanh nghiệp do
phân công lao động xãhội quyết định và được điều tiết bằng tài
chính và luật pháp
Sự cần thiết cùa công tác tài chính trong quá trình thực
hiệnhoạt động thươngmạilà doviệc tuân thủ các quy luậtvốn
có của sảnxuất hàng hoá Đối với các doanh nghiệp, vật tưkỳ
thuật là hàng hoá và được mua bán như những hàng hoá thông
thường khác Vì vậy, công tác tài chínhtrong lĩnh vực điều tiết
các nghiệpvụ thương mại được coi làmột khâuquan trọng của
hoạt động thương mại doanhnghiệp
Mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm bao giờ cũng gắn liềnvới một khối lượng lớn côngviệc vậnchuyếnvà bảo quản hàng hoá Tất cà những vật tưkỹthuậtmua sắm cho doanh nghiệpphải được tồ chức vận chuyển, tiếp nhận và bảo quản tốt Cónhư vậy, mới bảo đám được yêu cầu cùa tiêu dùng sán xuất.Đối với công tác tiêu thụ sản phấm cũng vậy, sản phẩm sảnxuất ra phái được tô chức tiếp nhận, phân loại, bao gói, báo quản vàxuấtbáncho khách hàng nhanhchóng kịp thời
Như vậy, nội dung chù yếu cùa hoạt động thương mạidoanh nghiệp bao gồm tất cả các hoạt độngliên quan và phục
vụ quátrình mua sắm vật tư cho sản xuấtvà tiêuthụ sản phâm như tài chính, luật pháp, dịch vụ, vận tải, kho tàng,v.v Đây cũng chính là những nội dung chủ yếu của quảntrị hoạt động logisticsdoanh nghiệp
Hoạt động thươngmại có ánh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sảnxuất và thực tế ảnh hường đến tất cả các chỉ tiêu kinh tếchù yếu cùa doanh nghiệp Vai tròcùa hoạt động thương mại ngày càng gia tăng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại vàphát triển doanh nghiệp Vì vậy, hiện nay ở các doanh nghiệp, hoạt động thương mại được đặc biệt quan tâm từ khâu tổ chức quản lý đến tố chức các hoạt động thương mại
và phòng kinh doanh đã trở thành bộ phận trọng yếu trong bộmáyđiều hành của doanh nghiệp
4.2 TÒ CHỨC MUA SẤM VÀ QUẢN LÝ VẬT TƯ
Quá trình sản xuất là quá trình con người sừ dụng tư liệu laođộng để tác động vào đốitượng lao động nhằm làm thayđổihìnhdáng, kích thước, tính chấtlý, hoá của đốitượnglao động nhằm tạo ra những giá trị sử dụng khác nhau Nhưng đế tiếnhành sản xuất thì cần phái có cái để thực hiện sản xuất, đóchính là vật tư kỳ thuật vì vật tưkỳ thuật chính là tư liệu lao động và đối tượng lao động hiểu theo nghĩa hẹp Do đó, quá
Trang 40Chương 4 Tồ chức và quản lý hoạt động thương mại 79 80 GIẢO TRÌNH KINH TÉ THƯƠNG MẠI
trình bảo đảm vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp là một tất
yếu khách quancủa mọi nềnsản xuấtxã hội Và chi có trên cơ
sởbảo đảmvật tưđù về sốlượng, đúng về quy cáchphẩm chất,
kịp về thời gian thì sảnxuất mới có the tiếnhành bình thường
vàkinh doanh cóhiệu quá Như vậy,bất cứ một doanh nghiệp
nào khi tiến hành hoạt động sản xuất cũng đều phải tiến hành
hoạt động mua sắm vật tư Quá trình tồ chức mua sắmvà quán
lý vậttư ớ doanh nghiệp có thê khái quát ở sơđồ 4.1 ởđây,
chúng tachỉnghiên cứumột số nội dung cơ bản
Xác định nhu cầu
Xây dựng kế hoạch yêu cầu vật tư
Lựa chọn người cung ứng
Thưong lượng
và đặt hàng
Theo dõi đon hàng và tiếp nhận vật tư
Hình 4.1: Mô hình tổ chức mua sắm và quản lý vật tư
Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phấm của doanh nghiệp
được xác định theo 4 phương pháp sau:
a Phương pháp trực tiếp
Theophương pháp này, việc xác định nhu cầu dựavào mức tiêu dùng vật tư và khối lượng sàn phẩm sản xuất trong kỳ Phương pháp này có 4 cách tính:
- Phương pháp tính theo mức sản phẩm: Nhu cầu được tínhbằng cáchlấy mứctiêudùng vật tư cho một sản phẩm nhân với sốlượng sản phẩm sảnxuất.Công thứctính:
- Phương pháp tính theo mức chi tiết sản phàm: Nhu cầu
được tính bàng cách tổng cộng tích giữa mức tiêu dùng vậttưcho một chi tiết sán phâmnhân với số lượng chi tiết sản phấm Công thứctính:
Net=ẳQc.imcn i=l
mcti - Mức sứdụngvậttưchomộtđơnvị chi tiết sảnphâm
n - Chủngloạichi tiết