Chương 8 LOGISTICS VÀ DỊCH vụ LOGISTICSLOGISTICS VÀ DỊCH vụ LOGISTICS
9.4. HIỆU QUẢ KINH TẾ THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế thương mại
Xét một cách chung nhất, hiệu quả kinh tế thương mại phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội trong lĩnh vực thương mại thông qua những chí tiêu đặc trưng kinh tế kỳ thuật được xác định bằng tỉ lệ so sánh giữa các đại lượng phản ánh kết quả đạt được về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí đã bở ra hoặc nguồn vật lực đã được huy động vào trong lĩnh vực kinh doanh thương mại.
Từ cách hiếu trên đây cho thấy hiệu quả kinh tế thương mại trước hết biêu hiện mối tương quan giữa kết quà thu được và chi phí bỏ ra. Chúng biếu hiện ờ lợi nhuận và sự đa dạng về mặt giá trị sử dụng của hàng hoá và xét về mặt hình thức, đó là một đại lượng so sánh giữa chi phí và kết quả bỏ ra.
Ket quả đầu ra Hiệu quà KTTM = ■■ ? ---7“
Chi phí đâu vào
Xét ở góc độ khác, hiệu quả kinh tế thương mại không tồn tại một cách biệt lập với sản xuất. Những kết quá do thương mại mang lại, tác động nhiều mặt đến nền kinh tế, chúng được đánh giá và đo lường trên cơ sớ các chỉ tiêu hiệu quá kinh tế liên quan đến toàn bộ quá trình sản xuất. Chỉ tiêu đó chính là năng suất lao động xã hội, là sự tiết kiệm lao động xã hội trên quy mô toàn nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại phụ
232 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI Chương 9. Hạch toán trongKDvàhiệu quả kinh tế... 231
Xét về mặt lý luận, nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế thương mại là động lực thúc đấy phát triển kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động xã hội, là sự tiết kiệm lao động xã hội và tăng thu nhập quốc dân, qua đó tạo thêm nguồn tích luỳ cho sản xuất và nâng cao mức sống, mức hướng thụ cùa người tiêu dùng ở trong nước.
9.4.2. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế thương mại
Những chỉ tiêu tông hợp trong phạm vi toàn nền kinh tế:
Hiệu quà kinh tế thương mại trong phạm vi rộng thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu kinh tế -xã hội của nền kinh tế như: tốc độ tăng trướng cúa nền kinh tế, nâng cao thu nhập quốc dân do hoạt động thương mại tạo công ăn việc làm cho người lao động, sự nâng cao vị thế cúa nước ta trên trường quốc tế, sự cái thiện cán cân thanh toán và khai thác tối đa tiềm năng sản xuất...
Những chi tiêu này mang tính chất định tính khá nhiều, do đó xác định chúng bằng những con số cụ thể là một công việc rất phức tạp. Tuy nhiên, chúng ta có thê sử dụng chi tiêu về mối tương quan giữa thu nhập quốc dân được sử dụng khi có sự tác động cùa yếu tố thương mại với thu nhập quốc dân được sản xuất ra để xem xét hiệu quả tổng hợp của kinh tế thương mại.
Eth = 3^ Rsd Rsx Trong đó:
Eth - Hiệu quả kinh tế thương mại Rsd - Thu nhập quốc dân được sử dụng Rsx- Thu nhập quốc dân được sản xuất ra.
Chi tiêu này cho biết thu nhập quốc dân của một nước được tăng giám như thế nào khi có sự tác động của hoạt động thương mại. Nếu tương quan trên lớn hơn 1 thì thương mại đã
làm tăng thu nhập quốc dân, còn ngược lại thì làm giảm thu nhập quốc dân.
Nhừng chi tiêu cụ thê trong phạm vi doanh nghiệp. Trong các chương trước, chúng ta đã đề cấp ít nhiều đến chỉ tiêu hiệu quả kinh tế thương mại, ở phần này chỉ trình bày khái quát một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quá chú yếu trong phạm vi doanh nghiệp thương mại ở trong và ngoài nước. Trong chuồi cung ứng, hiệu quả của công ty hay một chuỗi cung ứng trong sử dụng vốn kinh doanh nhằm tạo ra mức lợi nhuận tối đa trong thời gian sớm nhất có thế đánh giá qua các chỉ tiêu: Giá trị hàng tồn kho, vòng quay hàng tồn kho, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tiền mặt.
Một là: Tông lợi nhuận thu được trong kỳ (xem mục II chương IX).
Hai là: Mức doanh lợi trên doanh số bản.
p
PT =TTxlOO%
DS Trong đó:
P’1 - Mức doanh lợi của doanh nghiệp trong kỳ.
p - Lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ.
DS - Doanh số bán thực hiện cúa doanh nghiệp trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh số bán thực hiện mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ.
Do đó chúng có ý nghĩa quan trọng trong việc chi ra cho doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặt hàng nào, thị trường nào mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng (ROS) cùa doanh nghiệp (ROS = Lợi nhuận trước thuế và lãi suất/ Doanh thu
Chương 9. Hạch toán trongKDvàhiệu quả kinh tế... 233 234 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI (EBIT/Doanh thu)).
Ba là: Mức doanh lợi trên von kinh doanh.
P’2 =TỦTX 100%p VKD
Trong đó:
P’2 - Mức doanh lợi của vốn kinh doanh trong kỳ (%) VKD - Tổng vốn kinh doanh trong kỳ.
Chi tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Bôn là: Mức doanh lợi trên chỉ phí kinh doanh.
P’3 = -ỹ“X 100%p Cfkd
Trong đó:
P’3 - Mức sinh lời cùa chi phí kinh doanh trong kỳ (%).
Cfkd - Tống chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Chi tiêu này cho thấy hiệu quà sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Một đồng chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Năm là: Năng suất lao động bình quân của một lao động.
w DT ho/Ec w TN L§bq = L§bq Trong đó:
w - Năng suất lao động bình quân của một lao động trong kỳ.
DT - Doanh thu (doanh số bán) thực hiện trong kỳ.
TN - Tồng thu nhập.
LĐbq- Tổng số lao động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho thấy trung bình một lao động của doanh nghiệp thực hiện được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ hoặc bao nhiêu đồng thu nhập trong kỳ.
Một số chỉ tiêu cho hoạt động xuất nhập khâu Một là: Tỳ suất ngoại tệ xuất khâu.
Trong hoạt động xuất khấu, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng số ngoại tệ thu được do xuất khau còn chi phí thu mua xuất khấu lại thể hiện bằng bản tệ Việt Nam đồng. Vì vậy cần phái tính tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu, để trên cơ sớ đó biết được phải chi ra bao nhiêu đồng Việt Nam để có được một đồng ngoại tệ.
DTxk (bằng ngoại tệ) Hxk =
CPxk (băng bản tệ) Trong đó:
Hxk - Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu.
DT - Doanh thu ngoại tệ do xuất khau.
CPxk - Chi phí bản tệ chi ra cho xuất khẩu.
Hai là: Tỷ suất ngoại tệ nhập khâu.
Trong hoạt động nhập khâu, kêt quá kinh doanh được biêu hiện bằng số bản tệ thu được do nhập khấu còn chi phí nhập khẩu lại thê hiện bằng ngoại tệ. Vì vậy cần phái tính tý suất
Chương 9. Hạch toán trongKDvàhiệu quả kinh tế... 235 236 GIẢO TRÌNH KINHTÉTHƯƠNG MẠI ngoại tệ nhập khấu, để trên cơ sở đó biết được phải chi ra bao
nhiêu ngoại tệ đế có được một đồng bản tệ.
DTnk (bằng bản tệ)
Hnk = ,
CPnk (bằng ngoại tệ) Trong đó:
Hnk - Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu.
DTnk - Doanh thu do nhập khấu mang lại (tính bằng bản tệ).
CPnk - Chi phí bằng ngoại tệ cho nhập khẩu (gồm cả chi phí vận chuyển từ cửa khấu đến nơi tiêu thụ)
Ba là: Tỷ suất ngoại tệ xuất nhập khấu liên kêt.
Hoạt động xuất nhập khẩu liên kết còn gọi là buôn bán đối lưu bao gồm những hoạt động như: Hàng đôi hàng, trao đối bù trừ, mua đối lưu, trao đôi bồi hoàn và mua lại sản phâm. Hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất nhập khấu liên kết (Hik) là kết quá tổng hợp cùa hiệu quả tài chính xuất khẩu và hiệu quả tài chính nhập khẩu. Tỷ suất ngoại tệ xuất nhập khẩu liên kết được tính như sau:
Hlk = Hxk X Hnk DTxk DTnk Hlk = X "
CPxk CPnk
Do tính chất liên kết của hoạt động, toàn bộ khoản thu về xuất khâu ngang bằng với khoán chi ra cho nhập khâu, nghĩa là:
DTxk = CPnk
DTxk DTnk DTnk
Do đó: Hlk = X _ =
CPxk CPnk CPxk