1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Kinh Tế Phát Triển - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

197 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kinh Tế Phát Triển
Tác giả TS. Phạm Thị Thanh Trang, TS. Nguyễn Ánh Tuyết
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thanh Thư
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh Tế và Quản Lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 21,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1.................................................................................................................................12 (13)
    • 1.1. Sự phân chia các quốc gia đang phát triển (13)
    • 1.2. Đặc điểm chung của các nước đang phát triển (16)
      • 1.2.1. Thu nhập thấp tỷ lệ nghèo đói cao và bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (16)
      • 1.2.2. Tỷ lệ tích lũy thấp (17)
      • 1.2.3. Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp (17)
      • 1.2.4. Năng suất lao động thấp (18)
      • 1.2.5. Tỷ lệ tăng dân số cao (19)
      • 1.2.6. Nen kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp (0)
      • 1.2.7. Tình trạng di dân nhanh chóng từ nông thôn ra thành thị (19)
      • 1.2.8. Phụ thuộc vào thương mại quốc tế (20)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (21)
  • Chương 2 (23)
    • 2.1. Tăng trường kinh tế (0)
      • 2.1.1. Khái niệm (23)
      • 2.1.2. Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế (24)
      • 2.1.3. Các nhân tố tác động đến tăng trường kinh tế (0)
        • 2.1.3.1. Những nhân tố kinh tế (27)
    • 2.2. Phát triển kinh tế (36)
      • 2.2.1. Khái niệm (36)
      • 2.2.2. Mục tiêu của phát triển kinh tế (38)
      • 2.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đo lường phát triển kinh tế (41)
        • 2.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá phát triển con người (0)
        • 2.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá nghèo khổ (49)
    • 2.3. Phát triển bền vững (52)
  • Chương 3 (0)
    • 3.1. Cơ cấu kinh tế và chuyến dịch cơ cấu kinh tế (0)
      • 3.1.1. Khái niệm (60)
      • 3.1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế (61)
        • 3.1.2.1. Cơ cấu ngành kinh tế (61)
        • 3.1.2.2. Cơ cấu vùng kinh tế (62)
        • 3.1.2.3. Cơ cấu thành phần kinh tế (62)
        • 3.1.2.4. Cơ cấu khu vực thể chế (63)
        • 3.1.2.5. Cơ cấu tái sản xuất (63)
        • 3.1.2.6. Cơ cấu thương mại quốc tế (64)
    • 3.2. Nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (65)
      • 3.2.1. Cơ sở khoa học của quá trình chuyến dịch (65)
        • 3.2.1.1. Quy luật tiêu dùng sản phẩm cùa F. Angel (0)
        • 3.2.1.2. Quy luật tăng năng suất lao động của A.Fisher (67)
      • 3.2.2. Các mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (68)
        • 3.2.2.1. Mô hình hai khu vực Arthur Lewis (68)
        • 3.2.2.2. Mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ điển (0)
        • 3.2.2.3. Mô hình hai khu vực của Harry Toshima (77)
    • 3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam (80)
      • 3.3.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế (80)
      • 3.3.2. Định hướng chuyến dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 (0)
  • Chương 4 (102)
    • 4.1. Nguồn lao động (102)
    • 4.2. Lực lượng lao động (103)
    • 4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng lao động (0)
      • 4.3.1. Dân số (105)
      • 4.3.2. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (109)
    • 4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động (110)
      • 4.4.1. Hoạt động giáo dục - đào tạo (110)
      • 4.4.2. Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe (112)
      • 4.4.3. Tác phong công nghiệp, tính kỷ luật của người lao động (0)
    • 4.5. Thị trường lao động ờ các nước đang phát triến (115)
      • 4.5.1. Đặc điểm thị trường lao động ở các nước đang phát triển (0)
        • 4.5.1.1. Lực lượng lao động tăng nhanh (115)
        • 4.5.1.2. Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp (0)
        • 4.5.1.3. Thu nhập của lao động thấp (117)
      • 4.5.2. Cơ cấu thị trường lao động tại các nước đang phát triến (117)
        • 4.5.2.1. Thị trường lao động khu vực thành thị chính thức (117)
        • 4.5.2.2. Thị trường lao động khu vực thành thị phi chính thức (118)
        • 4.5.2.3. Thị trường lao động khu vực nông thôn (0)
  • Chương 5 (123)
    • 5.1. Vốn sản xuất quốc gia (123)
      • 5.1.1. Khái niệm (123)
      • 5.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng vốn sản xuất (124)
    • 5.2. Vốn đầu tư (124)
      • 5.2.1. Khái niệm (124)
      • 5.2.2. Vốn đầu tư sản xuất (125)
    • 5.3. Vai trò của vốn với phát triến kinh tế (0)
      • 5.3.1. Mô hình Harrod - Domar (126)
      • 5.3.2. Vai trò của vốn sản xuất và vốn đầu tư đến phát triển kinh tế (127)
        • 5.3.2.1. Vốn sản xuất và vốn đầu tư được coi là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất và phát triển kinh tế (127)
        • 5.3.2.2. Quy mô vốn sản xuất tích lũy là chìa khóa của sự phát triến kinh tế (129)
    • 5.4. Các nguồn hình thành vốn đầu tư (129)
      • 5.4.1. Vốn đầu tư trong nước (129)
        • 5.4.1.1. Tiết kiệm từ ngân sách Chính phù (Savings from the Government budget) (0)
        • 5.4.1.2. Tiết kiệm của các doanh nghiệp (Savings of businesses) (130)
        • 5.4.1.3. Tiết kiệm của dân cư (Savings of residents) (130)
      • 5.4.2. Vốn đầu tư nước ngoài (131)
        • 5.4.2.1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) (131)
        • 5.4.2.2. Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) (135)
        • 5.4.2.3. Ngưồn vốn viện trợ phát triến chính thức (ODA) (0)
        • 5.4.2.4. Nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ (NGO) (137)
    • 5.5. ứng dụng mô hình Harrod Domar trong phát triển kinh tế (0)
    • 5.6. Một số giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư ở Việt Nam (138)
      • 5.6.1. Cải thiện môi trường pháp lý (139)
      • 5.6.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (140)
      • 5.6.3. Xây dựng các chiến lược huy động vốn đầu tư nước ngoài (141)
  • Chương 6 (145)
    • 6.1. Trường phái cổ điển (The classical theories) (145)
      • 6.1.1. Quan điểm cơ bản (145)
      • 6.1.2. ứng dụng trong hoạch định chính sách (147)
    • 6.2. Mô hình Marx (Marx ’ s theory) (148)
      • 6.2.1. Quan diêm cơ bản (148)
      • 6.2.2. ứng dụng trong hoạch định chính sách (0)
    • 6.3. Mô hình tân cổ điển (The neoclassical theories) (0)
      • 6.3.1. Quan điểm cơ bản (150)
        • 6.3.1.1. Mô hình Solow căn bản (151)
        • 6.3.1.2. Mô hình Solow với công nghệ (0)
      • 6.3.2. ứng dụng trong hoạch định chính sách (157)
    • 6.4. Mô hình Keynes (Keynes’ s theory) (158)
      • 6.4.1. Quan điểm cơ bản (158)
      • 6.4.2. ứng dụng hoạch định chính sách (160)
    • 6.5. Lý thuyết tăng trường kinh tế hiện đại (0)
      • 6.5.1. Quan điểm cơ bản (160)
      • 6.5.2. ứng dụng hoạch định chính sách (164)
  • Chương 7 (0)
    • 7.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động ngoại thương (168)
      • 7.1.1. Khái niệm (168)
      • 7.1.2. Vai trò của ngoại thương với phát triển kinh tế (0)
        • 7.1.2.1. Tác động của ngoại thương đến tăng trường kinh tế (0)
        • 7.1.2.2. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (0)
        • 7.1.2.3. Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và mức sống thực tế cho các tầng lóp dân cư (172)
        • 7.1.2.4. Nâng cao hiệu qua của nền kinh tế mở qua việc cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại (0)
    • 7.2. Lợi thế của hoạt động ngoại thương (173)
      • 7.2.1. Lợi thế tuyệt đối của hoạt động ngoại thương (0)
      • 7.2.2. Lợi thế so sánh (lợi thế tương đối) của hoạt động ngoại thương (0)
    • 7.3. Chiến lược phát triển ngoại thương (177)
      • 7.3.1. Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô (177)
      • 7.3.2. Chiến lược thay thế hàng nhập khẩu (chiến lược hướng nội) (180)
      • 7.3.3. Chiến lược hướng ra thị trường quốc tế (chiến lược hướng ngoại) (182)
      • 7.3.4. Chiến lược phát triển tổng hợp - chiến lược hữu hiệu nhất với phát triển kinh tế (184)
    • 7.4. Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 (0)
      • 7.4.1. Xuất, nhập khấu hàng hóa (0)
      • 7.4.2. Xuất, nhập khẩu dịch vụ (0)

Nội dung

1 959 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢl KHOA KINH TÊ VÀ QUẢN LÝ Đồng chủ biên TS Phạm Thị Thanh Trang TS Nguyễn Ánh Tuyết Tham gia biên soạn TS Đỗ Thanh Thư KINH TÊ PHÁT TRIỂN QUALITY EDUCATION III CLEAN WATER[.]

Trang 1

1 959

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢl

KHOA KINH TÊ VÀ QUẢN LÝ _

Đồng chủ biên: TS Phạm Thị Thanh Trang

TS Nguyễn Ánh Tuyết

Tham gia biên soạn: TS Đỗ Thanh Thư

QUALITY

EDUCATION

III

CLEAN WATER AND SANITATION

9

DECENT WORK AND ECONOMIC GROWTH

SUSTAINABLE CITIESAND COMMUNITIES

PEACE, JUSTICEAND

STRONG INSTITUTIONS

SUSTAINABLE DEVELOPMENT

fe NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA KINH TÊ'VÀ QUÀN LY _

Đồng chủ biên: TS Phạm Thị Thanh Trang

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục bảng biểu 8

Danh mục sơ đồ, hình vẽ 9

GIỚI THIỆU SÁCH 10

Chương 1 12

CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu MÔN HỌC 12

1.1 Sự phân chia các quốc gia đang phát triển 12

1.2 Đặc điểm chung của các nước đang phát triển 15

1.2.1 Thu nhập thấp tỷ lệ nghèo đói cao và bất bình đẳng trong phân phối thu nhập 15

1.2.2 Tỷ lệ tích lũy thấp 16

1.2.3 Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp 16

1.2.4 Năng suất lao động thấp 17

1.2.5 Tỷ lệ tăng dân số cao 18

1.2.6 Nen kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp 18

1.2.7 Tình trạng di dân nhanh chóng từ nông thôn ra thành thị 18

1.2.8 Phụ thuộc vào thương mại quốc tế 19

1.3 Phương pháp nghiên cứu 20

Các thuật ngữ: 20

Câu hòi ôn tập chương 1: 20

Chương 2 22

TỐNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIÉN KINH TÉ 22

2.1 Tăng trường kinh tế 22

2.1.1 Khái niệm 22

2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế 23

2.1.3 Các nhân tố tác động đến tăng trường kinh tế 26

2.1.3.1 Những nhân tố kinh tế 26

2.2 Phát triển kinh tế 35

2.2.1 Khái niệm 35

2.2.2 Mục tiêu của phát triển kinh tế 37

2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đo lường phát triển kinh tế 40

2.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển con người 40

2.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá nghèo khổ 48

2.3 Phát triển bền vững 51

Trang 5

Thuật ngữ Kinh tế 56

Câu hòi ôn tập chương 2 56

Chương 3 59

CHUYỂN DỊCH cơ CẤU KINH TẾ 59

Giới thiệu chương 59

3.1 Cơ cấu kinh tế và chuyến dịch cơ cấu kinh tế 59

3.1.1 Khái niệm 59

3.1.2 Phân loại cơ cấu kinh tế 60

3.1.2.1 Cơ cấu ngành kinh tế 60

3.1.2.2 Cơ cấu vùng kinh tế 61

3.1.2.3 Cơ cấu thành phần kinh tế 61

3.1.2.4 Cơ cấu khu vực thể chế 62

3.1.2.5 Cơ cấu tái sản xuất 62

3.1.2.6 Cơ cấu thương mại quốc tế 63

3.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 64

3.2.1 Cơ sở khoa học của quá trình chuyến dịch 64

3.2.1.1 Quy luật tiêu dùng sản phẩm cùa F Angel 64

3.2.1.2 Quy luật tăng năng suất lao động của A.Fisher 66

3.2.2 Các mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 67

3.2.2.1 Mô hình hai khu vực Arthur Lewis 67

3.2.2.2 Mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ điển 73

3.2.2.3 Mô hình hai khu vực của Harry Toshima 76

3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam 79

3.3.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 79

3.3.2 Định hướng chuyến dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 86

Tóm tắt chương 95

Thuật ngữ 97

Câu hỏi ôn tập chương 3 97

Chương 4 101

LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIÊN KINH TÉ 101

4.1 Nguồn lao động 101

4.2 Lực lượng lao động 102

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng lao động 104

4.3.1 Dân số 104

Trang 6

4.3.2 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động 108

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động 109

4.4.1 Hoạt động giáo dục - đào tạo 109

4.4.2 Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe 111

4.4.3 Tác phong công nghiệp, tính kỷ luật của người lao động 113

4.5 Thị trường lao động ờ các nước đang phát triến 114

4.5.1 Đặc điểm thị trường lao động ở các nước đang phát triển 114

4.5.1.1 Lực lượng lao động tăng nhanh 114

4.5.1.2 Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp 115

4.5.1.3 Thu nhập của lao động thấp 116

4.5.2 Cơ cấu thị trường lao động tại các nước đang phát triến 116

4.5.2.1 Thị trường lao động khu vực thành thị chính thức 116

4.5.2.2 Thị trường lao động khu vực thành thị phi chính thức 117

4.5.2.3 Thị trường lao động khu vực nông thôn 118

Tóm tắt chương 119

Thuật ngữ 120

Câu hỏi ôn tập chương 4 120

Chương 5 122

VỐN VỚI PHÁT TRIÉN KINH TÉ 122

5.1 Vốn sản xuất quốc gia 122

5.1.1 Khái niệm 122

5.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng vốn sản xuất 123

5.2 Vốn đầu tư 123

5.2.1 Khái niệm 123

5.2.2 Vốn đầu tư sản xuất 124

5.3 Vai trò của vốn với phát triến kinh tế 125

5.3.1 Mô hình Harrod - Domar 125

5.3.2 Vai trò của vốn sản xuất và vốn đầu tư đến phát triển kinh tế 126

5.3.2.1 Vốn sản xuất và vốn đầu tư được coi là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất và phát triển kinh tế 126

5.3.2.2 Quy mô vốn sản xuất tích lũy là chìa khóa của sự phát triến kinh tế 128

5.4 Các nguồn hình thành vốn đầu tư 128

5.4.1 Vốn đầu tư trong nước 128

5.4.1.1 Tiết kiệm từ ngân sách Chính phù (Savings from the Government budget) 128

Trang 7

5.4.1.2 Tiết kiệm của các doanh nghiệp (Savings of businesses) 129

5.4.1.3 Tiết kiệm của dân cư (Savings of residents) 129

5.4.2 Vốn đầu tư nước ngoài 130

5.4.2.1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 130

5.4.2.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) 134

5.4.2.3 Ngưồn vốn viện trợ phát triến chính thức (ODA) 134

5.4.2.4 Nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ (NGO) 136

5.5 ứng dụng mô hình Harrod Domar trong phát triển kinh tế 136

5.6 Một số giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư ở Việt Nam 137

5.6.1 Cải thiện môi trường pháp lý 138

5.6.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 139

5.6.3 Xây dựng các chiến lược huy động vốn đầu tư nước ngoài 140

Tóm tắt chương 140

Thuật ngữ 141

Câu hỏi ôn tập chương 5 142

Chương 6 144

Sự KẾT HỢP CÁC YẾU TỐ NGUỒN Lực TRONG TĂNG TRƯỞNG 144

VÀ PHÁT TRIẺN KINH TÉ 144

6.1 Trường phái cổ điển (The classical theories) 144

6.1.1 Quan điểm cơ bản 144

6.1.2 ứng dụng trong hoạch định chính sách 146

6.2 Mô hình Marx (Marx’s theory) 147

6.2.1 Quan diêm cơ bản 147

6.2.2 ứng dụng trong hoạch định chính sách 148

6.3 Mô hình tân cổ điển (The neoclassical theories) 149

6.3.1 Quan điểm cơ bản 149

6.3.1.1 Mô hình Solow căn bản 150

6.3.1.2 Mô hình Solow với công nghệ 155

6.3.2 ứng dụng trong hoạch định chính sách 156

6.4 Mô hình Keynes (Keynes’s theory) 157

6.4.1 Quan điểm cơ bản 157

6.4.2 ứng dụng hoạch định chính sách 159

6.5 Lý thuyết tăng trường kinh tế hiện đại 159

6.5.1 Quan điểm cơ bản 159

Trang 8

6.5.2 ứng dụng hoạch định chính sách 163

Tóm tắt chương 164

Thuật ngữ 165

Câu hỏi ôn tập chương 6 165

Chương 7 167

NGOẠI THƯƠNG VỚI PHÁT TRIÉN KINH TÉ 167

7.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động ngoại thương 167

7.1.1 Khái niệm 167

7.1.2 Vai trò của ngoại thương với phát triển kinh tế 168

7.1.2.1 Tác động của ngoại thương đến tăng trường kinh tế 168

7.1.2.2 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 169

7.1.2.3 Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và mức sống thực tế cho các tầng lóp dân cư 171

7.1.2.4 Nâng cao hiệu qua của nền kinh tế mở qua việc cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại 171

7.2 Lợi thế của hoạt động ngoại thương 172

7.2.1 Lợi thế tuyệt đối của hoạt động ngoại thương 172

7.2.2 Lợi thế so sánh (lợi thế tương đối) của hoạt động ngoại thương 174

7.3 Chiến lược phát triển ngoại thương 176

7.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô 176

7.3.2 Chiến lược thay thế hàng nhập khẩu (chiến lược hướng nội) 179

7.3.3 Chiến lược hướng ra thị trường quốc tế (chiến lược hướng ngoại) 181

7.3.4 Chiến lược phát triển tổng hợp - chiến lược hữu hiệu nhất với phát triển kinh tế 183

7.4 Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 184

7.4.1 Xuất, nhập khấu hàng hóa 186

7.4.2 Xuất, nhập khẩu dịch vụ 189

Tóm tắt chương 189

Thuật ngữ 191

Câu hỏi ôn tập chương 7 191

Danh mục tài liệu tham khảo 194

Trang 9

Danh mục bảng biếu

Bảng 1.1: Mức thu nhập trong phân chia các quốc gia của World Bank 2003/2019 13

Bảng 1.2: Thu nhập bình quân đầu người của nhóm quốc gia có thu nhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất năm 2020 14

Bảng 1.3: Thu nhập binh quân đầu người tại một số quốc gia châu Á 15

Bảng 1.4: Đầu tư NCKH tại một số quốc gia châu A 17

Bảng 1.5: Năng suất lao động tại Việt Nam và một số nước trong khu vực 17

Bảng 2.1: Tống hợp về các chỉ tiêu phát triến con người năm 1990 và 2015 36

Bảng 2.2: Hệ số Gini của Việt Nam giai đoạn 2008-2018 42

Bảng 2.3: HDI phân theo các nhóm quốc gia 44

Bảng 2.4: Cho biết giá trị tối thiếu và tối đa trong trinh toán các chỉ số của chỉ tiêu HDI .45

Bảng 2.5: Chỉ tiêu HDI tại một số quốc gia trên thế giới 46

Bảng 2.6: Báo cáo chỉ số phát triển năm 2020 47

Bảng 2.7: Chỉ số HDI và GDI tại một số Châu lục 47

Bảng 2.8: Tiêu chuẩn nghèo tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025 49

Bảng 3.1: Cơ cấu tồng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế 84

Bảng 4.1: Lực lượng lao động thế giới 103

Bảng 4.2: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo - đơn vị % 110

Bảng 4.3: Chi số chăm sóc sức khỏe của Việt Nam từ 2015-2020 112

Bảng 4.4: Tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam - đơn vị % 114

Bảng 5.1: Ưu nhược điếm của nguồn vốn ODA đối với nước đi vay 135

Bảng 7.1: Chi phí lao động cho sản xuất cà phê và thép ở Việt Nam và Thái Lan 173

Bảng 7.2: Chi phí lao động cho sản xuất thép và quần áo ờ Việt Nam và Thái Lan (Chi phí sản xuất) 175

Bảng 7.3: Giá cả tương quan giữa hai sản phẩm thép và quần áo ở hai quốc gia là Việt Nam và Thái Lan (Chi phí so sánh) 176

Bảng 7.4: Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ bình quân giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020 186

Trang 10

Danh mục sơ đồ, hình vẽ

Hình 2.1: Tăng trưởng toàn cầu dần khởi sắc nhờ các nền kinh tế thu nhập cao 24

Hình 2.2: Những nhân tố tác động đến tăng trường 27

Hình 2.3: Mô hình AD-AS với sự tác động của các yếu tố nguồn lực 29

Hình 2.4: Mô hình AD-AS với sự dịch chuyển của đường AD 31

Hình 2.5: Tuổi thọ và Tuổi thọ sống khoẻ của một số quốc gia trên thế giới 40

Hình 2.6: Đường cong Lorenz 41

Hình 2.7: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 49

Hình 2.8: Tỷ lệ nghèo giảm nghèo tại Viêt Nam giai đoạn 2010 và 2014 50

Hình 2.9: Mô tả tả mục tiêu của phát triến bền vững 53

Hình 3.1: Đường Engel 65

Hình 3.2: Mô hình hai khu vực cố điên của Lewis 69

Hình 3.3: Đường hàm sản xuất trong nông nghiệp tân cổ điển 74

Hình 3.4: Đường cung lao động nông nghiệp 74

Hình 3.5: Đường cung, cầu lao động khu vực công nghiệp 75

Hình 3.6: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế 80

Hình 4.1: Tăng trưởng dân số thế giới giai đoạn 1950-2050 104

Hình 4.2: Tháp dân số các quốc gia phát triển và các quốc gia đang phát triển 107

Hình 4.3: Thị trường lao động khu vực thành thị chính thức 117

Hình 4.4: Thị trường lao động khu vực thành thị phi chính thức 118

Hình 4.5: Thị trường lao động khu vực nông thôn 118

Hình 5.1: Tác động của vốn đầu tư đến phát triến kinh tế 127

Hình 5.2: Tác động của vốn sản xuất đến phát triển kinh tế 127

Hình 6.1: Đường cung luôn ở mức sản lượng tiềm năng 146

Hình 6.2: Hàm sản xuất với hiệu suất cận biên giảm dần 149

Hình 6.3: Nen kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng 150

Hình 6.4: Nen kinh tế cân bằng dưới mức sản lượng tiềm năng 157

Hình 6.5: Tiến bộ công nghệ tăng trong tỷ phần R&D 162

Hình 6.6: Tốc độ gia tăng tiến bộ công nghệ không đổi trong dài hạn 163

Trang 11

GIỚI THIỆU SÁCH

Sách kinh tế phát triển được biên soạn nhằm giúp sinh viên hiểu rõ hơn về những vấn đề chính và triển vọng phát triển kinh tế tại các quốc gia đang phát triển Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia trên thế giới ngày càng phụ thuộc vào nhau, quá trình phát triển ở các nước đang phát triển không thể xem xét tách rời khỏi vai trò của các quốc gia phát triển trong việc trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến sự phát triển đó Những gì xảy ra đối với phúc lợi kinh tế của các gia đình nghèo ở nhiều khu vực đang phát triển ở châu Á, châu Phi, Trung Đông, hoặc châu Mỹ Latinh, bằng cách này hay cách khác, trực tiếp hoặc gián tiếp, ảnh hưởng đến sức khỏe và phúc lợi kinh tế của các gia đình ở các quốc gia giàu có và ngược lại

Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự phân chia giàu nghèo ngày càng

rõ rệt; một thế giới với nhiều người sống trong những căn hộ sang trọng, sử dụng những chiếc xe hạng sang, sử dụng dịch vụ bảo hiểm đắt tiền, được học tập tại những trường đại học danh giá, cuộc sống của họ được đảm bảo an toàn về tài chính Song song với đó là một thế giới với khoảng trên 40% dân số sinh sống tại các nước đang phát triển đang sống trong cảnh nghèo đói, thu nhập dưới 2 USD/ ngày Những người nghèo sống trong tình trạng bệnh tật, tại những khu ổ chuột, không được tiếp cận với giáo dục, và không có việc làm Những đứa trẻ của những gia đình này rất dễ bị lôi kéo vào những băng đảng, bạo lực hay nghiện ngập Có thể dễ dàng nhận thấy có sự chênh lệch lớn về thu nhập bình quân đầu người giữa quốc gia phát triển và đang phát triển, thu nhập bình quân đầu người một năm tại Mỹ là $50.000/nãm trong khi đó tại

Ấn độ là $3.600/năm và tại Việt Nam là gần $3.000/năm Bên cạnh đó, có một khoảng cách rất lớn về những mặt xã hội giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển Trong khi tuổi thọ bình quân đàu người ở các quốc gia phát triển là 79 tuổi thì tại các quốc gia đang phát triển thấp hơn như tại Ấn Độ là 65 tuổi và tại cộng hoà Côngô là 48 tuổi Tỷ lệ trẻ em bị còi xương là 3% tại các nước phát triển trong khi đó tại các nước đang phát triển là 20%, hay tỷ lệ phụ nữ mù chữ tại các nước đang phát triển có nơi lên tới 51% thì tại các nước phát triển hầu hết phụ nữ đề biết chữ Vì vậy,

có những câu hỏi đặt ra là tại sao lại có sự chênh lệch lớn như vậy? làm thế nào mà những khoảng cách lớn vẫn tồn tại và thậm chí ngày càng xa giữa các quốc gia? Tại sao một số nước đang phát triển đã đạt được rất nhiều tiến bộ trong việc giải quyết các vấn đề xã hội trong khi tại những nước khác việc giải quyết đang gặp phải nhiều khó khăn?

Trang 12

Trước những vẫn đề đặt ra ở trên, môn học kinh tế phát triển tập trung nghiên cứu những vấn đề của quốc gia đang phát triển Những vấn đề bao gồm: tăng trưởng, nghèo đói và phân phối thu nhập, những vấn đề về thất nghiệp, sự gia tăng về dân số, giáo dục, chuyển đổi nông nghiệp và phát triển nông thôn, hay những vấn đề về thương mai quốc tế, đầu tư và viện trợ nước ngoài Môn học này cũng nghiên cứu nguyên lý phát triển kinh tế và vận dụng trong điều kiện kém phát triển cụ thể, tìm phương thức để trả lời những câu hỏi quan trọng liên quan đến nền kinh tế của các nước đang phát triển mà câu hỏi trọng tâm là tìm giải pháp hiệu quả nhất về mặt kinh

tế - xã hội và thể chế đưa những nước này từ một nước kém phát triển thành những quốc gia có mức sống và năng suất cao hơn, chuyển nền kinh tế từ tình trạng trì trệ, lạc hậu, tăng trưởng thấp sang một nên kinh tế tăng trưởng nhanh và có hiệu quả

Giáo trình Kinh tế phát triển do TS Phạm Thị Thanh Trang và TS Nguyễn Ánh Tuyết đồng chủ biên, cùng sự tham gia của TS Đồ Thanh Thư, với đóng góp cụ thể như sau:

1 TS Phạm Thị Thanh Trang, đồng chủ biên và viết chương 1, chương 2

2 TS Nguyễn Ánh Tuyết, đồng chủ biên và viết chương 3, chương 7

3 TS Đồ Thanh Thư viết chương 4, chương 5, chương 6

Giáo trình Kinh tế phát triển được tập thể giảng viên Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Thủy lợi biên soạn lần đầu, chúng tôi mong nhận được sự góp ý đế hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau Tập thể tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy lợi, Hội đồng Khoa học Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi và các đơn vị có liên quan đã tạo mọi điều kiện và đóng góp ý kiến về chuyên môn Tập thể tác giả cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, các nhà khoa học đã cung cấp tài liệu và đóng góp ý kiến, đồng thời cũng cảm ơn các tác giả của những tài liệu mà tập thể tác giả đã tham khảo

Trang 13

Chương 1 CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu MÔN HỌC 1.1 Sự phân chia các quốc gia đang phát triển

Thuật ngữ các nước “thế giới thứ 3” xuất hiện và được sử dụng rộng rãi vào những năm 1980 đặc biệt là trên các diễn đàn quốc tế Một cách dễ nhận biết các quốc gia này là loại bỏ các nền kinh tế công nghiệp hóa của Tây Âu, Bắc Mỹ và Thái Bình Dương (thế giới thứ nhất) và các nền kinh tế công nghiệp hóa, trước đây là kế hoạch hóa tập trung ở Đông Âu (thế giới thứ hai), và các quốc gia còn lại tạo thành thế giới thứ ba Tuy nhiên thuật ngữ này ngày nay ít được sử dụng

Việc phân chia và tên gọi của các quốc gia dựa vào mức độ phát triển của quốc gia đó Sự phân chia được sử dụng phổ biến để chỉ các mức độ phát triển của các quốc gia như: các quốc gia phát triển và kém phát triển, hay các nước phát triển và các nước đang phát triển Liên hợp quốc sử dụng một sơ đồ phân loại đề cập đến các quốc gia nghèo nhất là các quốc gia kém phát triển nhất Một số nền kinh tế châu Á, Đông Âu và Mỹ Latinh, có sản lượng công nghiệp đang phát triển nhanh chóng, được coi là nền kinh tế mới nổi Các nước giàu hơn thường được gọi

là các nước công nghiệp, dựa trên sự liên kết chặt chẽ giữa phát triển và công nghiệp hóa Các quốc gia có thu nhập cao nhất gọi là các quốc gia hậu công nghiệp hoặc các nền kinh tế dựa trên dịch vụ vì dịch vụ (tài chính, nghiên cứu và phát triển, dịch vụ y tế) chiếm tỷ trọng lớn nhất và đang phát triển nhanh nhất trong nền kinh tế của các quốc gia đó

Ngày nay, các tổ chức khác nhau sẽ có những tiêu chí khác nhau để phân chia các quốc gia LDCs Các tổ chức này dựa vào 6 tiêu chí cơ bản sau đây:

1 Mức sống

2 Mức năng suất

3 Tỷ lệ gia tăng dân số

4 Mức độ thất nghiệp và thiếu việc làm

5 Sự phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và sản phẩm chính cho xuất khẩu

6 Sự phụ thuộc và tính dễ bị tổn thương quan hệ quốc tế

Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu người là một tiêu chí phố biến mà hầu hết các tổ chức như Liên hợp quốc (United Nation - UN), Ngân hàng thế giới (World

Trang 14

Bank - WB), tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD)dùng để phân chia các quốc gia.

UN năm 2012 liên hợp quốc dựa vào thu nhập bình quân đầu người của từng quốc gia, kỹ năng của nguồn nhân lực, việc đầu tư vào giáo dục của mỗi quốc gia, cũng như sự dễ tổn thương của các quốc gia để phân loại các quốc gia thành ba nhóm: (1)

“kém phát triển nhất” gồm 42 quốc gia, đôi khi được gọi là “Thế giới thứ tư”; (2) “các quốc gia đang phát triển” gồm 88 quốc gia; và (3) các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ bao gồm 13 thành viên của Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC)

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) phân loại các quốc gia thành: (l)các nước thu nhập thấp (Low Income Countries LICs) bao gồm 62 quốc gia; (2) Các nước có thu nhập trung bình (Medium Income Countries MICs) bao gồm 73 quốc gia; (3) Các nước công nghiệp mới New Industry Countries NIC) bao gồm 11 quốc gia và (4) các nước xuất khẩu dầu mỏ bao gồm 13 quốc gia

World Bank (2003) đã phân chia các quốc gia thành 4 nhóm dựa vào thu nhập bình quân đầu người bao gồm: Những nước có thu nhập tương đối thấp, thu nhập thấp, thu nhập trung bình và những nước có thu nhập cao Những nước có thu nhập cao được gọi là những nước phát triển trong khi đó 3 nhóm còn lại gọi

là những nước kém phát triển Bảng 1.1 mô tả cách phân chia các quốc gia của

WB theo thu nhập

Bảng 1.1: Mức thu nhập trong phân chia các quốc gia

của World Bank 2003/2019

Nguồn: Tông hợp từ tác giả từ tài liệu của WB

Năm Tiêu chí

GNI/ngưòi

Những nước có thu nhập tưong đối thấp

Những nước

có thu nhập thấp

Những nước

có thu nhập trung bình

Những nước

có thu nhập cao

Trang 15

Bảng 1 2: Thu nhập bình quân đầu người của nhóm quốc gia có thu nhập

cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất năm 2020

Nguồn: Quỹ tiền tệ quốc tế năm 2020

Quốc Gia

GDP/người/năm (Theo PPP) (USD/ngưòí/năm)

Vị trí Quốc Gia

GDP/ngưòi/năm (Theo PPP) (USD/ngưòi/năm)

Vị trí Quốc Gia

GDP/ngưòí/năm (Theo PPP) (USD/ngưòi/

Madagascar 1.647 176 Cộng hoà Trung

Trang 16

1.2 Đặc điểm chung của các nước đang phát triển

Các quốc gia đang phát triển mặc dù có những đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý, thể chế chính chị, văn hóa khác nhau nhưng đều có những vấn đề chung phải đối mặt như vấn đề nghèo đói và bất bình đẳng trong thu nhập, tỷ lệ tăng dân số cao, nền kinh

tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, tình trạng di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn, phụ thuộc lớn vào thương mại quốc tế với nhiều bất lợi

1.2.1 Thu nhập thấp tỷ lệ nghèo đói cao và bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người thấp là đặc trưng đầu tiên được đề cập tại các quốc gia đang phát triển điều đó dẫn đến mức sống thấp và những điều kiện khác khó khăn Mức chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người đã được bàn luận ở phần trên

có thể thấy là rất lớn

Bảng 1 3: Thu nhập bình quân đầu ngưòi tại một sổ quốc gia châu Á

Nguồn: Tác giả tông hợp và thu thập

Với mức thu nhập thấp, dẫn đến tình trạng người dân tại các nước đang phát triển phải đối mặt với những tình trạng kém phát triển như tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ

em còn cao, tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 1 tuổi trong số 1000 trẻ em sinh ra cao, tỷ lệ nghèo đói cao, tuổi thọ bình quân đầu người thấp Bên cạnh đó, tỷ lệ nghèo đói còn cao có những khu vực như Châu Phi hay Nam Á 40% dân số đang sống trong tình trạng nghèo đói tuyệt đối (thu nhập dưới 2 USD/người/ngày)

Trong những năm gần đây, mặc dù các chính phủ đã giành những khoản ngân sách liên tục tăng để đầu tư vào hệ thống giáo dục và y tế nhưng cơ hội học tập ở các quốc gia đang phát triển bị hạn chế do cơ sở vật chất và nhưng điều kiện học tập khác còn thiếu

Các quốc gia đang phát triển cũng đang phải đối mặt với tình trạng bất công bằng trong phân phối thu nhập Trên thực tế, một phần nhỏ dân số thuộc tầng lóp giàu

Trang 17

nắm giữ phần lớn thu nhập của toàn bộ nền kinh tế Trong khi đó 20% dân số nghèo nhất (1,4 tỷ người) chỉ nhận được 1,5% tổng thu nhập của toàn thế giới Bất bình đẳng về thu nhập không chỉ xảy ra giữa các quốc gia trên thế giới mà trong bản thân mỗi quốc gia đang phát triển thì mức độ bất bình đẳng cũng rất cao Một số quốc gia tại châu Phi và Nam phi có mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao nhất thế giới, tiếp theo là các quốc gia ở Trung Đông các nước trong khu vực châu Á có mức độ bất bình đẳng thấp hơn.

1.2.2 Tỷ lệ tích lũy thấp

Tỷ lệ tích lũy thấp phụ thuộc phần lớn vào thu thập do vậy tại các nước đang phát triển thu nhập còn chưa đủ cho mức sống cơ bản nên tích lũy thấp Trong khi các quốc gia phát triển có tỷ lệ tích lũy ngày càng tăng lên lên tới 40% thì tại các quốc gia đang phát triển tỷ lệ này chỉ khoảng 20% mà phần lớn số tiết kiệm này dùng để cung cấp nhà ở và những trang thiết bị cần thiết cho số dân đang tăng lên

Kết quả của tỷ lệ tích lũy thấp dẫn đến lợi thế cạnh tranh của các quốc gia đang phát triển là không cao, các quôc gia này có lợi thế chủ yếu về nguồn lao động dồi dào, tăng trưởng kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nhân tố lao động trong khi đó nguồn vốn kinh doanh còn thiếu và khoa học công nghệ còn nhiều hạn chế Vì vậy chiến lược sản xuất của các nước này là cho các ngành cần nhiều lao động và thu hút vốn từ nước ngoài

Chính vì phát triển bằng vốn nước ngoài nên lợi nhuận chuyển ra sẽ cao; điều này làm GNI thấp hơn nhiều so với GDP Các nước đang phát triển cũng thích thông báo con số GDP hơn là GNI là do GDP bao giờ cũng cao hơn nhiều so với GNI ở các nước này (mặc dù rằng GNI mới phản ánh đúng bản chất của thu nhập)

1.2.3 Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp

Tại các nước đang phát triển dân số sống ở nông thôn và làm nông nghiệp là chủ yếu và có đến 60% lực lượng lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp nhưng tỷ lệ đóng góp vào GDP của nông nghiệp thường chiến tỷ lệ thấp chỉ khoảng 20% Trong khi các quốc gia phát triển chỉ coi nông nghiệp là ngành sẽ chỉ dùng công nghiệp hồ trợ khi nhân lực thiếu, giống như các nước phát triển Còn nếu còn thừa lao động thì không thể có công nghiệp hóa nông thôn được

Nông nghiệp lại có tính bền vững kém do phụ thuộc nhiều vào yếu tố bên ngoài như tình trạng đất đai, nước, thời tiết Vì vậy nếu một nước tỷ trọng nông nghiệp cao người ta cho rằng đó là sự phát triển không bền vững

Trình độ kỹ thuật thấp thể hiện tại khoản mục đầu tư cho nghiên cứu khoa học trên 1 người dân Theo số liệu so sánh của một số quốc gia đang phát triến và một số

Trang 18

quốc gia phát triển, sự đầu tu của NCKH trên mồi người dân có một khoảng cách rất lớn Trong khi đầu tư cho NCKH là 1.340 USD/người/năm thì tại Việt Nam đầu tư này chỉ là 3,lUSD/người/năm.

Bảng 1 4: Đầu tư NCKH tại một số quốc gia châu Á

Đầu tư cho NCKH bình quân đầu người Giai đoạn

2011 - 2013 (USD)

Nguồn: Tác giả nghiên cứu và tông hợp

1.2.4 Năng suất lao động thấp

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng năng suất thấp của các quốc gia đang phát triển được chỉ ra là cho thiếu vốn và chất lượng lao động thấp Thứ nhất là việc huy động các nguồn tiết kiệm trong nước và tài chính ngoài nước để tạo ra sự đầu tư mới tại các quốc gia đang phát triển bị hạn chế, bên cạnh đó đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là mục tiêu của tất cả các quốc gia Tuy nhiên tại các nước đang phát triển nguồn lực đàu tư cho giáo dục và đào tạo còn hạn chế một phần do hạn chế về nguồn lực mặt khác các quốc gia có những mục tiêu ưu tiên khác nhau ngoài giáo dục và đào tạo như đàu tư vào y tế, cơ sở hạ tàng hay đàu tư về phát triển kinh tế Bảng 1.5 chỉ ra năng suất lao động của Việt Nam, có thể nhận thấy năng suất lao động của Việt Nam thấp hơn rất nhiều so với các quốc gia trong khu vực

Bảng 1 5: Năng suất lao động tại Việt Nam và một số nước trong khu vực Chỉ tiêu Năng suất lao động (GDP/số lao động làm việc)

Tại Việt Nam

Trang 19

Những nội dung trên được gọi là cái bây nghèo đói mà các quôc gia đang phát triển gặp phải Tuy nhiên, mỗi một quốc gia sẽ có những chiến lược trong việc phá vỡ vòng luẩn quẩn điển hình là Hàn Quốc và Đài Loan từ một trong những nước nghèo nhất thế giới đã có một bước phát triển ngoạn mục nhất để trở thành những con rồng châu Á.

1.2.5 Tỷ lệ tăng dân số cao

Dân số toàn cầu đã tăng vọt kể từ đầu kỷ nguyên công nghiệp, chỉ từ 1,65 tỷ năm 1900 và hơn 6 tỷ vào năm 2000, 7,88 tỷ người năm 2021 và được dự báo sẽ tăng lên 9,7 tỷ người vào năm 2050 Phần lớn sự gia tăng dân số tập trung vào các nước đang phát triển, tỷ lệ sinh trung bình tại các nước đang phát triển cao gấp 3 lần so với các nước phát triến Dân số tại các nước châu Phi tăng nhanh với tỷ lệ tăng là 2,2%/năm so với 1,3% tại các nước có thu nhập trung bình và tại các nước phát triển

là 0,7% Theo số liệu thống kê của diễn đàn kinh tế thế giới năm 2021, dân số sinh sống tại châu Á chiếm 60% dân số thế giới, cứ 6 người trên thế giới thì 5 người đang sinh sống tại các nước đang phát triển, và tỷ lệ là 3 người thì có 1 người sống tại Ấn

Độ và Trung Quốc

1.2.6 Nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp

Hầu hết các quốc gia có thu nhập thấp chủ yếu là các nước có nền kinh tế phụ thuộc vào sản suất nông nghiệp Tuy nhiên, khác với các quốc gia phát triến một hộ nông dân sở hữu những trang trại với diện tích đất đai rộng lớn và đều là những doanh nghiệp nông nghiệp họ sẽ điều hành hoạt động kinh doanh trên ruộng đất của mình Tuy nhiên, với các nước đang phát triển, sản xuất nhỏ lẻ, ruộng đất được giao manh mún nên trung bình mỗi hộ nông dân thường sở hữu nhiều mảnh ruộng dẫn đến việc sản xuất nhỏ lẻ và năng suất lao động thấp Tuy nhiên lực lượng lao động làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tại các nước đang phát triển chiếm từ 45 - 70% lực lượng lao động Trong khi đó nghành công nghiệp từ 10 - 25%

và dịch vụ từ 15 - 35% Ngược lại, các nước thu nhập cao có xu hướng ít hơn 5 - 10% lực lượng lao động làm nông nghiệp; 20 - 30% trong ngành công nghiệp; và 60 - 75% làm trong các khu vực dịch vụ Tại các nước đang phát triển, năng suất nông nghiệp cũng như sản lượng khu vực nông nghiệp chỉ đóng góp với giá trị từ 15 đến 25% trong tổng đóng góp vào GDP của toàn quốc

1.2.7 Tình trạng di dân nhanh chóng từ nông thôn ra thành thị

Một trong những đặc trưng cơ bản của sự phát triển kinh tế là chuyển dịch cơ cấu ngành từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Với ưu thế của các nước đang phát triển là dân số sinh sống chủ yếu tại nông thôn và hầu hết các quốc gia này

đã tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp ở nhiều vùng Tuy nhiên

Trang 20

trong những thập kỷ gần đây có một sự dịch chuyến dân số lớn từ nông thôn ra thành thị, thúc đẩy quá trình đô thị hóa nhanh chóng Nguyên nhân có thể được chỉ ra bao gồm: việc sản xuất nông nghiệp ngày một khó khăn và triển vọng lương cao hơn tại các thành thị dẫn đến sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa nông thôn và thành thị Bên cạnh đó, sự tập trung các dịch vụ công ích tại các đô thị như chất lượng y tế, giáo dục, mua sắm, giải trí dẫn đến cũng là những nguyên nhân thúc đẩy sự di dân.

Mặc dù lực lượng lao động của các nước LDCs tăng với tốc độ hàng năm là 1,6%, nhưng tại các đô thị tỷ lệ này là 2,4% số dân sống tại các thành phố đã tăng từ 27% năm 1975 lên 35% năm 1992 lên 40% năm 2003, 47% năm 2010 (75% ở Mỹ Latinh, 38% ở châu Á và 33% ở châu Phi, so với 75% ở các nước phát triển và 47% cho tổng số thế giới) và dự kiến sẽ tăng lên 56% vào năm 2030

Vì vậy ngoài tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, một phần đáng kể trong lực lượng lao động khu vực thành thị là do sự di dân, đặc biệt là ở các nước có nền nông nghiệp đóng vai trò chủ yếu và ngành công nghiệp non trẻ

Việc di dân mạnh mẽ tại các quốc gia đang phát triển đang để lại rất nhiều vấn

đề cần giải quyết cấp bách trong sự phát triển của các đô thị như áp lực về giao thông,

hạ tầng, y tế giáo dục, môi trường, đồng thời cũng đặt ra yêu cầu cần có những quyết sách để giải quyết những vấn đề do di dân gây ra cho các chính phủ của quốc gia đang phát triển

1.2.8 Phụ thuộc vào thương mại quốc tế

Cùng với mức độ công nghiệp hóa thấp hơn so với các nước phát triển, các nước đang phát triển có xu hướng phụ thuộc nhiều hơn vào xuất khẩu tuy nhiên hệ số trao đổi hàng hóa thấp dẫn đến giá trị hàng xuất khấu không đem lại thu nhập cao cho nền kinh tế Trong khi các quốc gia có thu nhập trung bình đang nhanh chóng bắt kịp với thế giới về tỷ trọng trong xuất khấu của họ với những sản phẩm tiên tiến chứa hàm lượng kỳ năng và công nghệ lớn Trong khi đó, các quốc gia đang phát triển mặc

dù đã có những bước đa dạng hóa trong ngành hàng xuất khẩu của mình nhưng những mặt hàng chủ yếu là những sản phẩm thô từ dầu mỏ, khoáng sản và những sản phẩm từ nông nghiệp

Những vấn đề trên đây chính là trở ngại đối với các quốc gia đang phát triển và

nó tạo ra một vòng luẩn quẩn mà đòi hỏi mồi quốc gia cần có những chiến lược và chính sách của mình để đưa đất nước thoát khỏi vòng luần quẩn đó Những vấn đề của vòng luẩn quẩn bao gồm: Mức sống thấp; Năng suất lao động thấp; Tốc độ tăng dân số và gánh nặng ăn theo tăng; Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tuyển dụng nhân công cao và ngày càng tăng; Phụ thuộc rất lớn vào nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm thô;

Bị chèn ép, bị phụ thuộc và dễ bị tổn thương trong quan hệ với bên ngoài

Trang 21

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Least developed countries

Organization of petroleum exporting

countries (OPEC)

International economic order

Basic needs approach

Sự tăng trưởng kinh tế Tổng sán phẩn quốc nộiTổng sản phẩm quốc dân

Sự phát triển kinh tếGNP theo đầu ngườiThế giới thứ nhất Thế giới thứ haiThế giới thứ 3Những nước công nghiệp mới NICsCác nước đang phát triển

Các nước kém phát triểnCác nước thuộc tổ chức xuất khẩu dầu mỏ (OPECs)

Trật tự kinh tế quốc tếCách tiếp cận theo những nhu cầu cơ bản

Câu hỏi ôn tập chương 1:

Câu 1: Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia đang phát triến:

A Vốn kinh doanh lớn

B Lực lượng lao động dồi dào

c.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

D Tất cả đều sai

Câu 2: Ngân hàng thế giới phân chia các quốc gia dựa vào:

A Trình độ giáo dục, phân phối thu nhập

B Thu nhập bình quân đầu người

c

Thu nhập bình quân đầu người và năng suất lao động

Trang 22

Câu 4: Đặc điểm chung của các nuớc đang phát triển là:

A Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy thấp, năng suất lao động thấp, tỷ lệ tăng dân số cao, nền kinh tế phụ thuộc và sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ di dân cao, và phụ thuộc vào thương mại quốc tế

B Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy thấp, năng suất lao động thấp, tỷ lệ tăng dân số cao, nền kinh tế phụ thuộc và sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ di dân cao

c

Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy cao, năng suất lao động thấp, tỷ lệ tăng dân số cao, nền kinh tế phụ thuộc và sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ di dân cao, và phụ thuộc vào thương mại quốc tế

D Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy thấp, năng suất lao động thấp, tỷ lệ tăng dân số cao, nền kinh tế phụ thuộc và sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ di dân thấp, và phụ thuộc vào thương mại quốc tế

Câu 5: Năng suất lao động tại các nước đang phát triến thấp do hai nguyên nhân chủ yếu sau:

A Do thiếu vốn và chất lượng lao động thấp

B Do chất lượng lao động thấp và công nghệ thấp

c

Do thiếu vốn và công nghệ thấp

D Do chất lượng lao động thấp

Trang 23

Chương 2 TỎNG QUAN VÈ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TÉ

Mọi quốc gia đều đặt ra mục tiêu làm thế nào để đưa nền kinh tế phát triển với

sự thay đổi mặt lượng bao gồm sự thay đổi về quy mô và tốc độ của các chỉ số tài chính mà nền kinh tế cần hướng tới việc mở rộng các quyền lựa chọn của con người

Do đó, phát triển kinh tế nên được nhìn nhận như một quá trình đa chiều liên quan đến việc tổ chức lại và định hướng lại toàn bộ hệ thống kinh tế và xã hội Ngoài những cải thiện về thu nhập và sản lượng, phát triển liên quan đến những thay đổi căn bản về cơ cấu thể chế, xã hội và hành chính cũng như thái độ của người dân và thậm chí cả phong tục tập quán và tín ngưỡng Cuối cùng, mặc dù sự phát triển thường được xác định trong bối cảnh quốc gia, nhưng việc hiện thực hóa nó rộng rãi hơn cũng có thể đòi hỏi phải sửa đổi hệ thống kinh tế và xã hội quốc tế

Chương 2 chỉ ra cách tiếp cận để phân tích tăng trưởng, những nội dung của phát triển kinh tế, và phát triển bền vững Chương 2 cũng đưa ra hệ thống chỉ tiêu để

đo lường tăng trưởng như thu nhập quốc dân, thu nhập bình quần đầu người, những chỉ tiêu phản ánh công bằng trong phân phối thu nhập bao gồm đường cong Lorenz,

hệ số Gini hay những chỉ số phản ánh về bình đẳng giới

2.1 Tăng trưởng kinh tế

Để có thể hiểu và phân tích được những thách thức của sự phát triển trên phạm

vi toàn cầu, một điều rất cần thiết đó là theo dõi những gì đã xảy ra với một nền kinh

tế theo thời gian và có sự so sánh được giữa các quốc gia Nếu chúng ta muốn hiểu tại sao một số quốc gia có tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh hơn những quốc gia khác, chúng ta cần có một thước đo để đánh giá kết quả của quá trình tăng trưởng và phát triển đó Vì vậy việc đưa ra các chỉ tiêu dựa vào số liệu của từng quốc gia cần đảm bảosự đáng tin cậy từ đó các nhà làm chính sách sẽ có những phân tích yếu tố nội hàm bên trong và cách thức hoạt động của các nền kinh tế trên thế giới nói chung

2.1.1 Khái niệm •

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ: Neu quy mô tăng trưởng thể hiện sự gia tăng nhiều hay ít của thu nhập của toàn bộ nền kinh tế thì tốc

độ tăng trưởng thể hiện sự gia tăng nhanh hay chậm theo thời gian của các chỉ số

Sự gia tăng được thể hiện cả quy mô và tốc độ Sản lượng được đo bằng thu nhập quốc dân GNP (Gross National Product) hoặc thu nhập của toàn bộ nền kinh tế

Trang 24

GNI (Gross national Income) Các chỉ số có thể tính cho toàn bộ nền kinh tế hoặc tính bình quân đầu nguời.

2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế

a Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP): GDP cùng với chỉ tiêu Tống sản phẩm quốc dân (Gross National Product - GNP) là hai chỉ tiêu phổ biến nhất để đo lường tăng trưởng

GDP là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định.Trong thực tế việc tính toán chỉ tiêu GDP là khó khăn do việc xác định hàng hóa cuối cùng tại các nước đang phát triển Một cách tiếp cận phổ biến để đo lường giá trị sản xuất là quan sát hàng hóa và dịch vụ khi chúng đi qua các thị trường nơi các giao dịch được ghi lại Ớ một số nước đang phát triến, nhiều hàng hóa và dịch vụ không bao giờ đi qua các thị trường được giám sát, bởi vì các hộ nông dân tiêu thụ sản phẩm của chính họ, hơn nữa hành vi trốn thuế cũng làm cho việc xác định hàng hóa cuối cùng là không dễ dàng ở các quốc gia đang phát triển

GDP được tính toán dựa vào ba cách tiếp cận: (1) từ sản xuất, (2) tiêu dùng và (3) phân phối

Tiếp cận từ sản xuất: GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền kinh tế Nó được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuất thường trú trong nền kinh tế Như vậy:

Trong đó: VA là giá trị gia tăng của nền kinh tế, VAi là giá trị gia tăng ngành i

Trong đó: GOi là tổng giá trị sản xuất, ICi là chi phí trung gian của ngành i

Tiếp cận từ tiêu dùng: GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình (C), chi tiêu của chính phủ (G), đầu tư tích lũy tài sản (I) và chi tiêu qua thương mại quốc tế, tức là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ kim ngạch nhập khẩu (X - M)

Tiếp cận từ thu nhập: GDP được xác định trên cơ sở các khoản hình thành thu nhập và phân phối thu nhập lần đầu của tất cả các thành viên trong nền kinh tế bao gồm: thu nhập của người có sức lao động dưới hình thức tiền công và tiền lương (W); thu nhập của người có đất cho thuê (R); thu nhập của người có tiền cho vay (Pr); thu nhập của người có vốn (In); khấu hao vốn cố định (DP) và cuối cùng là thuế kinh doanh (Te)

GDP = W+R+ In + Pr + Dp + Te (1.4)

Trang 25

Để biết được tốc độ tăng trưởng hàng năm của chỉ tiêu GDP các nhà kinh tế sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế được xác định theo công thức:

Nguồn: Ngân hàng Thề giới, tháng 6 năm 2014

Hình 2.1: Tăng trưởng toàn cầu dần khỏi sắc nhờ các nền kinh tế thu nhập cao

b Tổng thu nhập quốc dân (GNI - Gross National Income): GNI là tổng thu nhập từ sản vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này bao gồm các khoản hình thành thu nhập và phân phối lại thu nhập lần đầu có tính đến cả các khoản nhận từ nước ngoài về và chuyển ra nước ngoài Như vậy, GNI hình thành từ GDP tiếp cận theo góc độ thu nhập và được điều chỉnh theo con số chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài

GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài (1.6)

Trang 26

Chênh lệch thu Thu lợi tức x , x, _ , Xx

,2 22 T „22222 22 Chi trà lợi tức nhân tô Z1

nhận nhân tô VỚI = nhân tô từ - _ , (1.7)

21 '2 22 ,2 22 21 ■ ra nuớc ngoài

nuớc ngoài nước ngoài

Ớ các nước đang phát triển thì GNI thường nhỏ hơn GDP vì thông thường chênh lệch này nhận giá trị âm do chi trả lợi tức nhân tố ra nước ngoài thường lớn hơn so với phần lợi tức nhân tố từ nước ngoài

d) Thu nhập bình quân đầu người

Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người (GDP/người, GNI/người) phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi của dân số Chỉ số thu nhập bình quân đầu người

là chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng phản ánh mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của các tầng lóp dân cư Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ

số quan trọng để đánh giá mức sống, phân hóa giàu nghèo, tính tỷ lệ nghèo làm cơ sở cho hoạch định chính sách nhằm nâng cao mức sống của nhân dân

Để ước tính cần bao nhiêu năm để thu nhập bình quân đầu người tăng gấp đôi chúng ta sử dụng quy tắc 72 Ví dụ: với tốc độ tăng trưởng 3% mỗi năm, chúng ta có thể mong đợi thu nhập bình quân đầu người tăng gấp đôi trong khoảng 72/3 = 24 năm Với tốc độ tăng trưởng 5%, chúng ta kỳ vọng thu nhập bình quân đầu người sẽ tăng gấp đôi trong vòng chưa đầy 14,5 năm

Thu nhập quốc dân (NI - National Income): là phần giá trị sán phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định NI chính

là tổng thu nhập quốc dân (GNI) sau khi đã loại trừ khấu hao vốn cố định của nền kinh tế (Dp)

NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài

Chênh lệch về Thu chuyển Chi chuyển

chuyển nhượng hiện = nhượng hiện hành - hiện hành ra (1.9)

hành với nước ngoài với nước ngoài nước ngoài

Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế nêu trên đều được tính bằng giá trị Giá được sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gồm ba loại khác nhau: giá so sánh, giá hiện hành và giá tăng sức mua tương đương

Trang 27

vấn đề trong tính toán tỷ giá

GDP thực tế (GDPr): là chỉ số đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất

ra trong 1 thời kỳ nhưng theo giá cố định của thời kỳ được chọn làm gốc GDPr hay được sử dụng để phân tích tốc độ phát triển kinh tế

GDP danh nghĩa (GDPn): là chỉ số đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất

ra trong 1 thời kỳ theo giá hiện hành (hay tính theo mặt bằng giá tại thời điểm tính toán) GNPn được sử dụng trong việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến vốn đàu

tư, cơ cấu ngành kinh tế, ngân sách, thương mại

GDP theo giá sức mua tương đương (GDPppp - Purchasing Power Parity - PPP): là chỉ tiêu phản ánh thu nhập được điều chỉnh theo mặt bằng giá quốc tế, các tổ chức quốc tế sử dụng một mức so sánh là sức mua của đồng đô la Mỹ Theo tính toán của World Bank năm 2009 GDP tính theo giá tỷ giá hối đoái thị trường, các nền kinh

tế có thu nhập thấp và trung bình chiếm 29% sản lượng thế giới, trên ppp, các nền kinh tế có thu nhập thấp và trung bình chiếm 44% sản lượng thế giới.Theo số liệu thống kê của Bộ Ke hoạch và Đầu tư năm 2020, khi tính toán thu nhập bình quân đàu người của Việt Nam dựa giá sức mua tương đương là 10.000 USD/người/năm trong khi tính theo tỷ giá trong nước thì thu nhập bình quân là 3.500 USD/người/năm

Thu nhập quốc dân tính theo giá sức mua tương đương được sử dụng khi so sánh các chỉ tiêu tăng trưởng theo không gian giữa các quốc gia, các vùng với nhau hoặc đưa ra những quyết định về cấp vốn vay hay mức độ đóng góp của các nước thành viên Đối với một quốc gia chỉ tiêu này cũng được dùng làm cơ sở, nền tảng để thành lập những chiến lược kinh tế ngắn hạn Đây cũng được coi là thước đo đánh giá

sự phát triển và tăng trưởng kinh tế của một vùng, một quốc gia Ngoài ra, còn thể hiện cả sự biến động về các sản phẩm, dịch vụ theo thời gian

2.1.3 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

Đe phân tích những nhân tố tác động tới tăng trưởng chúng ta càn xem xét phân chia thành nhóm những nhân tố kinh tế và những nhân tố phi kinh tế Những nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung và tổng cầu làm cho GDP tăng trưởng gọi là những nhân tố kinh tế trong khi đó tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc và rất nhiều những nhân tố phi kinh tế khác Những nhân tố này không tác động trực tiếp và cũng khó có thể lượng hóa

cụ thể được mức độ tác động đến tăng trưởng kinh tế do sự tác động đan xen lẫn nhau giữa các nhân tố Những nhân tố phi kinh tế có thể kể đến như đặc điểm văn hóa xã hội, thể chế chính trị của một quốc gia, vấn đề dân tộc, tôn giáo, đặc điểm tự nhiên khí hậu

2.1.3.1 Những nhân tố kinh tế

Nhóm nhân tố kinh tế là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế Xuất phát của nghiên cứu được bắt đầu bằng hàm sản xuất tổng quát:

Trang 28

Y = F (Xi) (1.10)Trong đó:

- Y là giá trị đầu ra (phụ thuộc vào tổng cầu của nền kinh tế)

- Xi là giá trị các biến số đầu vào (liên quan trực tiếp đến tổng cung)

Vì vậy nhân tố kinh tế đuợc hiểu là những nhân tố mà chúng ta có thể luợng hóa được và là những nhân tố trực tiếp tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh

tế Những nhân tố tác động đến tổng cung phải kể đến bao gồm vốn sản xuất (K), lao động (L), tài nguyên đất đai (R), và khoa học công nghệ (T) Những nhân tố tác động đến tổng cầu gồm: (1) chi tiêu của hộ gia đình (C), chi tiêu của chính phủ (G), chi đầu

tư của doanh nghiệp (I) và chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX = X - N) Sự ảnh hưởng của các nhân tố được mô tả chi tiết trong hình vẽ sau đây

Hình 2 2: Những nhân tố tác động đến tăng trưởng

Trang 29

a Những nhân tố tác động đến tổng cung

Các nhà kinh tế học chỉ ra rằng mối quan hệ giữa sản lượng hàng hóa được sản xuất ra với các yếu tố đầu vào được mô tả dưới dạng hàm sản xuất như sau

Y = F(K, L, R, T) (1.11)Trong đó Y là giá trị đầu ra của nền kinh tế K, L, R, T lần lượt là bốn yếu tố nguồn lực chủ yếu: vốn (K), lao động (L), tài nguyên, đất đai (R) và công nghệ kỳ thuật (T) Hàm sản xuất tổng quát được mô tả như dưới đây:

- Von (K): là yếu tố vật chất đàu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế vốn là một trong những nhân tố tạo tiền đề cho việc tối ưu năng suất lao động và thương mại phát triển Đó là cơ sở vật chất, trang thiết bị được sử dụng trong quá trình sản xuất Yeu tố này có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển dài hạn

- Lao động (L): là một yếu tố đàu vào của sản xuất Ngoài việc đánh giá sự tác động của lao động đến tăng trưởng thông qua số lượng lao động thì những mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại gần đây đã nhấn mạnh đến chất lượng lao động thông qua những khía cạnh như: kỹ năng, kiến thức, và tính kỷ luật của lao động Việc hiểu yếu tố lao động theo hai nội dung trên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phân tích lợi thế và vai trò của yếu tố này trong tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển

và các nước đang phát triển

- Tài nguyên, đất đai (R): Đất đai là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và không thể thiếu được trong việc thực hiện bố trí các cơ sở kinh tế thuộc các ngành công nghiệp, dịch vụ Một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào,

sẽ có lợi thế và thúc đẩy nền kinh tế bằng cách tăng năng lực sản xuất thông qua việc tăng sản phẩm đầu ra của một quốc gia đó đặc biệt là đối với các nước đang phát triển Tuy nhiên các quốc gia cũng cần quan tâm tới hiệu quả khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo việc khai thác một mặt thúc đẩy quá trình tăng trưởng nhưng cần đảm bảo tính bền vững trong tăng trưởng

- Công nghệ kỹ thuật (T): được quan tâm là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng trưởng trong điều kiện hiện đại Một điều không thể phủ nhận được rằng, sự tiến bộ khoa học kỳ thuật đã và đang thay đổi thế giới, đưa thế giới chuyển sang một nền văn minh mới, được gọi là “nền văn minh hậu công nghiệp” Khi cộng đồng khoa học có nhiều phát minh hơn, các nhà quản lý tìm cách áp dụng những cải tiến này vào trong sản xuất Những thành tựu to lớn của cuộc Cách mạng KHKT đã làm thay đổi

cơ bản các nhân tố sản xuất và đời sống như: máy móc, thiết bị, công nghệ, năng lượng, nguyên liệu, thông tin, y học, các giống cây trồng, vật nuôi Những thế hệ

Trang 30

robot ngày được phát triển sẽ dần thay thế con người trong những lĩnh vực sản xuất khó khăn độc hại Bên cạnh đó, cách mạng KHCN làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân những ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm tỷ lệ lao động và tỷ trọng trong tổng thu nhập quốc nội ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển Yếu tố công nghệ hiểu theo nghĩa toàn diện như thể đã được K.Marx xem như là

“chiếc đũa thần tăng lên sự giàu có của cải xã hội”; còn Solow thì cho rằng “tất cả các tăng trưởng bình quân đầu người trong dài hạn đều thu được nhờ tiến bộ kỳ thuật”, Kuznet hay Samuelson đều khẳng định: công nghệ kỳ thuật là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình tăng trưởng kinh tế bền vững

Sử dụng mô hình tổng cung và tổng cầu (AD - AS) của nền kinh tế chúng ta có thể phân tích được cơ chế tác động của các yếu tố tổng cung đến tăng trưởng kinh tế như thế nào

Cơ chế tác động của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng kinh tế được mô tả như sau:

Hình 2 3: Mô hình AD - AS vói sự tác động của các yếu tố nguồn lực

Nếu điểm cân bằng ban đầu của nền kinh tế là Eo với mức thu nhập Yo và mức giá chung Po, viết tắt là Eo (Yo, Po) Vì một nguyên nhân nào đó mà một trong các yếu

tố nguồn lực thay đổi theo chiều hướng tăng, ví dụ như: sự gia tăng về số lượng lao động thì tổng cung sẽ tăng lên và đường ASo dịch chuyển sang phải xuống dưới, AS1 Với giả thiết các yếu tố khác không đổi, điểm cân bằng Eo sẽ dịch xuống dưới đường E1 (Y1 > Yo, P1< Po) tức là mức thu nhập tăng lên và mức giá cả chung giảm đi Trong

Trang 31

trường hợp ngược lại, vì một lý do nào đó mà một trong các yếu tố của tổng cung thay đổi theo chiều hướng giảm ví dụ như sự hỏng hóc và hao mòn về máy móc thiết

bị điều đó làm cho tổng cung sẽ giảm và đường ASo dịch chuyển sang trái lên đến AS2 Với giả thiết các yếu tố khác không đổi, điểm cân bằng sẽ dịch chuyển lên điểm E2 với Y2< Yo và P2> Po

Theo cơ chế phân tích trên, sự thay đổi của các yếu tố nguồn lực tham gia trong hoạt động kinh tế sẽ làm cho thu nhập và mức giá cả chung thay đổi đồng biến (với giả thiết các yếu tố khác không đổi) Nhiều nhà kinh tế học và các nhà hoạch định chính sách rất coi trọng cơ chế này đối với các nước đang phát triển, bởi vì ở đây nguồn lực dư thừa đang tồn tại khá lớn, chưa được huy động hết, chúng ta nên thực hiện tăng trưởng theo hướng khai thác công suất hoạt động của vốn sản xuất đã được trang bị, sử dụng triệt để lực lượng lao động xã hội, nhất là khu vực nông thôn để hình thành danh mục hàng hóa phù họp

(ii) Chi tiêu của chính phủ (G): bao gồm các khoản mục chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ Nguồn chi tiêu của chính phủ phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách bao gồm chủ yếu là các khoản thu từ thuế và lệ phí

(iii) Chi cho đầu tư (I): là các khoản chi tiêu cho những nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế, bao gồm đàu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưu động Tiết kiệm của khu vực nhà nước, các hộ gia đình và doanh nghiệp

(iv) Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX = X - M): thực tế giá trị hàng hóa xuất khẩu là các khoản phải chi tiêu cho các yếu tố nguồn lực trong nước, còn giá trị nhập khẩu là giá trị của các loại hàng hóa sử dụng trong nước nhưng lại không phải bỏ ra các khoản chi phí cho yếu tố nguồn lực trong nước, nên chênh lệch giữa kim ngạch xuất và nhập khẩu (NX) chính là khoản chi phí ròng phải bỏ ra cho quan

hệ thương mại quốc tế

Tính chất tác động của tổng cầu đến tăng trưởng kinh tế được phân tích khái quát qua mô hình tổng cung- tổng cầu (AD - AS) như sau:

Trang 32

Hình 2 4: Mô hình AD-AS vói sự dịch chuyển của đường AD

Theo sơ đồ trên, điểm cân bằng ban đầu của nền kinh tế là Eo(Yo, Po) Neu vì một

lý do nào đó mà một trong bốn yếu tố tổng cầu thay đổi theo hướng tăng lên ví dụ chính phủ chi một khoản ngân sách để tăng dự trữ hàng hóa, sẽ làm cho tổng cầu tăng lên và đường ADo sẽ dịch chuyển lên trên về phía phải (đường AD1) Với giả thiết các yếu tố khác không đổi thì điểm cân bằng Eo dịch chuyển lên E1 và kết quả là mức thu nhập Yo tăng lên đến Y1, tức là nền kinh tế tăng trưởng và mức giá cả hàng hóa tăng Po cũng tăng lên đến P1 Trong trường hợp ngược lại thì AD sẽ dịch chuyển sang trái và từ ADO sang AD2 và lúc này với giả thiết các yếu tố khác không đổi, điểm cân bằng Eo(YO, PO) dịch chuyển xuống điểm Ẽ2(Y2, P2), kết quả là sản lượng của nên kinh tế giảm từ Yo xuống Y2 và mức giá chung của nền kinh tế giảm theo từ Po lên P2 Chính phủ thông qua công cụ hoạch định và các chính sách định hướng, điều tiết vĩ mô, đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và điều tiết tổng cầu của nền kinh tế

c) Nhân tố phi kinh tế

Bên cạnh những nhân tố kinh tế mà chúng ta có thể lượng hóa cụ thể được mức

độ tác động của chúng tới tăng trưởng còn có rất nhiều những nhân tố mà sự tác động của chúng mang tính tổng hợp, đan xem nhau những nhân tố đó phải kể đến như: thể chế chính trị - xã hội, cơ cấu gia đình, dân tộc, tôn giáo trong xã hội, các đặc điểm tự nhiên khí hậu, địa vị của các thành viên trong cộng đồng Nội dung dưới đây sẽ phân tích một số những nhân tố kể trên:

Trang 33

(1) Đặc điểm vãn hóa - xã hội: đây là nhân tố quan trọng có tác động nhiều tới quá trình phát triển của đất nuớc Nhân tố văn hóa - xã hội bao trùm nhiều mặt, từ các tri thức phổ thông đến các tích lũy tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, những phong tục tập quán Trình độ văn hóa cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia Theo nghiên cứu tại Đại học Houston cho thấy các xã hội đề cao thành tích cá nhân có mức độ phát triến kinh tế nhanh hơn các xã hội không khuyến khích thành tích cá nhân Các yếu tố thành tích cá nhân bao gồm tinh thần lao động

và đạo đức nghề nghiệp đặt trên nền tiết kiệm và kinh tế

(2) Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội: các thể chế chính trị - xã hội - kinh tế được thừa nhận tác động đến quá trình phát triển đất nước theo khía cạnh tạo dựng hệ thống pháp luật để tạo ra những hành lang pháp lý để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp

(3) Một thể chế chính trị - xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra tốc

độ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng Ngược lại, một thể chế không phù họp sẽ gây cản trở, mất ổn định, thậm chí đi đến chỗ phá vỡ những quan hệ cơ bản làm cho nền kinh tế đi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng trầm trọng hoặc gây ra những xung đột chính trị, xã hội Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì một thể chế cần đảm bảo tính năng động, mềm dẻo để thích nghi với những sự biến đổi phức tạp trong nước cũng như trên thế giới đảm bảo giảm được những mâu thuẫn xung đột

có thể xảy ra trên các lĩnh vực đồng thời tạo điều kiện để nền kinh tế hoạt động một cách hiệu quả, tranh thủ vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến trên thế giới

(4) Cơ cấu tôn giáo - dân tộc: Sự phát triển tổng thể nền kinh tế có thể đem đến những biến đổi có lợi cho dân tộc này, nhưng bất lợi cho những dân tộc khác Đó chính là những nguyên nhân nảy sinh xung đột giữa các dân tộc ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế đất nước Do vậy, phải lấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc, khắc phục các xung đột và mất ổn định chung của cộng đồng mới tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng trưởng và phát triển, vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc người đều theo một tôn giáo Trong một quốc gia có nhiều tôn giáo Các dân tộc ít người, ít tiếp xúc với thế giới hiện đại thường tôn thờ các thần linh tùy theo quan niệm Mồi tôn giáo còn chia làm nhiều giáo phái Ngoài ra còn có nhiều đạo giáo riêng mà chỉ có một số dân tộc tôn thờ.Mỗi đạo giáo có những quan niệm, triết lý tư tưởng riêng, bám sâu vào cuộc sống của dân tộc từ lâu đời, tạo ra những ý thức, tâm lý - xã hội riêng của dân tộc Những ý thức tôn giáo thường là cố hữu, ít thay đổi theo sự phát triển kinh tế - xã hội Những thiên kiến của tôn giáo nói chung có sự ảnh hưởng tới tiến bộ xã hội tùy theo mức độ, song có thể là sự hòa hợp, nếu có chính sách đúng đắn của chính phủ

Trang 34

Tăng trưởng tại Việt Nam từ 1986 đến nay

Sự phát triển của Việt Nam trong hon 30 năm qua rất đáng ghi nhận Đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đấy phát triển kinh tế, Việt Nam đã duy trì liên tục tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp Từ 2002 đến 2018, GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt trên 2.700 USD năm

2019 GDP thực tế theo đầu người đã tăng trên gấp ba lần từ năm 1990 đến năm

2014, tình trạng nghèo đói gần như đã bị xóa bỏ, với hon 45 triệu người thoát nghèo Tỉ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ngày theo sức mua ngang giá) Bên cạnh đó, Việt Nam tình trạng bất bình đẳng về thu nhập ở mức thấp Hệ số Gini về thu nhập là 0,39 năm 2012 vẫn thấp hơn đáng kể so với Trung Quốc, Indonesia và thái Lan Việt Nam đã đạt được thành tựu về phát triển đồng đều: mức tiêu dùng bình quân của nhóm 40% nghèo nhất (nhóm đáy 40%) tăng 6,8% mỗi năm trong giai đoạn 1993 - 2014 Các chỉ số về xã hội cũng được cải thiện đáng kể do cơ hội tiếp cận các dịch vụ cơ bản được mở rộng, bao gồm cơ hội tiếp cận giáo dục và chăm sóc y tế cơ bản, các hạ tầng thiết yếu như đường lát trải, điện, nước sạch và vệ sinh

Mặc dù từ năm 2019 Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19, nhưng tăng trưởng kinh tế đạt 2,9% trong năm 2020 và nằm trong mức cao nhất trên thế giới Nen kinh tế được dự báo sẽ tăng trưởng 6,6% năm 2021 nếu Việt Nam kiểm soát tốt sự lây lan của vi-rút đồng thời các ngành sản xuất hướng xuất khẩu hoạt động tốt và nhu cầu nội địa phục hồi mạnh mẽ

Tăng trưởng và công nghiệp hóa nhanh của Việt Nam đã để lại nhiều tác động tiêu cực đối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên Tổng mức tiêu thụ điện tăng gấp ba lần trong vòng mười năm qua, nhanh hơn mức tăng sản lượng điện Với sự phụ thuộc ngày càng tăng vào nhiên liệu hóa thạch, ngành năng lượng phát thải gần hai phần ba tổng phát thải khí nhà kính của cả nước Nhu cầu cấp thiết là phải đẩy nhanh quá trình chuyển đổi năng lượng sạch Trong hai thập kỷ qua, Việt Nam đã nổi lên là quốc gia phát thải khí nhà kính bình quân đầu người tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới - với mức tăng khoảng 5% mỗi năm Nhu cầu sử dụng nước ngày một tăng cao, trong khi năng suất nước vẫn còn ở mức thấp, chỉ đạt 12% so với chuẩn thể giới Tình trạng khai thác thiếu bền vững tài nguyên thiên nhiên như cát, thủy sản và gỗ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến triển vọng tăng trưởng dài hạn Bên cạnh đó, đại đa số người dân và nền kinh tế Việt Nam đều dễ bị tổn thương trước tác động của biến đổi khí hậu

Trang 35

Đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế và dân số tăng nhanh đang đặt ra những thách thức ngày càng lớn về quản lý chất thải và xử lý ô nhiễm Lượng rác thải của Việt Nam dự báo tăng gấp đôi trong vòng chưa đầy 15 năm tới Bên cạnh đó là vấn đề rác thải nhựa đại dương Theo ước tính, 90% rác thải nhựa đại dương toàn cầu được thải ra từ 10 con sông, trong đó có sông Mê Kông Việt Nam cũng là một trong mười quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi ô nhiễm không khí Ô nhiễm nguồn nước đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với năng suất của các ngành quan trọng và với sức khỏe của người dân.

Chính phủ đang nồ lực giảm thiểu tác động của tăng trưởng lên môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu một cách hiệu quả Nhiều chiến lược và kế hoạch để thúc đẩy tăng trưởng xanh và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên đang được thực thi Số liệu sau đây chỉ ra sự thay đổi trong nền kinh tế Việt Nam sau 10 năm gia nhập WT0 từ năm 2006 đến 2016

Nguồn: Tông hợp đảnh giả của WB tháng 4 năm 2021

Năm 2006

Năm 2016

Kim ngạch xuất khẩu (Tỷ USD) 39,8 175,9 Tăng 4,4 lần

Tỷ lệ xuất khẩu/GDP (%) 65 86 Tăng

Cán cân thương mại (Tỷ USD) -12,7 2,7 Từ nhập siêu chuyển

sang xuất siêu 2012, 2013,2014, và 2016

64/131 60/138 Châm cải thiện

Hiệu quả đầu tư (hệ sổ ICOR) 4,9 5,9 Hiệu quả đầu tư giảm

Trang 36

2.2 Phát triển kinh tế

2.2.1 Khái niệm •

Thuật ngữ tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế đôi khi được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng về cơ bản chúng khác nhau Tăng trưởng kinh tế đề cập đến sự gia tăng thu nhập quốc dân hoặc thu nhập bình quân đầu người Neu sản xuất hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia tăng lên, và cùng với nó là thu nhập bình quân tăng lên, thì quốc gia đó đã đạt được tăng trưởng kinh tế Vì vậy, tăng trưởng kinh tế về bản chất phản ánh sự thay đổi thuần túy về mặt lượng của nền kinh tế và được coi là điều kiện càn của phát triển kinh tế Trong khi đó, phát triển kinh tế (Economic Development) có nội hàm rộng hơn ngoài sự thay đổi về lượng, phát triển kinh tế còn

đề cập đến sự thay đổi mặt chất của nền kinh tế Vì vậy phát triển kinh tế ngoài việc

đề cập đến sự gia tăng về GDP, GNP thì còn phải quan tâm đến sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế và sự cải thiện các vấn đề xã hội như y tế, giáo dục và những khía cạnh khác trong phúc lợi con người

Trong thực tế, tăng trưởng kinh tế không đảm bảo thành công cho phát triển vì hai lý do sau đây: thứ nhất thu nhập trung bình của cả nền kinh tế tăng nhanh nhưng thu nhập của từng cá nhân và hộ gia đình có thế tăng chậm hoặc giảm sút Do đó, một

số quốc gia đạt được mục tiêu tăng trưởng nhưng không cải thiện được các mục tiêu

về phúc lợi xã hội như tuổi thọ bình quân không tăng, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh không giảm, phụ nữ không được giải phóng Điều đó dẫn đến sự thiếu hụt những khía cạnh quan trọng của phát triến Thứ hai, với một quốc gia mặc dù thu nhập tăng lên cũng không đảm bảo rằng các mặt phúc lợi của quốc gia đó được cải thiện do sự mất cân đối trong mục tiêu chi tiêu của quốc gia đó

Một điều chúng ta không thể phủ nhận được đó là không phải tất cả các xu hướng trong tương lai đều tích cực Sự tiến bộ của khoa học công nghệ 4.0 sẽ đem lại những lợi ích cho một nhóm người trong xã hội đặc biệt là những người được giáo dục tốt hơn, trong khi các nhóm lớn khác bị bỏ lại phía sau Thiên tai, hạn hán, động đất, bão và sóng thần ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia cả giàu và nghèo, những ảnh hưởng của nó thường nghiêm trọng và khó khăn hơn đối với các quốc gia đang phát triển Suy thoái môi trường ngày nay nghiêm trọng hơn nhiều so với một thế kỷ trước, trái đất ngày một nóng lên là một vấn đề quan trọng mà tương lai các nước phải đối mặt Mặc dù hợp tác quốc tế trong việc hạn chế biến đổi khí hậu vẫn còn là một thách thức nhưng chúng ta có thế thấy sự nhận thức của con người về vấn đề này

đã có nhưng tiến bộ được mối nguy hiểm với tốc độ nhanh hơn nhiều so với trước đây Nghiên cứu về phát triển kinh tế chủ yếu không phải là xem xét lại những gì đã

và chưa đạt được trong quá khứ mà là một lĩnh vực quan tâm nhất đến tương lai, đặc biệt là tương lai của những người yếu thế trên thế giới

Trang 37

Bảng 2.1 Tổng hợp sự phát triển trên toàn thế giới đến năm 2015 Những khía cạnh phân tích bao gồm: sức khỏe, giáo dục, vai trò của phụ nữ, việc tiếp cận các dịch

vụ cơ bản của xã hội, thu nhập và vấn đề đói nghèo, và khía cạnh tiếp cận thôn tin

Bảng 2.1: Tổng hợp về các chỉ tiêu phát triển con ngưòi năm 1990 và 2015

Sức

khoẻ

- Tỷ lệ tử vong ở trẻ em toàn cầu vào năm 2015 giảm /4 so với năm 1990, giảm từ 90 ca tử vong trên 1.000 ca sinh sống xuống còn 43 - hay từ khoảng 12,7 triệu xuống còn 6 triệu

• Từ năm 1990 đến năm 2013, tỷ lệ tỷ vong ở mẹ mang thai giảm 45%, từ

380 ca xuống 210 ca trên 100.000 ca

• Từ năm 1995 đến 2013 các can thiệp phòng ngừa, chấn đoán và điều trị bệnh lao đã cứu sống 37 triệu người trên toàn thế giới Từ năm 2000 đến 2015, các can thiệp

về bệnh sốt rét đã cứu sống 6,2 triệu người Và kể từ năm 2000, các phản ứng toàn cầu đối với HIV đã ngăn chặn được 30 triệu ca nhiễm mới

Vào năm 2015, gần 6 triệu trẻ em trên toàn thế giới tử vong trước khi lên 5 tuổi Gần 3 triệu trong số trên xảy ra đối với sau 28 ngày chào đời

• Năm 2013, gần 290.000 phụ nữ trên toàn thế giới tử vong do các bệnh liên quan đến quá trình mang thai và sinh đẻ

• Trong năm 2015, khoảng 214 triệu trường họp mắc bệnh sốt rét đã xảy

ra trên khắp thế giới, và căn bệnh này

đã giết chết khoảng 472.000 người Năm 2013, 11 triệu người đang sống chung với bệnh lao Và trong năm

2014, ước tính có khoảng 37 triệu người đang sống với HIV

Giáo

dục

Tỷ lệ biết chữ của thanh thiếu niên (từ 15-24 tuổi) tăng từ 83% (1990) lên 91% năm 1990 lên 91% vào năm 2015

• Từ năm 1990 đến năm 2015, số lượng tré em đi học tiểu học tăng lên ở tất cả các quốc gia

Đen năm 2012: Trên toàn thế giới có

780 triệu người mù chữ, năm 2015 có

103 triệu thanh thiếu niên mù chữ

• Có 57 triệu trẻ em ờ độ tuôi tiêu học không được đến trường trên khắp thế giới 1/6 thanh thiếu niên (từ 14-

16 tuổi) không hoàn thành chương trình tiểu học

Trang 38

Nguồn: Tông hợp từ từ Báo cáo phát triên con người 2015 của UNDP

• Năm 2015, 2,4 tỷ người trên thế giới không được sử dụng nhà vệ sinh.Thu

tỷ xuống 836 triệu

Tỷ lệ người thiếu dinh dưỡng tại các nước đang phát triến giảm từ 23,3% trong năm 1990 - 1992 xuống còn 12,9% trong năm 2014 - 2016

Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người theo phương pháp ppp (sức mua tương đương) đã tăng từ 8.510 USD (1990) lên 13.551 (2013)

Năm 2013, khoảng 370 triệu người sống dưới 1,25 USD/ngày tại các nước đang phát triến

Trong năm 2014-2016, gần 795 triệu người trên thế giới, trong đó 780 triệu người ở các nước đang phát triến sống trong tình trạng nghèo đói Bất bình đẳng trong thu nhập cao Năm 2014, 1% người giàu nhất thế giới sở hữu 48% tài sản toàn cầu Tỷ

lệ này dự báo vẫn tiếp tục tăng

Tiếp cận

thông

tin

Đến cuối năm 2015, sẽ có 7,1 tỷ thuê bao di động và 3,2 tỷ người dùng Internet trên thế giới Đen cuối năm 2014, có hơn 1 tỷ người dùng Facebook hoạt động mồi tháng và hơn 300 triệu người dùng Twitter hoạt động mồi tháng

Trong số 7,3 tỷ người trên thế giới vào năm 2015, gần 4 tỷ người, phần lớn sống ở các nước đang phát triên, không có quyền truy cập Internet

Phát triển là quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân bằng cách nâng cao mức sống, lòng tự trọng và tự do của con người (Torado 2014) Và một khái niệm tổng quát nhất về phát triển nền kinh tế, đó là quá trình tăng tiến, toàn diện về mọi mặt kinh tế - xã hội của một quốc gia.

2.2.2 Mục tiêu của phát triển kỉnh tế

Ngoài mục tiêu đạt được về tăng trưởng kinh tế, thì phát triển kinh tế còn phải đảm bảo sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất và mở rộng sự lựa chọn của con người

Trang 39

Đạt được sự tăng trưởng tốt và phân phối hiệu quả sự tăng trưởng là điều kiện cần của

sự phát triển Mục tiêu của phát triển tập trung vào việc nâng cao đời sống và mang lại cuộc sống hạnh phúc cho mọi người Những giá trị mà các quốc gia mong muốn trong quá trình phát triển đó là (1) đảm bảo nhu cầu co bản, (2) đảm bảo lòng tự tôn

và (3) sự tự do cho công dân nước đó Trong đó: nhu cầu cơ bản bao gồm những nhu cầu về hàng hóa thiết yếu như thực phẩm, thuốc men, nơi ở, chăm sóc y tế Lòng tự trọng là sự nhận thức của mỗi người rằng họ có giá trị, họ càn được tôn trọng Trong một số xã hội, lòng tự trọng này được thể hiện bằng nhu cầu về danh tính, phẩm giá,

sự tôn trọng, danh dự hoặc sự công nhận Lòng tự trọng được coi là động lực chính để đạt được sự phát triển Sự tự do trong lựa chọn cùng với niềm tin sẽ là mục tiêu cơ bản và là động lực cho sự phát triển Một quốc gia được gọi là phát triển thì ngoài chỉ tiêu về thu nhập cao, quốc gia đó cần giải quyết được vấn đề phân phối thu nhập công bằng giữa các tầng lớp dân cư và tăng sự lựa chọn cho công dân quốc gia đó Người dân phải được đảm bảo các quyền tự do về mặt chính trị, sự phát triển về văn hóa và tri thức, sự bền vững của gia đình

Chúng ta có thể kết luận rằng sự phát triển vừa là một thực tại vật chất vừa là một trạng thái tinh thần mà xã hội đạt được, thông qua sự kết hợp về thể chế kinh tế,

xã hội, và thể chế để đảm bảo công dân mỗi quốc gia sẽ có một cuộc sống tốt hơn Bất kể các thành phần cụ thể để đảm bảo cuộc sống tốt đẹp hơn là gì thì sự Phát triển trong tất cả các xã hội phải có ít nhất ba mục tiêu sau:

(1) Tăng cường sự sẵn có và mở rộng phân phối các hàng hóa cơ bản như thực phẩm, nhà ở, chăm sóc sức khỏe và sự an toàn

(2) Nâng cao mức sống thông qua việc tăng thu nhập bình quân đầu người, tạo

ra nhiều công ăn việc làm hơn, cung cấp hệ thống giáo dục tốt hơn và bảo tồn giá trị văn hoátruyền thống và giá trị con người Tất cả những điều này không chỉ nhằm nâng cao đời sống vật chất mà còn góp phần nâng cao sự tự tôn của mồi cá nhân và giá trị của mỗi quốc gia trên trường quốc tế

(3) Mở rộng phạm vi lựa chọn cả về kinh tế và xã hội cho từng cá nhân cũng như của quốc gia thông qua việc giải phóng khỏi sự lệ thuộc

Việc cụ thê hoá phát triên kinh tê bao gôm:

Phát trỉến

kinh tế

Tăng trưởng kinh tế

Chuyển dịch + cơ cấu kinh tế

Giải quyết những vàn đê xã hội

Trong đó: Tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng những chỉ tiêu kinh tế như GDP, GNP, hay NI, những chỉ số này đã được tính toán trong tiểu mục đo lường tăng trưởng kinh tế

Trang 40

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sụ phát triển thường đi kèm với sự thay đổi đáng

kể trong cơ cấu kinh tế do ngày càng nhiều người chuyển dịch từ hoạt động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi về quy mô tỷ trọng các bộ phận cấu thành nền kinh tế, vị trí và mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận này với nhau trong quá trình phát triển kinh tế

Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế tập trung vào cơ chế mà các nước đang phát triển chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nước của họ từ chồ tập trung nhiều vào nông nghiệp tự cung tự cấp truyền thống sang nền kinh tế sản xuất và dịch vụ hiện đại hơn, đô thị hóa hơn và đa dạng hơn về công nghiệp

Theo Torado (2014) dịch chuyển cơ cấu kinh tế là quá trình biến đổi một nền kinh tế mà đóng góp của ngành công nghiệp và dịch vụ vào GDP lớn hơn so với đóng góp của ngành nông nghiệp

Có nhiều cách phân chia cơ cấu kinh tế khác nhau: Bản thân cơ cấu kinh tế thường được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau Dưới góc độ phân công lao động

xã hội và sự phát triển của lực lượng sản xuất, chúng ta có cơ cấu ngành của nền kinh

tế (gọi tắt là cơ cấu nhanh kinh tế), theo đó nền kinh tế được chia thành ba nhóm ngành lớn (nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ) Dưới góc độ không gian, có thể chia nền kinh tế thành khu vực thành thị và khu vực nông thôn, nó phản ánh xu thế đô thị hóa Ngoài ra cơ cấu kinh tế còn được xem xét theo các góc độ: xã hội hóa về tư liệu sản xuất (bao gồm hai khu vực kinh tế chính là khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân), theo tính chất luân chuyển của nền kinh tế vĩ mô (bao gồm các khu vực thế chế của nền kinh tế) Mồi góc độ nhìn nhận cơ cấu kinh tế đều mang những ý nghĩa khác nhau

Hai trong số những thay đổi cơ cấu quan trọng nhất thường đi kèm với phát triển kinh tế là tỷ trọng của công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân quốc dân ngày càng tăng (trong khi tỷ trọng của nông nghiệp giảm) và phàn trăm số dân sống ở thành thị tăng (trong khi số dân sống ở nông thôn giảm) Bên cạnh đó, những quốc gia bước vào thời kỳ phát triển kinh tế thường trải qua giai đoạn dân số tăng trưởng cao, sau đó giảm, và trong lúc đó, cơ cấu dân số theo độ tuối cũng thay đổi đáng kể Hình thái tiêu dùng cũng tiến triển khi người dân không còn dành toàn bộ thu nhập của mình để mua hàng hóa thiết yếu nữa mà họ chuyển sang mua những hàng hóa lâu bền, và cuối cùng là mua những sản phẩm và dịch vụ giải trí

Sự phát triển lĩnh vực xã hội là một bộ phận cấu thành trong phát triển nền kinh

tế, phát triển lĩnh vực xã hội là một tiêu chí tổng quát mà mục tiêu là để đảm bảo tiến

bộ xã hội cho con người bao gồm:

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (2016, 2017, 2018, 2019, 2020), Báo cáo về lao động thế giới 2016-2020, Tổ chức Lao động Quốc te, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về lao động thế giới 2016-2020
Tác giả: Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO
Nhà XB: Tổ chức Lao động Quốc tế
Năm: 2016, 2017, 2018, 2019, 2020
3. Ban dân số liên hiệp quốc - UNFPA(2012), Báo cáo thống kê hàng năm 2012, Ban dân số liên hiệp quốc, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê hàng năm 2012
Tác giả: Ban dân số liên hiệp quốc - UNFPA
Nhà XB: Ban dân số liên hiệp quốc
Năm: 2012
4. Ngân hàng thế giới - WB (2008), Các chỉ số phát triển thế giới 2008, Ngân hàng thế giới, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ số phát triển thế giới 2008
Tác giả: Ngân hàng thế giới - WB
Nhà XB: Ngân hàng thế giới
Năm: 2008
5. Tổng cục thống kê Việt Nam (2019), Kết qủa tổng điều tra dân số và nhà ở, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết qủa tổng điều tra dân số và nhà ở
Tác giả: Tổng cục thống kê Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2019
6. Tổng cục thống kê Việt Nam (2010-2020), Niên giám thống kê 2010 - 2020, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010 - 2020
Tác giả: Tổng cục thống kê Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010-2020
7. UNDP (2020), Báo cáo phát triển con nguời 2020. Ranh giới tiếp theo: Phát triển con người và kỷ nguyên Anthropocene - phần Việt Nam, UNDP, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển con nguời 2020. Ranh giới tiếp theo: Phát triển con người và kỷ nguyên Anthropocene - phần Việt Nam
Tác giả: UNDP
Nhà XB: UNDP
Năm: 2020
8. Harrod, Roy F. (1939), An Essay in Dynamic Theory, Tạp chi The Economic Journal, số 49, tập 193, tr. 14-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Essay in Dynamic Theory
Tác giả: Roy F. Harrod
Nhà XB: Tạp chi The Economic Journal
Năm: 1939
9. Domar, Evsey (1946), Capital Expansion, Rate of Growth, and Employment, Tạp chí Econometricasố 14, tập 2, tr. 137-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital Expansion, Rate of Growth, and Employment
Tác giả: Evsey Domar
Nhà XB: Tạp chí Econometricasố
Năm: 1946
10. Tổ chức Thương mại Thế giới - WT0 (1996), Báo cáo thường niên 1996, Tổ chức Thương mại Thế giới, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 1996
Tác giả: Tổ chức Thương mại Thế giới - WT0
Nhà XB: Tổ chức Thương mại Thế giới
Năm: 1996
11. Bộ Ke hoạch và Đầu tư (2020), Báo cáo Quốc gia năm 2020. Tiến độ 5 năm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, Nhà xuất bản Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quốc gia năm 2020. Tiến độ 5 năm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững
Tác giả: Bộ Ke hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Dân trí
Năm: 2020
12. Quốc hội (2014), Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
13. Quốc hội (2020), Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2020
14. Quốc hội (2020), Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2020
15. Ricardo, David (1817), Principles of Political. Economy and Taxation [Những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa], Bản dịch năm 2002, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Political. Economy and Taxation
Tác giả: David Ricardo
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1817
16. Smith, Adam (1776), The Wealth of Nations [Của cải của các dân tộc], Bản dịch năm 1997, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Wealth of Nations [Của cải của các dân tộc]
Tác giả: Adam Smith
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1776
17. Marx, Karl (1867), Das Kapital, Verlag von Otto Meisner, Hamburg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Das Kapital
Tác giả: Karl Marx
Nhà XB: Verlag von Otto Meisner
Năm: 1867
18. Marshall, Alfed (1890), Principles of Economics, Macmillan, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Economics
Tác giả: Alfed Marshall
Nhà XB: Macmillan
Năm: 1890
19. Solow, Robert M. (February 1956), A contribution to the theory of economic growth, Tạp chi Quarterly Journal of Economics, so 70, tập 1, tr. 65-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A contribution to the theory of economic growth
Tác giả: Robert M. Solow
Nhà XB: Tạp chi Quarterly Journal of Economics
Năm: 1956
20. Solow, Robert M. (1957), Technical change and the aggregate production function, Tạp chi Review of Economics and Statistics (The MIT Press), so 39, tập 3, tr. 312-320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technical change and the aggregate production function
Tác giả: Robert M. Solow
Nhà XB: Tạp chi Review of Economics and Statistics
Năm: 1957
21. Mankiw, N. Gregory; Romer, David; Weil, David N. (1992), A Contribution to the Empirics of Economic Growth, Tạp chi The Quarterly Journal of Economics, số 107 tập 2, tr. 407-437 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Contribution to the Empirics of Economic Growth
Tác giả: Mankiw, N. Gregory, Romer, David, Weil, David N
Nhà XB: Tạp chi The Quarterly Journal of Economics
Năm: 1992

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm