1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Kinh Tế Thương Mại Dịch Vụ.pdf

275 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Thương Mại Dịch Vụ Trong Nền KTTT
Tác giả GS.TS Đặng Đình Đào
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Logistics và Chuỗi Cung Ứng
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRONG NỀN KTTT GS TS Đặng Đình Đào 0912858893 HÀ NỘI – 9/2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ MÔN LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG NỘI DUNG I 1 Tổng quan thư[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG

Trang 2

NỘI DUNG

 I 1 Tổng quan thương mại dịch vụ trong nền KTTT

 1.2 Thương mại dịch vụ VN trong quá trình đổi mới

 1.3 Các kỹ thuật giải quyết các vấn đề kinh doanh thương mại trong nền KTTT

 1.4 Thương mại và logistics trong chuỗi cung ứng sản phẩm

 1.5 Quan điểm phát triển thương mại ở nước ta hiện nay.

Trang 3

1.1 Tổng quan thương mại dịch vụ trong nền KTTT

1 Quan niệm dịch vụ (thương mại, logistics)

- Tiếp cận theo nghĩa rộng

- Tiếp cận theo nghĩa hẹp

2 Hoạt động thương mại, logistics

a Theo pháp lệnh trọng tài thương mại (2003)

b Theo Luật thương mại 2005

3 Dịch vụ và một số khái niệm khác như: hành vi thương mại, đối tượng thương mại, kinh tế thương mại…

Trang 4

3 Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vithương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hànghoá, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý thương mại; kýgửi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li – xăng;đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác; vậnchuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển,đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy địnhcủa pháp luật.

Theo pháp lệnh trọng tài thương mại 2003

Trang 5

1 Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, baogồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thươngmại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

2 Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tươnglai;

b) Những vật gắn liền với đất đai

3 Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nộidung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thờigian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xácđịnh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại

Điều 2: Luật thương mại năm 2005

Trang 6

4 Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

8 Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa

vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền

sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.

9 Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng)

có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

10 Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.

Điều 2 Luật thương mại 2005

Trang 7

1.2 Thương mại dịch vụ VN trong quá trình đổi mới

1.2.1 Đánh giá về những đổi mới

a Từ kinh tế hiện vật (phi mậu dịch) sang nền kinh tế hàng hóa, thay đổi triết lý kinh doanh

b Từ nền kinh tế chủ yếu là quốc doanh, tập thể sang nền phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

c Từ nền kinh tế ưu tiên phát triển TLSX sang thực hiện đồng thời 3 chương trình (lương thực, xuất khẩu, hàng tiêu dùng)

d Chuyển cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế thị trường

Trang 8

So sánh quốc tế về tốc độ tăng trưởng kinh tế

* EU:28

Năm

Khu

vực 200120052006200720092010201120132015201620172018 2019Thế giới 1,3 4,3 5,3 5,1 1 3,3 3,5 3,5 3,5 3,8 3,4 2,6 3,0 Khu

Trang 9

BẢNG MỘT SỐ CHỈ TIấU PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TỔNG HỢP CỦA VIỆT NAM 2005 – 2019

đầu người USD 380 563 656.2 846,4 1103,6 1290,1 1587,6 1803,3 1967 2575 2739,1

5 GDP đầu người USD 640 835 1109 1064 1375 1540 2116,1 2228 2455 2587 2723,5

Trang 10

Phân loại của Ngân hàng Thế giới về thu nhập các nước (2003)

1 Nước có thu nhập thấp dưới 765 USD

2 Nước có thu nhập trung bình thấp từ 766 – 3035 USD

3 Nước có thu nhập trung bình cao từ 3036 – 9.385 USD

4 Nước có thu nhập cao trên 9.386 USD

Trang 11

TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA NỀN KINH TẾ HÀNG HÓA

Từ triết lý sản xuất vì giá trị sử dụng chuyển sang triết lý sản xuất để bán kiếm lời (hoặc mua hàng hóa để bán kiếm lời)

CÓ 4 LUẬN ĐIỂM QUAN TRỌNG

1 Khách hàng của doanh nghiệp bao giờ cũng ưa thích những sảnphẩm phù hợp nhu cầu và thị hiếu của họ => doanh nghiệp mnốntồn tại phát triển phải tìm cái thị trường cần để bán (sản xuất)

2 Khách hàng của doanh nghiệp bao giờ cũng ưa thích những sảnphẩm có chất lượng cao nhưng giá lại hạ => khách hàng họ có sựcạnh tranh ể tìm đến thị trường có hàng tốt và rẻ

3 Doanh nghiệp sẽ không bán hết sản phẩm nếu doanh nghiệpkhông tổ chức tốt các dịch vụ trước, trong và sau khi bán

4 Nhiệm vụ của doanh nghiệp (nhà sản xuất – người bán) là phảiluôn luôn củng cố thị trường và mở rộng thị trường mới => doanhnghiệp phải giữ “chữ tín” với khách hàng

Trang 12

2 Thành tựu:

- Kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được chuỗi tăng trưởng ở mức cao,quy mô nền KT trên 5,5 triệu tỷ đồng ,262 tỷ USD (2019)

2010: 6,78% ,2011:5,89,2012:5,2, 2015: 6,53, 2018: 7,08- cao nhất 11 năm nay

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp theo yêu cầu phát triển

- Khu vực sản xuất nông nghiệp đạt được kết quả cao, sản lượng lúa ước tính 2015: 44,8 triệu/tấn; lương thực có hạn: 2011: 47,2; 2014: 50,2; 2015: 50,4, Riêng lúa 2018 đạt 43,98 triệu tấn

- Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng ổn định: 2007:8.85%, 2008: 7.18%, 2009: 6.5%, 2010: 7,5%,2011:7,0%,2012:6,3%,2018 :7,03%

- Vốn đầu tư xã hội có tốc độ tăng trưởng cao, 2009 đạt 42.7%, năm 2010: 41%, năm 2011:34,6%,; 2015: 30,5%; 2018:33,5%

- Các nguồn vốn FDI vẫn duy trì được ở mức cao năm 2018 :19,1 tỷ USD tăng 9,1% so với 2017

- 2019 đạt kỷ lục khách quốc tế 18,0 triệu lượt người tăng 16,2% năm 2018,khách trong nước đạt trên :80tr.

Trang 14

Thành quả đổi mới to lớn nhưng sự hưởng lợi được chia theo 10 tầng lớp dân cư khác nhau theo thứ tự sau:

1 Cán bộ Đảng và chính quyền là người được lợi nhiều nhất.

2 Chủ doanh nghiệp tư nhân

3 Văn nghệ sĩ, vận động viên

4 Là hộ cá thể ở thành phố

5 Là giám đốc và người quản lý DNNN

6 Là nhân viên kỹ thuật chuyên môn

Trang 15

Giá tiền công của Việt Nam so với các nước (Dệt may)

Tiền gia công lao động USD/giờ

(Việt Nam thấp hơn các nước Đông Nam á: 2 – 18 lần)

So với các nước Đức: 25,56 USD/giờ

Nhật: 19,2 USD/giờMỹ: 16,73 USD/giờThì giá gia công Việt Nam: 0,16 – 0,19 USD/giờ – thấp hơn 100 – 150lần

Trang 16

Số lượng doanh nghiệp tính đầu người

Trang 17

ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020: “VIỆT NAM

TRỞ THÀNH MỘT NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO

HƯỚNG PHÁT TRIỂN”

Quan điểm 1

1 Cơ sở hạ tầng hạn chế và không đươc kết nối

2 Thu nhập trong nông nghiệp tăng chậm

3 Chưa huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước

Trang 18

1.2.2 Kinh doanh và những nguyên tắc bảo đảm sự thành công của kinh doanh trên thương trường

a Kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch

vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

-Mục tiêu của kinh doanh là: lợi nhuận (p)

- Quy tắc của thị trường, từ: P = DT – CP

a.Bán ra nhiều hơn – Chi phí = Lợi nhuận nhiều hơn

b B¸n ®­îc cµng nhiÒu h¬n - Chi phÝ bá ra = Lîi nhuËn

Trang 19

Cạnh tranh:

1 Theo C.Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận siêu ngạch”.

2 Theo từ điển kinh tế (1992) Anh:

“Cạnh tranh, đó là sự ganh đua, sự kình dịch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”.

=> Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành giật thị trường và khách hàng

Trang 20

Bốn chức năng của cạnh tranh

1 Cạnh tranh làm giá thị trường giảm xuống

2 Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tối ưu hóa đầu vào

3 Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá bán trên thị trường => giữ chữ tín với khách hàng.

4 Công cụ trước quyền thống trị về kinh tế trong lịch sử

Trang 21

Các nguyên tắc bảo đảm sự thành công của kinh doanh trênthương trường:

1 Phải kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khách hàng.

2 Trong kinh doanh, trước hết phải lôi cuốn khách hàng rồi sau đó mới nghĩ tới cạnh tranh.

3 Trong kinh doanh, mỗi khi làm lợi cho mình thì đồng thời phải làm lợi cho khách hàng

4 Nghiên cứu và tìm cho được thị trường đang lên và tìm cách chiếm lĩnh lấy thị trường đó.

5 Đầu tư vào tài năng và nguồn lực nhất là nguồn lực về lao động để tạo ra nhiều giá trị sản phẩm dịch vụ.

6 Nhận thức và nắm cho được nhu cầu thị trường để đáp ứng đầy đủ (tìm mọi cách đáp ứng cho được nhu cầu đó).

Trang 22

1.2 3 Nghệ thuật kinh doanh

Sức mạnh (tiềm lực doanh nghiệp)

Tài thao lược kinh doanh

Bí mật kinh doanh

a Sức mạnh của doanh nghiệp, nhà kinh

doanh(trường vốn;sức mạnh khcn,CN mơi;nắm bắt

thông tin;thu hút cất xám)

b Tài thao lược kinh doanh(phải biết tạo thời

cơ;thêm bạn bớt thù,giải quyết nhanh; nắm nguyện

vọng TT;không đối đầu các đối thủ;KD là mạo hiểm

,rủi ro giám chấp nhận…)

Nghệ thuật kinh doanh

Trang 23

1.3 Các kỹ thuật giải quyết các vấn đề kinh doanh thương mại trong nền KTTT

1.3.1 Nghiên cứu lịch sử các phương án (kỹ thuật) 1.3.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong hệ thống thị trường

1.3.3 Lợi ích của phát triển kinh doanh

Trang 24

1.3.1 Các phương án giải quyết các vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp

Từ khi tồn tại xã hội loài người đến nay đã và đang tồn tại 3 phương án:

a Phương án cổ truyền

b Phương án chỉ huy

c Phương án hệ thống thị trường

Trang 25

1.3.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong hệ thống thị trường:

1 Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để sản xuất kinhdoanh các hàng hóa dịch vụ cần thiết nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội(nguồn lực hữu hình, vô hình-Vô giá; thời gian dài mới có được;tíchlũy =quảng cáo;hình thức thông qua đội ngũ nhân viên)

2 Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải xácđịnh được phương pháp sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất

3 Doanh nghiệp phải tổ chức tốt quá trình phân phối hàng hóa dịch

vụ, kể cả các lợi ích trong doanh nghiệp

4 Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 26

1.3.3 Lợi ích của thương mại và logistics

- Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh

+ Quy mô kinh doanh (XNK: 545,9 tỷ USD, Thương mại nội địa: trên 5,0 triệu tỷ)

+ Mặt hàng kinh doanh (N.V.L trên 20tr.tên gọi…) + Chủ thể kinh doanh (trên 750.000 doanh nghiệp đang hoạt động)

+ Chuyên môn hóa sâu sắc

+ Chính sách mở cửa

=> KD = (Q)2

Trang 27

Yếu tố khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp:

Áp dụng nhanh thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh Khoảng cách thời gian từ lúc xuất hiện ý tưởng khoa học, phát minh và phát triển đến lúc áp dụng rộng rãi vào sản xuất không ngừng rút ngắn lại và không còn khoảng cách

Trang 28

1 Áp dụng nguyên tắc chụp ảnh mất hơn 100 năm (1727 – 1839)

2 Thực hiện ý tưởng điện thoại mất hơn 50 năm (1820-1876)

3 Kỹ thuật vô tuyến: 35 năm (1867-1902)

4 Kỹ thuật Rada: 15 năm (1925 – 1940)

5 Vô tuyến truyền hình: 12 năm (1922 – 1934)

6 Bom nguyên tử: 6 năm (1939 – 1945)

7 Kỹ thuật đài bán dẫn: 5 năm (1948 – 1953)

8 Mạch vi điện tử: 3 năm (1958 – 1961)

9 Laze: 2 năm ………

Hiện nay không còn khoảng cách

Trang 29

Lợi ích thương mại và logistics

- Góc độ nền kinh tế quốc dân:

+ Thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

+ Nâng cao mức hưởng thụ, góp phần chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

+ Đáp ứng tốt mọi nhu cầu, gắn kinh tế trong nước với nền kinh

tế thế giới và thực hiện chính sách mở cửa

- Góc độ doanh nghiệp:

+ Vai trò thương mại đầu vào (hậu cần vật tư)

+ Vai trò thương mại đầu ra (tiêu thụ sản phẩm)

Trang 30

 1.4 Thương mại và logistics trong chuỗi cung ứng

 sản phẩm (xem sơ đồ)

B

C A

TM đầu vào

TM đầu ra

Lưu thông hàng hóa

Đối tượng quản lý của nhà nước

D

TD SX

AB – Hành vi thương mại trong lưu thông

ĐA – TM đầu ra (TTSF)

BC – TM đầu vào (Hiệu cần vật tư)

Trực tiếp Gián tiếp

=> Hành vi thương mại trong sản xuất

Trang 31

NỘI DUNG

1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về hàng hóa dịch vụ(nhu cầu TDSX, nhu cầu đặt mua).Tổng cầu:nhu cầu SX,XD trnước;nhu cầu cho ANQP;nhu cầu cho XK;nhu cầu BS dự trữ)

2 Tổ chức công tác tạo nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu thịtrường(tổng cung:nguồn sx tr nước;nguồn nhập khẩu;nguồn đại lýcho nước ngoài;tồn kho đầu kỳ trong LT)

3 Thiết lập các mối quan hệ kinh tế trong thương mại

4 Lựa chọn kênh phân phối và tổ chức chuyển giao hàng hóa vềdoanh nghiệp

5 Quản lý hàng hóa ở doanh nghiệp và thực hiện các dịch vụ trongkinh doanh (Nghiên cứu các nội dung này)

=> Quản lý kinh doanh thương mại, chính là quản lý toàn bộ 5 nộidung kể trên ở doanh nghiệp

Trang 32

1.5.Quan điểm và mục tiêu phát triển thương mại dịch vụ ở nước ta hiện nay(Theo QĐ 1163/QĐ-TTg, ngày 13/7/21

1 Phát triển thương mại trong nước trở thành cầu nối vững chắc giữa sản xuất với tiêu dùng, đóng vai trò quan trọng trong định hướng, dẫn dắt cho sản xuất trong nước phát triển theo tín hiệu của thị trường, phát huy năng lực, sức mạnh nội sinh của thị trường trong nước.

2 Phát triển thương mại trong nước phải phù hợp với quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế Nhà nước giữ vai trò định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế theo hướng hiện đại, tạo môi trường cho phát triển thương mại trong nước một cách thuận lợi,

ổn định, minh bạch, cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và bảo đảm quyền tự chủ, tự do kinh doanh của các chủ thể tham gia.

3 Phát triển thương mại trong nước phải nhanh và đi vào chiều sâu, đi đôi với hiệu quả đầu tư, gắn liền với quy mô, trình độ phát triển sản xuất và tiêu dùng trong nước, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn và tiến trình hội nhập với kinh tế quốc tế của đất nước

4 Phát triển thương mại trong nước gắn với phát triển đa dạng về chế độ sở hữu, loại hình tổ chức và phương thức hoạt động của các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế ; khuyến khích, thúc đẩy phát triển lực lượng nòng cốt là các tập đoàn, doanh nghiệp phân phối trong nước có quy mô lớn,

có hệ thống phân phối hiện đại với vai trò dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất và tiêu dùng.

Trang 33

Quan điểm(tiếp)

5 Phát triển thương mại trong nước trên cơ sở thu hút mạnh mẽ các nguồn lực xã hội, đặc biệt là kinh tế tư nhân Khuyến khích khả năng tích tụ và tập trung nguồn lực của doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế để đầu tư, mở rộng mạng lưới kinh doanh

6 Xác định thị trường trong nước sẽ đóng vai trò là động lực chủ yếu để thúc đẩy phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước, tăng cường khai thác có hiệu quả thị trường trong nước với trên 100 triệu dân; phát triển thị trường nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo cần được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ chiến lược

7 Phát triển thương mại trong nước trên cơ sở phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế và sự sáng tạo, tận dụng hiệu quả thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp (CMCN) lần thứ tư; khuyến khích phát triển các hình thức thương mại dựa trên nền tảng công nghệ mới, nền tảng số hóa; coi thương mại điện

tử là công cụ quan trọng để hiện đại hoá lĩnh vực thương mại trong nước trong thời kỳ mới.

8 Thúc đẩy phát triển thương mại trong nước đồng thời phải tăng cường quản lý nhà nước, bảo vệ hiệu quả thị trường trong nước, tạo động lực cho các doanh nghiệp trong nước tham gia ổn định giá cả thị trường; xây dựng nền thương mại văn minh hiện đại gắn với bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp, quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

33

Trang 34

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030,

Trang 35

- Giá trị tăng thêm thương mại trong nước đạt tốc độ tăng bình quân 8,5 - 9,0%/năm; đến năm

2045 đóng góp khoảng 15,5 - 15,7% vào GDP cả nước.

- TMBLHH&DTDVTD (chưa loại trừ yếu tố giá) đạt tốc độ tăng bình quân 12,0 - 12,5%/năm; đến năm 2045:

+ Tỷ trọng tổng mức bán lẻ hàng hóa của các khu vực kinh tế trong nước chiếm khoảng 75%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 25% tổng mức bán lẻ hàng hóa của cả nước;

+ TMBLHH&DTDVTD trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng hội viên dạng nhà kho) trong TMBLHH&DTDVTD chiếm khoảng 50% TMBLHH&DTDVTD cả nền kinh tế;

35

Trang 36

Câu hỏi thảo luận và ôn tập

1 Quan niệm thương mại dịch vụ và cơ sở hình thành?

2 Những điểm nhấn trong quá trình đổi mới có tác động sâu sắc tới thương mại dịch vụ.

3 Triết lý kinh doanh trong hoạt động thương mại dịch vụ thời mở cửa ?

4 Vai trò của cạnh tranh trong thúc đẩy kinh doanh TMDV?

5.Quan điểm và mục tiêu phát triển thương mại đến 2030,tầm nhìn 2045

Trang 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG

BÀI 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM

Trang 38

Bài 2: Quản lý Nhà nước và chính sách thương mại dịch vụ ở

Việt Nam

I Thương mại là một ngành kinh tế quốc dân

II Thương mại dịch vụ Việt Nam qua các thời kỳ:

a Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945; b Thời kỳ 1945-1954; c Thời kỳ 1954-1975; d Thời kỳ 1975-1986;

e Thời mở cửa (từ năm 1986 đến nay) III Quản lý thương mại dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân

a) Quản lý nhà nước về thương mại; b) Cơ chế, chính sách phát triển thương mại

IV Hệ thống tổ chức và quản lý thương mại dịch vụ hiện

nay ở Việt Nam

Trang 39

I Thương mại là một ngành kinh tế quốc dân

thông hàng hóa;thực hiện quá trình SX trong lưu thông;thực hiện giá trị của hang hóa;gắn sx với thị trường,mở cửa nền kinh tế,nân cao mức hưởng thụ cho NTD…)

- Sản phẩm và đóng góp của thương mại trong GDP

- Đội ngũ lao động trong lĩnh vực thương mại

- Sản nghiệp thương mại

Trang 40

II Thương mại Việt Nam qua các thời kỳ

a Khái quát về thị trường và thương mại Việt Nam trước Cách mạng tháng 8 năm 1945

Thời phong kiến, nền kinh tế Việt nam là một nền kinh

Ngày đăng: 28/09/2023, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Bài Giảng Kinh Tế Thương Mại Dịch Vụ.pdf
BẢNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ (Trang 9)
Sơ đồ 4.1: Mô hình tổ chức mua sắm và quản lý vật tư - Bài Giảng Kinh Tế Thương Mại Dịch Vụ.pdf
Sơ đồ 4.1 Mô hình tổ chức mua sắm và quản lý vật tư (Trang 89)
Hình 2: Tháp mục tiêu của doanh nghiệp - Bài Giảng Kinh Tế Thương Mại Dịch Vụ.pdf
Hình 2 Tháp mục tiêu của doanh nghiệp (Trang 151)
Hình 5.1: Mô hình tổng quát phân phối lợi nhuận ở DN 14 - Bài Giảng Kinh Tế Thương Mại Dịch Vụ.pdf
Hình 5.1 Mô hình tổng quát phân phối lợi nhuận ở DN 14 (Trang 229)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm