a) Nâng cao năng lực cạnhtranh hàngxuất khâubáođàm phù hợp với quan điểm,mục tiêu,giải pháp phát trien xuất khâu hàng hóa trong Chiến lược xuất nhập khâu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đen năm 2030.
b) Phù hợp với quá trình cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đôi mới mô hình tăngtrưởng đểđáp ứng yêu cầu cùa sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c) Phù hợp với cáccamkết quốc tế,đồng thời tận dụng được lợi thế từ các hiệp địnhthương mạitự do Việt Nam tham gia đê thực hiệnnhất quán chù trương chủ động hội nhập quốc tế.
d) Tậptrungnângcaonăng lực cạnh tranh các mặt hàng đang và sẽ có lợi thếxuất khâu, trêncơ sở khai tháctối đa lợi thế sosánh hiệncó, đồng thời tạo ra lợi thếso sánh mới dựa trên ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao và cácthànhtựu cúa cuộc cách mạng công nghiệp lầnthứ 4.
đ)Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa gắn với nâng caonăng lực cạnh tranhdoanhnghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia.
c) Doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong nâng cao nănglựccạnh tranh hàng xuất khẩu, Nhà nước tạođiều kiện thuận lợi về cơchế chính sách, hiệphộingành hàng đóng vai trò hỗ trợ và liên kếtcác doanh nghiệp hội viên.
2. Mục tiêu a) Mục tiêuchung
Nâng cao năng lực cạnhtranh hàng hóa xuât khâu Việt Nam trên thị trường thế giới giai đoạn 2016-2020 và 2021-2030, phấn đấu kim ngạch xuấtkhâuhàng hóa đến năm 2020 tăng gấp trên 3 lẩnnăm 2010, cân bằng cán cân thương mại vàonăm 2020 và đạtthặng dư thương mại thời kỳ 2021 - 2030.
b) Mục tiêu cụ thế - Đến năm2020:
+Nâng cao chấtlượng và giá trị gia tăng của cácmặthàngđang có lợi thế xuất khấu.
+ Giá trị giatăng cùa cácmặt hàng nông sàn, thúy sàn xuất khâu chủ lực tăng bình quân 20%so với hiện nay. Tăng dần tỷ trọngxuất khấu nông, thủy sán vào thị trường các nền kinh tế phát triên (như EU, Nhật Bán, Hàn Quốc...).
+ Phấn đấu đạt tốc độ tăng trướng xuất khâu hàng hóa bình quân 8%/năm thời kỳ2016-2020.
+Mồi năm cóít nhất 100lượtdoanh nghiệp xuất khấu có sảnphấmđạt thương hiệu quốcgiavà 200 lượtdoanh nghiệp đạt giải chất lượng quốc gia.
+Phát triểnngành công nghiệp hỗ trợ đáp ứng cơ bánnhu cầu nguyên phụ liệu và linhphụkiệnchocác ngành hàng có lợi thế xuất khâu.
+ Doanh nghiệp Việt Nam thamgia được vàochuồi cung ứng toàn cầu ớ mộtsố khâu có giá trị giatăngcao.
+ Góp phẩn nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp của Việt Nam tăng ít nhất12 bậc sovới năm 2015.
+ Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia tăng ít nhất 15bậcso vớinăm 2015.
-Đốnnăm2030:
+Nâng cao chất lượng và giá trị giatăngchocácmặthàng sẽ có lợi thế xuất khấu.
+Phấn đấuđạttốcđộ tăng trướng xuất khâu hànghóa bình quân 9% - 10%/năm thời kỳ 2021-2030.
+Mồi nămcó ít nhât 200 lượtdoanh nghiệp xuấtkhâu có sánphâmđạt thương hiệuquốcgiavà 400 lượtdoanh nghiệp đạt giãi chất lượng quốc gia.
PHỤ LỤC 293 294 PHỤ LỤC
+Hìnhthànhcácdoanh nghiệp cónănglực cạnh tranhcao, làm nòng cốt chocác nhóm mặt hàng xuất khẩu.
+ Góp phần nângcao năng lựccạnh tranh côngnghiệp của Việt Nam tăng ít nhất 20 bậc so với năm 2015.
+Gópphần nâng cao năng lực cạnh tranh quốcgia tăng ítnhất25 bậc so với năm 2015.
II. CÁC MẬT HÀNGuưTIÊN TẬP TRUNG NÂNG CAO NÀNG LỤC CẠNH TRANH
1.Nhóm hàng nông sán, thúy sản
a) Các mặthàngđang có lợi thếxuấtkhâu: Gạo; Cà phê;Caosu; Thúy sán; Hạt tiêu; Hạt điều;Sắn và sàn phâm chế biến từsẳn; Rau quả.
b) Cácmặthàng sẽ có lợi thếxuấtkhấu: Chè; Mật ong.
2.Nhóm hàng côngnghiệp che biến
a) Các mặthàngđang có lợi thếxuất khau: Dệt may; Giày dép; Đồgỗ;
Valy, túi xách, ô dù; Điện thoại các loại và linh kiện; Máy vi tính, sán phâmđiệntứ và linhkiện; Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện; Phương tiện vận tải và phụ tùng; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; Dây điện, cáp điện.
b) Cácmặt hàng sẽ có lợi thếxuấtkhâu: Nguyên phụ liệu dệt may, da giày; Nhựa và sán phâm nhựa; Phân bón; Hóachất.
III.NHŨNGGIẢIPHAPchủ YEU THỤC HIỆN ĐÈ ÁN 1. Các nhóm giải pháp chủyếu
a) Tốchức lại sán xuấtthông qua chuyến đối phương thức sán xuất và xuất khấu
- Chuyển đôiphươngthức sân xuất:
+ Đối với nông sán: Chuyên từ sàn xuất nhó phân tán sang sànxuất tập trungquy mô lớn, quán lý chất lượngtừ nuôi trồng đến vận chuyến, chế biến, báo quán, tiêu thụ.
+ Đối với sàn phâm công nghiệp: Chuyến từgiacôngthuần túy sang các phương thức sán xuất có giá trị gia tăng cao trongchuỗigiátrị hàng hóa.
- Chuyển đôiphươngthức xuất khấu:
+ Chuyên từxuất khâu qua trung giansangxuất khâu trực tiếp.
+ Chuyêntừ xuất khâu theo điều kiện giao hàng FOB sang xuất khâu theo điều kiện giaohàngCIF.
b) Chuyên dịchcơ cấu sản phâm xuất khâu theo hướng nâng cao týtrọng sán phâm có giá trị gia tăng cao
-Đối với nông sản xuấtkhâu: Chuyêntừxuấtkhâunguyênliệuthô sang sán phâm đã chếbiến, từ sàn phấm chế biến đơngiàn sang sàn phâm chế biến có giá trị giatăng cao.
- Đối với hàng công nghiệp xuất khấu: Chuyếntừ sàn phẩm giá trị gia tăng thấp sangsànphẩmgiá trị giatăng cao.
c)Nângcaochất lượng đối với sản phâm xuất khâu
- Đẩy nhanhviệcxây dựng và áp dụng hệ thống tiêuchuấn quốc gia hài hòa với tiêuchuẩn quốc tế,tiêuchuẩn khu vực, tiêuchuẩn nước ngoài đối với hàng hóa xuất khau, bao gồm tiêu chuân kỳ thuật, tiêu chuân vệ sinh an toànthựcphẩm,tiêuchuẩn môi trường.
- Xây dựngnăng lựccùa tổ chức thừ nghiệm, tồ chức chứngnhậnđáp ứngcáctiêuchuân quốc tế để phục vụ việc đánh giá sự phù hợptiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuân quốctế,tiêuchuân khu vực,tiêu chuấn nước ngoài và tiêu chuân riêng đối với hàng hóaxuất khâu.
- Thúc đẩyviệcxâydựng, hướng dần áp dụng các tiêu chuấn riêng phồ biến tại các thị trường xuất khấu chính có khả năng tạo ra các rào càn thương mại đối với sàn phấm, hàng hóa xuất khâu cùa ViệtNam.
- Phô biến, tư vấn, đào tạo doanh nghiệp sàn xuấtxuất khâu về áp dụng tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa cùa các thị trườngnướcngoài.
- Khuyên khích, hô trợ doanh nghiệp phát triên các sánphàmxuât khâu đạt giái thường chấtlượng quốc gia và giảithướngchất lượng quốc tế.
d) Phát triển côngnghiệp hồ trợ đốivớicácngành có lợi thếxuấtkhấu - Đây mạnh phát triên công nghiệp hồ trợ; tập trungphát triên công nghiệp hỗ trợ chocác mặt hàng đangvà sẽcó lợi thexuất khấu, nâng cao giá trị gia tăng của sảnphâm xuất khâu vàtăngtỷ trọng sán xuất hàng xuất khấu từ nguyên liệu trong nước.
- Phát triền côngnghiệp hồ trợ đượcthựchiện thông quaxây dựng, triển khai chínhsách hồ trợ đối với cáchoạt động nghiên cứu và phát triên, ứng dụng và chuyên giao công nghệ, phát triên nguồn nhân lực, phát triôn thị trường.
đ) Tăng cường vai trò của doanhnghiệp có vốn đầutưnướcngoài(FDI) trong việcnâng cao năng lực cạnh tranh hàngxuấtkhâuViệt Nam
- Khuyếnkhíchdoanh nghiệp FDI nâng cao tý lệ nộiđịahóa của cácmặt hàngcông nghiệp xuất khấu chù lực (dệt may, giày dép, điện tử, phương tiệnvậntăi,máymóc,thiếtbị, dụng cụ).
- Uutiênvàtạothuận lợi chodoanh nghiệp FDI tham giavào lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp, thúy san.
- Khuyến khích, hồ trợ doanh nghiệp FDI liên kết với doanh nghiệp trong nước trong sản xuât, kinh doanh hàng xuât khâu.
- Có chính sách thu hút nguồn von FDI vàophát triêncác ngành công nghiệp hỗ trợ và cácngànhcótiềm năng xuất khâu màdoanhnghiệptrong nước còn yếu.
e) Cúng cố và mơ rộngthịtrườngcho hàng hóaxuấtkhâu
PHỤ LỤC 295 296 PHỤ LỤC
-Củng cốcác thị trường xuấtkhấu trọng điểmvà truyền thống, đặc biệt chú trọng các thị trườngxuấtsiêu truyền thống (nhưHoa Kỳ, EU) và cácthị trường xuất khâu truyền thống trướcđâythuộcLiên minh Kinh tế Á-Âu.
-Nângcao hiệu quá và đốimới phương thức xúc tiếnthương mại, tập trungvàocác hàng hóa có lợi thếxuất khấu, các thị trường tiềm năng vàcác thị trường ngách đe mởracác thị trường mới nhamđadạnghóathị trường xuất khẩu.
-Tiếptục đàm phán, ký kết và triến khai các hiệp định thương mại song phương và đa phương theo hướng tạo thuận lợi và nâng cao lợi thếcạnh tranh cho hàng xuất khâu Việt Nam trên thịtrườngthe giới, đồng thời thúc đầy công tác vận động đê Việt Nam sớm được cácnướccông nhận là quốc gia có nền kinh tế thị trường.
- Chú trọng phát triển thị trường nội địa nhằm bô sung và hồ trợ thị trường xuất khâu, tăng quy môsảnxuất, hạ giáthành, nâng cao lợi thếcạnh tranh cho san phâm.
g) Tăng cườngxây dựngthương hiệu quốc gia, thương hiệusàn phẩm xuất khẩu và thươnghiệudoanh nghiệp
-Xây dựng thương hiệuquốcgiachungViệt Nam tại cácthịtrườngxuất khấu.
-Khuyếnkhích, hồ trợ doanh nghiệp xây dựng sán phâmxuấtkhâuđạt thươnghiệu quốcgiavàxây dựng thương hiệudoanhnghiệp.
-Hoàn thiện chínhsách hỗ trợ doanhnghiệp trong việc xác lập, bảo hộ quyền sớ hữu trí tuệcủadoanh nghiệp ớthịtrường trong nước và tạicác thị trường xuất khấu.
h) Nâng cao năng lực cạnh tranh quốcgia,tạothuận lợi và giảm chiphí cho doanh nghiệp
-Cái thiện môi trường kinh doanh: Đây mạnh đơn gián hóathutục hành chính,tăng cường dịch vụcông trựctuyến,triênkhaicơ chế mộtcứa quốc gia-
-Đây mạnhphát triên hạ tầngcơ sớ (điện,nước, thông tinliênlạc, giao thông vận tải); phát triêndịch vụ logistics, đưa hàng hóaxuât khâu tới các thị trườngvớichiphívàthờigian tiết kiệm nhất.
i) Nângcao năng lực cùa doanh nghiệp sàn xuấtxuất khâu, đặc biệt doanh nghiệp nhó và vừa
-Xây dựng cácchínhsách hỗ trợ doanh nghiệp đầutưđôimớithiếtbị, đổi mới công nghệ và đôi mới quy trinh sản xuất sảnphàmđạtchấtlượng, tiêuchuâncùacácthịtrường xuât khâu;đây mạnh hoạt động nghiên cứu và triển khai, ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, nhằmnhanhchóngchuyênsang phương thức sản xuất và phương thức quán
trị tiêntiếntheocác hướng pháttriên của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược xuất khâu hàng hóaphù hợp với từng thị trường và nănglực cùadoanh nghiệp; tham giavàomạnglưới sản xuất, phân phối ờ nước ngoài vàcác chuồi giá trị toàn cầu.
- Khuyếnkhích,tạothuận lợi cho doanhnghiệptăng cường các mối liên kếtgiữadoanhnghiệp cung ứng nguyên phụ liệu với doanh nghiệp sàn xuất sảnphấm cuối, giữa cáckhâu sán xuất-vậnchuyển- chế biến - bảo quản - tiêu thụ,giữanhà nông -nhàdoanh nghiệp -nhà nước -nhà khoa học(trong nông nghiệp),giữadoanh nghiệp trong nước với doanhnghiệp nước ngoài.
- Hồ trợ doanh nghiệp về thông tin thị trường và xúc tiến thương mại thông qua phát triền hệ thống thông tin thương mại thị trường và tăng cường công tác nghiên cứu, phân tích, dựbáo thị trường hồ trợ doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanhnghiệp trong đàotạonâng cao chất lượng nguồn nhân lực (cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động trựctiếp).
- Cung cấp thông tin tư vấn và hỗ trợpháp lý cho doanh nghiệp liên quan đếnhoạt động xuất nhập khâu.
k) Nâng cao năng lực của cáchiệphội ngành hàng
-Tạothuận lợi cho hiệp hộipháttriếncáchoạt động hồ trợ hội viên về đàotạo,tư vấn, xúctiến thương mại,nhận chứng chichất lượng sàn phâm quốc tế.
- Tạo điều kiện, hồ trợ cho các hiệp hội xây dựng hệ thốngthông tin phân tích, dự báo về cung cầu,giá cà thị trườngquốc tế, kếtnối vớicác hệ thống cơ sờ dừ liệu thị trường,xúctiến thương mại cùacácBộ,ngành liên quan đe cung cấp chocácdoanhnghiệphội viên.
- Tạothuận lợi cho các hiệp hội tăng cường vai trò liên kết hội viên trong mồi ngành hàng và giữacácngànhhàng khác nhau.
- Sửa đôi, bô sung quy định cúa pháp luật liên quan bãođảmcác hiệp hộiđược tham gia đầyđù trong quá trình xây dựng cơchế,chính sách, pháp luật.
2. Phân giai đoạnthựchiện Đe án a)Giai đoạn đến 2020
- Đối với các mặt hàng đang có lợi thếxuấtkhâu: Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đe khai thác lợi thế hiện có, đây mạnh xuâtkhâu.
- Đối với các mặt hàng sẽ có lợi thếxuấtkhâu: Tậptrungvào các giãi pháp tạo ra lợi thế mới nhằm nâng cao khá năng cung nộiđịa, phát triên thương hiệu và mớrộngthịtrường, từng bước đâymạnhxuất khâu.
b) Giai đoạn 2021-2030
PHỤ LỤC 297 298 PHỤ LỤC
Thực hiện đồng bộ cácgiải phápnâng cao năng lực cạnh tranh đối với các mặt hàng đang có lợithế xuấtkhẩu và cácmặthàng sẽ có lợi thế xuất khâu, đấymạnhxuấtkhâu.
IV. TÓ CHÚC THỤCHIỆN
Căn cứ những giải pháp chủyếuquy định tạiMục ĨII Điều 1 Quyết định này và giái pháp cụ thêđối với các mặt hàng ưu tiên tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh đềratrongĐề án, cácbộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực,địa bàn phụ trách, xây dựng và triển khai thực hiệnkế hoạch hành động cụ thê đe nâng cao năng lực cạnh tranh của các mật hàng xuất khâu phù họp điều kiện, đặc điếm cúa lĩnh vực,địabàn;trong đó tập trung thựchiệncácnhiệm vụ sau:
1. Bộ Công Thương
Chù trì,phối hợp với cácbộ, ngành, địa phương, hiệp hội ngànhhàng, doanh nghiệp tổchức triển khaithực hiện Đe án và cácnhiệmvụ:
a) Xây dựng và triên khai thực hiện kế hoạchtôchức lại sàn xuất đối với cácmặt hàng có lợi thế xuất khấu thuộc nhóm hàng công nghiệp nêu tại khoản 2 Mục II phù hợp với từnggiai đoạn.
b)Tạo thuận lợi cho hoạt động xúc tiến thương mại và phát tricnthị trườngcùa doanh nghiệp thông qua triền khai Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Đe ánpháttriển các thịtrường khu vục thời kỳ 2015-2020, định hướngđếnnăm 2030, Đe án xây dựng chinhsách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệpViệt Nam tham giatrực tiếp cácmạngsảnxuất và phân phối ớ ngoài nước, Đe áncủng cố vàmớrộng hệ thống cơ quanđại diện xúctiến thươngmại Việt Namtại nước ngoài, Đồ án nâng cao năng lực công tác thông tinxúctiến thương mại.
c) Chủ trì, làmđầu mối tồchứcxây dựng thương hiệuchunghànghóa xuất khấu cùa Việt Nam; hướng dần, hỗ trợ doanh nghiệp xâydựngthương hiệu sàn phâm và doanh nghiệpxuất khâu thôngqua Chương trìnhthương hiệuquốcgia.
d) Tô chức đàmphán, ký kết và triên khaicáchiệp định kinh tế - thương mại, như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương(TPP), Hiệp định Đối tác kinh tế toàndiện khu vực (RCEP), cáchiệp định thương mạitự do giữa Việt Nam với EU, Hàn Quốc và Liên minh Kinh tế Á-Âu, các hiệp định thương mại biên giới với TrungQuốc,Lào và Campuchia.
đ) Chủ trì, phối hợp với cáccơ quan liên quan địnhkỳrà soát, đánh giá việcthựchiệncác hiệp định thương mạisong phương và đa phương đã kỷ, đề xuất giải pháp ứngphó khi có biến động bấtlợi.
e) Chú trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác vận động đê Việt Nam sớm đượccác nước công nhận là nềnkinh tế thịtrường.
g) Đấy mạnh tuyên truyền, phổ biến để doanhnghiệpnẳmbắt,tận dụng cơhội và giảmthiểu tác động tiêu cực từcác hiệp định thương mại tự do đối với cácmặt hàng xuất khấu.
h) Hướng dẫn, hồ trợdoanh nghiệp phối hợp với cơ quan quàn lý nhà nước ứng phó với biện pháp phòng vệ thương mại cúa nước ngoài,đảmbào quyền, lợi ích hợp pháp cùa doanh nghiệp và hàng hóa Việt Namtại thị trường nước ngoài.
i)Đấy mạnh phát triển công nghiệphồ trợ chocác mặt hàng xuất khẩu theo quy định cúa pháp luật và quy hoạch,chương trình phát triên công nghiệp hỗ trợ.
k) Hỗ trợ doanhnghiệp về thông tinthương mại thôngqua pháttriển hệ thống thôngtin thị trường,xúc tiếnthương mại,tăng cường công tác phân tích, dựbáo thị trường và củng cố, nâng cấp chức năng, nhiệm vụ các đơn vị thông tin thương mại.
l)Khuyến khích,hỗ trợ phát triênmốiliênkếtgiữacác hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp vớicáctậpđoàn thương mại quốc tế lớn.
m) Pháttriểnhệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ logistics của Việt Nam;
triển khai thực hiệnQuyhoạch phát triên hệ thốngtrungtâm logistics trôn địabàn cà nước đến năm 2020, địnhhướng đếnnăm 2030 và Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và pháttriêndịch vụ logisticsViệt Nam đếnnăm 2025.
n) Phát triền thương mại điện tử hỗ trợ doanhnghiệp xuất khâu.
o) Đánhgiákếtquátriênkhaithực hiện Đeán hàng năm và tông kết kết quá thực hiện Đềánvào cuối năm 2020, báo cáo đề xuất Thù tướng Chính phú phương hướng thực hiện Đề áncho giai đoạn tiếp theo.
2. BộNôngnghiệp và Pháttricn nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,địa phương, hiệp hội ngành hàng, doanhnghiệptriên khai các nhiệm vụ:
a) Tiếp tục tôchức lạisán xuất nông nghiệp theohướngpháttricn phát triến bền vững dựa trên tiềmnăng và lợi thesosánh,ứng dụng công nghệ cao, tập trung phát triến các sản phâm có chất lượng, lợi thế; phát triên doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, khắc phục tình trạng sán xuấtnhó lẻ, manh mún; tăng cường liênkếtnhà nông -nhàdoanhnghiệp- nhà khoa họcvới nòng cốt là liênkếtnhà nông -nhàdoanh nghiệp; tiếptụcxây dựng chuồi liên kết trong sán xuất, bảo quàn, che biến và phân phối nông sán, tham gia hiệu quávàomạng sán xuấtvà chuồi giá trị nông nghiệptoàn cầu.
b) Xây dựng và triềnkhaithựchiện kế hoạchtôchức lại sản xuấtđôi với cácmặt hàng có lợi thếxuất khâu thuộc nhóm hàng nông san, thùy sànnêu tại khoán 1 Mục II phù hợp với từng giai đoạn.