Chương 8 LOGISTICS VÀ DỊCH vụ LOGISTICSLOGISTICS VÀ DỊCH vụ LOGISTICS
8.5. CÂU HÓI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1. Khái quát lược sử phát triển logistics và dịch vụ logistics.
2. Lợi ích của logistics trong thúc đấy sản xuất kinh doanh 3. Phân loại logistics và dịch vụ logistics.
4. Thực trạng phát triển dịch vụ logistics ớ Việt Nam và giải pháp phát triển.
5. Hệ thống các chi tiêu đánh giá hoạt động logistics và các doanh nghiệp logistics.
6. Cảng biển trong hệ thống logistics và biện pháp phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tái ớ nước ta
Chương 9
HẠCH TOÁN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH TÉ TRONG THƯƠNG MẠI DỊCH vụ
Phạm vichương
Nội dung cơ bản của chương này là nghiên cứu vấn đề hạch toán kinh doanh và hiệu quà kinh tế trong thương mại.
Mục I của chương đề cập hạch toán kinh doanh trong thương mại, Mục II trình bày doanh thu, chì phỉ và mô hình phân phối lợi nhuận. Mục III, để cập vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại. Mục IV nghiên cứu các vấn đề về hiệu quả kinh tế thương mại.
9.1. HẠCH TOÁN KINH DOANHTRONGTHƯƠNG MẠI 9.1.1. Bản chất và đặc điểm hạch toán kinh doanh
Hạch toán là một hệ thống điều tra, quan sát, tính toán, đo lường và ghi chép các quá trình kinh tế, nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn.
Hạch toán kinh doanh có nhiều loại: Hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê và hạch toán kế toán.
Kinh doanh thương mại là kinh doanh trong lĩnh vực thương mại. Hạch toán trong kinh doanh thương mại dịch vụ cũng như hạch toán trong các lĩnh vực khác đều phái sứ dụng cá ba loại hạch toán trên. Trong đó hạch toán kế toán giữ vai trò cốt lõi.
Trong hệ thống các phương pháp quản lý kinh doanh, hạch toán kinh doanh có vai trò rất quan trọng. Hạch toán kinh doanh vừa là phạm trù kinh tế vừa là hệ thống các phương pháp tính toán kết quả và hiệu quả kinh doanh ở các doanh nghiệp và
Chương 9. Hạch toán trongKDvàhiệu quả kinh tế... 209 210 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI được xem như tống thể các phương pháp kinh tế trong quản lý
kinh doanh.
Phù họp với nội dung cơ bản của các quan hệ hạch toán kinh doanh, chế độ hạch toán kinh doanh bao hàm quá trình hình thành thu nhập cùa các doanh nghiệp, sự bù đắp các chi phí, trên cơ sở đó hình thành và sử dụng lợi nhuận. Các quan hệ hạch toán kinh doanh không vượt ra ngoài giới hạn của các quan hệ hàng hoá tiền tệ. Xét về thực chất, hạch toán kinh doanh và hạch toán kinh tế như trước đây thường gọi chi là một. Áp dụng chế độ hạch toán kinh doanh chính là áp dụng chế độ hạch toán kinh tế thực sự ớ các doanh nghiệp. Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, hạch toán kinh doanh là hạch toán thương mại.
Áp dụng chế độ hạch toán kinh doanh trong thương mại dịch vụ sẽ kích thích các doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, phấn đấu giảm chi phí kinh doanh, bảo quản tốt vật tư hàng hoá, sử dụng họp lý và tiết kiệm các nguồn lực lao động, tiền vốn, không ngừng phát triên và nâng cao chất lượng hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ, đồng thời đối mới hệ thống chí tiêu chất lượng công tác của doanh nghiệp. Mặt khác, hạch toán kinh doanh giúp cho việc giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa quản lý của nhà nước với quyền tự chú của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, việc thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh cho phép giải quyết tốt các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Một là: Bảo đám cung ứng đầy đú, kịp thời, đồng bộ các hàng hoá, dịch vụ cho các nhu cầu của sản xuất và đời sổng, nâng cao mức hướng thụ của giới tiêu dùng.
Haỉ là: Tăng cường sự tác động của lĩnh vực lưu thông, phân phối đối với sản xuất nhằm cùng với sán xuất giải quyết
tốt những vấn đề cơ bản của sản xuất kinh doanh.
Ba là: Giám chi phí lưu thông hàng hoá, tồng chi phí logistics, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh thương mại.
Chế độ hạch toán kinh doanh áp dụng trong các doanh nghiệp thương mại có những đặc điểm khác với doanh nghiệp sản xuất. Ớ đây, đặc điếm của chế độ hạch toán kinh doanh trước hết phụ thuộc vào những chức năng mà các doanh nghiệp thương mại thực hiện trong quá trình sản xuất xã hội.
Đặc điểm nổi bật là chế độ hạch toán kinh doanh được thực hiện ở các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa có mối quan hệ liên kết, họp tác trong chuồi cung ứng sản phấm trên thị trường. Điều này quyết định đặc điếm về vốn kinh doanh, thu nhập và cơ cấu thu nhập, chi phí và lợi nhuận của các doanh nghiệp thương mại. Thu nhập và lợi nhuận cùa các doanh nghiệp thương mại được hình thành chủ yếu từ khâu bán hàng và thực hiện các hoạt động dịch vụ. Chi phí lưu thông, chi phí logistics của các doanh nghiệp thương mại được quy định bởi những đặc trưng về hoạt động của doanh nghiệp, có liên quan đến việc thay đối hình thái giá trị của hàng hoá hay tăng thêm chính giá trị của hàng hoá trong quá trình phân phối.
Chi phí liên quan đến thay đối hình thái giá trị của hàng hoá là chi phí lưu thông thuần tuý và không làm tăng giá trị hàng hoá tiêu thụ, tất cả những chi phí lun thông nào mà chi do sự biến hoá hình thái của hàng hoá gây ra thì không phải bỏ thêm giá trị vào hàng hoá. Những chi phí ấy thông thường là những chi phí về công tác nghiệp vụ kế hoạch, thống kê, kế toán, quản lý các doanh nghiệp. Chi phí này phải được hoàn bù lại bằng giá trị thặng dư tạo ra trong lĩnh vực sản xuất. Một loại quá trình khác của lưu thông là quá trình tiếp tục sản xuất trong
Chương 9. Hạch toán trongKDvàhiệu quả kinh tế... 211 212 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI khâu lưu thông như phân loại, ghép đồng bộ, bao gói, sơ chế,
vận chuyến, bảo quản vv... Lao động trong quá trình này là lao động sán xuất và các chi phí lưu thông thuộc loại này (chi phí lưu thông bố sung) sẽ được tính vào trong giá trị mới của hàng hóa. Như vậy, các chi phí lưu thông bổ sung thường là các chi phí thực hiện các dịch vụ có giá trị gia tăng của các doanh nghiệp thương mại phải lấy từ giá trị mới của hàng hoá tạo ra trong lưu thông đê bù lại. Giá trị mới của hàng hoá do lao động sân xuất trong khâu lưu thông bố sung tạo ra, không những bù đắp những chi phí đã bó ra mà còn tạo ra giá trị thặng dư, vì theo C.Mác “Bất cứ lao động nào tạo thêm giá trị cũng đều có thế thêm giá trị thặng dư”. (Các Mác, Tư bản quyển II tập I trang 193).
Những sự khác biệt cơ bản trong cơ cấu chi phí được quy định bởi sự khác nhau về vai trò của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá trong công nghiệp, nông nghiệp và thương mại. Quá trình sán xuất trong công nghiệp có đặc tính sử dụng rộng rãi đối tượng lao động và công cụ lao động. Một trong nhũng chức năng chú yếu cùa thưong mại là cầu nối giừa sán xuất với tiêu dùng, với việc quản lý lưu thông và không làm biến đối đối tượng lao động.
Trong cơ cấu vốn của các doanh nghiệp công nghiệp, vốn dài hạn chiếm một tỷ lệ chú yếu còn trong thương mại thì vốn ngắn hạn lại chiếm một tỷ lệ đa phần. Việc hình thành và sừ dụng các quỳ trong doanh nghiệp thương mại cũng có những đặc thù, chúng phụ thuộc rất lớn vào sự phát triền cùa các hình thức thoã mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng, cũng như các hình thức dịch vụ thương mại.
9.1.2. Nguyên tắc của hạch toán kinh doanh
a. Tự chủ trong hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá dịch vụ. Đe báo đám hoạt động kinh doanh có lãi, điều quan trọng là các
doanh nghiệp đó phải được Nhà nước bảo đảm quyền tự chù kinh doanh. Sự quản lý tập trung quá mức sẽ hạn chế tính tự chủ trong kinh doanh, coi thường các quy luật kinh tế, hạn chế các quan hệ hàng hoá tiền tệ, gây nhiều tốn thất cho nền kinh tế và làm cho chế độ hạch toán kinh doanh trước đây trớ thành hình thức. Từ đó thú tiêu sự năng động sáng tạo và sự quan tâm của người sản xuất đến kết quả lao động và làm mất đi động lực trong quá trình sản xuất kinh doanh. Như vậy, hạch toán kinh doanh sẽ mất hết ý nghĩa nếu như quyền tụ- chủ kinh doanh của các doanh nghiệp không được xác lập. Nguyên tắc tự chú trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phái tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Nhà nước, trước bạn hàng, trước tập thề lao động về mọi hoạt động kinh doanh của mình. Song nguyên tắc này cho phép doanh nghiệp thương mại được chú động trong hoạt động sản xuất kinh doanh: chủ động trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch kinh doanh, mặt hàng kinh doanh; chủ động về vốn kinh doanh; chủ động cân đối các nguồn lực; chủ động trong tuyển lựa và bố trí lao động; chủ động trong phân phối kết quả kinh doanh...
b. Lay thu hù chi và hào đám có lài. Nguyên tắc này bao trùm trong toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh thương mại.
Thật vậy, mồi doanh nghiệp thương mại khi thực hiện hạch toán kinh doanh đều phải bảo đảm nguyên tắc lấy thu bù chi bảo đảm có lãi. Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp. Vì vậy, lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi là vấn đề cơ bản của kinh doanh; là yêu cầu khách quan đê các doanh nghiệp tồn tại trong cạnh tranh và có the tiếp tục mở rộng kinh doanh. Muốn kinh doanh có lãi, các doanh nghiệp thương mại phải xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các phương án kinh doanh của mình, tổ chức tốt công tác hạch toán kinh doanh theo phương án đã đề ra; chù động tìm mọi biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng đế tăng doanh thu giảm chi phí kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo đảm yêu cầu văn minh thương mại.
Chương 9. Hạch toán trongKDvàhiệu quả kinh tế... 213 214 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI c. Thực hiện chê độ khuyến khích vật chất và trách nhiệm vật
chất. Nguyên tắc này có vị trí quan trọng và tạo ra động lực kinh doanh. Thực hiện chế độ khuyến khích vật chất và trách nhiệm vật chất đòi hỏi phải sử dụng phạm trù tiền lương, tiền thướng, lợi nhuận để kích thích người lao động. Sự quan tâm vật chất của các doanh nghiệp thương mại thế hiện ở việc sử dụng hợp lý các nguồn thu nhập, giá cá hàng hoá, dịch vụ, phân phối và sứ dụng họp lý lợi nhuận được tạo ra. Khuyến khích vật chất và trách nhiệm vật chất được thực hiện đến từng người lao động bằng cách thiết lập mối quan hệ trực tiếp giữa kết quả lao động và thù lao lao động cho họ, thông qua tiền uơng, khen thưởng và các loại khuyến khích vật chất khác.
d. Giám đắc hằng tiền. Giám đốc bằng đồng tiền là sứ dụng quan hệ tiền tệ để theo dõi quá trình kinh doanh của doanh nghiệp qua đó kiểm tra việc thực hiện các chi tiêu kinh tế. Giám đốc bằng đồng tiền được thực hiện qua các cơ quan tài chính ngân hàng và qua việc đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên các mặt: tình hình mua, bán hàng hoá;
tình hình dự trữ; tình hình chi phí kinh doanh; vốn kinh doanh và lợi nhuận cúa doanh nghiệp...
Trong cơ chế quản lý tập trung, giám sát, kiêm tra có vai trò rất lớn. Các cơ quan tài chính, ngân hàng, kế hoạch và thống kê kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các mức và các hướng cụ thề về sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp. Cơ quan cấp trên kiếm tra việc thực hiện số lượng lớn các chỉ tiêu pháp lệnh về kinh tế tài chính. Trong cơ chế thị trường, đặc điếm và nội dung kiếm tra giám sát có nhũng thay đối cơ bán: mớ rộng quyền chủ động kinh doanh của các doanh nghiệp, chuyển các đơn vị này sang hạch toán kinh doanh; tự cấp vốn; không can thiệp trực tiếp vào công tác nghiệp vụ, các biện pháp kiểm tra hành chính và các phương pháp tác động có tính chất pháp lệnh được thay bằng các phưoưg pháp kinh tế, kiếm tra việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tuân thú luật pháp hiện hành.
9.2. QUẤN LÝ DOANHTHU,CHI PHÍ VÀLỢINHUẬN 9.2.1. Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiên bản sản phàm, hàng hoả, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ); thu từ phần trợ cấp của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp các hàng hoả và dịch vụ theo nhiệm vụ nhà nước giao mà thu không đù bù đăp chi.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh thu được hình thành từ các hoạt động bán hàng và các hoạt động dịch vụ là chú yếu. Ngoài ra, trong một số trường họp có thêm những nguồn thu khác, tống cộng các nguồn thu này gọi là tống doanh thu của doanh nghiệp thương mại. Doanh thu thực hiện trong năm từ hoạt động bán hàng và dịch vụ được xác định bằng cách nhân giá bán với số lượng hàng hoá, khối lượng dịch vụ cụ the:
DT =z PixỌi - Zcác khoản giảm trừ Trong đó:
DT - là tông doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ.
Pi - là giá cả một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thứ i.
Qi-là khối lượng hàng hoá hay dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ n - là loại hàng hoá dịch vụ
Doanh thu ở doanh nghiệp thương mại được hình thành từ các nguồn thu trong hoạt động kinh doanh và thu tù' các hoạt động khác.
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sán phẩm hàng hóa, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ khoán giảm giá hàng hoá, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ họp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 9. Hạch toán trongKDvàhiệu quả kinh tế... 215 216 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI thông thường còn bao gồm: các khoản phí thu thêm ngoài giá bán
nếu có, trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Giá trị các sản phấm hàng hoá đem biếu, tặng, trao đối hoặc tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp.
- Doanh thu từ các hoạt động khác bao gồm các khoán thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động bất thường.
Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính thường bao gồm những khoản thu như: thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cô phần; lãi tiền gứi, lãi tiền cho vay; tiền lãi trá chậm của việc bán hàng trả góp; tiền hồ trợ lãi suất; tiền cùa nhà nước trong kinh doanh nếu có; thu từ hoạt động mua bán chứng khoán như công trái, trái phiếu, tín phiếu, cố phiếu, thu từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính. Tiền cho thuê tài sàn đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên.
Thu từ các hoạt động bất thường bao gồm những khoản thu như: 1) Thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sán dôi thừa, bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng; các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ. 2) Thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá số nay thu hồi được, hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho. 3) Thu về do sử dụng hoặc chuyên quyền sử dụng sở hữu trí tuệ, thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoán thuế phải nộp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) được Nhà nước giảm...
Trong hạch toán kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại, đối với mỗi khoản thu khác nhau cần có phương pháp xác định và quản lý khác nhau một cách thích hợp. Thời điểm để xác định doanh thu là khi doanh nghiệp đã chuyến giao quyền sở hữu
hàng hoá, sản phẩm, hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua hoặc hoàn thành công việc theo họp đồng và được người mua chấp nhận thanh toán không phụ thuộc vào tiền đã thu được hay chưa thu được.
9.2.2. Chi phí kinh doanh
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác.
a. Chi phí hoạt động kinh doanh: bao gôm các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: như chi phí nguyên, nhiên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, tiền lương và các khoản chi phí có tính chất lương, các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước như: bảo hiếm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền... Đối với các doanh nghiệp thương mại, logistics đây là tổng chi phí logistics (xem chương VIII).
b. Chi phí hoạt động khác, bao gồm chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường.
- Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đã đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng họp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi phí hoạt động tài chính như: chi phí mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, chi phí cho thuê tài sản...
- Chi phí bất thường là những khoán chi phí xảy ra không thường xuyên như: chi phí nhượng bán thanh lý tài sản cố định, giá trị tài sản tốn thất thực tế sau khi đã giảm trừ tiền đền bù cúa người phạm lồi và tổ chức bảo hiếm, chi phí tiền phạt do vi phạm họp đồng kinh tế...
Trong các doanh nghiệp thương mại, chi phí hoạt động kinh doanh là tất cá các khoản chi phí từ khi mua hàng cho đến khi bán hàng và bảo hành hàng hoá cho khách hàng trong một