VÓN KINH DOANH CỦA CẤC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Một phần của tài liệu Giáo trình Kinh tế thương mại (Trang 111 - 115)

Chương 8 LOGISTICS VÀ DỊCH vụ LOGISTICSLOGISTICS VÀ DỊCH vụ LOGISTICS

9.3. VÓN KINH DOANH CỦA CẤC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Vốn kinh doanh có thê được phân loại theo các tiêu thức sau đây:

Một là, theo nguồn gốc hình thành, ta có các loại vốn sau đây:

- Vốn ngân sách cấp: gồm vốn cố định, vốn lưu động, vốn xây dựng cơ bán do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

- Vốn doanh nghiệp bô sung: hình thành từ lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Vốn liên doanh liên kết: vốn này hình thành khi có các đơn vị tham gia liên doanh liên kết với doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp.

- Vốn tín dụng: gồm tiền vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng hoặc vay các đơn vị, cá nhân trong ngoài nước.

Hai là, căn cứ vào tốc độ lưu chuyển vốn trong quá trình kinh doanh, ta có hai loại vốn sau đây:

- Vốn lưu động.

- Vốn cố định.

Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh doanh thương mại. Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu hiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng đê nâng cao hiệu quả sử dụng các loại vốn này.

Chương 9. Hạch toán trongKDhiệu quả kinh tế... 223 224 GIẢO TRÌNH KINH THƯƠNG MẠI 9.3.1. Vốn lưu động - Thành phần và CO' cấu

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền cúa tài sán lưu động và vốn lưu thông.vốn lưu động biếu hiện ở cả hai hình thái khác nhau, hình thái hiện vật và hình thái giá trị.

Tài sản lưu động của các doanh nghiệp thương mại gồm vật liệu đóng gói, bao bi, nhiên liệu, dụng cụ và các thứ khác gọi chung là vật tư dùng cho hoạt động mua bán. Nội dung vật chất cùa vốn lưu thông của doanh nghiệp thương mại là hàng hoá để kinh doanh, tiền nhờ ngân hàng thu và vốn bằng tiền.

Neu như vốn lưu động cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất để mua vật tư cho sán xuất và tiêu thụ sán phẩm, thì đối với doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động cần thiết đế dự trừ hàng hoá phục vụ kinh doanh, để tổ chức công tác mua bán hàng hoá.

Vốn lưu động cúa doanh nghiệp thương mại được chia thành vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.

Vốn lưu động định mức là số vốn tối thiêu cần thiết cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hoá và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho quá trình kinh doanh, vốn lưu động không định mức là sổ vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh, nhưng không the có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tiền tạm ứng.

Với những doanh nghiệp thương mại bán buôn, bán lẻ, quá trình chu chuyến của vốn lưu động thường trải qua hai giai đoạn: giai đoạn mua hàng (biến T thành H), giai đoạn này vốn lưu động chuyển từ hình thái giá trị sang hình thái hiện vật và giai đoạn bán hàng (biến H thành T ') đó là lúc vốn lưu động lại quay trờ lại hình thái ban đầu nhưng với số lượng lớn hơn.

Trong vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại, vốn dưới hình thức dự trữ hàng hoá chiếm tỷ trọng cao nhất, vốn

dự trừ hàng hoá là số tiền dự trữ hàng hoá ờ các kho, cửa hàng, giá trị hàng hóa trên đường vận chuyến... Quản trị dự trừ hàng hóa, lưu kho hàng hóa là nội dung quan trọng trong quản trị logistics và chuồi cung ứng. Bởi vậy đế nâng cao hiệu quả sứ dụng vốn lưu động phái nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dự trừ hàng hoá, thông qua việc đẩy nhanh khối lượng tiêu thụ sản phâm và thu hồi tiền vốn.

Thành phần vốn lưu động là tổng thế các loại và các nhóm những yếu tố vật chất khác nhau (nguyên liêu, vật liệu...) dưới hình thái giá trị. Cơ cấu vốn lưu động là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mồi loại và nhóm đó so với toàn bộ giá trị vốn lưu động.

Trong nền kinh tế quốc dân, thành phần và cơ cấu vốn lưu động ớ các ngành có sự khác nhau. Điều này do đặc diêm và tính chất hoạt động của ngành đó quyết định. Kinh doanh thương mại là lĩnh vực lưu thông và phân phối hàng hoá nên vốn lưu động chiếm tỷ lệ chủ yếu trong vốn kinh doanh, thành phần và cơ cấu của nó cũng khác với vốn lưu động trong công nghiệp và xây dựng.

Nguồn vốn lưu động cúa các doanh nghiệp thương mại gồm vốn tự có, vốn đi vay và vốn liên doanh, liên kết... Trong kinh doanh phải hết sức chú ý đến việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua những chí tiêu sau đây:

Một là, số lần chu chuyên (sổ vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ.

DT K

Obq Trong đó:

K - Số lần chu chuyển của vốn

DT - Doanh thu (doanh số bán hàng) của doanh nghiệp

Chương 9. Hạch toán trongKDhiệu quả kinh tế... 225 226 GIẢO TRÌNH KINH THƯƠNG MẠI thương mại

Obq - Số dư vốn lưu động bình quân.

Chỉ tiêu này cho biết, trong một khoáng thời gian nhất định, vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng.

Hai là, sổ ngày của một vòng quay của vốn lưu động T

V = ~~

K Trong đó:

V - Số ngày của một vòng quay của vốn lưu động T - Thời gian theo lịch trong kỳ

K - Số lần chu chuyển cùa vốn lưu động trong kỳ

Chi tiêu này cho biết đề quay một vòng vốn lưu động cần bao nhiêu ngày.

Ba là, ti suất sinh lời của von lưu động.

P’ ZP Obq Trong đó:

P' - Tỷ suất sinh lời cúa vốn lun động

£p - Tông lợi nhuận thu được trong kỳ.

Obq - Số dư vốn lưu động bình quân.

là, số von lưu động tiết kiệm được.

Kkh - Kbc

B = X Obqkh

Kbc

Hoặc: B = (Vbc - Vkh)DTkh/T

Trong đó:

B - Số vốn lưu động tiết kiệm được.

Kbc - Sổ vòng quay của vốn lưu động kỳ báo cáo.

Kklì - Số vòng quay của vốn lưu động kỳ kế hoạch.

Qbqkh - số dư vốn lưu động bình quân kỳ kế hoạch.

Vbc - Số ngày của một vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo

Vkh - Số ngày của một vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch

DTkh- - Doanh số bán hàng kỳ kế hoạch 9.3.2. Vốn cố định - Thành phần và cơ cấu

Vốn cố định là biêu hiện bằng tiền của tài sản cố định, vốn này dùng đế xây dựng và trang bị các loại tài sản cố định khác nhau của doanh nghiệp.

Tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại phản ánh cơ sở vật chất kỳ thuật cùa doanh nghiệp, phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ tiến bộ khoa học kỳ thuật của doanh nghiệp. Vì tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mồi chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của nó được chuyến dần từng phần vào giá trị của sán phâm.

Mọi tư liệu lao động và mọi khoản chi phí thực tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp mà đồng thời thoả mãn hai điều kiện: có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên thì đều được coi là tài sán cố định. Đặc điếm cơ bản nhất của kinh doanh thương mại là gắn liền với quá trình phân phối và lưu thông hàng hoá. Điều này quyết định cơ cấu vốn kinh doanh trong thương mại, vốn cố định cùa các doanh nghiệp thương mại thường chiếm chỉ 20% trong tông số vốn kinh doanh. Cũng như các ngành khác, trong thương

Chương 9. Hạch toán trongKDhiệu quả kinh tế... 227 228 GIẢO TRÌNH KINH THƯƠNG MẠI mại, vốn cố định biếu hiện dưới hai hình thái:

- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc và thiết bị, công cụ, thiết bị đo lường, thí nghiệm, phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá...

- Hình thái tiền tệ: đó là giá trị tài sán cố định chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng đế tái sản xuất tài sán cố định, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.

Tài sán cố định được phân loại theo những tiêu thức khác nhau như: theo đặc điểm và hình thức sử dụng, theo thành phần vật chất của tài sản cố định. Thông thường theo đặc điếm và hình thức sử dụng, có các nhóm tài sàn cố định sau đây:

- Nhóm tài sản cố định dùng trong kinh doanh, đó là những tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động mua, bán, bảo quản, vận chuyền hàng hoá.

- Nhóm tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lý như nhà làm việc, nhà tiếp khách, phòng hội họp, y tế, văn hoá, thể thao...

- Nhóm tài sán cố định dùng cho nhu cầu phúc lợi cúa cán bộ công nhân viên như nhà nghỉ, những phương tiện đưa đón công nhân...

- Nhóm tài sản cố định không cần dùng đang chờ xử lý, đó là những tài sản cổ định doanh nghiệp không có nhu cầu, hư hỏng đang chờ giải quyết thanh lý.

Theo thành phần vật chất, tài sản cố định được chia ra các loại sau: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các thiết bị dùng đế bốc dờ, đóng gói, sắp xếp hàng hoá ở kho và các phương tiện khác.

Cơ cấu TSCĐ của các doanh nghiệp thương mại thường được

tính bằng các loại, số lượng TSCĐ và tỷ trọng của mỗi loại so với toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp. Cơ cấu đó và sự thay đồi của nó là những chi tiêu quan trọng nói lên trình độ kỳ thuật và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh của ngành lưu thông hàng hoá. Nó phán ánh đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp và giúp cho việc xác định phương hướng tái sán xuất mớ rộng TSCĐ.

,____ Giá trị một loại TSCĐ Chỉ tiêu cơ cấu TSCĐ = ____ X 100%

Giá trị toàn bộ TSCĐ

Cũng như vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp thương mại được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như:

nguồn vốn do ngân sách cấp, vốn cổ phần từ các cố đông đóng góp, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra ban đầu khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, vốn tự bồ sung của doanh nghiệp trên cơ sở đầu tư mua sắm trang thiết bị từ quỳ phát trien sán xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn do liên doanh liên kết, nguồn vốn vay từ ngân hàng...

Trong quá trình sử dụng vốn cố định, cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng loại vốn này đê có các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng. Những chỉ tiêu dùng đế đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định bao gồm:

Chỉ tiêu hiêu Tổng mức lưu chuyển hàng hoá

năng sử dụng = ~ " “7“ X 100%

yg(20 Giá trị TSCĐ dùng vào kinh doanh

Tỳ suất

vinh Ini Tông lợi nhuận thực hiện irons, kỳ

= Z' ---- X100%

cua Giá trị TSCĐ dùng vào kinh doanh

TSCĐ trong kỳ

Chương 9. Hạch toán trongKDhiệu quả kinh tế... 229 230 GIẢO TRÌNH KINH THƯƠNG MẠI 9.3.3. Bảo toàn sử dụng vốn kinh doanh

Bảo toàn và phát triển vốn là nghĩa vụ cúa doanh nghiệp đê tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định và phát triển kinh doanh có hiệu quả, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Thực chất của việc bảo toàn vốn là giữ được giá trị thực tế hay sức mua của vốn (thế hiện bằng tiền), giữ được khả năng chuyến đối so với các loại tiền khác tại một thời điếm nhất định. Nói cách khác, bảo toàn vốn chính là bảo toàn giá trị của các nguồn vốn. Việc đánh giá khả năng bảo toàn vốn của các doanh nghiệp được tiến hành bằng cách so sánh số vốn hiện có của doanh nghiệp với số vốn doanh nghiệp phải bảo toàn theo kỷ kết giao nhận vốn hoặc theo kỳ trước. Cụ the:

Hệ số báo toàn _ số vốn doanh nghiệp hiện có vôn Số vốn doanh nghiệp phải báo toàn

Số vốn doanh số vốn doanh Chi số giá và ti giá nghiệp phải bảo _ nghiệp phải bảo x tại thời điếm xác

toàn tại thời toàn khi giao nhận định do cơ quan có điểm xác định hoặc kỳ trước thẩm quyền công

bố

Nếu hệ số bằng 1 tức là doanh nghiệp bảo toàn được vốn, lớn hơn 1, tức doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn mà còn phát triển được vốn. Ngược lại, nếu nhỏ hơn 1, tức là doanh nghiệp không bảo toàn được vốn. Trường họp này doanh nghiệp phái lấy thu nhập đê bù. Vì vậy, cần tính thêm hệ số khả năng bảo toàn.

Hệ số khả _ Số vốn hiện có cùa doanh nghiệp + Thu nhập năng bảo , Ẩ 1 , , ., ...

t(rán Sô vôn doanh nghiệp phải bảo toàn

thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh vì bất cứ khâu nào trong kinh doanh cũng liên quan đến vấn đề sử dụng vốn. Sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không phụ thuộc vào tất cả các khâu, các bộ phận trong kinh doanh, từ phương hướng hoạt động kinh doanh, chiến lược, kế hoạch kinh doanh đến các biện pháp tố chức thực hiện kinh doanh.

9.4. HIỆU QUẢ KINH TẾTHƯƠNG MẠI

Một phần của tài liệu Giáo trình Kinh tế thương mại (Trang 111 - 115)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(178 trang)