1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf

489 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Tác giả PGS.TS. Trần Văn Hòe, TS. Phùng Mai Lan, ThS. Nguyễn Thùy Trang
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 489
Dung lượng 48,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LƠI Chủ biên PGS TS Trần Văn Hòe Tham gia viết TS Phùng Mai Lan, ThS Nguyễn Thùy Trang GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội, năm 2020 m ffi LỜI NÓI ĐÀU Kinh tế quốc tế cũng là ngành đ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LƠI Chủ biên: PGS.TS Trần Văn Hòe Tham gia viết: TS Phùng Mai Lan, ThS Nguyễn Thùy Trang

GIÁO TRÌNH KINH TẾ QUỐC TẾ

Hà Nội, năm 2020

Trang 2

LỜI NÓI ĐÀU

Kinh tế quốc tế cũng là ngành đóng góp cho sự cân bằng của cán cân thanh toán, tạo nguồn ngoại tệ cho nền kinh tế Đe thúc đẩy kinh tế quốc tế, việc nghiên cứu và vận dụng các lý thuyết cơ bản của kinh tế quốc tế nhằm xác định mô hình kinh tế quốc tế giữa Việt Nam và các nước trên thế giới là một vấn đề quan trọng Sự kiến tạo của chính phủ một cách khoa học bằng các chính sách thương mại quốc tế cùng với những thỏa ước đa phương và song phương trên cơ sở tham gia các định chế kinh tế quốc tế và khu vực cũng sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của kinh tế quốc tế Song song với kiến tạo môi trường kinh tế quốc tế thông qua chính sách, các quốc gia và vùng lãnh thô trên thế giới cũng tạo lập mồi trường thông qua xây dựng thê chế và kiến tạo cơ sở hạ tầng pháp lý, công nghệ và kỹ thuật cho các hoạt động thương mại, đầu tư, tài chính và hội nhập Tất cả những vấn đề trên đều phải được nghiên cứu và ứng dụng bởi tất cả các chủ thế của nền kinh tế Đe đạt những mục tiêu đó, việc giảng dạy, nghiên cứu và học tập về kinh tế quốc tế đang ngày càng mở rộng và phát triên trong đội ngũ các nhà quản lý, quản trị, người làm kinh doanh, giới nghiên cứu và đặc biệt là trong các trường đại học Giáo trình “Kinh tế quốc tế" là một công trình đáp ứng các vấn đề trên

Kinh tế quốc tế là một chủ đề quen thuộc với sinh viên, giảng viên, các nhà nghiên cứu, làm chính sách và công chúng Vì vậy, giáo trình “Kinh tế quốc tế" ngoài những nội dung cơ bản về lý thuyết, chính sách và thế chế kinh tế quốc tế, đã cố gắng sử dụng các mô hình, các thí dụ và tình huống để minh họa và làm cho vấn đề trở nên rõ ràng hơn Kết cấu giáo trình kinh tế quốc tế gồm 19 chương Phần một, tổng quan về kinh tế quốc tế gồm các vấn đề về bản chất kinh tế quốc tế và nền kinh tế thế giới; xu hướng và dự báo về nền kinh

tế thế giới (chương 1 và chương 2) Phần hai, lý thuyết thương mại quốc tế gồm bản chất của thương mại quốc tế; các lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển, tân cổ điển và lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại (chương 3, chương 4, chương 5, chương 6) Đồng thời các vấn

đề lợi thế theo qui mô, cạnh tranh không hoàn hảo và thương mại quốc tế nội ngành (chương 7) cũng được nghiên cứu trong phần này Phần ba, chính sách thương mại quốc tế gồm khái quát về chính sách thương mại quốc tế; công cụ thuế quan và công cụ phi thuế quan của chính sách thương mại quốc tế (chương 8, chương 9 và chương 10) Phần bốn, đầu tư quốc tế gồm các vấn đề khái quát về đầu tư quốc tế; đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài (Chương 11, chương 12 và chương 13) Phần năm, tài chính quốc tế tập trung vào các vấn đề hệ thống tài chính và bản chất tài chính quốc tế; cán cân thanh toán quốc tế; thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái (chương 14, chương 15 và chương 16) Phần sáu, hội nhập kinh tế quốc tế tập trung vào các vấn đề bản chất và phân loại hội nhập kinh tế quốc tế; các hình thức và cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế, các định chế kinh tế quốc tế (chương 17, chương 18 và chương 19) Xuyên suốt nội dung giáo trình,

lý thuyết và thực tiễn kinh tế quốc tế ngày nay được gắn kết nhằm tạo lập kiến thức và kỹ năng cho người học, nhà nghiên cứu và các nhà kinh doanh, quản trị trong lĩnh vực kinh tế quốc tế, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và hoạt động tại các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau theo hướng bình đăng, cùng có lợi, phù họp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc

tế và tự do hóa thương mại toàn cầu

Trang 3

Giáo trình “Kinh tế quốc tế" do PGS.TS Trần Văn Hòe, TS Phùng Mai Lan và ThS Nguyễn Thùy Trang, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Quản lý, Truờng Đại học Thủy Lợi biên soạn với đóng góp cụ thể nhu sau:

1 PGS.TS Trần Văn Hòe, chủ biên và viết các chương 1, 2, 3 4 5 6 7, 8, 9, 10,

11, 16, 17 và 19 cùng lời mở đầu, phần phụ lục và các câu hỏi thực hành

2 TS Phùng Mai Lan viết chương 14, 15

3 ThS Nguyễn Thùy Trang viết chương 12, 13, 18

Giáo trình “Kinh tế quốc tế" trước hết, phục vụ cho hoạt động giảng và học của các giảng viên khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý, trường Đại học Thủy Lợi Đồng thời, các tác giả của giáo trình cũng hướng đến phục vụ đông đảo bạn đọc là giảng viên, sinh viên, các nhà nghiên cứu và những doanh nhân có liên quan

Nhân dịp xuất bản giáo trình “Kinh tế quốc tế", tập thể tác giả xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, Hội đồng Khoa học Khoa Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Thủy Lợi và các đơn vị có liên quan đã tạo mọi điều kiện và đóng góp ý kiến về chuyên môn Tập thế tác giả cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, các nhà khoa học

đã cung cấp tài liệu và đóng góp ý kiến, đồng thời cũng cảm ơn các tác giả của các tài liệu

đã mà tập thế tác giả đã tham khảo Tập thể tác giả cũng xin cảm ơn Thư viên trường Đại học Thủy Lợi, Nhà xuất bản đã hỗ trợ trong việc xuất bản giáo trình

Thay mặt tập thể tác giả

PGS.TS TRẦN VÂN HÒE

Trang 4

MỤC LỤC

LỜINÓI ĐẦU 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 17

DANHMỤC CÁC HÌNH 18

PHẦNMỘT: TỒNG QUAN VỀ KINH TÉ QUỐC TẾ 20

CHUÔNG JCINH TÉ QUỐC TẾ VÀ NỀNKINH TÉ THẾ GIÓI 21

MỞ ĐẦU 21

1.1 BẢNCHÁT,NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA KINH TÉ QUỐC TÉ 21

1.1.1 Bản chất của kinh tế qnôc tế 21

1.1.2. Nội dung của kinh tế quốc tế 22

1.2 QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI 23

1.2.1 Khái niệm và cơ cấu nền kinh tế thế giới 23

1.2.2 Các giai đoạn vận động và phát triên của nền kinh tế thế giới 23

TÓM TẮT 24

CẢU HỎI THỰC HÀNH 25

A.CÀU HỎI TRẮC NGHIỆM 25

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 27

c CÀU HÒI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 27

CHUÔNG 2 JCU HUỚNGvà Dự BÁO VÈ NỀN KINH TẾ THÉ GIỚI 28

MỎ ĐÀU 28

2.1 BỐI CẢNH MÓI CỦA NỀN KINH TẾ THẾGIỚI 28

2.1.2 Quốc tế hóa nền kinh tế thế giới 28

2.1.2 Sự tác động mạnh mẽ của công nghệ số 29

2.1.3 Tốc độ tăng trưởng không đồng đều giữa các quốc gia, khu vực, nhóm nước, các thời kỳ 30

2.1.4. Các vấn đề xã hội, môi trường ngày càng gay gắt 31

2.2 XU HUỚNGvà Dự BÁO VÈ NÈN KINH TẾ THÉGIÓI 32

2.2.1 Những xu hướng vận động của kinh tế thế giới 32

Trang 5

2.2.2 Dự bảo về nền kinh tế thế giới 32

2.3 NỘIDUNG, TÍNH CHÁT VÀ sự PHÁT TRIỀN CỦA CÁC QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ 33

2.3.1 Khái niệm nội dung quan hệ kinh tế quốc tế 33

2.3.2. Tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế 33

2.3.3 Sự phát triên các quan hệ kỉnh tế quốc tế 34

TÓM TẮT 35

CÂU HỎI THỰC HÀNH 35

A CAU HỎITRẮCNGHIỆM 35

B CÂU HỎI VẬN DỤNG 36

c CÂU HỎI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ SÁNG TẠO 37

PHẦN HAI: LÝ THUYẾT THUƠNG mại quốc tế 37

CHUƠNG 3MONG QUAN VÈ THUONG mại quốc té 38

MỞ ĐẦU 38

3.1 BẢN CHẤT, NỘI DUNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA THUONG mại quốc tế 38

3.1.1 Bản chất của thương mại quốc tế 38

3.1.2. Nội dung của thương mại quốc tế 39

3.1.3 Chức năng của thương mại quốc tế 40

3.2 LỢI ÍCH CỦA THUONG mại quốc tế 40

3.2.1 Lợi ích cap độ quốc gia 40

3.2.2 Lợi ích cấp độ doanh nghiệp 41

3.3. ĐẶC TRƯNG CỦA THƯONG MẠI QUỐC TẾ 41

3.3.1. Đặc trưng chung của thương mại quốc tế 41

3.3.2. Đặc trưng cụ thê của thương mại quốc tế 42

3.4. CÁC PHƯONGTHỨCKINHDOANHTHUONGmại quốc té 43

3.4.1 Các phương thức kinh doanh hàng hóa 43

3.4.2. Các phương thức thương mại dịch vụ 44

TÓM TẮT 44

CÂU HỎI THỰC HÀNH 45

Trang 6

A Cauhỏitrắcnghiệm 45

B CÂU HÒI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 46

c CÀU HÒI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ -SÁNG TẠO 47

CHƯƠNG 4^LÝTHUYẾTTHƯƠNG MẠI QUỐC TÉ CỔ ĐIÉN 48

MỞ ĐẦU 48

4.1. LÝ THUYÉT TRỌNG THƯƠNG VÈ THƯƠNGMẠIQUỐCTÉ 48

4.1.1. Quan niệm của lỷ thuyết trọng thương 48

4.1.2 Tác động kinh tế củathuyết trọng thương 49

4.2 LÝ THUYẾT LỢITHẾso SÁNH TUYỆT ĐỐI VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ : 49

4.2.1 thuyết ìợi thế so sánh tuyệt đối 49

4.2.2 Vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh tuyệt đối trong thương mại quốc tế 51

4.3 LÝ THUYẾT LỢI THÉ so SÁNH TƯƠNG ĐỐI VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 51 4.3.1 Lý thuyết lợi thế so sánh tương đối của David Ricardo 51

4.3.2. Mô hình giản đơn của D. Ricardo về lý thuyết lợi thế so sánh tương đối 52 4.3.3 Lợi ích của thương mại quốc tê theo lý thuyết lợi thế so sánh tương đôi 54 4.4 LÝ THUYẾT CỦA HABERLER VỀ LỢITHẾsoSÁNH TƯƠNG ĐỐI 56 4.4.1 Lợi thế so sánh và chi phí cơ hội 56

4.4.2. Thương mại quốc tế và khả năng tiêu dùng 59

TÓM TẮT 61

CÂU HỎI THỰC HÀNH 61

A CÂU HỞITRẮC NGHIỆM 61

B CÂU HỎI LÝ THUYÉT - VẬN DỤNG 65

c CÂU HỎI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 65

CHƯƠNG 5^LÝ THUYÉTTHƯƠNG MẠI QUỐC TÉ TÂN CỒ ĐIÉN 66

MỞ ĐẦU 66

5.1. LÝ THUYẾTTƯƠNG QUAN CÁC NHÂN TỐ 66

5.1.1 Cơ sở và nội dung của thuyết tương quan các nhân tố 66

5.1.2 Mô hình thương mại quốc tế theo lý thuyết tương quan các nhân tố 67

Trang 7

5.1.3 Cấu trúc cân bằng chung của ỉỷ thuyết tương quan các nhân tố 69

5.2 NGHỊCH LÝ LEONTIEF 70

5.2.1 Cơ sở của nghịch lý Leontief. 70

5.2.2 Vận dụng nghịch lý Leontief trong thương mại quốc tế 71

TÓM TẮT 71

CÂU HỎI THỰC HÀNH 72

A CÂU HỎITRẮC NGHIỆM LựA CHỌN 72

B CÂU HỎI LÝ THUYÉT - VẬN DỤNG 73

c CÂU HỎI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ SÁNG TẠO 74

CHUƠNG 6^LÝ THUYÉT THUƠNG mại quốc té hiện đại 75

MỞ ĐẦU 75

6.1. LAN TỎA CÔNG NGHỆ VÀ THUƠNG mại quốc tế 75

6.1.1 Thương mại quốc tế dựa trên lý thuyết khoảng cách công nghệ 75

6.1.2. Thương mại quốc te dira trên lý thuyết chu kì sống sản phấm quốc tế 76

6.2 CHI PHÍ VÀNCHUYÊN VÀ THUƠNG mại quốc té 79

6.2.1 Mô hĩnh thương mại quốc tế khi có chi phí vận chuyên 79

6.2.2.Tác động của chi phí vận chuyên tới phân bố các ngành công nghiệp 80

6.3 CHÍNHSÁCH MÔI TRUỜNGvà THUONG mại quốc té 81

6.3.1 Chính sách môi trường 81

6.3.2 Tác động của chinh sách môi trường đen thương mại quốc tế 81

6.4 LÝ THUYẾT VỀ NĂNG Lực CẠNH TRANH QUỐC GIA VÀ THUONG MẠI QUỐC TÉ 82

6.4.1 Cách tiếp cận về cạnh tranh quốc gia của Diên đàn Kinh tế Thế giới 82

6.4.2 Lý thuyêt lợi thế cạnh tranh của M.Porter 83

6.4.3 Tác động của năng lực cạnh tranh quốc gia đến thương mại quốc 85

TÓM TẮT 87

CÂU HỎI THỤC HÀNH 88

A CÂU HỎITRẮCNGHIỆM 88

B CẢU HỎI LÝ THUYÉT - VẬN DỤNG 89

c CÂU HỎI PHÂN TÍCH, VẬN DỤNG, SÁNG TẠO 90

Trang 8

CHƯƠNG 7 MỌI THẾ THEO QUI MÔ, CẠNH TRANH KHÔNG 91

HOÀN HẢO VÀ THƯƠNGMẠI QUỐC TẾNỘI NGÀNH 91

MỎ ĐẦU 91

7.1 LỌITHẾTHEOQUI MÔ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 91

7.1.1 Lợi thế theo quỉ mô trong thương mại quốc tế 91

7.1.2. Mô hình thương mại quốc tế dựa trên lợi thế theo qui92

7.2 THƯƠNGMẠIQUỐC TÉ NỘINGÀNH 93

7.2.1 Bản chát thirơng mại quốc tế nội ngành 93

7.2.2 Đo lường thương mại quốc tế nội ngành 95

7.3 LÝ THUYÉT CANH TRANH KHÔNG HOÀN HẢO VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NỘI NGÀNH 97

7.3.1 Cạnh tranh không hoàn hảo và lợi ích kinh tế 97

7.3.2. hình thương mại quốc tế nội ngành dựa trên lý thuyết cạnh tranh không hoàn hảo 98

7.4. KHÁC BIỆT CHÁT LƯỢNG VÀ THƯƠNGMẠIQUỐCTẾNỘINGÀNH 100

7.4.1 Cơ sở của thương mại quốc tế dựa trên sự khác biệt về chất lượng sản phãm 100

7.4.2. Mô hình thương mại quốc tế dựa trên sự khác biệt chất lượng sảnphấm 100

7.5 QUAN HỆ GIƯA THƯƠNG MẠI QUÔC TÉ NỘINGÀNH VÀ THƯƠNGMẠI QUỐC TẾ THEO MÔ HÌNHTƯƠNGQUAN CÁC NHÂN TỐ 102

TÓM TẮT 103

CẢU HỎI THỰC HÀNH 104

A CÂU HỎITRẮCNGHIỆM 104

B CÂU HỎI LÝ THUYÉT -VẬNDỤNG 106

PHẦN 3: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ 107

CHƯƠNG 8 MONG QUAN VÈ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 108

MỞ ĐẦU 108

8.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CHỦC NÀNG CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TE 108

8.1.1 Khái niệm chính sách thương mại quốc tế 108

8.1.2 Vai trò của chính sách thương mại quốc tế 108

Trang 9

8.1.3. Chức năng của chính sách thương mại quốc tế 108

8.2 CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNGMẠI QUỐCTẾ 109

8.2.1. Các công cụ thuế quan 109

8.2.2. Các công cụ phi thuế quan 109

8.3 NHŨNG XU HƯỚNG cơ BÀN TRONG CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 111

8.3.1 Xu hướng tự do hóa thương mại 111

8.3.2 Xu hướng bảo hộ thương mại 112

8.3.3 Moi quan hệ giữa xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ thương mại trong bối cành toàn cầu hóa 113

8.4 NHŨNG NGUYÊN TẮC cơ BÀN CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 113

8.4.1 Nguyên tắc toi huệ quốc (MFN) 113

8.4.2 Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) 114

8.4.3 Nguyên tắc tương hô (Có đi có lại) 114

8.4.4 Nguyên tắc mở rộng tự do thương mại (Nguyên tắc tiếp cận thị trường) 114

8.4.5. Cạnh tranh công bang 115

8.4.6 Minh bạch hóa chính sách kinh 115

8.4.7 Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển 115

8.4.8 Các trường họp ngoại lệ của các nguyên tắc cơ bản trong chính sách thương mại quốc tế 115

8.5 PHÂN LOẠI CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 116

8.5.1. Chính sách hướng nội 116

8.5.2. Chính sách hướng ngoại 116

8.5.3. Chính sách thương mại quốc tế ở những quốc gia đang phát trỉên 117

TÓM TẮT 117

CÂU HÒI THỰC HÀNH 118

A CÂU HÒI TRẮC NGHIỆM 118

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 121

c CÂU HÒI PHÂN TÍCH - SÁNG TẠO 122

Trang 10

CHƯƠNG 9JZ0NG cụ THUẾ QUAN CỦA CHÍNH SÁCH 123

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 123

MỞ ĐẦU 123

9.1 THUẾ QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH THUẾQUAN 123

9.1.1 Thuế quan và đặc điếm của thuế quan 123

9.1.2 Phương pháp đánh thuế quan 123

9.1.3 Thuê quan danh nghĩa và hệ số bảo hộ thực tế 124

9.2 CÁC LOẠITHUẾ QUAN VÀ VAI TRÒ CỦA CÁCLOẠI THUẾ QUAN 131

9.2.1. Thuế quan xuất khẩuvai trò của thuế xuất khâu 131

9.2.2 Thuế quan nhập khâuvai trò của thuê quan nhập khâu 131

9.2.3. Các loại thuế quan khác và vai trò của chúng 131

9.3 TÁC ĐỘNGKINH TÉ CỦA THUẾ QUAN 132

9.3.1 Phân tích cân bằng tông quan của thuế quan 132

9.3.2. Phân tích cản bằng bộ phận cùa thuế quan 135

TÓM TẮT 139

CÂU HỎI THỰC HÀNH 140

A CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 140

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 153

c CÀU HÒI PHÂN TÍCH - SÁNG TẠO 154

CHƯƠNG lO^CÔNG CỤ PHI THUÉ QUAN CỦA CHÍNH SÁCH 156

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 156

MỞ ĐẦU 156

10.1 CÁC CÔNG CỤ ĐỊNH LƯỢNG 156

10.1.1 Câm nhập khâu 156

10.1.2. Hạn ngạch nhập khấu (Import quota) 157

10.1.3 Hạn chê xuất khâu tựnguỵện 161

10.1.4 Cấp phép xuất khẩu hoặc nhập khâu 164

10.2 CÁC CÔNG CỤ KỸ THUẬT VÀ VĂN HÓA 164

10.2.1. Các công cụ liên quan đến giá và quản giá 165

Trang 11

10.2.2. Các công cụ liên quan đến doanh nghiệp 166

10.2.3. Các công cụ liên quan đến đâu166

10.2.4 Công cụ kỹ thuật 167

10.2.5. Các công cụ mang tính hành chính 170

10.2.6 Ưu đãi trợ cấp của chính phủ 170

10.2.7. Các còng cụ phi thuế quan mới 171

TÓM TẮT 172

CÂU HỎI THỰC HÀNH 173

A.CÀUHỎI TRẮC NGHIỆM 173

B CÂU HÒI LÝ THUYẾT VẬN DỤNG 182

c. CÀUHÒI PHÂN TÍCH - SÁNG TẠO 183

PHẦN 4: ĐẦU TUQUỐC TẾ 184

CHUƠNG 11/TỔNGQUAN VỀ ĐẦU TU QUỐC TẾ 185

MỞ ĐẦU 185

11.1. BẢN CHẤT VÀ ĐẶC TRUNG CỦA ĐÀU TU QUỐC TÉ 185

11.1.1 Đầu tư quốc tế và vai trò của đầu tư quốc tê 185

11.1.2 Đặc trưng và tác động của đầu tư quốc tế 186

11.2 CÁC NGUỒN Lực QUỐC TÉ VÀ DI CHUYỂN QUỐC TÉ CÁC NGUỒN Lực 187

11.2.1 Các nguồn lực quốc tế 187

11.2.2. Bản chất và đặc trưng cơ bản của di chuyên quốc tế các nguồn lực 187

Hộp 8.1 Các công ty đa quốc gia (MNCs) và di chuyển quốc tế các nguồn lực 189

TÓM TẮT 189

CÂU HỎI THỰC HÀNH 190

A CÂU HỎITRẮCNGHIỆM 190

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT VẬN DỤNG 193

c CÂU HỎI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ SÁNG TẠO 193

CHUƠNG 12 J)ẦU T ư trực TIÉP NGÓC ngoài 195

MỞ ĐẦU 195

12.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỀM CỦA ĐÂUTƯTRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI. 195

Trang 12

12.1.1 Khái niệm và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 195

12.1.2 Đặc điêm của đău tư trực tiêp nước ngoài 197

Hộp 12.1 Đâu tư trực tỉêp nước ngoài ở Việt Nam 198

12.2 CÁCHÌNH ĐẦU Tư TRựC TIẾP NƯỚCNGOÀI 199

12.2.1. Hợp đồng họp tác kỉnh doanh 199

12.2.2 Doanh nghiệp 100% vốn đầu nước ngoài 200

12.2.3. Doanh nghiệp liên doanh 201

12.2.4 Đầu tư theo hợp đồngBOT, BTO, BT 201

12.2.5 Hình thức đầu mua lại và sáp nhập (M&A) 202

12.3. XU HƯỞNG VÀ CÁC NHÂN ẢNH HƯỚNG ĐẾN ĐÂU TƯ TRựC TIẾP NƯỚC NGOÀI 205

12.3.1 Xu hướng của đầu nước ngoài trực tiếp 205

12.3.2 Các nhăn tô ảnh hưởng đên đău tư trực tiêp nước ngoài 208

TÓM TẮT 210

CÂUHỎI THỰC HÀNH 210

A CÂU HÒI TRẮC NGHIỆM 210

c CÂUHÒI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 212

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 212

CHƯƠNG 13^ĐẦU Tư GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI 214

MỞ ĐẦU 214

13. ỉ KHẢI NIỆM ĐẶC ĐIỀM CỦA DẪU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI. 214

13.1.1 Khái niệm và vai trò của đầu tư gián tiêp nước ngoài 214

13.1.2. Đặc đỉêm của đầu tư gián tiếp nước ngoài 215

13.2 CÁCHÌNH ĐẦU Tư GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI 215

13.2.1 Đầu chứng khoán nước ngoài 215

13.2.2. Tín dụng tư nhãn quốc te (IPL) 216

13.2.3. Ho trợ phát trỉến chính thức (ODA) 217

Hộp 13.2 Quá trình hình thành và phát triên của ODA 218

13.3 XU HƯỞNG VÀ CẢC NHÂN TÓ ẢNH HƯỞNG ĐÉN ĐÂU GIÁN TIÉP NƯỚC NGOÀI 223

Trang 13

13.3.1 Xu hướng của đầu tư nước ngoài gián tiếp 223

13.3.2. Các nhân tô ảnh hưởng đến đàu tư gián tiêp nước ngoài 227

TÓM TẮT 228

CÂU HỎI THỰC HÀNH 228

A CÂU HỎITRÁCNGHIỆM 228

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 230

c. CẦUHÒI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ -SÁNG TẠO 230

PHẦN 5: TÀI CHÍNH QUỐC TÉ 231

CHƯƠNG 14/TỔNGQUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 232

MỞ ĐẦU 232

14.1 HỆTHỐNG TÀI CHÍNH QUỐCTẾ 232

14.1.1 Khái niệm và vai trỏ cùa hệ thống tài chính quốc tế 232

14.1.2 Sự hình thành và phát triến hệ thống tiền tệ, tài chính quốc tế 233

14.1.3. Các tố chức tài chính quốc tế 242

14.2 CÁC vánđètàichínhquốctế 243

14.2.1. Tài chính quốc tê từ góc độ vĩ 243

14.2.2 TÙÌ chính quốc tế từ góc độ vi mô 251

TÓM TẮT 261

THUẬT NGỮ 262

CÂU HỎI THỰC HÀNH 263

A CÂU HỎITRÁCNGHIỆM 263

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 266

c CÂU HỎI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ- SÁNGTẠO 266

ChUƠNG 5 J2ÁNcânthanhtoánquốctế 268

MỞ ĐẦU 268

15.1 Kháiniệmvànguyêntẳchạchtoáncủa cán cânthanh toánquốcté 268

15.1.1 Khái niệm 268

15.1.2 Nguyên tảc hạch toán 270

15.2 CơCẤU CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 272

Trang 14

15.2.1 Khoản mục thường xuyên 272

15.2.2 Khoản mục vốn 274

15.2.3 Khoản mục dự trữ chính thức 275

15.2.4 Sai sót thống kê 276

15.3.CÂN BẰNG VÀ MÁT CÂN BẰNG CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN 279

15.3.1. Thặng hay thăm hụt của các cán cân bộ phận 279

15.3.2 Giải pháp khi cán căn thanh toán mất cân băng 284

15.4 Quanhệgiửacáncânthanhtoánvàcácchỉsốcủanềnkinhtế 286

15.4.1 Quan hệ giữa cán cân thành toántổng sản phẩm quốc dân nội địa 286

15.4.2 Quan hệ giữa cán cân thanh toán và tiêtkiệm - đâu 287

TÓM TẮT 288

THUẬT NGỮ 289

CÂU HỎI THỰC HÀNH 291

A CÂU HỎI TRẮCNGHIỆM 291

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 296

c CÂUHỎIPHÂN TÍCH - ĐÁNHGIÁ - SÁNGTẠO 297

CHƯƠNG 16/THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ TỲ GIÁ HỐI ĐOÁI 300

MỚ ĐẦU 300

16.1. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 300

16.1.1 Thị trường ngoại hôi và đặc diêm của thị trường ngoại hôi 300

16.1.2 Chức năng của thị trường ngoại hối 300

16.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hoi 301

16.1.4 Rủi ro hôi đoái tự bảo hỉêm trên thị trường ngoại hôi 302

16.2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 302

16.2.1 Tỷ giá hôi đoái yêt tỷ giá 302

16.2.2 Cân băng tỷ giá hôi đoái trên thị trường ngoại hôi 304

16.2.3 Dự báo tỷ giá hoi đoái 305

16.2.4. Tác động của tỷ giá hoi đoái đến các quan hệ kinh tế quốc tế 308

TÓM TẮT 309

Trang 15

CÂU HỎI THỰC HÀNH 309

A CÂU HÒI TRẮC NGHIỆM 309

B CÀU HÒI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 311

c CÂU HÓI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 311

PHẦN 6: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 312

CHUƠNG 17JCHAI QUÁT VÈ HỘI NHẬP KINH TÉ QUỐC TÉ 313

MỞ ĐẦU 313

17.1 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA HỘI NHẬP KINH TÉ QUỐC TẾ 313

17.1.1 Khái niệm và xu hướng của hội nhập kinh tế quốc tế 313

17.1.2 Vai trò của hội nhập kinh quốc tế 313

17.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HUỞNGđến hội nhập kinh tế quốc tế 314

17.3. PHÂN LOẠI HỘINHẬPKINH TÉ QUỐCTÉ 314

17.3.1 Căn cứ vào chủ thê tham gia 314

17.3.2 Căn cứ vào phương thức điều chỉnh 314

17.3.3 Căn cứ vào đoi tượng và mục đích của hội nhập kinh tế quốc tế 315

17.3.4 Căn cứ vào chế độ thành lập và tô chức hoạt động (Mức độ toàn cầu hóa) 315

17.4 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 316

17.4.1. Tác động tạo lập mậu dịch 316

17.4.2 Tác động chuyên hướng mậu dịch 318

TÓM TẮT 319

CÂU HỎI THỰC HÀNH 320

A.CẢU HỎI TRẮC NGHIỆM 320

B CÂU HỎI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 325

c CÂU HÒI PHÂN TÍCH - SÁNG TẠO 326

CHUÔNG 18ẹ_CÁCHÌNH THỨC VÀ CÁP ĐỘ HỘINHẬP KINH TÉ QUỐC TÉ327 MỞ ĐẦU 327

18.1 QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 327

Hộp 18.1 Các hiệp định thương mại tự do trên thế giới 328

Trang 16

18.2 HÌNHTHỨC VÀ CẤP ĐỘ HỘINHẬP KINH TỂ QUỐC TẾ 328

18.2.1 Khu vực tự do thương mại (FTA) 328

Hộp 18.2. Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ - NAFTA 329

Hộp 18.3. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA 330

Hộp 18.4. Khu vực thương mại tự do ASEAN với các nước đối tác 331

18.2.2 Liên minh hải quan (CU) 332

Hộp 18.5 Khối thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR) 332

18.2.3. Thị trường chung 333

Hộp 18.6 Liên minh Hải quan giữa Nga, Kazakhstan và Belarus 333

Hộp 18.7 Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC 334

18.2.4 Liên mình kinh tê 335

18.2.5 Liên minh kinh tế chính trị 335

Hộp 18.8 Liên minh Châu Au - EU 336

TÓM TẮT 337

CÂU HỎITHỰCHÀNH 337

A CÂUHỎI TRẮC NGHIỆM 337

B CÂU HÒI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 341

c CÂUHÒI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ -SÁNG TẠO 342

CHƯƠNG 19JDINH CHẾ KINH TẾ QUỐC TẾ 344

MỞ ĐẦU 344

19.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC ĐỊNH CHẾ QUỐC TÊ 344

19.1.1 Khái niệm định chê kỉnh tế quốc tế 344

19.1.2 Đặc diêm của định chê kinh quôc 345

19.1.3 Vai trò của các định chê kinh tế quốc tế 346

19.2 CÁCĐỊNH CHẾ KINH TẾ QUỐCTẾ 347

19.2.1. To chức Thương mại Thế giới (The World Trade Organization - WTO) 347

19.2.2 Liên minh Châu Au (European Union - EU) 355

19.2.4 Diên đàn Hợp tác Kỉnh Châu A - Thái Bình Dương (APEC) 379

19.2.5. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF) 391

Trang 17

19.2.6. Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB) 398

19.2.7 Ngân hàng Phát triển Châu Ả (ADB) 405

TÓM TẮT 408

CÂU HỎI THỰC HÀNH 409

A CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 409

B. CÂU HỎI LÝ THUYẾT - VẬN DỤNG 410

c CẦU HÒI PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ - SÁNG TẠO 412

PHỤLỤC 414

PHỤ LỤC 1: THUẬT NGỮKINH TẾ QUỐC TẾ 414

PHỤ LỤC 2: PHUƠNG pháp trị giá hải quan 476

TÀILIỆU THAM KHẢO 485

TIẾNG VIỆT: 485

TIẾNG ANH: 486

Trang 18

DANH MỤC CÁC BẢNG

BÀNG 4 1 CHI PHÍ LAO ĐỘNG CHO SÀN XUẤT CÀ PHÊ VÀ THÉP Ỏ VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC 50BẢNG 4 2 CHI PHÍ LAO ĐỘNG CHO SẢN XUẤT CÀ PHÊ VÀ THÉP Ở VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC 52BẢNG 4 3 GIÁ CẢ TƯƠNG QUAN GIỮA HAI SẢN PHẨM CÀ PHÊ VÀ THÉP Ở HAIQUỐC GIA LÀ HÀN QUỐC VÀ VIỆT NAM 53BẢNG 9 1 TỶ LỆ THUẾ QUAN CHO CẢC LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

ĐƯỜNG Bộ 125

BẢNG 14 1 TÊN ĐỒNG TIỀN VÀ KÝ HIỆU ĐỒNG TIỀN MỘT SỐ QUỐC GIA

244

BÀNG 15.1 BẢNG CÁN CÂN THANH TOÁN VIỆT NAM QUÝ IV/2019 277

BÀNG 15 2 Cơ CẤU CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ - TÀI KHÓA CHO CÂN BẰNG BÊNTRONG VÀ BÊN NGOÀI 285

Trang 19

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4 1 Đường giới hạn khả năng sản xuất của Việt Nam và Hàn Quốc 55

Hình 4 2 Lợi ích của thương mại quốc tế mở rộng khả năng tiêu dùng 56

Hình 4 3 Đường giới hạn khả năng sản xuất trong trường họp chi phí cơ hội tăng dằn

57

Hình 4 4 Mô hình thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc với chi phí cơ hội tăng dần 59

Hình 4 5 Cân bằng trong nền kinh tế đóng 59

Hình 4 6 Cân bằng trong nền kinh tế mở qui mồ nhỏ 60

Hình 5 1 Cấu trúc cân bằng chung của lý thuyết tương quan các nhân tố 70

Hình 6 1 Thương mại quốc tế dựa trên lỷ thuyết khoảng cách công nghệ 76

Hình 6 2 Mồ hình thương mại quốc tế dựa trên lý thuyết chu kì sống sản phẩm quốc tế

77

Hình 6 3 Mô hình thương mại quốc tế khi có chi phí vận chuyến 79

Hình 6 4 Ánh hưởng của chính sách môi trường đến thương mại quốc tế 81

Hình 6 5 “Mô hình kim cương” về các yếu tố xác định lợi thế cạnh tranh quốc gia84

Hình 7 1 Mô hình thương mại quốc tế dựa trên lợi thế theo qui mô 92

Hình 7 2 Cạnh tranh không hoàn hảo và lợi ích kinh tế 98

Hình 7 3 Lợi ích của thương mại quốc tế nội ngành dựa trên lý thuyết cạnh tranh không hoàn hảo và lợi thế theo qui mô 99

Hình 7 4 Mô hình thương mại quốc tế nội ngành dựa trên khác biệt chất lượng sản phẩm

102

Hình 9 1 Anh hưởng cân bằng tông quan của thuế quan 133

Hình 9 2 Đường cong định giá khi áp dụng thuế quan 134

Hình 9 3 Phân tích cân bằng bộ phận của thuế quan 136

Hình 10 1 Hạn ngạch nhập khẩu 158

Hình 10 2 Hạn ngạch nhập khâu và độc quyền nội địa 160

Trang 20

Hình 13.1 Hỗ trợ phát triển chính thức ròng, giai đoạn 1960 - 2018 224

Hình 14 1 Cơ chế tỷ giá hối đoái dưới dạng “Con rắn tiền tệ Châu Âu” 241

Hình 14 2 Các chế độ tỷ giá áp dụng trên thế giới 248

Hình 14 3 Các quốc gia nợ nước ngoài lớn nhất năm 2019 (nghìn tỷ USD)250

Hình 14.4 Cơ cấu vốn hóa thị trường cổ phiếu quốc tế 255

Hình 14 5 Giá trị vốn hóa của các thị trường chứng khoán lớn nhất thế giới 2019 (Nghìn tỷ USD) 257

Hình 14 6 Giá trị trái phiếu phát hành 2018 (Nghìn tỷ USD) 258

Hình 15.1 Cán cân thanh toán Việt Nam 2007-2018 (tỷ USD) 283

Hình 17 1 Tác động tạo lập mậu dịch của liên minh thuế quan 317

Hình 17 2 Tác động chuyến hướng mậu dịch của liên minh thuế quan 318

Trang 21

Phần một: TỔNG QUAN VÈ KINH TẾ QUỐC TẾ

Chương 1 Kinh tế quốc tế và nền kinh tế thế giới

Chương 2 Xu hướng và dự báo về nền kinh tế thế giới

Trang 22

Chương 1 KINH TẾ QUỐC TÉ VÀ NÈN KINH TẾ THÉ GIỚI

MỞ ĐÀU

Kinh tê quôc tê nghiên cứu các lỷ thuyêt nên tảng, cảc môi quan hệ kinh tê, các phương thức hoạt động kinh tê của các chủ thê tham gia vào nên kinh tê thê giới Chương này sẽ làm rõ bản chất và vai trò của kinh tế quốc tế; các nội dung cơ bản của kỉnh tế quốc

tế gồm lý thuyết và chỉnh sách thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chỉnh quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế Quả trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thế giới cũng đã trải qua nhiêu giai đoạn Chương này cũng sẽ tập trung làm rõ khải niệm, đặc trưng và cơ cấu của nền kỉnh tế thế giới và các giai đoạn vận động, phát trỉên của nền kỉnh tế thế giới.

1.1 BẢN CHẤT, NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1.1 Bản chất của kinh tế quốc tế

Kinh tế quốc tế nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thuơng mại quốc tế, đầu tu quốc tế, tài chính quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế Đồng thời kinh tế quốc tế cũng nghiên cứu mối quan hệ kinh tế giữa các nền kinh tế của các quốc gia và các khu vục, các vùng lãnh thố trên thế giới Xu huớng hội nhập và quốc tế hóa sản xuất và phân phối hàng hóa, dịch vụ đang chi phối hành vi của mồi một chủ thế, do đó, kinh tế quốc tế cũng sẽ nghiên cứu xu huớng hội nhập được chuyến tải vào các hoạt động thương mại, đầu tư và tài chính quốc tế

Nguồn lực quốc tế, nguồn lực của các quốc gia, khu vực và vùng lãnh thổ luôn luôn khan hiếm và có xu hướng ngày càng cạn kiệt, tức là lợi thế so sánh của các quốc gia, các khu vực và vùng lãnh thổ cũng thay đồi không ngừng dẫn đến việc phải thiết lập biểu đồ các yếu tố sản xuất hợp lý nhất, làm cơ sở cho phân công và trao đối hàng hóa quốc tế Kinh tế quốc tế, về bản chất, cũng là khoa học nghiên cứu những vấn đề về nguồn lực, phân phối và sử dụng các nguồn lực khan hiếm giữa các quốc gia, các nền kinh tế thông qua chuyên môn hóa và trao đổi hàng hoá, dịch vụ gắn với sự vận động của các yếu tố sản xuất, chuyển đổi tiền tệ và thanh toán giữa các chủ thể hoạt động trên thị trường thế giới

Từ bản chất của kinh tế quốc tế, mục đích nghiên cứu của kinh tế quốc tế là trang bị những kiến thức khái quát về một nền kinh tế thế giới hiện đại; trang bị những kiến thức về

lý thuyết thương mại quốc tế, từ chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết thương mại quốc tế cổ điên và tân cố điển, đến lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại Đặc biệt, kinh tế quốc tế sẽ trang bị những lý thuyết thương mại quốc tế trong điều kiện nền kinh tế hiện đại nhằm khai thác lợi thế theo qui mô, mô hình thương mại quốc tế nội ngành và cạnh tranh không hoàn hảo Kinh tế quốc tế cũng xem xét các mô hình thương mại quốc tế dựa trên chuỗi giá trị sản phẩm và chuỗi cung ứng toàn cầu nhằm đưa ra những mô hình chuyên môn hóa và thương mại mới

Cùng với lý thuyết thương mại quốc tế, kinh tế quốc tế cũng trang bị những kiến thức về chính sách thương mại quốc tế được ứng dụng phố biến trên thế giới Kinh tế quốc

Trang 23

tế trang bị những kiến thức nền tảng và thực tiễn về khái niệm, vai trò và chức năng của chính sách thương mại quốc tế, về thực tiễn ứng dụng các công cụ thuế quan và phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế và những chính sách ảnh hưởng đến nó; Cung cấp những kiến thức cơ bản về di chuyển quốc tế các nguồn lực; Cung cấp những kiến thức

cơ bản về tài chính- tiền tệ quốc tế nhằm thấy được sự vận động của thị trường tài chính- tiền tệ giữa các nước

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế quốc tế chính là nền kinh tế thế giới Kinh tế quôc tế nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia, không những trong trạng thái tĩnh mà còn trong trạng thái động

Sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, thống kê, mô hình hóa, trừu tượng hóa và kiêm soát bằng thực nghiệm để nghiên cứu nội dung của kinh tế quốc tế

1.1.2 Nội dung của kinh tế quốc tế

Kinh tế quốc tế sẽ nghiên cứu khái quát về các quan hệ kinh tế quốc tế và nền kinh

tế thế giới thông qua nghiên cứu đầy đủ các vấn đề:

Thứ nhất, các nội dung liên quan đến lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế

Lý thuyết thương mại quốc tế sẽ giải thích các vấn đề từ thương mại quốc tế cổ điển, tân cố điên đến thương mại quốc tế hiện đại Chính sách thương mại quốc tế giải thích cách sử dụng các cồng cụ thuế quan và phi thuế quan trong điều kiện nền kinh tế thế giới

Thứ hai, đầu tư quốc tế Đầu tư quốc tế là một vấn đề gắn liên với các nội dung khác của kinh tế quốc tế và sẽ giải thích dong vận động của vốn cũng như các nguồn lực khác được vận động trên thị trường quốc tế Hai hình thức đầu tư quốc tế cơ bản là đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài sẽ là nội dung cơ bản được làm rõ

Thứ ba, tài chính quốc tế Tài chính quốc tế luôn luôn gắn với hoạt động thương mại hàng hóa, dịch vụ và dòng vận động của vốn nên các vấn đề về tài chính quốc tế như cán cân thanh toán quốc tế, thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái sẽ được nghiên cứu đầy đủ trong mối quan hệ với nội dung thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế

Thứ tư, hội nhập kinh tế quốc tế Thị trường thế giới ngày càng phang hơn do hội nhập kinh tế dưới góc độ đa phương và song phương ngày càng sâu và rộng Kinh tế quốc

tế sẽ làm rõ các vấn đề bản chất, nội dung, phân loại và tác động của hội nhập quốc tế Đặc biệt, các hình thức và cấp độ hội nhập cũng như tác động kinh tế của các hình thức hội nhập sẽ được tập trung nghiên cứu Các định chế kinh tế quốc tế

Kinh tế quốc tế cũng liên quan mật thiiét với các môn khoa học khác mà người nghiên cứu cần vận dụng kiến thức và kỳ năng đế giải thích các tính qui luật và những diễn biến của nền kinh tế thế giới Kinh tế quốc tế được xây dựng trên cơ sở những nguyên lý

cơ bản và sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản của kinh tế học Kinh tế quốc tế cũng liên quan tới nhiều môn học khác như Kinh tế phát triển, kinh tế môi trường, tài chính

- tiền tệ

Trang 24

1.2 QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIẾN CỦA NỀN KINH TẾ THÉ GIỚI

1.2.1 Khái niệm và cơ cấu nền kinh tế thế giói

Nền kinh tế thế giới là một hệ thống các nền kinh tế của các quốc gia, các tổ chức, các liên kết thương mại quốc tế, các công ty đa quốc gia có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau thông qua quá trình phân công lao động quốc tế

Các bộ phận của nền kinh tế thế giới bao gồm các chù thế thương mại qưốc tế, các quan hệ thương mại quốc tế và các chủ thể thương mại quốc tế

Thứ nhất, là các nền kinh tế quốc gia và các vùng lãnh thố độc lập trên thế giới Theo trình độ phát triển kinh tế, các nước phát triển; Các nước đang phát triến; Các nước chậm phát triến Quan hệ giữa các chủ thế, thông qua việc ký kết các hiệp định kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ

Thứ hai, là các chủ thể ở cấp độ thấp hơn bình diện quốc gia: Các công ty, tập đoàn, đơn vị kinh doanh tham gia vào nền kinh tế thế giới Quan hệ giữa các chủ thế: thồng qua việc ký kết các hợp đồng thương mại, đầu tư trong khuôn khổ của những hiệp định được ký kết giữa các quốc gia

Thứ ba, là các chủ thế kinh tế ở cấp độ quốc tế: Các tô chức quốc tế hoạt động với

tư cách là các thực thế độc lập, có địa vị pháp lý rộng hơn địa vị pháp lý của quốc gia như

UN, IMF, WB, WTO, EU, NAFTA, ASEAN

Ngoài ra, còn môt số chủ thế kinh tế quốc tế quan trọng khác là các công ty xuyên quốc gia, các tập đoàn kinh doanh quốc tế đang chiếm một tỷ trọng lớn trong các hoạt động thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế; hoạt động chuyến giao cồng nghệ; hoạt động đầu tư tài chính quốc tế; dịch vụ ngân hàng và mua bán tiền tệ

Các quan hệ thương mại quốc tế là bộ phận cốt lõi của nền kinh tế thế giới; Là kết quả tất yếu của sự tác động qua lại giữa các chủ thể thương mại quốc tế Đó là tổng thể các quan hệ vật chất và tài chính diễn ra trong lĩnh vực kinh tế, khoa học công nghệ có liên quan tới tất các các giai đoạn của quá trình tổ chức sản xuất Diễn ra giữa các quốc gia với nhau, giữa các quốc gia và các tổ chức thương mại quốc tế

Căn cứ vào đối tượng vận động, các quan hệ thương mại quốc tế được chia thành các hoạt động: Thương mại quốc tế; Đầu tư quốc tế; Tài chính quốc tế và Hội nhập kinh tế quốc tế Trong khuôn khổ của cuốn sách này

1.2.2 Các giai đoạn vận động và phát triển của nền kinh tế thế giới

Nen kinh tế thế giới vận động và phát triến gắn liền với các cuộc cách mạng công nghiệp Cho đến nay, xã hội loài người đã trải qua bốn cuộc cách mạng công nghiệp và các cuộc cách mạng công nghiệp này đã cho thấy sự phát triến của nền kinh tế thế giới

■ Cuộc cách mạng công nghiệp lần thử nhất (1820-1870): Cuộc cách mạng công

nghiệp này, nền kinh tế thế giới đã đạt những thành tựu về phát triến các phương tiện vận tải, thúc đẩy ngành vận tải hàng hóa đạt được một tốc độ phát triến cao

Trang 25

nhờ các phương tiện vận tải biến được trang bị các động cơ hơi nước, công suất lớn nên thương mại hàng hóa giữa các chủ thế ở các quốc gia đã rộng mở, hiệu quả cao

và do đó thúc đẩy chuyên môn hóa về sản xuất và thương mại Nhờ những thành tựu về khoa học - kỹ thuật mà cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã thúc đấy sự phát triến của nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là những ngành công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng

minh khoa học trong lĩnh vực vật lý, các ngành công nghiệp điện lực, hóa chất, luyện kim được tập trung phát triến Tính chuyên mồn hóa trong các ngành công nghiệp phát triến khá cao và trở thành nhân tố thúc đẩy sự trao đổi các sản phẩm công nghiệp với sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm thủ công, trao đổi thành phẩm của các ngành công nghiệp chế biến với nguyên liệu gốc ở các nước kềm phát triển

và thuộc địa Thực tế cho thấy, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã định hình sự phân công lao động quốc tế liên ngành giữa các quốc gia và vùng lãnh thố

chế biến sâu, sử dụng công nghệ cao đạt được sự phát triến như công nghiệp hạt nhân, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp sinh học đã thúc đẩy năng suất lao động và tạo ra những sản phấm mới thúc đây sự trao đối hàng hóa liên ngành công nghiệp nặng chế biến và công nghiệp nhẹ chế biến Nhờ công nghiệp sinh học phát triển nên các sản phẩm chế biến từ ngành chăn nuôi và trồng trọt chiểm tỷ trọng cao trong các sản phấm chế biến phục vụ con người làm nền tảng nâng cao thu nhập cho cả người nông dân và công nhân

cách mạng công nghiệp lần thứ ba nhưng có sự phát triển về chất nên tác động sâu sắc đến nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế quốc tế nói riêng Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với ba ngành công nghiệp cốt lõi là công nghệ vật lý với các lĩnh vực công nghệ điện tử viễn thông, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, V.V.; Ngành công nghiệp sinh học với các lĩnh vực công nghệ virus, công nghệ

vi sinh, công nghệ phát triên các loại hóa dược mới, công nghệ phát triên các giống cây trồng, vật nuôi mới, năng suất cao, V.V.; Công nghệ số (Công nghệ thông tin) với các lĩnh vực công nghệ chủ yếu là trí tuệ nhân tạo(AI), Kết nối vạn vật (loT) và

dữ liệu lớn (Big Data)

Các cuộc cách mạng công nghiệp đã tác động đến các lĩnh vực thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chính quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế dưới các góc độ chuyên môn hóa và cải biến cơ cấu thị trường; thúc đẩy dòng chu chuyển hàng hóa, vốn và tiền tệ; thay đổi phương thức kinh doanh trên mọi phương diện từ đàm phán, nghiệp vụ thực hiện giao dịch, nền tảng số của giao dịch, đến thanh toán và phương tiện thanh toán; thay đổi phương thức đánh giá và hạch toán cũng như quản trị rủi ro đối với các hoạt đọng kinh tế quốc tế

TÓM TẮT

1 Kinh tế quốc tế, về bản chất, là khoa học nghiên cứu những vấn đề về nguồn lực, phân phối và sử dụng các nguồn lực khan hiếm giữa các quốc gia, các nền kinh tế thông qua chuyên môn hóa và trao đổi hàng hoá, dịch vụ gắn với sự vận động của các yếu tố sản

Trang 26

xuất, chuyến đối tiền tệ và thanh toán giữa các chủ thế hoạt động trên thị truờng thế giới

2 Các nội dung cơ bản của kinh tế quốc tế bao gồm lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế từ chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển và tân cổ điên, đến lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại, cùng với đó là vai trò, chức năng của chính sách thương mại quốc tế, và ứng dụng trong thực tiễn các công cụ của chính sách thương mại quốc tế như thuế quan và phi thuế quan; nghiên cứu sự di chuyến quốc tế các nguồn lực; sự vận động của thị trường tài chính- tiền tệ giữa các nước và xu hướng hội nhập được chuyển tải vào các hoạt động thương mại, đầu tư và tài chính quốc tế

3 Nen kinh tế thế giới là một hệ thống các nền kinh tế của các quốc gia; các tổ chức tham gia nền kinh tế thế giới như doanh nghiệp, các tố chức công; các định chế kinh

tế quốc tế gồm các liên kết thương mại quốc tế và định chế tài chính quốc tế; các công ty

đa quốc gia có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau thông qua quá trình phân công lao động quốc tế Các bộ phận của nền kinh tế thế giới bao gồm các chủ thế thương mại quốc tế và các quan hệ thương mại quốc tế

4 Quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều giai đoạn gắn liền với các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới

CÂU HỎI THỰC HÀNH

A Câu hỏi trắc nghiệm

1 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế quốc tế là:

a Nen kinh tế của một quốc gia

b Các chủ thể kinh tế quốc tế

c Các quan hệ kinh tế quốc tế

d Cả b và c (*)

2 Quan hệ kinh tế quốc tế là:

a Mối quan hệ về kinh tế giữa các quốc gia

b Mối quan hệ về xã hội giữa các quốc gia

c Mối quan hệ tổng thể các quan hệ vật chất về tài chính, kinh tế, khoa học(*)

d Mối quan hệ giữa các quốc gia để giải quyết các vấn đề quốc tế

3 Quan hệ nào không phải quan hệ kinh tế quốc tế?

a Quan hệ di chuyến quốc tế về tư bản

b Quan hệ di chuyến quốc tế về nguồn nhân lực

c Hội nhập KTQT

d Quan hệ quân sự.(*)

4 Quan hệ kinh tế quốc tế là:

a Mối quan hệ về kinh tế giữa các quốc gia

b Mối quan hệ về xã hội giữa các quốc gia

Trang 27

c Mối quan hệ tống thế các quan hệ vật chất về tài chính, kinh tế, khoa học(*)

d Mối quan hệ giữa các quốc gia đê giải quyết các vấn đề quốc tế

Trang 28

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm

B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng

1 Giải thích về cơ cấu của nền kinh tế thế giới? Hãy lấy thí dụ để phân tích về cơ cấu của nền kinh tế thế giới và chọn một chủ thế của nền kinh tế thế giới đế giải thích vai trò của chủ thế đó trong nền kinh tế thế giới

2 Hãy giải thích ý kiến “Sự phát triển của nền kinh tế thế giới luôn luôn gắn liền với các cuộc cách mạng công nghiệp” Anh/ chị hãy phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của cách mạng công nghiệp đến sự phát triến của nền kinh tế thế giới và lấy một thí dụ minh họa

3 Giải thích nội dung và tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế? Hãy phân tích một nội dung của quan hệ kinh tế quốc tế đế chứng minh cho khẳng định “Là bộ phận cốt lõi của

cơ cấu nền KTTG, là kết quả của sự tương tác giữa các chủ thế KTQT”

c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo

1 Phân tích những nguồn lực của nền kinh tế Việt Nam khi tham gia vào các quan hệ kinh

tế quốc tế? Hãy chọn một nguồn lực và phân tích lợi thế so sánh cùa Việt Nam khi tham gia nền kinh tế thế giới dựa trên nguồn lực đó

Trang 29

sô vân đê kinh tê toàn câu Tìêp theo, chương này sẽ phân tích các xu hướng và dự bảo vê nên kinh tê thê giới làm cơ sở đê cỏ thê dự bảo tương lai của nên kỉnh tê thê giới và việc điều chỉnh chỉnh sách của các quốc gia nhằm thích nghỉ có hỉệu quả với những xu thế lớn

và tương lai của nền kỉnh tế thế giới Cuối cùng, chương này cũng tập trung làm rõ nội dung, tính chât và sự phát trỉên của cảc quan hệ kinh tê quôc tê.

2.1 BỐI CẢNH MỚI CỦA NỀN KINH TÉ THẾ GIỚI

Thực tiễn những thập niên đầu của thế kỷ 21 đã dần dần định hình những xu hướng mới của nền kinh tế thế giới, đó là quốc tế hóa diễn ra nhanh và rộng khắp, làm cho thương mại quốc tế gia tàng với tốc độ cao; cách mạng công nghiệp 4.0 tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới; tốc độ tăng trưởng không đồng đều của nền kinh tế thế giới; v.v

2.1.2 Quốc tế hóa nền kinh tế thế giới

Quốc tế hóa nền kinh tế thế giới là một đặc điểm nổi bật trong bối cảnh nền kinh tế thế giới trong những thấp kỷ đầu thế kỷ 21 Quá trình quốc tế hóa diễn ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, thương mại hàng hóa và dịch vụ, đầu tư, tài chính Quá trình này đã thúc đấy sự phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu trên một số khía cạnh sau đây:

- Toàn cầu hóa với qui mô lớn đã thúc đấy các hoạt động tài chính - tiền tệ diễn ra trên qui mô toàn cầu, dòng tiền vận động thông qua các kênh đầu tu, các hoạt động kinh doanh tiền tệ trên thị trường ngoại hối diễn ra nhanh hơn, nghiệp vụ đơn giản hơn nhưng hiệu quả hơn với sự hỗ trợ của những nền tảng số

- Gắn liên với toàn cầu hóa là sự hình thành và tác động mạnh mè của các định chế kinh tế quốc tế, điển hình là Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization - WTO) với 164 thành viên điều chỉnh đến 98% thương mại hàng hóa và dịch vụ của thế giới, là biếu hiện của tự do hóa thương mại toàn cầu Cùng với WT0, nhiều định chế kinh

tế quốc tế mới đã hình thành và phát huy tác động trong bối cảnh kinh tế thế giới

- Khu vực hóa với sự phát triến của các liên kết kinh tế khu vực như Liên minh châu Âu (EU), Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam A (ASEAN), Khu vực thương mại tư do Canada, Mexico, Hoa kỳ (CMUSFTA) thay thế cho Khu vực Thương mại tự do Bắc Mỳ (NAFTA), Diễn đàn họp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), v.v và các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương làm sâu sắc và mở rộng thêm quốc tế hóa nền kinh tế thế giới

Trang 30

- Các công ty xuyên quốc gia, các tập đoàn đa quốc gia và các công ty tài chính toàn cầu dưới các hình thức Công ty sản xuất thưong mại toàn cầu, Công ty sản xuất thương mại tài chính toàn cầu, v.v trở thành nhân tố chi phối thị trường Nhiều doanh nghiệp dần nắm vai trò độc quyền trên thị trường, chi phối nền kinh tế của nhiều quốc gia

và vùng lãnh thố

- Kim ngạch thương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ gia tăng với tốc độ khá cao, gấp khoảng 2 lần tốc độ tăng trưởng GDP của nhiều quốc gia và vùng lãnh thồ Điều này cho thầy hệ số mở cửa của nhiều nền kinh tế cao, phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới về đầu vào và đầu ra của chuỗi cung ứng Đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng cao hơn mức tăng của kim ngạch thương mại quốc tế cho thấy dòng đầu tư gắn với thương mại đang có tỷ trong giảm tương đối trong tổng đầu tư, tỷ trong đầu tư vốn dưới hai hình thức trực tiếp và gián tiếp gia tăng

- Cùng với toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt hơn Phạm vi không gian và thời gian cạnh tranh trên cả góc độ quốc gia hay vùng lãnh thố, cạnh tranh ngành và cạnh tranh doanh nghiệp, cạnh tranh sản phâm Phưong thức cạnh tranh cũng thay đôi theo hướng gia tăng cạnh tranh bằng các công cụ phi truyền thống Đặc biệt, cạnh tranh theo chuỗi cung ứng sản phẩm toàn cầu ngày càng đóng vai trò quan trọng khi các doanh nghiệp tạo thành những chuỗi liên kết ngang và liên kết dọc đế hướng đến các nhóm khách hàng mục tiêu Hoạt động thương mại và đầu tư cũng gắn với các chuỗi cung ứng này

Dù đã hình thành các chuỗi cung ứng nhưng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng chuỗi trong mối quan hệ cộng tác cũng là một hình thái cạnh tranh mới trong bối cảnh kinh tế quốc tế mới Các doanh nghiệp trong cùng chuỗi cạnh tranh đế giảm chi phí, tạo thuận lợi cho các đối tác nâng hiệu quả của chuồi và đậc biệt là chọn lọc các nhà cung ứng có năng lực đáp ứng nhu cầu khách hàng đế tạo tính ổn định và sự vững chắc trong liên kết của toàn chuỗi

- Thị trường tài chính toàn cầu phát triên nhanh và mạnh, có sự kết nối từ Đông sang Tây nên dòng tiền trở nên linh hoạt Khối lượng tiền tệ lưu thông lớn hơn nhiều lần khối lượng hàng hóa và dịch vụ nên giá cả trở nên biến động Chỉ số giá chứng khoán tăng cao trở thành nhân tố thúc đấy sức mạnh của các nhà đầu tư kèm theo rủi ro do “lạm phát giá chứng khoán” và giảm sức mua đồng tiền

2.1.2 Sự tác động mạnh mẽ của công nghệ số

Cách mạng công nghiệp 4.0 là sự tiếp tục của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ

3 với ba lĩnh vực công nghệ cốt lõi là công nghệ vật lý, công nghệ sinh học và công nghệ

số (còn gọi là công nghệ thông tin) Công nghệ số đang làm thay đôi sâu sắc và toàn diện các hoạt động kinh tế, đặc biệt là công nghệ thông tin

Công nghệ số bao gồm lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và Kết nối vạn vật (loT) với những phát minh khoa học trục tiếp dẫn đến sự hình thành các nguyên lý công nghệ mới, làm thay đổi cách thức hoạt động của con người dựa trên những nền tảng số Khối lượng thông tin lớn và truyền tải nhanh chóng đã làm tốc độ hoạt động

và thực thi các công việc nhanh hơn, hiệu suất tăng lên nhiều lần; chi phí, đặc biệt là chi

Trang 31

phí thời gian giảm Dựa trên nền tảng công nghệ số, khoảng thời gian từ nghiên cứu phát triến đến thị trường hóa các sản phâm đã rút ngắn làm cho chuỗi giá trị sản phấm từ đầu vào đến đầu ra nhanh hơn và mang lại giá trị cao hơn cho khách hàng Công nghệ số cũng

có phạm vi ứng dụng rộng hơn, do đoa làm cho phạm vi hoạt động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ ngày càng mở rộng

Tác động của công nghệ số đến kinh tế quốc tế và nền kinh tế thế giới thể hiện dưới các góc độ sau đây:

- Thúc đấy tăng trưởng kinh tế, tạo những đột biến trong tăng trưởng kinh tế, từ đó thúc đẩy các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; kinh doanh tiền tệ và tín dụng

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia theo hướng tối ưu hơn, sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn Sự chuyển dịch các ngành theo hướng nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ trong cấu thành sản phẩm và chuyên môn hóa theo ngành đã nâng cao năng suất, giả chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phấm trên thị trường thê giới

- Thay đôi quan niệm về nguồn lực phát triên, trong đó con người có trình độ khóa học và công nghệ giữ vai trò quyết định Dòng vận động đầu tư chuyến dịch theo hướng khai thác các lợi thế so sánh về con người và trình độ phát triển của khoa học công nghệ

- Thay đổi chính sách ngoại giao, chính sách phát triến của các quốc gia theo xu hướng mở cửa, hội nhập Thay đổi tương quan lực lượng giữa các nền kinh tế và hình thành các trung tâm kinh tế thế giới như ASEAN, EƯ Các hiệp định thương mại đa phương và song phương chi phối các hoạt động thương mại, đầu tư và tài chính

Bên cạnh những tác động thúc đấy kinh tế quốc tế của cồng nghệ số cũng có những tác động gây cản trở hoặc làm sai lệch dong thương mại hàng hóa, vốn và đầu tư

- Sự nổi lên của các tập đoàn công nghệ sẽ giữ vị trí độc quyền, chi phối khồng chỉ hoạt động kinh tế quốc tế của các chủ thể và quốc gia qui mô nhỏ mà còn vượt lên trên sự điều tiết của các công cụ chính sách của các quốc gia

- Sự phụ thuộc vào nền tảng công nghệ của những big tech sẽ có thể gặp những trục trặc trong hoạt động của các chủ thế kinh doanh trến thị trường thế giới như vấn đề bí mật thông tin người dùng, vấn đề chênh lệch về trình độ ứng dụng công nghệ số ở các quốc gia khác nhau, v.v

- Công nghệ số cũng dẫn đến sự mất cân bằng về điều kiện thương mại do sản phẩm của các quốc gia có trình độ công nghệ và năng suấ khác nhau, Tương quan giá cả hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu (Term of Trade) sẽ ngày càng xấu đi

2.1.3 Tốc độ tăng trưởng không đồng đều giữa các quốc gia, khu vực, nhóm nước, các thời kỳ

Tốc độ tăng trường kinh tế trong những thập kỳ đầu thế kỷ 21 cho thấy sự không on định do nguồn lực tăng trưởng đã được khai thác bởi nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ, cùng với đó là các nhân tố bên ngoài tác động khốc liệt

Trang 32

Tốc độ tăng trưởng kinh tế không đồng đều giữa các khu vực, châu Á là khu vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất, năng động nhất Một số nước có nền kinh tế mới nổi đã trở thành trung tâm phát triển của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là các nước BRICs (Brazin, Rusia, India, China).

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng khác nhau giữa các thời kỳ theo chu kỳ kinh doanh Điếm nối bật là chu kỳ 10 năm của các nền kinh tế trở thành một hiện tượng chi phối nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, do các tác nhân bên ngoài như thiên tai, dịch bệnh và biến đối khí hậu đã làm chu kỳ tăng trưởng của các nền kinh tế ở các khu vực khác nhau trên thế giới cũng khác nhau

Các nhóm nước khác nhau với thế chế chính trị khác nhau cũng có tốc độ tăng trưởng kinh tế khác nhau Xung đột về quyền lực chi phối thế giới đã làm cho các hành động trừng phạt, cấm vận và chiến tranh thương mại làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng

và phát triển của nền kinh tế toàn cầu

Sự tăng trưởng kinh tế không đồng đều đã tác động đến nền kinh tế thế giới dưới các gốc độ sau đây:

- Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm nước, các quốc gia gia tăng tạo nên sự khác biệt về thị trường với những lợi thế cạnh tranh khác nhau nên tham gia hoạt động kinh tế quốc tế với vị thế khác nhau

- Chênh lệch về trình độ phát triến kinh tế cũng đã tác động đến sự chuyên môn hóa vào các sản phấm mà các quôc gia hay vùng lãnh thô có lợi thế so sánh Sự chênh lệch trình độ kinh tế cũng tạo nên sức mạnh thị trường khác nhau dẫn đến sự phân hóa cấu trúc thị trường và là nguyên nhân dẫn đến một số tập đoàn đa quốc gia có vị trí thống lĩnh thị trường

- Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế cũng tác động đên nền kinh tế thế giới khi

có sư dịch chuyến dòng thương mại và đầu tư giữa các quốc gia hay vùng lãnh thô Các chuỗi giá trị sản phẩm toàn cầu hình thành giữa các quốc gia phát triển, gạt bỏ vai trò của các chủ thể tham gia chuỗi giá trị ở các quốc gia phát triển thấp

2.1.4 Các vấn đề xã hội, môi trường ngày càng gay gắt

Nen kinh tế thế giới những thập kỷ đầu thế kỳ 21 bị sự tác động mạnh mẽ của tình trạng xã hội bất ổn và môi trường sống biến đổi sâu sắc

Những vấn đề có tính chất toàn cầu ngày càng tăng lên: Nợ nước ngoài, Ô nhiễm môi trường, Thảm họa thiên nhiên, An ninh lương thực, Thất nghiệp, Bệnh dịch

Những vấn đề này đã tác động sâu sắc đến nền kinh tế thế giới nói chung, kinh tế quốc tế nói riêng Biểu hiện cụ thể dưới các góc độ sau:

- Các mâu thuẫn xã hội bộc lộ đã dẫn tới xu hướng bảo hộ mậu dịch nổi lên, chi phối mạnh mẽ dòng thương mại hàng hóa, dịch vụ và dòng tiền đầu tư của các tập đoàn kinh doanh và các quĩ đầu tư Xu hướng dịch chuyến đầu tư từ các quốc gia mới nối sang những quốc gia mà các nguồn lực đang còn tương đối phong phú và chi phí còn khá thấp

Trang 33

- Những vấn đề môi trường đang đòi hỏi các quốc gia phải đưa ra những chính sách bảo vệ môi trường với tiêu chuân ngày càng cao Điều này dẫn đến những hàng rào phi thuế quan mang tính kỹ thuật và văn hóa đối với thưong mại quốc tế và đầu tư

- Những mâu thuẫn xã hội và vấn đề mồi trường đã làm đứt gãy chuồi cung ứng, làm gián đoạn quá trình chuyến đôi giá trị giữa các doanh nghiệp tham gia làm năng suất giảm và chi phí tăng Sự đứt gãy chuỗi cung ứng làm cho thị trường thế giới kếm hiệu quả trong việc phân phối các nguồn lực khan hiếm dẫn đến tình trạng thiếu hụt sản lượng, thất nghiệp gia tăng ở một số quốc gia Gắn với sự đứt gãy chuỗi cung ứng là hoạt động hậu cần (logistics) bị thay đổi và gián đoạn, gây ra sự thiếu đồng bộ

2.2 XU HƯỚNG VÀ DỤ BÁO VÈ NÈN KINH TÉ THÉ GIỚI

2.2.1 Những xu hướng vận động của kinh tế thế giói

Trước những tác động của bối cảnh mới của nền kinh tế thế giới những thấp kỷ đầu thế kỳ 21, những xu hướng mới đang nối lên và cần phải được chú trọng khi nghiên cứu kinh tế quốc tế

Thứ nhất, xu thế phát triển bùng nổ của cách mạng khoa học công nghệ: Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với ba trụ cột là công nghệ sinh học, công nghệ vật lý và công nghệ

số tiếp tục là xu hướng chủ đạo và chi phối nền kinh tế thế giới trong tất cả các lĩnh vực và các ngành, các khâu của quá trình kinh tế

Thứ hai, xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới

Thứ ba, xu thế chuyến từ đối đầu sang đối thoại, họp tác trong mọi mặt cuộc sống, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế quốc tế

Thứ tư, xu thế phát triến của vòng cung châu Á-Thái Bình Dương và vai trò chủ đạo của các quốc gia mới nổi

2.2.2 Dự báo về nền kinh tế thế giói

Nen kinh tế thế giới se chịu sự tác động của các nhân tố phù hợp với những xu hướng đã nêu trên, những tác động đó là:

- Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 vào kết cấu ngành sản xuất và dịch vụ.Thúc đây tự động hóa sản xuất đồng bộ với kỹ thuật điều khiến linh hoạt

- Thúc đẩy sự phân công lao động quốc tế phát triển cả chiều rộng và chiều sâu Điều này dẫn đến hội nhập kinh tế và hình thành những liên kết kinh tế

- Vai trò của các công ty đa quốc gia ngày càng lớn

- Thúc đấy xã hội loài người bước sang nền văn minh mới

Nhận thức được những xu hướng cơ bản trên đây sẽ cho phép các chủ thế tham gia nền kinh tế thế giới thấy được những lợi ích và những vấn đề có tính toàn cầu

Những lợi ích các chủ thể tham gia nền kinh tế thế giới có thể đạt được là nhận được những giá trị cao nhất của quá trình hội nhập, có thế tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, khai thác được những lợi thế so sánh và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thế giới

Trang 34

Bên cạnh đó, các quốc gia và chủ thế tham gia nền kinh tế thế giới cũng phải đối mặt với những vấn đề có tính toàn cầu Đó là:

■ Các vấn đề liên quan đến nguồn lực toàn cầu: Nguồn lực toàn cầu ngày càng khan hiếm, sự phân bố nguồn lực ngày càng mất cân đối, co cấu nguồn lực thay đối theo hướng các nguồn lực nhân tạo, nguồn lực trí tuệ ngày càng gia tăng

■ Các vấn đề liên quan đến môi trường: Môi trường thay đồi theo chiều hướng bất lợi cho các hoạt động thưong mại và đầu tư, các nguồn lọi tạo nên lợi thế so sánh của các quốc gia

■ Các vấn đề liên quan đến tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế

■ Các vấn đề liên quan đến xã hội và văn hóa

2.3 NỘI DUNG, TÍNH CHẤT VÀ sự PHÁT TRIÉN CỦA CÁC QUAN HỆ KINH TÉ QUỐC TÉ

2.3.1 Khái niệm và nội dung quan hệ kinh tế quốc tế

Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ vật chất và tài chính, các quan hệ

về kinh tế và khoa học - công nghệ có liên quan đến tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất diễn ra giũa các quốc gia hay vùng lãnh thố cũng như với các tố chức kinh tế quốc tế

Nội dung của quan hệ kinh tế quốc tế bao gồm:

quốc tế có quốc tịch khác nhau thông qua hoạt động mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới Thương mại quốc tế bao gồm xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình và vô hình; gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công; tái xuất khẩu, chuyến khấu và xuất khâu tại chỗ

tác hoá giữa các tố chức kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau trong việc sản xuất một loại sản phẩm nào đó hay sự họp tác quốc tế trong nghiên cứu, thiết kế, sáng chế, đào tạo cán bộ

nước ngoài vào trong nước với các mục tiêu đem lại lợi ích cho các bên tham gia + Các dịch vụ thu ngoại tệ: Bao gồm các hoạt động như du lịch quốc tế, giao thông vận tải quốc tế, thông tin liên lạc quốc tế, bảo hiêm quốc tế,

Quan hệ kinh tế quốc tế ngày nay không chỉ là những quan hệ kinh tế vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia mà còn có thế diễn ra ở mọi địa phương, mọi doanh nghiệp, mọi ngành nghề Các quan hệ kinh tế quốc tế sẽ được mở rộng hơn, đa dạng và phong phú hơn tuỳ theo sự phát triển của khoa học và công nghệ và sự đa dạng hoá trong nhu cầu của con người

2.3.2 Tính chất của các quan hệ kinh tế quốc tế

Trang 35

Quan hệ kinh tế quốc tế là các mối quan hệ tự nguyện, phát triển trên cơ sở giữ vững chủ quyền quốc gia, theo nguyên tắc cùng có lợi Quan hệ kinh tế quốc tế chịu sự chi phối rất lớn của quan hệ chính trị quốc tế và ngược lại.

Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế tuân theo các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Do đó trong quá trình phát triến các quan hệ kinh tế quốc tế phải tồn trọng và biết cách vận dụng các quy luật kinh tế

Quan hệ kinh tế quốc tế chịu sự tác động của các hệ thống quản lý như: chính sách, luật pháp, thể chế của các quốc gia, điều ước quốc tế Vì vậy, để phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế, cần phải am hiểu luật pháp và tích cực đóng góp xây dựng các điều ước quốc tế - Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế gắn liền với sự chuyển đổi các loại đồng tiền và sự vận động của quan hệ tiền tệ quốc tế là một bộ phận quan trọng của quan

hệ kinh tế quốc tế

Quá trình phát triến các quan hệ kinh tế quốc tế chịu sự tác động trực tiếp bởi khoảng cách về không gian vì nó liên quan đến thời gian và chi phí vận tải

2.3.3 Sự phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế

Sự phát triến của các quan hệ kinh tế quốc tế bắt nguồn tự sự khác biệt về diều kiện

tự nhiên, sự phát then không đồng đều giữa các quốc gia và khu vực, sự khác biệt về các nguồn lực phát triến dẫn đến các lợi thế so sánh khác nhau và dung lượng thị trường sản phâm thay đối nhanh chóng

■ Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên (tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, v.v.) giữa các quốc gia là nguyên nhân chủ yếu làm cho mỗi quốc gia có lợi thế trong việc sản xuất một số loại sản phẩm nào đó và họ phải trao đổi cho nhau để cân bằng phần dư thừa về loại sản phấm này với sự thiếu hụt các loại sản phâm khác Có những quốc gia rất nhỏ nhưng lại sản xuất ra một khối lượng khá lớn một loại sản pham Chang hạn, Ả Rập và Kuwest chỉ chiếm 0,3% dân số thế giới nhưng lại sản xuất ra 11% dầu; Cuba và Brazil chỉ chiếm 3% dân số nhưng lại chiếm tỷ trọng tới 18% sản lượng đường thế giới

■ Sự phát triến không đồng đều về kinh tế và khoa học kỹ thuật là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa các quốc gia về điều kiện tái sản xuất như: nguồn vốn, nhân lực, trình độ kỹ thuật, bí quyết công nghệ, trình độ quản lý, từ đó nảy sinh nhu cầu mở rộng phạm vi trao đôi quốc tế sang các yếu tố nói trên

■ Sự khác nhau về nguồn nhân lực và trình độ nguồn nhân lực giữa các quốc gia: Không một quốc gia nào có nguồn nhân lực đủ để sản xuất tất cả các loại hàng hoá hoặc giả sử nếu cố gắng sản xuất cũng không đạt hiệu quả cao ở trong tất cả các ngành Thương mại quốc tế dựa trên cơ sở phân công lao động giữa các quốc gia, cho phép mỗi quốc gia phát huy được tối đa lợi thế của nước đó và kết quả là lực lượng sản xuất của thế giới sẽ được sử dụng một cách hiệu quả hơn Nói cách khác, quá trình phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến sự phát triển phân cồng lao động vượt ra ngoài biên giới quốc gia, dẫn đến sự chuyên mồn hoá và họp tác hoá lẫn nhau, làm

mở rộng đối tượng và phạm vi trao đổi quốc tế

Trang 36

■ Sự tăng lên nhanh chóng về dung lượng của thị trường thế giới đòi hỏi mỗi quốc gia phải tập trung vào một số ngành và sản phẩm nhất định mà họ có lợi thế để đạt tới quy mô sản xuất tối ưu Do đó, quá trình phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến một yêu cầu khách quan là phải tiến hành chuyên mồn hoá giữa các quốc gia Đây cũng chính là động lực quan trọng thúc đấy quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng phát triến

về bề sâu - Sự đa dạng hoá trong nhu cầu tiếu dùng ở mỗi quốc gia: Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những sở thích tiêu dùng riêng của mình mà vì những lý do khác nhau phải được đáp ứng thông qua thưong mại quốc tế, ví dụ như người Việt Nam ưa chuộng đồ điện tử (ti vi, máy giật, tủ lạnh ) của Nhật Bản, người Anh thích uống rượu vang của Pháp Mặt khác, khi đời sống được nâng lên, người tiêu dùng sẽ tìm đến những hàng hoá phù họp với thị hiếu và khả năng thanh toán của

họ Thực tế cho thấy quy mô trao đổi thương mại giữa các nước công nghiệp phát triến là rất lớn, chiếm khoảng 70% tồng kim ngạch thương mại quốc tế

TÓM TẮT

1 Nền kinh tế thế giới trong bối cảnh mới có nhiều đặc điểm nổi bật, đó là sự bùng

nổ của cách mạng khoa học và công nghệ, quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới, sự phát triến không đồng đều giữa các quốc gia, chuyến đôi từ đối đầu, biệt lập sang đối thoại và họp tác đế cùng on định và phát triển, sự phát triến năng động với tốc độ cao của các nước trong khu vực Châu A- Thái Bình Dương

2 Những vấn đề có tính chất toàn cầu ngày càng tăng lên như mợ nước ngoài, ô nhiễm môi trường, thảm họa thiên nhiên, an ninh lương thực, thất nghiệp, bệnh dịch đòi hỏi các quốc gia phải có sự họp tác chặt chẽ mới có thể giải quyết tốt

3 Nội dung của các quan hệ kinh tế quốc tế rất rộng và phong phú bao gồm các quan hệ thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ, các hoạt động dịch vụ quốc tế Các quan hệ kinh tế quốc tế được hình thành rất sớm

và phát triển hết sức đa dạng, phức tạp

CÂU HỎI THỰC HÀNH

A Câu hỏi trắc nghiệm

1 Xu hướng nào không phải xu hướng vận động chủ yếu của nền KTQT?

a Toàn cầu hoá

b Sự bùng nổ của các cuộc cách mạng khoa học công nghệ

c Sự phát triển của vòng cung Châu Á-Thái Bình Dương

d Các rào cản kinh tế giữa các quốc gia ngày càng tăng.(*)

2 Chủ thế kinh tế trong nền kinh tê thế giới ở cấp độ thấp hơn phạm vi quốc gia là:

a Các công ty xuyên quốc gia

b Các thiết chế kinh tế quốc tế, các tố chức quốc tế

c Các nền kinh tế quốc gia độc lập trên thế giới, kể cả các vùng lãnh thổ

d Các công ty, đơn vị kinh doanh tham gia vào nền kinh tế.(*)

Trang 37

3 Vấn đề nào có tính chất toàn cầu liên quan đến nguồn lực phát triển?

a Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm (*)

b Hiệu ứng nhà kính biến đối khí hậu

c Chiến tranh thuơng mại giữa các nước lớn

d 0 nhiễm môi trường sinh thái

5 Dưới tác động của cách mạng khoa học - công nghệ, kết cấu ngành sản xuất và dịch vụ

sẽ tiếp tục dịch chuyến theo hướng:

a Các ngành công nghiệp cổ điển tăng dần tỷ trọng trong tổng sản phẩm quốc dân

b Kết cấu lao động theo ngành nghề có những thay đối sâu sắc, nhất là xuất hiện nhiều nghề mới, những nghề với sự đan kết của nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ (*)

c Các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ giảm dần vị trí trong nền kinh tế

d Vai trò của hoạt động tài chính tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, dich vụ công nghệ bị thu hẹp

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm

2 Những xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tế thế giới? Vào những thập kỷ đầu của thế kỷ 21, những nhân tố cơ bản nào tác động đến nên kinh tế thế giới và dưới sự tác động của những nhân tố đó, xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới theo định hướng nào?

3 Giải thích về những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế? Trong những thập kỷ đầu thế kỷ 21, dù nền kinh tế thế giới đối mặt với những yếu tố môi trường chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội và văn hóa kém thuận lợi nhưng các quan

hệ kinh tế quốc tế vẫn phát triển cả chiều rộng và chiều sâu Bạn hãy chỉ ra những xu hướng phát triển đó và cho biết nhân tố nào đã thúc đẩy sự phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế đó?

Trang 38

c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo

Xung đột thương mại Hoa Kỳ - Trung quốc đã diễn ra và chưa có dầu hiệu kết thúc Dưới góc độ kinh tế quốc tế,bạn hãy phân tích những nguyên nhân cơ bảncủa những xung đột thương mại đó Những thách thức và cơ hội cũng đã xuất hiện đối với hoạt động kinh

tế quốc tế của Việt Nam, nhất là lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài, bản hãy phân tích và đánh giá cơ hội thu hút các nhà đầu tư trong làn sóng chuyên dòng FDI từ Trung Quốc sang Việt Nam và đề xuất ý kiên để thúc đẩy dòng đầu tư đó?

Phần hai: LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUÓC TẾ

Chương 3 Khái quát về thương mại quốc tế

Chương 4 Lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển

Chương 5 Lý thuyết thương mại quốc tế tân cố điến

Chương 6 Lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại

Chương 7 Lợi thế theo qui mô, cạnh tranh không hoàn hảo và thương mại quốc tế nội ngành

Trang 39

Chương 3 TỔNG QUAN VÈ THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ

MỞ ĐÀU

Thương mại quôc tê là hoạt động mua bán hàng hóa hay dịch vụ giữa các chủ thê kinh doanh ở các quốc gia hay vùng lãnh thổ khác nhau, chương này sẽ tập trung làm rô bản chất, nội dung, chức năng của thương mại quốc tế như một nội dung cốt lõi của kỉnh

tế quốc tế Tại sao thương mại quốc tế lại phát trỉên không ngừng, này càng trở thành một hoạt động côt lõi của đời sông kinh tê toàn câu, điêu đó sẽ được làm rõ thông qua phân tích lợi ích của thương mại quôc tê Trên cơ sở hiêu được bản chât và lợi ích của thương mại quốc tế, chương này cũng tập trung nghiên cứu đặc trưng của thương mại quốc tế - những nhân tố chỉ phối thực tiên hoạt động thương mại quốc tế hiện đại Và cuối cùng, các phương thức kinh doanh thương mại hàng hóa và kinh doanh thương mại dịch vụ sẽ được giải thích và minh chứng ở phân cuôi của chương này.

3.1 BẢN CHẤT, NỘI DUNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TÉ

3.1.1 Bản chất của thương mại quốc tế

Thực tiễn hoạt động buôn bán giữa các nước trên thế giới hiện nay đã cho thấy rõ

xu hướng tự do hoá thương mại và vai trò của thương mại quốc tế đối với tăng trưởng kinh

tế của các nước Thương mại quốc tế đã trở thành một lĩnh vực quan trọng tạo điều kiện cho các nước tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triến kinh tế và làm giàu cho đất nước

Thương mại quốc tế ngày nay đã không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán

mà thể hiện sự phụ thuộc tất yếu của các quốc gia vào phân công lao động quốc tế Vì vậy thương mại quốc tế được coi như là một tiền đề, một nhân tố đế phát triến kinh tế trong nước trên cơ sở lựa chọn một cách tối ưu sự phân công lao động và chuyên môn hóa quốc

tế Vậy thương mại quốc tế là gì?

Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể kinh doanh ở các quốc gia khác nhau thông qua hoạt động thương mại nhằm đạt được lợi ích kinh tế và mục đích kinh doanh Thương mại hàng hóa, dịch vụ là một hình thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ riêng biệt của các quốc gia

Thương mại quốc tế vừa được coi là một quá trình kinh tế lại vừa được coi là một ngành kinh tế Với tư cách là một quá trình kinh tế, thương mại quốc tế được hiếu là một quá trình bắt đầu từ khâu điều tra nghiên cứu thị trường cho đến khâu sản xuất - kinh doanh, phân phối, lưu thồng - tiêu dùng và cuối cùng lại tiếp tục tái diễn lại với quy mô và tốc độ lớn hơn Còn với tư cách là một ngành kinh tế thì thương mại quốc tế là một lĩnh vực chuyên môn hóa, có tố chức, có phân công và họp tác, có cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động, vốn, vật tư, hàng hóa, là hoạt động chuyên mua bán, trao đổi hàng hóa - dịch vụ

Trang 40

với nước ngoài nhằm mục đích kinh tế.

3.1.2 Nội dung của thương mại quốc tế

Từ bản chất của thưong mại quốc tế, chúng ta thấy nội dung của thương mại quốc

tế sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan thị trường thế giới, thị trường khu vực, thị trường quốc gia, thị trường sản phấm; liến quan đến các chủ thê kinh doanh thương mại quốc tế thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ; liên quan đến đối tượng của thương mại quốc tế là hàng hóa và dịch vụ, phương tiện thanh toán

đế phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường thế giới Tuy nhiên, phương pháp phố biến nhất là phân thành thị trường quốc tế và thị trường khu vực Thị trường quốc tế là thị trường một số quốc gia hay vùng lãnh thố mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế, thị trường khu vực là những thị trường quốc gia gần cận về địa lý và thường có những đặc điểm đồng nhất trong môi trường kinh doanh Cách phân thứ hai là thị trường theo sản phấm Thị trường theo sản phấm do những đặc điếm của sản phấm đó quyết định

và các yếu tố môi trường tác động đến kinh doanh loại sản phấm đó Ngoài ra, tùy thuộc vào mức độ hoạt động của thị trường cũng có thể phân chia thành thị trường toàn cầu, thị trường khu vực, thị trường quốc gia

vĩ mô là các quốc gia hay vùng lãnh thô quyết định tham gia các quan hệ kinh tế quốc tế và các chính sách thương mại quốc tế Các quốc gia hay vùng lãnh thố sẽ trực tiếp đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại đa phương và song phương, ban hành các chính sách và tố chức triên khai các hiệp định vào thực tế cuộc sống Quan hệ thương mại quốc tế do các doanh nghiệp trực tiếp phát triến và thực hiện thông qua các hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế Các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau sẽ trực tiếp thi thi các hoạt động thương mại dựa trên nền tảng các điều luận của cồng pháp và tư pháp quốc tế

Khi xem xét chủ thể tham gia thương mại quốc tế cũng cần phân biệt dưới góc độ thương mại trong nước và thương mại quốc tế mặc dù ở phạm vi nào cũng đều là hoạt động thương mại Sự khác biệt giữa thương mại trong nước và thương mại quốc tế là ở chỗ thương mại trong nước là hình thức thương mại, trong đó, chủ thể tham gia cư trú trong cùng một quốc gia hay vùng lãnh thố và bị chi phối trực tiếp bới các qui định pháp luật trong nước Trong khi thương mại quốc tế là hình thức thương mại mà các chủ thể tham gia cư trú ở các quốc gia hay vùng lãnh thồ khác nhau khác nhau và bị sự chi phối trước hết là các điều luật quốc tế trong khi cũng phải tuân thủ các qui định luật pháp của quốc gia hay vùng lãnh thổ sở tại

cùng với sự phát triến của nền kinh tế các quốc gia hay vùng lãnh thố nói riêng, của nền kinh tế thế giới nói chung Cho đến nay, hoạt động thương mại quốc tế được thực hiện theo mười phương thức kinh doanh thương mại quốc tế cơ bản Đó là xuất nhập khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu gián tiếp, tái xuất khẩu, thương mại đối

Ngày đăng: 19/07/2023, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4.1  Đường giói  hạn khả  năng  sản  xuất của Việt Nam  và Hàn  Quốc - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
nh 4.1 Đường giói hạn khả năng sản xuất của Việt Nam và Hàn Quốc (Trang 56)
Hình  4.  2 Lọi ích của  thương  mại  quốc  tế  mơ rộng khả  năng tiêu dùng - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
nh 4. 2 Lọi ích của thương mại quốc tế mơ rộng khả năng tiêu dùng (Trang 57)
Hình 4.  3 Đưòng giói hạn  khả năng sản xuất trong trường  họp chi phí  CO ’  hội tăng - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Hình 4. 3 Đưòng giói hạn khả năng sản xuất trong trường họp chi phí CO ’ hội tăng (Trang 58)
Hình 4. 4  Mô  hình  thương mại quốc  tế giữa  Việt  Nam  và Hàn Quốc  vói chi  phí cơ hội - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Hình 4. 4 Mô hình thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc vói chi phí cơ hội (Trang 60)
Hình 4. 5 Cân  bằng  trong nền  kinh  tế đóng - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Hình 4. 5 Cân bằng trong nền kinh tế đóng (Trang 60)
Hình 4.  6  Cân bằng  trong  nền kinh tế  mở qui  mô  nhỏ - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Hình 4. 6 Cân bằng trong nền kinh tế mở qui mô nhỏ (Trang 61)
Hình 5.  1  Cấu  trúc cân bằng  chung  của lý  thuyết  tuơng  quan các  nhân tố - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Hình 5. 1 Cấu trúc cân bằng chung của lý thuyết tuơng quan các nhân tố (Trang 71)
Hình  6.1 Thương mại quốc  tế  dựa  trên lý  thuyết khoảng  cách  công  nghệ - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
nh 6.1 Thương mại quốc tế dựa trên lý thuyết khoảng cách công nghệ (Trang 77)
Hình 6. 2 Mô hình thương  mại  quốc tế  dựa  trên lý  thuyết  chu  kì  sống sản phẩm quốc - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Hình 6. 2 Mô hình thương mại quốc tế dựa trên lý thuyết chu kì sống sản phẩm quốc (Trang 78)
Hình 6. 4. Ánh hưởng của  chính sách  môi  trường  đến  thương mại quốc tế - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Hình 6. 4. Ánh hưởng của chính sách môi trường đến thương mại quốc tế (Trang 82)
Hình 7. 2  Cạnh tranh  không  hoàn hảo  và lợi ích kinh tế - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Hình 7. 2 Cạnh tranh không hoàn hảo và lợi ích kinh tế (Trang 99)
Hình 7. 4 Mô hình  thương mại quốc  tế nội  ngành dựa  trên  khác biệt chất lượng sản - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Hình 7. 4 Mô hình thương mại quốc tế nội ngành dựa trên khác biệt chất lượng sản (Trang 103)
Bảng 9.  2 Thuế quan MFN  của một số quốc gia đối với  các nhóm hàng  nhập  khẩu - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
Bảng 9. 2 Thuế quan MFN của một số quốc gia đối với các nhóm hàng nhập khẩu (Trang 131)
Hình  10.1 Hạn ngạch  nhập  khẩu - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
nh 10.1 Hạn ngạch nhập khẩu (Trang 159)
Hình  10.  2  Hạn ngạch nhập  khẩu và độc quyền nội  địa - Giáo Trình Kinh Tế Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi (2).Pdf
nh 10. 2 Hạn ngạch nhập khẩu và độc quyền nội địa (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm