- Chương 4 xem xét vấn đề vốn sản xuất và quản lý vốn sản xuất trong các - Chương 5 đề cập đến nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây
Trang 1KHOA KINH TÉ VÀ QUẢN LÝ - Bộ MÒN QUẢN LÝ XÂY DỰNG
TS Lê Văn Chính (Chủ biên) - PGS TS Ngô Thị Thanh Vân
KINH TẾ XÂY DỤNG
NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC CÁC BẢNG 10
DANH MỤC CÁC HÌNH 12
LỜI NÓI ĐÀU 13
Chương 1: TÔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DựNG VÀ KINH TÉ XÂY DựNG.,15 1.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM vụ CỦA NGÀNH XÂY DựNG TRONG NÈN KINH TẾ QUÓC DÂN 15
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan 15
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của ngành xây dựng 16
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỀM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DƯNG17 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng 17
1.2.2 Những đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng 19
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG XÂY DựNG 20
1.4 KÉT LUẬN 22
CÂU HỞI CHƯƠNG 1 22
Chương 2: Cơ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC Dự ÁN ĐÀU TƯ XÂY DựNG 24
2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ 24
2.1.1 Chi phí dự án đầu tư xây dựng 24
2.1.2 Chi phí quản lý vận hành 25
2.1.3 Một số khái niệm khác về chi phí 26
2.2 THU NHẶP CỦA Dự ÁN 27
2.3 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN 28
2.3.1 Tính toán lãi tức 28
2.3.2 Xác định lãi suất có xét đến yếu tố lạm phát 30
2.3.3 Biểu đồ dòng tiền tệ 31
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ ĐƠN VÀ PHÂN BÓ ĐÈU 31
2.4.1 Các ký hiệu tính toán 31
2.4.2 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F) khi cho trước giá trị của tiền tệ ở thời điếm hiện tại (P) 32
Trang 42.4.3 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điếm hiện tại (P) khi cho
trước giá trị của tiền tệ ở thời điêm tương lai (F) 32
2.4.4 Phương pháp xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi cho trước trị số của chuỗi dòng tiền tệ đều (A) 32
2.4.5 Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ phân bố đều (A) khi cho biết giá trị tương đương tương lai (F) của nó 33
2.4.6 Phương pháp xác định giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (P) khi cho trước giá trị của thành phần của chuỗi giá trị tiền tệ phân bố đều của nó là A 33
2.4.7 Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ đều (A) khi cho biết trước giá trị tương đương ở thời điếm hiện tại của nó là p 33
2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN TỆ TRONG TRƯỜNG HỢP DÒNG TIỀN TỆ PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU 34
2.5.1 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị hiện tại tương đương p 34
2.5.2 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị tương đương ở thời diêm cuối trong tương lai (tìm F) 34
2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ Dự ÁN ĐÀU TU VÈ MẶT KINH TẾ-XÃ HỘI 34
2.6.1 Sự cần thiết của việc phân tích kinh tế xã hội 34
2.6.2 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế-xã hội 35
2.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC Dự ÁN 35
2.7.1 Phương pháp dùng chỉ tiêu tống họp không đơn vị đo đế xếp hạng các phương án 35
2.7.2 Phương pháp phân tích giá trị - giá trị sử dụng 39
2.7.3 Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích (CBA) 40
2.8 KẾT LUẬN 46
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 47
Chương 3: PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI CÁC Dự ÁN ĐÀU TƯ XÂY DƯNG 49 3.1 MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH KINH TẾ CÁC DỤ ÁN ĐÀU TƯ XÂY DựNG 49
3.1.1 Mục tiêu 49
3.1.2 Nguyên tắc 49
3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC Dự ÁN THỦY LỢI 50
Trang 53.2.1 Xác định các loại chi phí dự án thủy lợi 50
3.2.2 Xác định lợi ích của dự án thủy lợi 61
3.2.3 Trình tự và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế 65
3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC Dự ÁN XÂY DựNG DÂN DỤNG 65
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu tĩnh 65
3.3.2 Đánh giá qua nhóm chỉ tiêu động 66
3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC Dự ÁN GIAO THÔNG 70
3.4.1 Một số vấn đề chung 70
3.4.2 Xác định các chỉ tiêu chi phí kinh tế - xã hội của dự án xây dựng giao thông 73
3.4.3 Xác định một số lợi ích kinh tế xã hội cơ bản của dự án XDGT 73
3.5 KÉT LUẬN 88
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 88
Chương 4: CHI PHÍ ĐÀU TƯ XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH 91
4.1 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐÀU TƯ XÂY DựNG CÔNG TRÌNH 91
4.2 TỔNG MỨC ĐÀU TƯ 92
4.2.1 Khái niệm về tống mức đầu tư 92
4.2.2 Nội dung của tổng mức đầu tư 92
4.2.3 Phương pháp xác định tồng mức đầu tư 96
4.3 Dự TOÁN XÂY DựNG CÔNG TRÌNH 103
4.3.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình 103
4.3.2 Nội dung của dự toán xây dựng công trình 103
4.3.3 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình 104
4.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Dự TOÁN CHI PHÍ XÂY DựNG 112
4.4.1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình 113
4.4.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệư, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 118
4.5 KẾT LUẬN 124
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 125
Chương 5: VÓN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DựNG 127
5.1 KHÁI NIỆM VÈ VÓN SẢN XUẤT 127
5.2 VÓN CÓ ĐỊNH 127
Trang 65.2.1 Các khái niệm về tài sản cố định 127
5.2.2 Phân loại vốn cố định 129
5.2.3 Đánh giá vốn cố định 129
5.2.4 Hao mòn và những biện pháp giảm hao mòn vốn cố định 131
5.2.5 Khấu hao và các phưong pháp xác định khấu hao vốn cố định 133
5.2.6 Phương pháp xác định thời hạn sử dụng họp lý của tài sản cố định 141 5.2.7 Lập kế hoạch về tài sản cố định 143
5.3 KHÁI NIỆM, THÀNH PHẦN VÀ cơ CẮU VÓN LƯU ĐỘNG (VLĐ) 147
5.3.1 Khái niệm 147
5.3.2 Thành phần vốn lưu động 148
5.3.3 Các nguồn vốn lưu động 148
5.3.4 Cơ cấu của VLĐ 149
5.4 CHU CHUYỂN VLĐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP TĂNG NHANH TỐC Độ CHU CHUYỂN .151
5.4.1 Chu chuyển VLĐ 151
5.4.2 Biện pháp tăng nhanh tốc độ chu chuyển 153
5.5 KẾT LUẬN 154
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 156
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu các phương án 38
Bảng 2.2 Bảng tính giá trị tống hợp không đơn vị đo 38
Bảng 2.3 Bảng tính giá trị hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) 45
Bảng 3.1 Chi phí sửa chữa thường xuyên 54
Bảng 3.2 Mức khung tỷ lệ % trên giá trị TSCĐ (nguyên giá) áp dụng đối với các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi có giá trị tài sản cố định 54
Bảng 3.3 Số liệu hai phương án 65
Bảng 3.4 Số liệu hai phương án 67
Bảng 3.5 Tốc độ kỹ thuật trung bình của xe tải (km/h) 74
Bảng 3.6 Định mức thời gian bốc dỡ hàng của xe tải (phút) 75
Bảng 3.7 Tốc độ khai thác trung bình của các loại xe (km/h) 75
Bảng 3.8 Số liệu tham khảo để tính chi phí vận hành của các loại xe (theo “ Đường ô tô trong các vùng nhiệt đới và sa mạc” ) 76
Bảng 3.9 Hệ số Ki, quy đổi chiều dài đoạn dốc về điều kiện bằng phẳng = 0 (để tính tiêu hao nhiên liệu và chi phí vận hành) 77
Bảng 3.10 Chi phí vận hành xe theo độ ghồ ghề (ƯSD/xe.km) 77
Bảng 3.11 Các hệ số xét đến ảnh hưởng của điều kiện đường đến tổn thất của một tai nạn 86
Bảng 4.1 Tổng họp tổng mức đầu tư xây dựng 102
Bảng 4.2 Tổng hợp dự toán xây dựng 109
Bảng 4.3 Tổng họp chi phí thiết bị 110
Bảng 4.4 Tổng họp dự toán chi phí hạng mục chung 111
Bảng 4.5 Định mức chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung không xác định được khối lượng từ thiết kế 112
Bảng 4.6 Tổng họp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đày đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ 113
Bảng 4.7 Tông hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ và giá xây dựng tống họp đầy đủ 115
Bảng 4.8 Tổng hợp giá xây dựng công trình 116
Trang 9Bảng 4.9 Hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho các công tác
xây dựng 119
Bảng 4.10 Tống hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công 119
Bảng 4.11 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối luợng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 120
Bảng 4.12 Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung 121
Bảng 4.13 Định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công 123
Bảng 4.14 Định mức thu nhập chịu thuế tính trước 123
Bảng 5.1 Hệ số điều chỉnh theo thời gian trích khấu hao của TSCĐ 137
Bảng 5.2 Bảng tính toán mức trích khấu hao cho Ví dụ 2 138
Bảng 5.3 Khối lượng sản phấm hoàn thành trong năm cho Ví dụ 3 140
Bảng 5.4 Bảng xác định mức trích khấu hao hàng tháng 140
Bảng 5.5 Ket cấu VLĐ của xí nghiệp xây lắp 150
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash-Flow - CF) 31
Hình 3.1 So sánh khi có dự án và khi không có dự án 50
Hình 3.2 Quá trình tính toán thu nhập từ nhiệm vụ phòng lũ hạ du của hồ chứa 64
Hình 3.3 Mô hình cung cầu mô tả lợi ích của dụ án xây dụng công trình giao thông 71
Hình 5.1 Các hình thức đánh giá vốn cố định 130
Hình 5.2 Quan hệ giữa giá trị TSCĐ với thời gian sử dụng 133
Hình 5.3 Sơ đồ xác định thời hạn sử dụng tối un của TSCĐ 142
Hình 5.4 Sơ đồ xác định số lượng dự trữ tối un 145
Hình 5.5 Xác định sản lượng hòa vốn của TSCĐ 147
Trang 11Xây dựng là một trong những hoạt động có vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, bao gồm cả hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước và hoạt động sản xuất
- kinh doanh cơ bản của các doanh nghiệp Vì vậy, kinh tế xây dựng là khoa học có liên
quan đến nhiều ngành đào tạo và nhiều lĩnh vực hoạt động, kết họp giữa lĩnh vực kinh
tế, kỹ thuật và quản lý trong xây dựng.
Môn học Kinh tế Xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản
về kinh tế trong lĩnh vực xây dựng giúp sinh viên hiểu và vận dụng được những kiến
dựng Kinh tế Xây dựng là môn học được giảng dạy cho các ngành kinh tế và quản lý
xây dựng, kỹ thuật xây dựng của trường Đại học Thủy lợi.
Cùng với việc rà soát, cập nhật chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng và
Kinh tế xây dựng đế đáp ứng yêu cầu thực tiễn, giáo trình Kinh tế Xây dựng được biên soạn nhằm phản ánh và cập nhật kịp thời những nội dung mới nhất của kinh tế trong lĩnh vực xây dựng Nội dung của giáo trình gồm 5 chương do PGS TS Ngô Thị Thanh Vân và TS Lê Văn Chính (Chủ biên) viết, cụ thể như sau:
- Chương 1 đánh giá tống quan về vai trò, nhiệm vụ và đặc điếm của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân;
- Chương 2 trình bày cơ sờ lý luận về đánh giá tài chính, kinh tế-xã hội các dự
án xây dựng;
- Chương 3 trình bày nguyên tắc và nội dung phân tích kinh tế các dự án đầu tư
xây dựng trong lĩnh vực thủy lợi, giao thông và xây dựng dân dụng.
- Chương 4 xem xét vấn đề vốn sản xuất và quản lý vốn sản xuất trong các
- Chương 5 đề cập đến nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí theo
các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng;
được sử dụng đế biên soạn giáo trình này Xin cảm ơn các nhà khoa học, các bạn đồng
góp quý báu về nội dung khoa học và cấu trúc của giáo trình.
Các tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế
và Quản lý, các phòng, ban của trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện đế hoàn thành
cuốn giáo trình này.
Trang 12Trong quá trình biên soạn, mặc dù các tác giá đã cố gắng song do khá năng và trình độ còn hạn chế nên không thế tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Chúng tôi mong muốn nhận được và xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp từ các bạn đọc.
CÁC TÁC GIẢ
Trang 13TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG
Chương 1 đề cập đến những khái niệm cơ bản về đầu tư, xây dựng cơ bản đồng thời
nêu bật vai trò quan trọng và nhiệm vụ to lớn của của ngành xây dựng đối với sự phát triến kinh tế xã hội của đất nước Ngành xây dựng góp phần phát triển cơ sở hạ tầng là nền tảng vững chắc cho sự phát triến của nền kinh tế, góp phần to lớn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa của đất nước.
Nội dung tiếp theo của Chương 1 mô tả những đặc điểm của ngành xây dựng bao
gồm cả những đặc điểm về kinh tế và đặc điểm về kỹ thuật Theo đó, những đặc điểm nổi bật mang tính đặc thù của sản phâm xây dựng được đề cập như: bản chất tự nhiên của sản
nhu cầu; phương thức xác định giá cả Bên cạnh đó các đặc điếm ảnh hưởng đến thi công
công trình xây dựng, qua đó ảnh hưởng đến chi phí và giá trị công trình như tính chất của
sản phẩm xây dựng, bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, trình độ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế của đất nước.
Phần cuối của chương trình bày những đặc điếm cơ bản nhất của thị trường xây dựng, ảnh hường của các quy luật kinh tế (giá trị, cung cầu, cạnh tranh) đối với sản phẩm,
chất lượng và giá xây dựng.
1.1 VAI TRÒ VÀ NHIỆM vụ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TÉ QUỐC DAN
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan
a Hoạt động đầu tư cơ bản: là hoạt động bỏ vốn để tạo ra các tài sản cố định đưa
vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được những lợi ích khác nhau.
b Đầu tư xây dựng cơ bản: là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây
(khảo sát, thiết kế, tư vấn xây dựng, thi công xây lắp công trình, sản xuất và cung ứng thiết
bị vật tư xây dựng) nhằm thực hiện xây dựng các công trình.
c Xây dựng cơ bản: là các hoạt động cụ thê đê tạo ra sản phâm là những công trình
có qui mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới, tái sản xuất đơn giản và mở rộng các tài sản cố định của
các ngành sản xuất vật chất cũng như phi sản xuất vật chất nhằm tạo ra cơ sờ vật chất kỹ
Trang 1416 _Giáo trình KINH TÉ XÂY DựNG
thuật cho nền kinh tế quốc dân Xây dựng cơ bản được thực hiện dưới các phương thức: xây
dựng mới, xây dựng lại, khôi phục, mở rộng và nâng cấp tài sản cố định.
d Công trình xây dựng: là sản phấm của công nghệ xây lắp được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa).
e Các lực lượng chủ yếu tham gia vào quá trình hình thành công trình xây dựng
cung cấp thiết bị và vật tư cho dự án; các tổ chức ngân hàng, tài trợ; các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng và các tô chức khác
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của ngành xây dựng
a Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của nền kinh tế quốc
dân, nó chiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất
b Ngành xây dựng chiếm một nguồn kinh phí khá lớn của ngân sách quốc gia và xã
c Ngành xây dựng đóng góp cho nền kinh tế quốc dân một khối lượng sản phẩm rất
lớn Thông thường đối với các nước phát triển thường /chiếm từ (6 - 12)%, các nước đang phát triển thường chiếm từ (6 - 10)%.
d Ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của đất nước:
- Ngành xây dựng là ngành phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân khác vì
bất cứ ngành nào cũng cần phải xây dựng mới, sửa chữa, hoặc cải tạo, đối mới công nghệ
để phát triển;
- Ngành xây dựng phục vụ đắc lực cho đường lối phát triển kinh tế, on định chính trị quốc gia của Đảng và Nhà nước, tạo nên sự cân đối, hợp lý về sản xuất giữa các vùng miền của đất nước, đóng góp một phần đáng kể trong công cuộc xóa đói giảm nghèo trong cộng
đồng, xóa bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thồn, giữa miền ngược và miền xuôi;
- Ngành xây dựng đóng góp to lớn cho chương trinh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của đất nước, đẩy nhanh tốc độ đồ thị hóa, đã xây dựng các công trình phục vụ dân sinh, kinh tế ngày càng hiện đại hơn với trình độ cao hơn;
- Ngành xây dựng đóng góp cho đất nước nguồn lợi nhuận rất lớn, đã tạo công ăn việc làm cho hàng triệu con người.
Trang 15Tóm lại, ngành xây dựng đóng một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, cho
sự phát triên toàn diện của đất nước Trong nhiều năm qua, ngành xây dựng đã làm thay đôi
bộ mặt của đất nước, đặc biệt ờ các thành phố, thực sự là công cụ đắc lực thực hiện đường
lối phát triển kinh tế-xã hội của Đảng và Nhà nước.
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIÉM KINH TÉ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm xây dựng
1.2.1.1 Khái niệm về sản phẩm xãy dựng
Sản phấm xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong), sản phẩm xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa
học - công nghệ và tô chức sản xuất cùa toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu là: các chủ đầu tư; các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp; các doanh nghiệp tư vấn xây dựng;
các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng; các doanh nghiệp cung ứng; các tố chức dịch vụ ngân hàng và tài chính; các cơ quan quản lý Nhà nước có liên
quan Do vậy chi phí đế cấu thành nên sản phâm xây dựng rất khó xác định và khó chính
xác Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiến tạo các kết
cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần dùng để lắp đặt các máy móc thiết bị
phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng được phân ra hai trường hợp:
- Doanh nghiệp xây dựng chỉ nhận thầu xây lắp thì sản phẩm của doanh nghiệp xây
dựng đem chào hàng khi tranh thầu xây dựng chỉ là các giải pháp công nghệ và tố chức xây
dựng công trình đang được đấu thầu.
- Doanh nghiệp xây dựng áp dụng hình thức chìa khóa trao tay thì sản phấm của tổng thầu xây dựng bao gồm cả phần giải pháp công nghệ, tổ chức xây dựng công trình và
phần thiết kế kiến trúc, kết cấu công trình xây dựng (mặc dù phần này tố chức tổng thầu xây
dựng có thế đi thuê tố chức tư vấn thiết kế thực hiện, nhưng người chù trì vẫn là tố chức
tống thầu xây dựng).
Công trình xây dựng là sản phấm của công nghệ xây lắp được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không,
nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính
đến việc hợp tác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án đầu tư.
Vì các công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựng trong nhiều năm, nên để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán và cấp vốn người ta phân ra thành sản phẩm xây dựng trung gian và sản phẩm xây dựng cuối cùng Sản phẩm xây dựng
trung gian có thể là các gói công việc xây dựng, các giai đoạn hay các đợt xây dựng đã hoàn
Trang 1618 _ Giáo trình KINH TÉ XÂY DựNG
thành và bàn giao thanh toán Sản phâm xây dựng cuối cùng là các công trình xây dựng
hay hạng mục công trình xây dựng đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng Trường hợp
này sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ tính đến phần mà họ vừa sáng tạo ra.
1.2.1.2 Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ờ các ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thi chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng, vi thế cần được nghiên cứu riêng Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: bản chất tự nhiên của sản phấm;
cơ cấu của ngành cùng với tô chức quá trình xây dựng; những nhân tố quyết định nhu cầu;
phương thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thi
phẩm của các ngành khác, sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có đặc điếm như sau:
- Sản phâm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về phương
pháp chế tạo Sản phấm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặt hàng và giá cả của
chủ đầu tư (người mua), điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng.
- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chồ vốn đầu tư xây
dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài Do đó, khi tiến hành xây dựng
phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điếm xây dựng, khảo sát thiết kế và tố chức thi công xây lắp công trình sao cho họp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn
đầu tư và giảm tuổi thọ công trình.
- Sản phấm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mồi công trình cũng rất khác nhau, lại
luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ.
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố
đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phâm, cả về phương diện sử dụng công trình.
- Sản phâm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó
liên quan nhiều đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt
cồng trình.
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa-nghệ thuật và quốc phòng, sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt Có thể nói sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học-kỹ thuật và văn hóa trong từng giai đoạn phát triển của một đất nước.
Trang 171.2.2 Những đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng
Việc thi công các công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng sẽ khác nhiều so với sản phẩm của các ngành khác như
công nghiệp hay thương mại Ngay trong ngành xây dựng các loại hình khác nhau cũng đưa
đến việc thi công khác nhau Ví dụ: Sản phâm xây dựng là công trình dân dụng hoặc công trình công nghiệp sẽ khác nhiều so với sản phẩm xây dựng là công trình thủy lợi hay công trình giao thông.
Mặt khác, việc thi công các công trình xây dựng còn phụ thuộc vào tình hình phát
triển kinh tế của mỗi một quốc gia Rõ ràng công nghệ thi công và quản lý xây dựng của các
nước phát triến sẽ khác xa trình độ thi công và quản lý của các nước đang phát triến như Việt Nam.
1.2.2.1 Căn cứ từ tính chất của sản phẩm xây dựng
a Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu on định theo thời gian địa điểm xây dựng Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định Điều này dẫn đến khó khăn cho việc tố chức thi công của các doanh nghiệp xây lắp, công trình thường hay bị gián đoạn.
b Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng) thường dài Công trình xây dựng thường có khối lượng lớn, thi công trong điều kiện rất khó khăn nên thời gian thi công phải kéo dài
Điều đó kéo theo vốn bị ứ đọng và hay gặp rủi ro trong thời gian thi công.
c Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thế, thông qua giao thầu
hay đấu thầu, do đặc điếm công trình xây dựng có tính chất đơn chiếc.
d Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Vì công trình có nhiều chi tiết phức tạp
nên việc thiết kế phải có nhiều bộ phận tham gia Nhiều đơn vị thi công cùng tham gia xây
dựng một công trình trong điều kiện thời gian và không gian cố định Vì vậy, nó gây khó
khăn trong việc tổ chức thi công và ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
e Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời, bị ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc, năng suất lao động giảm.
f Sản xuất xây dựng thường được xây dựng trong các điều kiện địa hình, địa chất phức tạp, Công trình thủy lợi, công trình giao thông đòi hởi chất lượng cao, thi công trong
điều kiện khô ráo, do đó phải xây dựng các công trình dẫn dòng trong thời gian thi cồng,
làm tăng kinh phí xây dựng công trình.
Những công trình được xây dựng trên nền có điều kiện địa chất phức tạp phải được
xử lý nền cẩn thận đã làm tăng thêm khó khăn cho thi công đồng thời kéo theo kinh phí xây
dựng.
Trang 1820 Giáo trình KINH TẾ XÂY DựNG
1.2.2.2 Căn cứ vào điều kiện của mỗi nước
a Điều kiện tự nhiên: Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, dài
và hẹp, điều kiện địa hình địa chất phức tạp nên ảnh hưởng nhiều đến sản xuất xây dựng Ví
dụ công trình thủy lợi thường được xây dựng trên các sông, suối, những nơi rừng sâu, núi
cao nên càng tăng thêm tính chất phức tạp của việc thi công.
b Trình độ kỹ thuật, tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế còn thấp kém rất nhiều so với các nước Vi vậy, chúng ta cần phải chọn phương thức sản xuất phù họp.
c Nen kinh tế có nhiều thành phần và đang chuyên dần sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Đặc điểm này dẫn đến việc quản lý xây dựng phải có những thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
a Một người mua, nhiều người bản
Mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình thường chỉ có một chủ đầu tư với vai trò là người mua, còn để tạo ra sản phẩm xây dựng sau đầu tư của chủ đầu tư thì có nhiều nhà
thầu xây dựng tham gia với tư cách là người bán.
Người mua (chủ đầu tư) phải tạm ứng tiền cho người bán (nhà thầu xây dựng) trong quá trình xây dựng.
Người mua (chủ đầu tư) đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn người bán (nhà thầu xây dựng) và mức giá bán của nhà thầu và thường thực hiện thông qua phương thức
đấu thầu.
b Việc mua bán sản phấm thường diên ra tại nơi sản xuất
Sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa được xây dựng và sử dụng tại chỗ
và được thiết kế riêng theo yêu cầu về công năng sử dụng, nó có tính đa dạng và cá biệt cao
về công dụng, cách chế tạo Vì vậy, việc mua bán sản phẩm xây dựng thường diễn ra tại nơi xây dựng công trình.
Sản phẩm xây dựng không thể chế tạo sẵn hàng loạt để bán, trừ trường họp chủ đầu
tư có thể xây sẵn một số căn hộ để bán hay cho thuê.
Sản phẩm xây dựng nói chung không có khâu lưu kho chờ bán.
Trang 19Giá xây dựng cũng có những đặc tính chung của giá cả như các loại hàng hóa khác
và cũng bị ảnh hưởng của quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường, đó là:
- Ảnh hưởng của quy luật giá trị đối với giá xây dựng
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá Giá cả phải phù họp với giá trị Trong thị trường xây dựng thì quy luật giá trị ảnh hưởng đến giá xây dựng
biếu hiện chủ yếu ở 3 mặt sau đây:
+ Điều tiết sản xuất sản phâm xây dựng.
+ Điều tiết việc mua bán sản phẩm này một cách tự phát.
+ Kích thích các doanh nghiệp xây dựng luôn tìm giải pháp cải tiến kỹ thuật,
công nghệ thi công xây dựng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm xây dựng.
- Ánh hưởng của quy luật lưu thông tiền tệ đối với giá xây dựng
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, tức là sự so sánh giữa giá trị đồng tiền với giá trị hàng hoá Do vậy, giá cả hình thành tỷ lệ thuận với giá trị và tỷ lệ nghịch với lượng giá trị của đơn vị tiền tệ thay thế.
định, nếu:
+ Lượng giá trị do mỗi một đơn vị tiền tệ thay thế càng lớn thì tổng mức giá cả sản phấm xây dựng càng nhở, do vậy, lượng tiền lưu thông càng ít.
+ Lượng giá trị do mỗi một đơn vị tiền tệ thay thế càng nhỏ thì tống mức giá cả
sản phẩm xây dựng càng lớn, do vậy, lượng tiền trong lưu thông càng nhiều.
Vì tiền chỉ là biểu hiện của giá trị, bản thân nó không có giá trị, cho nên, dù tiền trong lưu thông vượt quá số lượng cần thiết khách quan, nó cũng không thể tự động rời khỏi lưu thông, khi đó, đồng tiền tất yếu mất giá, dẫn đến giá cả sản phẩm xây dựng leo thang
mà khoa học kinh tế thường gọi là độ co giãn về giá của sản phẩm xây dựng.
- Ảnh hưởng của quy luật cung-cầu và giá cả đối với giá xây dựng
Giá cả không những do giá trị hàng hóa và giá trị đồng tiền quyết định, mà nó còn chịu sự chi phối của tình hình cung - cầu trên thị trường.
Quan hệ cung - cầu và giá cả hàng hóa là quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau và ràng buộc nhau Neu quan sát trong một thời gian ngắn thì cung - cầu quyết định giá cả, nhưng nếu
quan sát trong cả một thời kỳ dài thì thật ra giá cả quyết định cung - cầu; giá cả điều tiết cân
Xem xét sự vận động của giá xây dựng trong thị trường xây dựng cho thấy: Cung
không kịp với cầu thì giá cả lên cao, vượt qua giá trị; cung vượt quá cầu thì giá cả hạ xuống,
thấp hơn giá trị Khi giá cả cao hơn giá trị, nhà thầu xây dựng nhận được lợi nhuận siêu ngạch, thì ngược lại nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư sẽ giảm bớt Khi giá cả thấp hơn giá
Trang 2022 _Giáo trình KINH TÉ XÂY DựNG
trị, nhà thầu xây dựng khó có thể có kế sách kiếm được lợi nhuận, thậm chí phải chịu bù
đắp thêm chi phí do bị lỗ đế chờ đợi cơ hội mới, khi đó nhu cầu đầu tư của nhà đầu tư lại tăng lên.
- Ảnh hưởng của quy luật cạnh tranh đối với giá xây dựng
Trong xây dựng, tác động của quy luật cạnh tranh có hai mặt: Mặt tích cực, tạo động lực thúc đấy sản xuất phát triên, tạo chất lượng, giá cả, kiếu dáng, mẫu mã có lợi cho
Chủ đầu tư Mặt tiêu cực, có thể dẫn tới các thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh và giá cả độc quyền gây bất lợi cho Chủ đầu tư.
1.4 KÉT LUẬN
Sau khi học xong chương này, người học cần nắm vững những vấn đề chính sau:
- Những khái niệm cơ bản về đầu tư, xây dựng cơ bản là gì?
- Ngành xây dựng có những nhiệm vụ gì và có vai trò thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước?
- Những đặc diêm cơ bản về kinh tế và kỹ thuật của ngành xây dựng?
CÂU HỎI CHƯƠNG 1
Câu 1. Trình bày đặc điểm của sản phẩm xây dựng? Đặc điểm của thị trường xây dựng?
Câu 2 Các lực lượng tham gia vào quá trình hình thành sản phẩm xây dựng?
Câu 3 Đặc diêm của việc thi công các công trình xây dựng?
Câu 4 Vai trò, nhiệm vụ và các khái niệm liên quan đến quá trình xây dựng?
Câu 5 Tại sao trong việc bàn giao thanh toán sản phấm xây dựng người ta thường đưa thêm khái niệm sản phấm trung gian và sản phẩm cuối cùng?
Câu 6 Sản phẩm xây dựng thủy lợi thường được xây dựng tại các nơi nào? Tại sao công trình xây dựng thủy lợi thường có chi phí xây dựng lớn?
Câu 7. Hãy trình bày các đặc điểm của quá trình thi công xây dựng dựa vào căn cứ
theo tính chất của sản phâm xây dựng?
Câu 8 Trình bày các đặc điếm của sản phấm xây dựng thủy lợi?
Câu 9 Đặc điểm của thị trường xây dựng bao gồm những đặc điểm nào?
Câu 10. Đặc điểm nào của sản phẩm xây dựng dẫn tới đặc điểm “ Sản xuất xây dựng
phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thế ” ?
Trang 21Câu 11 Hãy nêu khái niệm của sản phẩm xây dựng trung gian?
Câu 12 Các lực lượng chủ yếu nào tham gia vào quá trình hình thành công trình xây dựng?
Câu 13 Trình bày vai trò của chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng trong quá trình thi
công xây dựng công trình?
Câu 14. Trình bày các đặc diêm của sản phâm xây dựng?
Câu 15. Những nhân tố nào sẽ gây khó khăn trong việc tổ chức thi công và ảnh
hưởng đến tiến độ thi công?
Câu 16 Hãy kể tên các nội dung của quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường xây dựng?
Trang 22cũng như hiệu quả tài chính của dự án để xem dự án có đảm bảo đem lại lợi ích cho toàn bộ
nền kinh tế hay không, cũng như lợi ích cho nhà đầu tư Trong đó, phân tích kinh tế các dự
án đầu tư xây dựng giúp thiết kết và lựa chọn nhũng dự án đầu tư xây dựng có đóng góp
cho phúc lợi chung của quốc gia Phân tích tài chính giúp cho xác định dự án đem lại lợi ích
trong phạm vi dự án mang lại cho chủ đầu tư Ket quả phân tích hiệu quả giúp cho việc ra
quyết định có nên lựa chọn dự án đầu tư hay không hoặc có nên tiếp tục triến khai dự án hay không tùy thuộc vào thời điểm đánh giá.
Chương 2 cung cấp cơ sờ lý luận nền tảng về đánh giá hiệu quả tài chính, hiệu quả
kinh tế xã hội của dự án xây dựng Đê thực hiện được đánh giá hiệu quả của một dự án đầu
tư xây dựng, cần phải nhận diện và tính toán đầy đủ các chi phí và lợi ích kinh tế hay tài chính của dự án đó theo thời gian, tính đến giá trị cơ hội của tiền tệ theo thời gian (giá trị
theo của chương này là trình bày các phương pháp phân tích đánh giá kinh tế xã hội các dự
án kinh tế xây dựng, ưu nhược điểm và điều kiện sử dụng của từng phương pháp.
2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ
2.1.1 Chi phí dự án đầu tư xây dựng
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết đế xây dựng,
trang bị mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc
điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây
dựng công trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điếm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng.
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biêu thị qua chỉ tiêu tông mức đầu
tư, dự toán xây dựng công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây
dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Trang 23Việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu
và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện.
Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo đúng nguyên tệ trong tổng mức đàu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán công trình làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để tính tổng mức đầu tư, dự toán
xây dựng công trình theo nội tệ.
Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sờ khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước,
đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ và hiện
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2.1.2 Chi phí quản lý vận hành
Chi phí quản lý vận hành của một dự án phụ thuộc vào từng loại hình cùa các dự án,
chi phí vận hành của các dự án thường bao gồm các thành phần chủ yếu sau đây:
1 Chi phí khấu hao cơ bản
2 Chi phí khấu hao sửa chữa lớn
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên
4 Chi phí tiền lương
5 Chi phí nhiên liệu, năng lượng, vật liệu dùng cho vận hành khai thác
6 Chi phí thiết bị thay thế nhỏ
7 Chi phí khác
Ví dụ chi phí vận hành khai thác phục vụ tưới tiêu hiện nay đang được áp dụng bao
gồm 15 thành phần sau:
1 Lương và phụ cấp lương.
2 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
3 Khấu hao tài sản cố định.
4 Nguyên vật liệu đế vận hành bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị dùng cho dịch vụ tưới tiêu.
5 Sửa chữa lớn tài sản cố định.
6 Sửa chữa thường xuyên.
7 Chi phí điện năng.
Trang 2426 Giáo trình KINH TẾ XÂY DựNG
8 Chi trả tạo nguồn nước nếu có.
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
10 Chi phí chống lụt, bão, úng, hạn.
11 Chi phí đào tạo ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng định mức.
12 Chi phí bảo hộ, an toàn lao động, và bảo vệ công trình thủy lợi.
13 Chi phí đóng góp cho quỹ phòng chống bão lụt.
14 Chi phí cho công tác thu thủy lợi phí
15 Chi phí khác.
2.1.3 Một số khái niệm khác về chi phí
2. 1.3.1 Chi phí bất biến
Chi phí bất biến trong một thời đoạn nào đó (năm, quý, tháng) là loại chi phí luôn
luôn giữ một mức không đổi trong suốt thời đoạn đó không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm làm ra trong thời đoạn đó.
Chi phí bất biến bao gồm các loại chi phí như khấu hao cơ bản, quản trị hành chính, tiền trả lãi vốn vay dài hạn, thuế vốn sản xuất, tiền thuê đất v.v
Tính bất biến của chi phí ở đây cũng chỉ là tương đối, vì trong thực tế, khi khối lượng sản phẩm bị tăng lên trong năm quá lớn, thì mức chi phí bất biến cũng phải tăng lên
tương ứng.
2.1.3.2 Chi phí khả biến
Chi phí khả biến là loại chi phí thay đổi, tỷ lệ với khối lượng sản phẩm làm ra trong
thời đoạn đang xét.
Chi phí khả biến bao gồm các loại chi phí về vật liệu, nhân công hưởng chế độ
lương khoán, chi phí năng lượng Lượng tăng lên của tổng chi phí của doanh nghiệp của một thời đoạn nào đó bằng chính lượng tăng lên của tổng chi phí khả biến của thời đoạn đó.
2.1.3.3 Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp
Chi phí bất biến và khả biến hồn hợp là loại chi phí có một phần là chi phí bất biến
và một phần là chi phí khả biến Ví dụ: Chi phí cho điện bao gồm một phần biến đối theo số
giờ điện đã sử dụng thực tế và một phần không đổi phải trả cho cơ quan quản lý điện có liên
quan đến khấu hao của các thiết bị điện theo qui định.
2.1.3.4 Chỉ phí tới hạn
Chi phí tới hạn là lượng chi phí gia tăng để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm và
được biểu diễn theo công thức:
Trang 25dS: khối lượng sản phấm làm ra.
2. 1.3.5 Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị
bở qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (những lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án này mà không chọn phương án khác; phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn).
2.7.3.6 Chi phí chìm
Chi phí chìm là chi phí đã xảy ra và không thế thay đối được bởi bất kỳ quyết định nào trong hiện tại và tương lai Chi phí chìm (sunk cost) là khoản đầu tư thời gian và tiền bạc không thê lấy lại được do chi phí trong quá khứ Loại chi phí này không được đưa vào trong những tính toán dự án Mặc dù chi phí chìm thể hiện quá khứ, nhưng con người đôi
khi vẫn để chi phí chìm ảnh hưởng đến các quyết định trong tương lai.
Chi phí chìm thuộc loại chi phí không kiểm soát được Ví dụ như chi phí lập báo
cáo nghiên cứu khả thi cho dự án đầu tư xây dựng, nhưng dự án không khả thi và không thực hiện Là những chi phí nhà đầu tư không thê dự đoán chính xác mức phát sinh của nó
trong kỳ đầu tư hoặc không đủ thâm quyền ra quyết định về loại chi phí này.
Tất cả các loại chi phí rủi ro đều có thể biến thành chi phí chìm, trong trường hợp
hoạt động không thành công thì chi phí đó biến thành chi phí chìm vì khả năng thu hồi là
hầu như không có.
Thu nhập hàng năm của dự án, còn gọi là doanh thu bao gồm tất cả các khoản thu nhập của dự án trong năm chưa kể đến thuế giá trị gia tãng Đổ đơn giản người ta thường tính với giá xuất xưởng Thu nhập hàng năm của dự án bao gồm:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm (không kể thuế giá trị gia tăng);
Trang 2628 _Giáo trình KINH TÉ XÂY DựNG
- Giá trị thu hồi thanh lý tài sản khi hết tuối thọ qui định (nếu có);
- Giá trị tài sản chưa khấu hao hết ở cuối thời kỳ phân tích (nếu có);
- Thu hồi giá trị tài sản không bị hao mòn ở cuối kỳ phân tích như giá trị quyền sử dụng đất (nếu có);
- Thu hồi vốn lưu động ở cuối thời kỳ phân tích (không có thuế giá trị gia tăng).
Ví dụ một dự án thủy lợi thường có các loại thu nhập sau:
- Thu nhập từ bán sản phẩm nông nghiệp đối với dự án tưới tiêư Trường họp này
thường tính với thu nhập thuần tuý, là thu nhập sau khi đã trừ chi phí sản xuất nông nghiệp;
- Thu nhập từ bán điện năng: thường tính giá bán điện trên thanh cái của nhà máy thủy điện;
- Thu nhập từ cấp nước cho hạ du: được tính thông qua số đo từ đồng hồ đo nước;
- Thu nhập từ nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ: được tính bằng tiền bán thủy sản;
- Các thu nhập khác (nếu có).
2.3 GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Trong nền kinh tế thị trường, đồng vốn phải luôn luôn hoạt động và phải sinh lợi
Một đồng vốn bỏ ra ngày hôm nay phải khác hăn với một đồng vốn bỏ ra trong năm sau Một đồng vốn bỏ ra trong năm nay sẽ được sinh lợi với một lãi suất nào đó trong suốt một
năm Vì vậy, một đồng vốn bỏ ra trong năm nay tương đương với hơn một đồng vốn trong
năm sau Đó chính là giá trị của đồng tiền theo thời gian.
Đe hiểu rõ vấn đề này hơn, ta cần phải nghiên cứu vấn đề lãi tức và lãi suất.
2.3.1 Tính toán lãi tức
2.3.1.1 Khái niệm về lãi tức và lãi suất
Lãi tức (hay lợi tức) là biếu hiện của giá trị gia tăng theo thời gian cúa tiền tệ và
được xác định bằng hiệu số giữa tổng vốn đã tích lũy được (kể cả vốn gốc và lãi) và số vốn
gốc ban đầu.
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lãi tức thu được trong một đơn vị thời gian so với
vốn gốc Lãi suất nói lên một đồng vốn bỏ ra sẽ cho bao nhiêu tiền lãi hàng năm, quý hay tháng Có thể biểu thị điều đó theo biểu thức sau đây:
Trang 27L t : lãi tức thu được trong suốt thời gian hoạt động qui định của số vốn đầu tư bỏ
ra thường kéo dài nhiều năm.
V t : tông vốn đã tích lũy được (cả vốn gốc và lãi) sau thời gian hoạt động của vốn.
Vt: tống vốn đã tích lũy được (kề cả vốn gốc và lãi) sau 1 đơn vị thời gian hoạt động của vốn.
Lãi tức đơn là lãi tức chỉ được tính theo số vốn gốc và không tính đến khả năng sinh
lãi thêm của các khoản lãi ở các thời đoạn trước (tức là không tính đến hiện tượng lãi mẹ đẻ
lãi con) Lãi tức đơn (ký hiệu là L d ) được tính như sau:
Trong đó:
v o: vốn gốc bỏ ra ban đầu.
I d : lãi suất đơn.
n: số thời đoạn tính lãi tức.
Như vậy, số vốn gốc Vo bỏ ra ban đầu sẽ tương đương với Vo + Vỡ XI D X n đồng ở
n thời đoạn (năm, quý, tháng) sau trong tương lai.
Trong cách tính toán lãi tức ghép, lãi tức thu được ở một thời đoạn nào đó (tháng,
quý, năm) được xác định căn cứ vào tồng số của vốn gốc cộng với tống số lãi tức đã thu được ở tất cả các thời đoạn đang xét đó Như vậy lãi tức ghép là loại lãi có tính đến hiện tượng lãi của lãi Cách tính này thường được dùng trong thực tế kinh doanh.
Neu gọi tông số vốn cả gốc và lãi tức ghép nhận được là F sau một thời gian tính
toán (ví dụ thời gian cho vay) là n thời đoạn ta sẽ có:
Trang 2830 Giáo trình KINH TÉ XÂY DựNG
(2.5)
F = V o x(l + i)
Trong đó:
v o: vốn gốc bỏ ra ban đầu.
i: lãi suất được qui định tương ứng với đơn vị đo thời gian của n.
n: thời gian tính lãi tức (ví dụ thời gian cho vay vốn).
Có thể rút ra các kết luận sau đây:
a Một đồng vốn bỏ ra ờ hiện tại sẽ tương đương với (1 + i)n đồng sau n năm trong tương lai.
b Một đồng vốn bỏ ra sau n năm trong tương lai sẽ tương đương với 1/(1+ i)n đồng
bỏ ra ở thời điểm hiện tại.
Trị số 1/(1+ i)n được dùng để qui tiền tệ bở ra ở các thời điểm khác nhau về thời
điểm đầu hiện tại (còn gọi là hiện tại hóa giá trị tiền tệ).
Trị số (1+ i) n được dùng đế qui tiền tệ bỏ ra ở các thời điểm khác nhau về thời điểm cuối trong tương lai (còn gọi là tương lai hóa giá trị tiền tệ).
2.3.2 Xác định lãi suất có xét đến yếu tố lạm phát
Gọi ic là lãi suất chưa xét đến lạm phát (% năm) Gọi f là tỷ lệ lạm phát (% năm) Gọi I là lãi suất có xét đến lạm phát Yêu cầu tính I theo ic và f.
Giả sử giá trị tiền tệ tại thời điểm 0 ban đầu là p = 1, giá trị tương lai ờ cuối năm thứ nhất sẽ là:
Ẹ = p x(l + ic) - khi chưa xét đến lạm phát.
Nếu xét đến lạm phát thì để giữ nguyên giá trị Fi như khi chưa có lạm phát thì F1 phải tăng lên một lượng tiền bằng (1 + í), tức là:
Trang 292.3.3 Biểu đồ dòng tiền tệ
Một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều năm (nhiều thời đoạn) Ở mỗi thời đoạn đó
đều có thể phát sinh các khoản thu và chi (hoặc chỉ có thu, hoặc chỉ có chi, hoặc không có thu chi) Đe thuận lợi cho tính toán, người ta thường qui ước các thời đoạn là bằng nhau và
các khoản thu chi đó đều xảy ra ở cuối thời đoạn (trừ vốn đầu tư ban đầu được qui ước bị bỏ
ra ờ thời điểm 0) Các khoản thu chi đó xảy ra theo dòng thời gian và được gọi là dòng tiền
tệ (Cash-Flows hay viết tắt là CF).
Biểu đồ dòng tiền tệ là một đồ thị biểu diễn các trị số thu và chi theo các thời đoạn,
các trị số thu được biểu diễn bằng các mũi tên lên phía trên (chiều dương), các trị số chi được biểu diễn bằng các mũi tên xuống dưới (chiều âm) Biểu đồ dòng tiền tệ là một công
cụ quan trọng đế phân tích hiệu quả của dự án đầu tư.
Trong biếu đồ dòng tiền tệ: các mũi tên chỉ lên là thu; các mũi tên chỉ xuống là chi; các số 0, 1, 2 là các thời đoạn.
Hình 2.1 Biểu đồ dòng tiền tệ (Cash-Flow CF).
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIỀN
Trang 3032 _ Giáo trình KINH TẾ XÂY DựNG
2.4.2 Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F) khi cho
trước giá trị của tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P)
„ r /ì -\n
(2.7)a
Ký hiệu hệ số (l+i)n là hệ số tương lai hóa giá trị tiền tệ Trong tài liệu quốc tế
thường được ký hiệu như sau:
Hệ sô trên còn được ký hiệu là SPPVF (Single Payment Present Value Factor).
Neu biểu diễn theo ký hiệu ta có:
2.4.4 Phương pháp xác định giá trị tương lai (F) cùa tiền tệ khi cho trước trị số
cùa chuỗi dòng tiền tệ đều (A)
(2.9)
Ký hiệu hệ số: (l + i)n-l
i gọi là hệ số tương lai hóa giá trị của dòng tiền tệ đều.
Trong tài liệu nước ngoài còn ký hiệu là USCAF (Uniform - Series - Compound
-Amount - Factor) Đe đơn giản trình bày hệ số này được ký hiệu như sau:
(l+i) n -l
i = (F/A, i%, n)
Trang 312.4.5 Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ phân bố
đều (A) khi cho biết giá trị tương đương tương lai (F) của nó
(2.10)a
Ký hiệu hệ số
i (l + i)n-1
gọi là hệ số san đều giá trị tương lai hay hệ số
Đe đơn giản trình bày hệ số này còn được ký hiệu như sau:
* = (A/F, i%, n)
(l + i)n-l v J
tức là cho F tìm A với suất chiết khấu là i% và thời gian tính toán là n Hệ số trên còn gọi là
hệ số vốn chìm SFF (Sinking Fund - Factor) Neu viết theo ký hiệu quốc tế ta có:
2.4.6 Phương pháp xác định giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (P) khi
cho trước giá trị của thành phần của chuỗi giá trị tiền tệ phân bố đều của
là hệ số san đều giá trị hiện tại, hay hệ số trả nợ vốn.
Đe đơn giản, hệ số trên còn ký hiệu bằng:
Trang 3234 Giáo trình KINH TẾ XÂY DựNG
2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA TIÈN
ĐỂU
Khi các trị số của dòng tiền tệ biến đổi không đều thì ta không thể áp dụng các công
thức đã trình bày ở mục 2.4 mà phải áp dụng các công thức tính toán sau đây:
2.5.1 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị hiện tại tương
đương p
Trong trường hợp này ta phải tính cho từng trị số A của từng thời đoạn một cách
riêng rẽ, rồi sau đó cộng lại.
Trong đó:
At : giá trị của dòng tiền tệ ở thời điểm t (năm t) biến đổi theo thời gian.
i: suất chiết khấu.
n: thời gian tính toán
t: thời điểm cuối của các thời đoạn 0, 1, 2 v.v
2.5.2 Khi cho trước các trị số A không đều và phải tìm giá trị tương đương ở
thời điểm cuối trong tương lai (tìm F)
Trong trường hợp này ta phải phải tìm trị so F cho từng trị số A riêng rẽ, rồi sau đó cộng lại:
2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ Dự ÁN ĐÀU TƯ VÈ MẶT KINH TÉ-XÃ HỘI
2.6.1 Sự cần thiết của việc phân tích kinh tế xã hội
Phân tích tài chính là xem xét dự án dưới góc độ của các doanh nghiệp hoặc của chủ
Trang 33đầu tư Phân tích kinh tế-xã hội là đánh giá xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội.
2.6.2 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế-xã hội
Phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội khác nhau ở các khía cạnh sau đây:
- về quan diêm và mục đích:
Phân tích tài chính: đứng trên góc độ của doanh nghiệp, của chủ đầu tư, của dự án
để phân tích Phân tích kinh tế - xã hội: đứng trên góc độ lợi ích của toàn xã hội.
- về phương pháp tính toán:
Khi phân tích tài chính người ta dùng giá tài chính hay giá thị trường, còn khi phân
tích kinh tế người ta dùng giá kinh tế (mà thường dùng là giá bóng - Shadow-Price; giá
tham khảo Reference-Price).
Một số quan niệm tính toán đối với một số chỉ tiêu chi phí và lợi ích khi phân tích tài chính khác với khi phân tích kinh tế xã hội.
Khi phân tích kinh tế xã hội có các chỉ tiêu xã hội, trong khi phân tích tài chính không có: chỉ tiêu xã hội bên trong dự án và chỉ tiêu xã hội bên ngoài dự án.
2.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC Dự ÁN
2.7.1 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các
phương án
2.7.1.1 Trình tự phương pháp
Trình tự phương pháp được tiến hành như sau:
- Bước 1: Lựa chọn các chỉ tiêu đưa vào so sánh và xác định hàm mục tiêu.
Việc lựa chọn các chỉ tiêu so sánh có tác dụng rất lón đến kết quả so sánh, cần chú
ý tránh sự trùng lặp giữa các chỉ tiêu.
Hàm mục tiêu có thể là cực đại (max) hoặc cực tiểu (min).
Hàm mục tiêu được chọn là cực đại khi số lượng các chỉ tiêu có xu hướng cực đại
chiếm đa số Hàm mục tiêu được chọn là cực tiếu khi số lượng các chỉ tiêu có xu hướng cực tiêu chiếm đa số.
- Bước 2: Xác định hướng cho các chỉ tiêu và làm cho các chỉ tiêu đồng hướng.
Tùy theo tiêu chuẩn lựa chọn ở bước 1 sẽ chọn mục tiêu của phương án là giá trị
cực đại hay cực tiểu Dựa vào hàm mục tiêu đó sẽ xem xét các chỉ tiêu đang xét là đồng
hướng hay nghịch hướng.
Trang 3436 _Giáo trình KINH TÉ XÂY DựNG
Ví dụ: Mục tiêu để chọn phương án là cực tiểu thì các chỉ tiêu chi phí là đồng hướng, còn các chỉ tiêu về năng suất, về mức cơ giới hoá là nghịch hướng với mục tiêu.
- Bước 3: Triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu.
Việc triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu hay là việc qui đôi các chỉ tiêu thành chỉ số
so sánh được thực hiện theo nhiều phương pháp Với các chỉ tiêu vốn đã khồng có đơn vị đo
Trong đó max Cịj là trị số lớn nhất của chỉ tiêu i trong các phương án j.
- Bước 4: Xác định trọng số cho mỗi chỉ tiêu (Wi)
Trọng số là con số chỉ rõ tầm quan trọng của chỉ tiêu đang xét so với các chỉ tiêu còn lại bị đưa vào so sánh trong việc thực hiện mục tiêu so sánh Trọng số của mỗi chỉ tiêu thì khác nhau nhưng trọng số của một chỉ tiêu nào đó một khi đã được xác định thì giống
nhau cho mọi phương án Có nhiều phương pháp xác định trọng số nhưng hay dùng nhiều
nhất là phương pháp cho điểm chuyên gia Nội dung của phương pháp cho điểm như sau:
Mỗi chuyên gia sẽ có 100 điểm để phân cho các chỉ tiêu tùy theo tầm quan trọng do chuyên gia tự cho Trọng số của chỉ tiêu i (Wi) như sau:
Trang 35+ Trường hợp không so sánh cặp đôi:
Trong trường hợp này cho mồi phương án thứ j ta tính một chỉ số tông hợp xếp
Phương án j nào có trị số Vj bé nhất hay lớn nhất là phương án tối ưu tùy theo chỉ
tiêu tối ưu là bé nhất hay lớn nhất.
+ Trường hợp so sánh cặp đôi:
Theo Schiller phương pháp này khắc phục được các nhược diêm của phương pháp
trên là kết quả tính toán bị phụ thuộc vào cách chọn trị số cơ sở để làm mất đơn vị đo của
các chỉ tiêu cũng như phụ thuộc vào việc lựa chọn hướng cho các chỉ tiêu.
Một trong những biến loại của phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo
là phương pháp đa giác Phương pháp này sử dụng một hệ tọa độ nhiều trục Mồi một chỉ
tiêu tương ứng với một trục Trên các trục sẽ ghi trị số của các chỉ tiêu cho mỗi phương án
Be mặt của mỗi đa giác là giá trị tống họp của mỗi phương án Tùy theo hàm mục tiêu là
cực đại hay cực tiểu ta chọn phương án có diện tích là lớn nhất hay bé nhất là tốt nhất.
Trang 3638 Giáo trình KINH TẾ XÂY DựNG
2.7.1.2 Ví dụ áp dụng
Hãy so sánh các phương án đầu tư mua máy theo phương pháp dùng chỉ tiêu tổng
hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương án Cho biết các chỉ tiêu của các phương án như trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Chỉ tiêu các phương án
1 Suất đầu tư mua máy (V) 106đồng 150 200 300 0,25
2 Chi phí sử dụng máy cho một sản phẩm (G) 106đồng 15 10 5 0,20
3 Chi phí lao động sống cho một sản phẩm (L) Giờ - công 30 20 10 0,15
4 Chi phí xăng dầu cho một sản phẩm (S) kg 8 6 4 0,15
5 Mức tự động hóa (M) 0,3 0,5 0,7 0,25
Giải:
Bước 1: Chọn các chỉ tiêu: 5 chỉ tiêu Chọn hàm mục tiêu: Min.
Bước 2: Làm đồng hướng các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu thứ 5 là nghịch hướng, để làm đúng hướng ta lấy nghịch đảo các giá trị của
Trang 372.7.1.3 ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm của phương pháp này là dễ xếp hạng các phương án, có thể đưa nhiều chỉ
tiêu có các thứ nguyên khác nhau vào đế so sánh các phương án, có thế đánh giá tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu.
Nhược điếm của phương pháp là dễ bị trùng lặp các chỉ tiêu, không làm nối bật các
chỉ tiêu chủ yếu và dễ bị mang tính chất chù quan khi lấy ý kiến của chuyên gia.
Phương pháp này thích hợp khi so sánh các phương án thiết kế, nhất là các dự án có các hiệu ích kinh tế - xã hội và có tác động của môi trường.
2.7.2 Phương pháp phân tích giá trị - giá trị sử dụng
Khi đánh giá sử dụng công thức sau:
Gj: giá trị hay chi phí của phương án j (ví dụ vốn đầu tư, hoặc hên hiệp giữa vốn
đầu tư và giá thành sản phẩm hàng năm).
Sdj: giá trị sử dụng tổng họp tính cho một đồng chi phí của phương án j.
Sj: giá trị sử dụng tổng họp không đơn vị đo của phương án j được xác định
bằng phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo đã trình bày ở tiểu mục (2.7.1) trên đây, tức là:
Trang 3840 Giáo trình KINH TẾ XÂY DựNG
ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điếm lớn nhất của phương pháp phân tích giá trị-giá trị sử dụng là thích ứng với trường hợp so sánh các phương án có giá trị sử dụng khác nhau.
Nhược điểm của phương pháp này là không phản ánh được lợi nhuận thu được của
các phương án Vì vậy trong kinh doanh ít được dùng.
Phương pháp này được ứng dụng khi so sánh các phương án kỹ thuật lấy chất lượng
sử dụng là chính Phương pháp trên cũng thường dùng khi phân tích phần kinh tế-xã hội của
các dự án.
2.7.3 Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích (CBA)
Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích (viết tắt là CBA) đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay Có thể phân thành ba nhóm căn cứ vào ba nhóm độ đo hiệu quả sau đây:
Nhóm 1: Giá trị tương đương (Equivalent Value) Theo phương pháp này toàn bộ chuỗi dòng tiền tệ của dự án (chi phí và lợi ích) trong suốt thời kỳ phân tích được qui đối tương đương thành:
- Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi (Present Value - PV), còn được gọi là giá trị thu
nhập hiện tại.
- Giá trị tương lai của hiệu số thu chi (Future Value - FV), còn được gọi là giá trị thu nhập dòng tương lai.
- Hệ số thu chi phân phối đều hàng năm (Annual Value - AV).
Mồi giá trị đó là một độ đo hiệu quả kinh tế của dự án và được dùng làm cơ sở đê so
Trong phạm vi tài liệu này chỉ đề cập đến chỉ tiêu giá trị hiện tại của hiệu số thu chi.
Nhóm 2: Suất thu lợi (Rates of Return) Người ta gọi mức lãi suất làm cho giá trị tương đương của phương án bằng không là suất thu lợi nội tại (Internal Rate of Return -
Trang 39IRR) của phương án Đó là một độ đo hiệu quả hay được dùng nhất hiện nay Ngoài ra còn
có một số chỉ tiêu suất thu lợi khác như: Suất thu lợi ngoại lai, suất thu lợi tái đầu tư tường
minh Trong phạm vi tài liệu này chỉ giới thiệu chỉ tiêu suất thu lợi nội tại.
Nhóm 3: Tỷ số lợi ích chi phí (Benefit Cost Ratio - B/C) Đó là tỷ số giữa giá trị
tương đương lợi ích và giá trị tương đương của chi phí.
2.7.3.1 Các bước so sánh phương án
Khi so sánh các phương án có thế bao gồm các bước sau:
- Nêu ra các phương án.
- Xác định thời kỳ phân tích.
- Ước lượng dòng tiền tệ cho từng phương án.
- Xác định giá trị theo thời gian của dòng tiền tệ.
- Lựa chọn độ đo hiệu quả.
- Tính toán so sánh các phương án.
- Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) và phân tích rủi ro (Risk Analysis).
- Lựa chọn phương án.
2.7.3.2 Phân tích đánh giá dự án theo giá trị tương đương
Trong phạm vi tài liệu chỉ giới thiệu chỉ tiêu: Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi.
Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi còn gọi là giá trị thu nhập ròng hiện tạỉ (Net Present value - NPV).
1 Điểu kiện đáng giá (chấp nhận được) của phương án:
H: giá trị thu hồi khi kết thúc dự án.
n: thời kỳ tính toán (tuổi thọ của dự án hay thời kỳ tồn tại của dự án).
r: tỷ lệ chiết khấu (còn gọi là lãi suất chiết khấu).
l/ợ+r) 1 : hệ số chiết khấu năm thứ t.
Trang 4042 _Giáo trình KINH TÉ XÂY DựNG
Chú ý rằng, trong công thức (2.25)a, chỉ số không (0) là biểu thị đầu tư vốn ờ đầu năm thứ nhất, chỉ số 1 là đầu năm thứ hai
Trong trường hợp vốn đầu tư chỉ xuất hiện ở năm đầu thì có thế viết như sau:
V : vốn đầu tư bỏ ra ban đầu ở thời điếm t = 0
o t : Chi phí vận hành hàng năm không có khấu hao.
2 So sánh lựa chọn phương án tốt nhất
- Điều kiện để lựa chọn phương án:
Các phương án muốn so sánh phải thỏa mãn điều kiện sau:
+ Chỉ các phương án đáng giá mới được đưa vào so sánh.
+ Đe đảm bảo so sánh được, thời gian tính toán của các phương án phải giống nhau
(thường lấy bằng tuổi thọ của dự án hoặc lấy bằng bội số chung bé nhất của các trị số tuổi thọ của các phương án).
- Điều kiện phương án tốt nhất:
Chú ỷ: Trong phương pháp phân tích chi phí-lợi ích, người ta quy ước rằng vốn xây
dựng dự án được đầu tư ngay từ đầu năm thứ nhất và được ký hiệu bằng số “ 0 Cuối năm
thứ nhất ký hiệu bằng chữ số “ 1” v.v
3 Ưu nhược điếm của phương pháp NPV
- Ưu điểm: Phương pháp dùng chỉ tiêu NPV có ưu điểm như:
+ có tính đến sự biến động của chỉ tiêu thời gian,
+ tính toán cho cả vòng đời của dự án,
+ có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian,
+ có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh các chỉ
tiêu Bt, Ct và r,
+ là xuất phát điểm đế tính nhiều chỉ tiêu khác.