Ngoài bốn năng lực trên, phát triển năng lực văn học còn gắn với yêu cầu phân biệt được các thể loại thơ, truyện, kí, kịch bản văn học và một số tiểu loại cụ thể khác, nhận biết được đặc
Trang 1MỤC LỤC
I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
1.1 Xuất phát từ định hướng đổi mới dạy và học trong trường phổ thông
1.2 Xuất phát từ thực tế tuyển sinh của các trường đại học trong những năm
gần đây
1.3 Nhu cầu của học sinh lớp 12 năm học 2021-2022 tại trường THPT
chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định
5
5
5
6
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
2.1 Phân tích đề minh hoạ bài thi định tính trong đề thi đánh giá năng lực
của trường Đại học Quốc gia Hà Nội
2.2 Xây dựng hệ thống bài tập ôn tập theo cấu trúc câu hỏi của đề minh hoạ
trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 2BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
1.1 Xuất phát từ định hướng đổi mới dạy và học trong trường phổ thông:
Trong bối cảnh mới của xã hội hiện đại, nền kinh tế tri thức phát triển, để đáp ứng yêu cầu của xu hướng toàn cầu hóa, đổi mới là một đòi hỏi bức thiết, trong đó giáo dục được ưu tiên hàng đầu Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học (viết tắt: PPDH)
là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường phổ thông
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện
đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt
mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này
Đề thi định tính của kỳ thi đánh giá năng lực (viết tắt: ĐGNL) của Đại học Quốc gia
Hà Nội nhằm kiểm tra 03 nhóm năng lực chính: Sáng tạo và Giải quyết vấn đề; Năng lực Toán, Tiếng việt, tư duy ngôn ngữ, lập luận, logic, tính toán và xử lý số liệu; Tự khám phá và ứng dụng công nghệ /khoa học (tự nhiên - xã hội)
1.2 Xuất phát từ thực tế tuyển sinh của các trường đại học trong những năm gần đây:
Như chúng ta đã biết, năm 2015 và năm 2016, trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức kì thi đánh giá năng lực để tuyển sinh đại học Theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã cho phép các trường Đại học không sử dụng kết quả Kỳ thi THPT quốc gia
để xét tuyển thì có quyền lựa chọn, quyết định phương thức tuyển sinh quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 34 Luật Giáo dục đại học Từ năm học 2017 - 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra công văn 4612/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh Chính vì thế, năm 2021, trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã khởi động lại kỳ thi chuẩn hoá (HSA - High school Student Assessment) - Đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh phổ thông hướng tới đa mục đích: đánh giá năng lực của học sinh THPT theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông mới; định hướng nghề nghiệp cho người học trên
Trang 3nền tảng kiến thức và năng lực cá nhân; kiểm tra kiến thức tự nhiên, xã hội tư duy, kỹ năng, thái độ của người học; tư vấn cho hoạt động dạy và học đảm bảo chất lượng, đặc biệt là bổ sung thêm một phương án tuyển sinh đại học, song song với sử dụng kết quả kỳ thi THPT và các phương thức tuyển sinh khác như đã được triển khai các năm vừa qua Năm 2022, Đại học Quốc gia Hà Nội tiếp tục tổ chức Kỳ thi đánh giá năng lực với
12 đợt thi từ tháng 2 đến tháng 7 Theo công bố mới nhất của Trung tâm khảo thí quốc gia, năm 2022 có 2 trường đại học lớn: Đại học Thái Nguyên (các trường, các khoa của Đại học Thái Nguyên) và Đại học Quốc gia Hà Hội (các trường đại học thành viên, các khoa trực thuộc,…) cùng 43 trường đại học của cả nước sử dụng kết quả thi ĐGNL để xét tuyển đại học
Điều này đòi hỏi chương trình dạy học và ôn tập của các trường THPT cần có sự điều chỉnh, bổ sung phù hợp nhằm giúp học sinh đáp ứng được yêu cầu tuyển sinh đầu vào của các trường đại học
1.3 Nhu cầu của học sinh lớp 12 năm học 2021-2022 tại trường THPT chuyên
Lê Hồng Phong, Nam Định
Về số lượng học sinh khối 12 của nhà trường năm học này tham gia kỳ thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội: có 200/457 học sinh của khối 12 (đã trừ học sinh có giải HSGQG), chiếm tỉ lệ 43,76% Số lượng học sinh dự thi tập trung nhiều ở các lớp khối tự nhiên: lớp chuyên Lí (100%), lớp A1 (82%), chuyên Sinh (58%), chuyên Hoá (50%)
Để nắm bắt nhu cầu học tập và tham gia dự thi Kỳ thi ĐGNL của Đại học Quốc gia
Hà Nội, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành thực hiện khảo sát trực tuyến kết hợp tham dò
ý kiến học sinh khối 12 của nhà trường Các câu hỏi khảo sát tập trung vào những nội dung sau: xác định số lượng học sinh đăng kí tham gia kì thi; phương pháp học tập chuẩn
bị cho kì thi; mong muốn của học sinh đối với nhà trường về việc chuẩn bị kiến thức cho
kỳ thi
Đối tượng khảo sát là đại diện học sinh các lớp khối 12 năm học 2021-2022, những học sinh không tham gia kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm học 2020-2021 và năm học 2021-2022 (vì những học sinh này đã đủ điều kiện xét tuyển thẳng vào một số trường đại học) Nhóm đề tài đã lựa chọn 137 học sinh thuộc tất cả các lớp của khối 12:
Kết quả khảo sát cụ thể như sau:
Về việc ôn tập đối với bài thi tư duy định tính trong đề thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội: Số lượng học sinh đã tham gia ôn tập dạng bài chưa nhiều: 54 học sinh (chiếm tỉ lệ 39%); số học sinh chưa tham gia ôn tập dạng bài, kiểu bài của đề thi này là
65 học sinh (chiếm tỉ lệ 48%)
Trang 4Về cách thức ôn tập dạng bài tư duy định tính của đề thi Kết quả khảo sát cho thấy, học sinh chủ yếu tự học tự nghiên cứu và luyện tập: 98 học sinh (chiếm tỉ lệ 72%), số lượng học sinh đọc ôn luyện qua các đề năng lực của giáo viên trên lớp còn hạn chế, 12 học sinh (chiếm tỉ lệ 9%)
Về độ khó của dạng bài tư duy định tính của đề thi: Hầu hết các học sinh thuộc các lớp khối xã hội (như các lớp Anh 1, Anh 2, A2, Văn 2) đều khẳng định: đề thi vừa sức Đối với học sinh khối tự nhiên (như các lớp Toán, Tin, Lí, Hoá, Sinh) thì khẳng định: đề thi khó, câu hỏi lạ, nhiều câu hỏi phức tạp Đặc biệt, khó khăn nhất với các em là các câu hỏi về tiếng Việt, câu hỏi đọc hiểu văn bản ở mức độ vận dụng và vận dụng cao
Để khắc phục những khó khăn của học sinh trong quá trình làm bài thi, chúng tôi nhận thấy: cần bổ sung kiến thức, tránh bỡ ngỡ trong quá trình làm bài thi đánh giá năng lực của học sinh Giáo viên cần tổ chức ôn tập kiến thức cơ bản, xây dựng các đề luyện tập, hướng dẫn học sinh tự luyện để đạt kết quả cao
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Hiện nay, theo định hướng chương trình mới, mục tiêu học tập môn Ngữ văn ở cấp Trung học phổ thông là:
Đọc hiểu được cả nội dung tường minh và hàm ẩn của các loại văn bản nhưng ở mức độ khó hơn Đọc hiểu với yêu cầu phát triển tư duy phản biện Đồng thời người học phải vận dụng được các kiến thức về đặc điểm ngôn từ văn học, các xu hướng, trào lưu văn học, phong cách tác giả, tác phẩm, các yếu tố bên trong và bên ngoài văn bản Từ đó người học hình thành năng lực đọc độc lập
Viết thành thạo các kiểu văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh tổng hợp đúng quy trình, có chủ kiến, đảm bảo tính logic và thuyết phục
Nói và nghe linh hoạt, có khả năng nghe và đánh giá được nội dung cũng như hình thức biểu đạt của bài thuyết trình, biết tham gia và có chủ kiến, thái độ phù hợp khi tranh luận
Ngoài bốn năng lực trên, phát triển năng lực văn học còn gắn với yêu cầu phân biệt được các thể loại thơ, truyện, kí, kịch bản văn học và một số tiểu loại cụ thể khác, nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, nhận biết và phân tích được tác dụng của các yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật gắn với mỗi thể loại văn học, nhận biết các giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ, phân tích hình tượng, nội dung và hình thức của tác phẩm văn học, có thể tạo ra được một số sản phẩm có tính văn học
Trang 5Như vậy trong bài kiểm tra đánh giá, người học cần thể hiện được năng lực tổng hợp kiến thức, khả năng tư duy phản biện, biết cảm thụ và phân tích được các lớp lang ý nghĩa của hình tượng, có trình độ xử lí ngôn ngữ tiếng Việt qua các kiểu loại văn bản khác nhau
Hiện nay, bài kiểm tra đánh giá năng lực tỏ ra ưu thế trong việc phân loại học sinh theo các mức năng lực mà chương trình mới định hướng Tuy nhiên kết quả đánh giá năng lực của học sinh chưa cao Học sinh khó đạt điểm tối đa cho bài thi này chủ yếu là
do cách tư duy và kĩ năng Những giải pháp cũ như: học thuộc, ghi chép không giúp ích nhiều cho thí sinh
1.2 Đề xuất giải pháp mới
Việc thực hiện bài thi năng lực đòi hỏi huy động kiến thức phong phú, phát huy được các mảng bài quan trọng trong toàn bộ chương trình THPT Thí sinh không thể làm bài nếu chỉ học thuộc, ghi chép mà phải biết tư duy, vận dụng kiến thức Lối học máy móc cần được loại bỏ Thí sinh được đánh giá toàn diện hơn, có cơ hội lớn hơn khi bài thi đòi hỏi các kĩ năng khác nhau, rất toàn diện và thực tế
Vì vậy trong báo cáo sáng kiến này, chúng tôi đề xuất một số giải pháp mong giúp các thầy/cô xây dựng bài kiểm tra đánh giá năng lực, giúp các em học sinh ôn luyện tốt hơn những kiến thức trong sách giáo khoa và có khả năng lí các loại văn bản khác nhau
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
2.1 Phân tích đề minh hoạ bài thi định tính trong đề thi đánh giá năng lực của trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Về khái niệm: “Tư duy định tính là một trong 3 phần thi nằm trong kỳ thi đánh giá năng
lực Khác với phần thi định lượng chủ yếu về phần tính toán, tư duy logic, phần thi tư duy định tính lại chủ yếu tập trung vào việc thu thập dữ liệu bằng chữ cũng như các phương pháp tiếp cận với mục đích tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm người từ quan điểm của nhà nhân học” (https://luyenthidgnl.com.vn/phuong-phap-on-thi-tu-duy-dinh-tinh-thi-danh-gia-nang-luc)
Ví dụ về dạng câu hỏi thuộc phần tư duy định tính trong đề minh hoạ :
Trang 6Qua nghiên cứu, phân tích ma trận và đề minh hoạ của trường Đại học Quốc gia
Hà Nội (Phụ lục 1 kèm theo), nhóm đề tài đã nhận thấy những vấn đề sau:
- Về tỉ lệ của bài thi năng lực tư duy định tính trong đề thi đánh giá năng lực của trường Đại học Quốc gia Hà Nội:
trung bình
Với số lượng câu hỏi tương đương của 3 phần, nhưng thời gian trung bình để trả lời một câu tư duy định tính chỉ là 1,2 phút/câu Ngữ liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đời sống như văn học, ngôn ngữ (từ vựng – ngữ pháp), văn hóa, xã hội, lịch sử, địa
lý, nghệ thuật… Đánh giá năng lực tư duy định tính với các cấp độ hiểu,vận dụng, phân tích, suy luận, đánh giá, giải quyết vấn đề Điều đó đòi hỏi người làm bài phải đọc nhanh,
tư duy nhanh và chính xác để có câu trả lời đúng nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất
- Về tỉ lệ từng phân môn của văn, các mảng kiến thức trong từng phần của môn Văn Trong các đề thi đánh giá năng lực, ta hoàn toàn có thể dễ dàng nhận thấy việc kiểm tra kiến thức Văn học và Tiếng Việt cho các thí sinh thông qua dạng đọc hiểu văn bản và lựa chọn đáp án đúng
+ Đọc hiểu văn bản: Đề thi sẽ cung cấp nhiều ngữ liệu đọc hiểu, bao gồm cả
những văn bản nằm trong và ngoài chương trình học THPT Độ dài của các đoạn văn bản trong đề thi không quá dài và phù hợp với thời gian làm bài của thí sinh: Đối với nhóm văn bản thuộc chương trình sách giáo khoa Ngữ văn THPT: Các văn bản thuộc chương trình SGK chiếm tỉ trọng tương đối lớn Các văn bản này chủ yếu thuộc chương trình Ngữ văn 11, 12(như: Chí Phèo - Nam Cao, Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân, Sóng - Xuân Quỳnh, Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành, Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm,…) Ngoài
ra, còn đề cập tới các tác phẩm nằm ngoài chương trình hoặc nằm trong phần kiến thức
đã giảm tải Đối với nhóm văn bản nằm ngoài chương trình sách giáo khoa Ngữ văn THPT: Văn bản được lựa chọn đưa vào đề thi thuộc nhiều lĩnh vực trong cuộc sống Hệ thống các câu hỏi và đáp án dành cho các bạn thí sinh thường là dạng: một ngữ liệu đọc hiểu là 1 câu (đối với các câu hỏi từ 86 đến 100) hoặc một ngữ liệu đọc hiểu là 5 câu (đối với các câu hỏi từ 51 đến 70) Nội dung câu hỏi: đề cập đến khía cạnh nghệ thuật hoặc nội dung của văn bản như: nội dung chính, chủ đề, các nhân vật, hình ảnh, giọng điệu, bút pháp, hay một chi tiết, thông tin nào đó trong văn bản Ngoài ra, những kiến thức về tiếng Việt, Tập làm văn như các biện pháp tu từ, phong cách ngôn ngữ, phép liên kết, nghĩa của từ, thao tác lập luận,… cũng được lồng ghép để kiểm tra kiến thức của học sinh
- Tiếng Việt: Các câu hỏi trong phần thi chủ yếu hướng tới việc kiểm tra về kiến
thức dùng từ của các thí sinh Từ hiểu biết về ngữ nghĩa của từ đến cách dùng từ, học sinh phải chọn từ/ cụm từ dùng sai, những từ hoặc cụm từ không cùng nhóm với các từ còn lại hoặc lựa chọn những từ ngữ phù hợp nhất với ngữ cảnh mà đề bài ra
- Văn học: Kiến thức về trào lưu, khuynh hướng văn học, thể loại văn học Các
kiến thức văn học chủ yếu rơi vào phần kiến thức Ngữ Văn 11
Trang 7Các bạn có thể tham khảo ma trận đề thi mẫu Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022 được công bố:
STT câu hỏi Phạm vi ngữ liệu
Vùng kiến thức/ Đơn vị kiến thức
NB TH VD
Từ câu 51 đến 70: Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: 1 ngữ liệu đọc hiểu
66-70: Cấu trúc và giải cấu trúc
bản sắc văn hóa Hà Nội
66
Ngoài
Luận điểm chính 1
Trang 8Từ câu 81 đến câu 85: Kiểm tra
kiến thức Tiếng Việt
Tiếng Việt
Từ câu 86 đến 100: Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: 1 ngữ liệu đọc
Phong cách ngôn ngữ
Trang 9nghệ thuật
chuyện 1
63%
– Số lượng các văn bản đọc hiểu trong SGK lớp 11: 4/19 =
21%
– Số lượng các văn bản đọc hiểu ngoài SGK: 3/19 = 16%
Từ phân tích trên, chúng tôi nhận thấy, để giúp học sinh tham gia đạt kết quả tốt tại kì thi Đánh giá năng lực của trường Đại học Quốc gia Hà Nội, giáo viên bộ môn Ngữ văn và các nhà trường cần quan tâm nhiều hơn đến việc học tập của học sinh, cụ thể:
Tổ chuyên môn và giáo viên cần có kế hoạch ôn tập cho học sinh tham gia dự thi đánh giá năng lực của trường Đại học Quốc gia Hà Nội Thứ nhất, giáo viên phải cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản của chương trình Ngữ văn lớp 10, 11, 12 Phần tiếng Việt
và đọc hiểu văn học cần được cung cấp kiến thức cơ bản: tên tác phẩm, tên tác giả, hoàn cảnh sáng tác, biện pháp nghệ thuật đặc trưng của các tác phẩm Thứ hai cần xây dựng được các câu hỏi theo ma trận đề của Đại học Quốc gia Hà Nội để giúp học sinh ôn luyện thường xuyên nhằm đạt kết quả cao nhất tại kì thi chính thức
2.2 Xây dựng hệ thống bài tập ôn tập theo cấu trúc câu hỏi của đề minh hoạ trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 102.2.1 Giúp HS hệ thống được các mảng kiến thức lớn của từng phân môn: 2.2.1.1 Hệ thống kiến thức các văn bản đọc hiểu trong chương trình lớp 10, 11, 12
Trong chương trình Ngữ văn THPT, các tác phẩm văn học bao gồm thơ, truyện, kịch, kí, văn nghị loại, được chia theo giai đoạn: văn học dân gian, văn học trung đại và văn học hiện đại Kết hợp với việc ôn thi TN THPT, giáo viên hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức theo mẫu cơ bản bao gồm:
Đối với văn học dân gian: hệ thống theo các thể loại cơ bản đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 10
Đối với văn học viết: hệ thống dựa trên các yếu tố sau: tên tác phẩm, tên tác giả, hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật cơ bản của tác phẩm văn học đó
Đối với phần văn học: hệ thống theo các vấn đề cơ bản của Lí luận văn học: phương diện nội dung và phương diện hình thức của tác phẩm, đặc trưng thể loại, trào lưu văn học, …
Ghi lại cuộc sống và ước
mơ phát triển cộng đồng của người dân Tây Nguyên xưa
Hát- kể
Xã hội Tây Nguyên cổ đại đang ở thời công xã thị tộc
thuyết
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
Kể - diễn xướng (lễ hội)
Kể về các sự kiện lịch
sử và nhân vật lịch sử
có thật nhưng đã được khúc xạ qua một cốt truyện hư cấu
cổ tích
Thể hiện nguyện vọng, ước
mơ của nhân dân trong xã hội có giai cấp: chính nghĩa thắng gian tà
và lên án tố cáo giai cấp thống trị)
Kể
Những điều trái tự nhiên, những thói hư tật xấu đáng cười trong
xã hội
Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ lứa đôi, gia đình, bè bạn, quê hương,…
Hát
Lời ca ngắn gọn, thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thể, ngôn ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, giàu hình ảnh so sánh, ẩn
dụ, đặc biệt là lối diễn đạt bằng các công thức mang đậm sắc thái dân gian
Trang 11PHẦN VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VÀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Nằm trong chùm thơ Tự tình (3 bài)
Tự tình (bài II) thể
hiện bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ
Xuân Hương
Bài thơ thể hiện tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương qua việc sử dụng từ ngữ giàu giá trị tạo hình, giàu sức biểu cảm; cách xây dựng hình ảnh vừa gợi cảnh thiên nhiên, vừa bộc lộ tâm trạng
mùa thu
Nguyễn Khuyến
Nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
Bài thơ thể hiện vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ
và tâm sự thời thế của thi nhân
Tài năng thơ Nôm
Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
vợ
Trần Tế Xương
Viết về vợ khi
bà còn sống, bươn bả với đời
để nuôi chồng nuôi con
Bài thơ tái hiện chân dụng bà Tú và
dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và
1848, khi nhà thơ đã cáo quan
về hưu
Qua thái độ ngất ngưởng, tác giả muốn thể hiện một phong cách sống đẹp, có bản lĩnh của
nhà nho
Thuộc thể hát nói viết theo lối tự thuật, có hình thức tự do đặc biệt là tự do về vần, nhịp Ngôn ngữ của bài thơ rất đặc sắc: kết hợp hài hòa giữa một
hệ thống từ ngữ Hán Việt với số lượng lớn
Bài thơ thể hiện sự chán ghét của một người trí thức đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường đương thời
Trang 12đổi mới xã hội nhịp điệu của bài ca
trẻ Thạch Lam
In trong tập
Nắng trong vườn (1938)
Tác phẩm thể hiện một cách nhẹ nhàng
mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước cách mạng;
thể hiện sự trân trọng ước mong đổi đời tuy còn mơ hồ của ho
Truyện ngắn trữ tình
có cốt truyện đơn giản, hoà quyện giữa yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình
Tác phẩm khắc hoạ hình tượng Huấn Cao, qua đó thể hiện quan niệm về cái đẹp và bộc lộ tình yêu nước thầm kín
Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật dựng cảnh, khắc hoạ tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng; sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
1941
Bức tranh hiện thực của xã hội nông thôn Việt Nam trước cách mạng;
phê phán xã hội tàn bạo, khẳng định bản chất lương thiện của người nông dân ngay cả khi họ bị chà đạp về thể xác
và tinh thần
Xây dựng nhân vật điển hình, nghệ thuật trần thuật linh hoạt, tự nhiên mà vẫn nhất quán, chặt chẽ; ngôn ngữ nghệ thuật sắc sảo
In lần đầu năm
1936
Phê phán bản chất giải dối và sự lố lăng đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước cách mạng
Nghệ thuật trào phúng sắc bén
10 Vội vàng Xuân Diệu In trong tập thơ
đầu tay “Thơ
Bài thơ là lời giục giã hãy sống mãnh
Hình thức nghệ thuật điêu luyện: sự kết hợp
Trang 13thơ” (1938) liệt, sống hết mình,
hãy quý trọng từng giây, từng phút của cuộc đời mình, nhất
là những năm tháng tuổi trẻ
nhuẫn nhuyễn giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu sôi nổi, những sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh thơ
In trong tập thơ đầu tay - Tập Lửa thiêng- năm
1939
Bài thơ bộc lộ nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha
Tiêu biểu cho đặc trưng nghệ thuật của thơ lãng mạn
In trong tập Đau thương (1938)
Bài thơ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người
Hình ảnh thơ biểu hiện nội tâm, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh
tế, giàu liên tưởng
Bài thơ thứ 31 trong tập thơ
“Nhật kí trong tù” Cảm hứng được gợi lên trên đường chuyển lao của
Hồ Chí Minh từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào cuối thu năm
1942
Con người Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ
Bài thơ đậm sắc thái nghệ thuật cổ điển mà hiện đại
In trong tập thơ đầu tay của Tố Hữu (1939)
Bài thơ là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng cách mạng
Hình ảnh tươi sáng, các biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu nhạc điệu
Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà; khẳng định nền độc lập của dân tộc Việt Nam
Văn chính luận sắc bén trong lí lẽ, lập luận; chính xác trong dẫn chứng, hùng hồn trong giọng điệu
16 Tây Tiến Quang Dũng Sáng tác năm Hình tượng người Ngòi bút tài hoa, cảm
Trang 141949 khi tác giả
đã rời xa binh đoàn Tây Tiến
lính trên nền thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội
mà mĩ lệ
hứng lãng mạn
Viết năm 1954 khi TW Đảng, Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội
Tác phẩm là khúc hùng ca và khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến
Thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, ngôn ngữ đậm sắc thái dân gian
Điềm
Hoàn thành ở chiến khu Trị Thiên, 1971, nhằm thức tỉnh của thế hệ trẻ thanh niên thời chống Mỹ với ý thức trách nhiệm sâu sắc với quê hương đất nước
Cảm nhận mới mẻ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phát hiện
ở chiều sâu trên nhiều bình diện: lịch
sử, địa lí, văn hoá;
nhấn mạnh tư tưởng Đất Nước của Nhân dân
Chất liệu văn hoá dân gian được sử dụng nhuần nhị, sáng tạo; bằng hình thức biểu đạt giàu suy tư, qua giọng thơ trữ tình - chính luận sâu lắng, thiết tha
Sáng tác vào năm 1967 trong chuyến đi công tác vùng biển Diêm Điền
Thể hiện những cảm xúc, cung bậc tình cảm của trái tim khao khát yêu thương Nổi bật trong bài thơ là vẻ đẹp tâm hồn thiết tha nồng hậu và niềm khao khát của người phụ nữ về một tình yêu thủy
chung, bất diệt
Tiếng thơ trữ tình ngọt ngào, sử dụng biểu tượng sóng - em
tế lên Tây Bắc của nhà văn
Áng văn về tình yêu thiên nhiên đất nước; ngợi ca vẻ đẹp của sông Đà và con người lao động Tây Bắc
Tài hoa và uyên bác trong việc dùng chữ nghĩa, tả cảnh, tả người để tái tạo những
kì công của tạo hoá và
kì tích của con người
-Viết tại Huế tháng 1 năm
1981, đăng báo văn nghệ
-Đăng trong tập
kí Ai đã đặt tên
cho dòng sông?
Ngợi ca vẻ đẹp của sông Hương và tình yêu quê hương, đất nước
Thể bút kí; những cảm xúc sâu lắng được tổng hợp từ một vốn hiểu biết phong phú
về văn hoá, lịch sử, địa lí và văn chương cùng một văn phong tao nhã, hướng nội,
Trang 15(1986) tinh tế và tài hoa
22 Vợ chồng
"Truyện Tây Bắc" là kết quả
của chuyến thâm nhập thực
tế của Tô Hoài cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc (1952)
Tác phẩm là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu mà vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do
Giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đượm màu sắc
Miêu tả tình cảnh thê thảm của người nông dân Việt Nam trong nạn đói khủng khiếp năm 1945;
ngợi ca bản chất tốt đẹp và kì diệu của con người: ngay bên
bờ vực của cái chết,
họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ
ấm gia đình và thương yêu đùm bọc lẫn nhau
Tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện sinh động, miêu tả tâm lí khá tinh
tế, đối thoại sinh động
nu
Nguyễn Trung Thành
đó được in trong
tập Trên quê
anh hùng Điện Ngọc
Ngợi ca vẻ đẹp tráng lệ, hào hùng của núi rừng, của con người và của truyền thống văn hoá Tây Nguyên
Mang vẻ đẹp của một khúc sử thi trong văn xuôi hiện đại, lời văn chau chuốt, giàu hình ảnh
Được sáng tác năm 1983
Truyện ngắn lúc đầu được in
trong tập Bến
quê (1985), sau
Tác phẩm để lại bài học về cách nhìn cuộc sống và con người: một cách nhìn đa diện, nhiều chiều, phát hiện ra
Cách khắc hoạ nhân vật, cách xây dựng cốt truyện, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, sáng tạo
Trang 16được in lại trong tập cùng tên (in năm 1987)
vở kịch đặc sắc nhất của Lưu Quang Vũ
Tác phẩm là thông điệp về sự sống:
được sống làm người quý giá thật, nhưng được sống đúng là mình, sống trọn vẹn những giá trị mình vốn có và theo đuổi còn quý giá hơn; sống hài hoà về thể xác và tinh thần; đấu tranh với nghịch cảnh để vươn lên làm chủ bản thân
Tiêu biểu cho đặc trưng của nghệ thuật kịch: tạo tình huống, xung đột kịch, mâu thuẫn kịch, nhân vật, lời thoại,
2.2.1.2 Hệ thống kiến thức phần tiếng Việt trong chương trình lớp 10, 11, 12
* CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
- Biện pháp tu từ: là những cách phối hợp sử dụng trong hoạt động lời nói các
phương tiện ngôn ngữ không kể là có màu sắc tu từ hay không, trong một ngữ cảnh rộng
để tạo ra hiệu quả tu từ (tức tác dụng gây ấn tượng về hình ảnh, cảm xúc, thái độ, hoàn cảnh)
- Cách phân chia các biện pháp tu từ: (dựa theo các cấp độ ngôn ngữ của các phương tiện ngôn ngữ được phối hợp sử dụng):
- Khái niệm: là những cách phối hợp sử dụng khéo léo các âm thanh, đem đến cho
phát ngôn một cơ cấu âm thanh nhất định, nhằm tạo ra những màu sắc biểu cảm – cảm
xúc nhất định
1 Hài thanh: là biện pháp lựa chọn các yếu tố âm thanh sao cho hài hòa trong lời
nói và câu văn để dễ nghe, dễ đọc
VD: Xe đi trong đêm tối/ Dù đường lạ đường quen/ Xe đi không lạc lối/ Có mắt ai làm đèn (Tố Hữu)-> Khổ thơ có sự luân phiên hài hòa của thanh điệu, độ trầm bổng,
sáng tối của nguyên âm, độ mở của âm tiết
2 Tượng thanh: bắt chước, mô phỏng, biểu hiện một âm hưởng trong thực tế khách
quan, ngoài ngôn ngữ, bằng cách dùng phối hợp những yếu tố ngữ âm có dáng vẻ tương tự
Trang 17VD: Gió đập cành tre khua lắc cắc/ Sóng dòm mặt nước vỗ long bong (Hồ Xuân
Hương)-> các từ tượng thanh lắc cắc, long bong được dùng làm phương tiện của biện
pháp tượng thanh mô phỏng tiếng gió đập cành tre, tiếng sóng vỗ
3 Ðiệp phụ âm đầu: tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại phụ âm
đầu, nhằm tạo nên sự cộng hưởng ý nghĩa, hoặc tô đậm thêm hình tượng, hoặc xúc cảm, gợi tưởng tượng
VD: Làn ao lóng lánh bóng trăng loe (Thu ẩm, Nguyễn Khuyến)-> sự lặp lại của
phụ âm đầu “l” làm tăng tính tạo hình cho ánh trăng nơi mặt nước ao thu: long lanh, sóng sánh ánh vàng…
4 Ðiệp vần: tạo ra sự trùng hợp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng tính nhạc của câu thơ
VD: Lá bàng đang đỏ ngọn cây/ Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời (Tiếng
hát sang xuân, Tố Hữu)-> điệp âm “ang” diễn tả không giang mênh mang, khoáng đạt, se
lạnh của đất trời khi đông tới
5 Ðiệp thanh: tạo ra sự trùng lặp về âm hưởng bằng cách lặp lại thanh điệu (thường
là cùng nhóm thanh bằng hoặc cùng nhóm thanh trắc) nhằm mục đích tăng tính tạo hình
và diễn cảm của câu thơ
VD: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi (Tây Tiến, Quang Dũng )-> điệp thanh bằng
tạo nên
VD: Tài cao, phận thấp, chí khí uất (Thăm mả cũ bên đường, Tản Đà) -> điệp thanh trắc
6 Nhịp điệu và âm hưởng của câu: thường được sử dụng trong các văn bản văn
xuôi (văn chính luận, văn xuôi nghệ thuật), tạo nên một âm hưởng hấp dẫn bằng hình thức cân đối, nhịp nhàng của lời văn, khiến hình tượng có sức thuyết phục hơn
VD: Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,
thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước (Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh)
- Phép điệp phối hợp với phép đối Không phải chỉ điệp (lặp) từ ngữ mà cả lặp kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu Ví dụ nhịp ở câu đầu được lặp lại là: 4 - 2 - 4 - 2.(4tiếng - 2 tiếng) Không phải chỉ có sự đối xứng về từ ngữ, mà còn có cả sự đối xứng về nhịp điệu
và kết cấu ngữ pháp Ví dụ: Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm (nhịp 3 - 2, 3 -
2, với kết cấu ngữ pháp đều là C - V - P (phụ ngữ) Câu văn xuôi nhưng có vần (phối hợp
với nhịp) ở một số vị trí Ví dụ câu đầu có vần giữa tiếng bà và tiếng già Câu 3 điệp vần
ung giữa các tiếng (ai có súng dùng súng) + Sự phối hợp giữa những câu nhịp ngắn (câu
l, câu 3, câu 4) với những câu nhịp dài dàn trải (câu 2, câu 5) tạo nên âm hưởng khi khoan thai, khi dồn dập mạnh mẽ Điều đó thích hợp với một lời kêu gọi cứu nước thiêng liêng
B Các phương tiện và biện pháp tu từ ngữ nghĩa
Trang 181 So sánh: đem sự vật này đối chiếu với sự vật khác miễn là giữa hai sự vật có một
nét tương đồng nào đó, để gợi ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mỹ trong cảm xúc
của người đọc, người nghe
- Cấu trúc so sánh đầy đủ gồm 4 phần: cái so sánh/ Cơ sở so sánh/ Từ so sánh/ Cái được so sánh Tuy vậy, không phải lúc nào, một so sánh cũng đầy đủ cả 4 yếu tố trên
- Trong văn chính luận và văn nghệ thuật, so sánh có tác dụng tăng sức biểu hiện, hiệu quả thẩm mỹ của lời văn, lời thơ
2 Ẩn dụ: là so sánh ngầm, trong đó, vế so sánh giảm lược đi chỉ còn lại vế được so
sánh Phép ẩn dụ là phương thức chuyển nghĩa của một đối tượng này thay cho đối tượng khác khi hai đối tượng có một nét nghĩa tương đồng nào đó
- Trong thơ trữ tình, ẩn dụ không chỉ có tác dụng tạo hình, mà còn có sức biểu cảm mạnh mẽ, góp phần bộc lộ phong cách sáng tạo nghệ thuật của tác giả, phong cách thời đại và phong cách dân tộc
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (ẩn dụ bổ sung): là sự thay thế một cảm giác này bằng
một cảm giác khác trong nhận thức cũng như trong diễn đạt bằng ngôn ngữ VD:Chao ôi,
trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm… (Nguyễn Tuân)
- Ẩn dụ tượng trưng: là sự kết hợp một khái niệm trừu tượng với một khái niệm về
cảm giác: VD: Nỗi buồn dìu dịu, Những ý nghĩ đắng cay… (Nguyễn Tuân); Thơ Chế Lan
Viên
3 Nhân hóa: cũng là một thể của ẩn dụ, người ta lấy những từ ngữ biểu thị thuộc tính, dấu hiệu của người để biểu thị thuộc tính, dấu hiệu của đối tượng không phải người,
làm cho đối tượng miêu tả trở lên gần gũi, khiến người nói biểu lộ được tâm tình kín đáo
và thái độ của mình VD: Núi cao chi lắm núi ơi/ Núi che mặt trời chẳng thấy người
thương (Ca dao)
- Vật hóa: tức là cách chuyển nghĩa của từ ngữ thuộc trường từ vựng chỉ người sang trường từ vựng chỉ về đồ vật, loài vật
4 Hoán dụ: là phương thức chuyển nghĩa bằng cách dùng một đặc điểm hay một nét
tiêu biểu nào đó của một đối tượng để gọi tên đối tượng đó, nhằm khắc sâu đặc điểm về đối tượng được miêu tả và biểu lộ cảm xúc
- Hoán dụ tu từ được cấu tạo dựa trên những mối liên hệ logic khách quan sau: liên
hệ giữa bộ phận và toàn thể; liên hệ giữa chủ thể (người) và vật sở thuộc (y phục, đồ dùng); liên hệ giữa công cụ lao động và bản thân sức lao động hoặc kết quả lao động; liên hệ giữa số ít và số nhiều, giữa con số cụ thể và con số tổng thể; liên hệ giữa vật chứa đựng và vật được chứa đựng; liên hệ giữa hành động, tính chất và kết quả của hành động, tính chất; liên hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
5 Nói quá (phóng đại, khoa trương, thậm xưng): là biện pháp cường điệu một
mức độ, tính chất, đặc điểm nào đó của sự vật VD: Ước gì sông rộng một gang/ Bắc cầu
dải yếm cho chàng sang chơi
6 Nói giám, nói tránh (khinh ngữ, uyển ngữ, nhã ngữ): là biện pháp diễn đạt tế
nhị trong hoàn cảnh giao tiếp mà người nói không tiện nói ra nhằm bộc lộ cảm xúc về đối
Trang 19tượng được nói tới nhưng lại không làm tổn thương, bất nhã với đối tượng VD: Bác đã
đi rồi, sao Bác ơi (Bác ơi, Tố Hữu)
7 Điệp ngữ: là biện pháp điệp lại một hay nhiều từ ngữ … nhằm mục đích mở rộng
nghĩa, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi những cảm xúc trong lòng người đọc
- Phân loại: dựa theo các yếu tố từ ngữ: điệp từ, điệp ngữ, điệu câu…; dựa vào vị trí của từ lặp lại: điệp đầu câu, điệp giữa câu, điệp cách quãng, điệp liên tiếp…; dựa theo tính chất: điệp đơn giản, điệp phức hợp…
8 Chơi chữ: là phương thức dùng âm thanh, từ ngữ, hàm ý để tạo ra lượng nghĩa
mới bất ngờ thú vị VD: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già/ Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi
non (Ca dao)
C Các phương tiện và biện pháp tu từ cú pháp
1 Ðảo ngữ: là phương thức đảo vị trí thành phần câu mà nội dung thông báo không
thay đổi, nhằm nhấn mạnh các thành phần câu, tăng sắc thái biểu đạt, biểu cảm của câu nói
- Các dạng đảo ngữ: đảo vị ngữ trước chủ ngữ, đảo bổ ngữ của động từ ra trước câu,
đảo bổ ngữ của câu lên trước (trạng ngữ)
2 Lặp cú pháp (lặp đầu + lặp cuối): là biện pháp tu từ cốt lặp lại một vài yếu tố ở
đầu câu hoặc cuối câu làm tăng sức biểu cảm cho lời nói VD: lặp từ chúng trong bản
Tuyên ngôn độc lập của HCM
3 Sóng đôi cú pháp (điệp cú pháp): là phương thức lặp lại cấu trúc cú pháp để
nhấn mạnh ý nghĩa một thông báo và để triển khai theo hướng đối lập hay bổ sung ý nghĩa VD: uống nước nhớ nguồn;
- Biến thể của điệp cú pháp có các biến thể: điệp nguyên vẹn, điệp bộ phận, điệp có
láy từ và không láy từ…
4 Phép liệt kê: phương thức sắp xếp nối tiếp các đơn vị cú pháp cùng loại (cụm từ
cũng như thành phần câu) nhằm biểu hiện nhịp điệu của lời nói và tăng sắc thái biểu cảm
5 Phép chêm xen (giải ngữ, phụ chú ngữ): là phương thức dùng thành phần phụ
nhằm giải thích ý nghĩa của một từ hay một ngữ để cụ thể hóa hay để nhấn mạnh một nét nghĩa nào đó mà người nói hay viết muốn nhấn mạnh
2.2.1.3 Hệ thống kiến thức phần làm văn trong chương trình lớp 10, 11, 12
I Các phương thức biểu đạt
1 Khái niệm
- Xác định phương thức biểu đạt trong một văn bản là một trong những yêu cầu thường gặp trong phần đọc - hiểu của đề thi THPT quốc gia, đề thi đánh giá năng lực môn Ngữ văn
- Phương thức biểu đạt được hiểu là cách thức phản ánh và tái hiện đời sống( thiên nhiên, xã hội, con người) của người viết, nguời nói Mỗi phương thức biểu đạt phù hợp với một mục đích, ý đồ nhất định và được thực hiện bởi một cách thức nào đó
2 Các phương thức biểu đạt
BẢNG TỔNG HỢP
Trang 20và bày tỏ thái độ khen chê
Văn bản văn học (truyện, tiểu thuyết)
Dùng cách tả để phản ánh và tái hiện đời sống, làm cho đối tương được nói tới như hiện lên trước mắt người đọc
Văn bản văn học, văn bản thuyết minh
tự nhiên và xã hội
-Văn bản thuyết minh: Thuyết minh sản phẩm, giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật…
- Văn bản khoa học: Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học…
công vụ
Dùng các công thức diễn đạt, động từ sai khiến, ra lệnh, điều khiển, đề đạt, kiến nghị đề truyền đạt nội dung, yêu cầu nào đó từ cấp trên, xuống cấp dưới hoặc bày tỏ ý kiến nguyện vọng cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người co quyền hạn giải quyết, người
viết
- Văn bản hành chính: Đơn từ, báo cáo, biên bản
3 Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt
- Mối kiểu văn bản thường sử dụng nhiều phương thức biểu đạt nhưng bao giờ
cũng có phương thức biểu đạt chính/ chủ yếu: văn ban thuyết minh- phương thức thuyết minh là chủ yếu; văn bản nghị luận- phương thức nghị luận là chủ yếu,…
- Sự vận dung kết hợp cần hài hòa, thuyết phục Để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp, người nói/ người viết cần dựa trên cơ sở của mục đích giao tiếp và nội dung giao tiếp mà văn bản hướng tới
Trang 21II MỘT SỐ KIỂU VĂN BẢN VÀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRỌNG TÂM
1 Văn bản
2 Văn bản tự sự
Sự việc, chi tiết
tiêu biểu trong
văn bản tự sự
- Tự sự (kể chuyện): là phương
thức dùng ngôn ngữ kể chuyện trình bày một chuỗi sự việc, từ sự việc này đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa (có thể gọi sự kiện tình tiết thay cho sự việc)
- Sự việc: “Cái xảy ra được nhận
thức có ranh giới rõ ràng, phân
biệt với những cái xảy ra khác”
(Theo từ điển văn học)
- Trong văn bản tự sự, sự việc
được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác Người
viết chọn một số sự việc tiêu biểu
để câu chuyện hấp dẫn Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng
góp phần hình thành cốt truyện
- Chi tiết: Mỗi sự việc có thể có
nhiều chi tiết Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn
về cảm xúc là tư tưởng Chi tiết
- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong tạo lập văn bản tự sự:
+ Xác định đề tài, chủ đề của bài văn
+ Dự kiến cốt truyện (gồm nhiều sự việc nối tiếp nhau) + Triển khai các sự việc gồm một số chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự: là
dùng lời văn của mình giới thiệu một cách ngắn gọn nội dung chính: sự việc tiêu biểu và các nhân vật chính
Mô hình truyền thống:trình bày- khai đoan- phát triển- đỉnh điểm- kết thúc)
+Lập dàn ý 3 phần: Mở bài: Giới thiệu câu chuyện( hoàn cảnh, không gian, thời gian, nhân vật); Thân bài: Nêu những
sự việc, chi tiết chính theo diễn biến truyện; Kết bài: Kết thúc câu chuyện( nêu cảm nghĩ của nhân vật hoặc một chi tiết đặc sắc, giàu ý nghĩa)
Miêu tả và biểu
cảm trong văn
- Miêu tả: Dùng ngôn ngữ hoặc
một phương tiện nghệ thuật khác
- Vận dụng kết hợp miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:
Trang 22bản tự sự làm cho người nghe, người đọc,
người xem có thể thấy sự vật, hiện tượng, con người như đang hiện
ra trước mắt
- Biểu cảm là: Bộc lộ tình cảm
chủ quan của bản thân trước sự vật, sự việc, hiện tượng, con người trong đời sống
Giúp sự việc được kể hấp dẫn, sinh động hơn
3 Văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh là văn bản giới thiệu, trình bày một sự vật, hiện tượng, vấn
đề của tự nhiên, xã hội, con người nhằm cung cấp tri thức khách quan, chính xác cho người đọc Nội dung của VBTM là trình bày cấu tạo, tính chất, quan hệ, công dụng của đối tượng
Hình thức kết cấu
trong văn bản
thuyết minh
- Kết cấu theo trật tự thời gian
- Kết cấu theo trình tự không gian
- Kết cấu theo trình tư lô-gích
Vận dụng kết hợp các hình thức kết cấu giúp văn bản sinh động, hấp dẫn
thuyết minh
- Đảm bảo độ chuẩn xúc cảu tri thức, chín xác trong dùng từ, viết câu Kết hợp linh hoạt các phương pháp thuyết minh
- Tổng hợp: Kết hợp các phần,
cá mặt, các nhân tố của vấn đề
- Nắm vững các thao tác để vận dụng thành thạo, thích hợp đối tượng, phù hợp mục đích nghị luận
Trang 23cần bàn luận thành một chỉnh thê thống nhất để xem xét
- Diễn dịch: Từ tiền đề chung, có
tính phổ biến suy ra nhũng kết luận về những sự vật, hiện tượng riêng
- Quy nạp: từ cái riêng suy ra cái
chung,từ những sự vật cá biệt suy
ra nguyên lí phổ biến
- So sánh: Đối chiếu các sự vật
có liên quan với nhau về một phương diện nào đó giống hoặc khác nhau; dựa trên những tiêu chí cụ thể, rõ ràng; có kết luận chân thực, mới mẻ, giúp cho việc nhận thức hiện tượng, sự vật được sáng tỏ và sâu sắc hơn
Thao tác lập luận
trong văn nghị luận (Bảng hệ thống phía dưới)
Luận điểm, luận cứ,
lập luận trong văn
nghị luận
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư
tưởng,quan điểm trong bài văn
NL
- Luận cứ chính là những lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục và làm sáng tỏ cho luận điểm
- Phương pháp lập luận chính là cách người viết sắp xếp luận điểm luận cứ sao cho lập luận
- Tóm tắt văn bản nghị luận: xác định luận điểm, luận cứ, viết tóm
tắt
Diễn đạt trong văn
- Từ ngữ: Chính xác, phù hợp, kết hợp sử dụng tu từ từ vựng, từ biểu cảm
- Kiểu câu: Kết hợp các kiểu câu;
sử dụng tu từ để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh hơn thái độ đối với
vấn đề nghị luận
Bảng tổng hợp các thao tác lập luận trong văn nghị luận
Thao tác lập luận phân tích
Thao tác lập luận so sánh
Thao tác lập luận bác bỏ
Thao tác lập luận bình luận
với đối tượng khác
- Phải gạt bỏ
những quan điểm, ý kiến sai lệch, thiếu chính xác từ đó nêu ý
- Đưa ra những
nhân xét, đánh giá, bàn luận về một hiện tượng trong đời sống,
Trang 24kiến đúng để thuyết phục người nghe,
người đọc
văn học nhằm thuyết phục người nghe,
của việc phân tích (hướng
tới kết luận nào của lập
luận, làm sáng tỏ ý kiến,
quan niệm nào)
- Chia nhỏ đối tượng
phân tích ra từng yếu tố
dựa trên các tiêu chí, mối
quan hệ Có thể dựa trên
các mối quan hệ sau:
+ Mối quan hệ giữa các bộ
phận tạo nên đối tượng
+ Quan hệ nguyên nhân-
kết quả
+ Quan hệ giữa đối tượng
với các đối tượng liên
quan
+ Quan hệ giữa người
phân tích với đối tượng
phân tích
- Khi so sánh phải đặt đối tượng trên cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí
- Kết luận rút ra từ sự
so sánh phải chân thực
- Có thể bác bỏ luận điểm bằng cách dùng thực
tế để bác bỏ;
bằng việc dùng phép suy luận
- Có thể bác bỏ luận cứ bằng việc chỉ ra sự sai lầm giả tạo trong lí lẽ và dẫn chứng
- Có thể bác bỏ lập luận là chỉ ra
sự mâu thuẫn, phi lô gic của lập luận; đánh tráo khái niệm trong quá trình lập luận
- Xác định đối tượng bình luận: hiện tượng đời sống, nhân vật,
ý kiến, tác phẩm…
- Nêu vấn đề được bình luận
rõ ràng, trung thực
- Đề xuất và khẳng định tính đúng đắn của ý kiến nhận định, đánh giá Cần: + Phân tích đối tượng cụ thể, chỉ ra đúng/sai, tốt/xâu, lợi/hại khách quant rung thực
+ Nhìn nhận đối tượng từ nhiều quan hệ, tránh thiên lệch, phiến diện
- Trong quá trình bình luận, cần vận dụng các thao tác ll khác để trình bày ý kiến sáng
rõ, thuyết phục
- Có lời bàn sâu rộng về chủ đề bình luận
5 Văn bản văn học
Được coi là văn bản văn học khi văn bản đó: Phản ánh và khám phá cuộc sống
bồi dưỡng tâm hồn, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; Ngôn từ có nhiều tìm tòi sáng tạo, có tính hình tượng, có hàm nghĩa sâu sắc, phong phú; Được viết theo một thể loại nhất định với những quy ước thẩm mĩ riêng như thơ, truyện, kịch
5.1 Cấu trúc của văn bản văn học
Trang 25- Tầng ngôn từ- từ ngữ âm đến ngữ nghĩa: Đọc hiểu ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường
minh đến nghĩa hàm ẩn, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng Đồng thời, phải chú ý đến hiệu quả
về ngữ âm
- Tầng hình tượng: Chất liệu xây dựng hình tường là ngôn từ, hình tượng được sáng tạo
bởi những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng,… Nhà văn xây dựng hình tượng làm phương thức phản ánh hiện thực đời sống và gửi gắm tình ý đến cuộc đời
- Tầng hàm nghĩa: ý nghĩa, ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng, nhà văn không nói hết ý đồ sáng
tạo, thường gửi vào văn bản một bộ mã ký hiệu riêng Nhiệm vụ người đọc là xuyên qua tầng ngôn từ, hình tượng để dần nhận ra hàm ý của tác giả
5.2 Nội dung và hình thức của văn bản văn học
* Các phương diện nội dung của văn bản văn học
+ Đề tài: là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức , lựa chọn, khái quát bình giá và
thể hiện trong văn bản
+ Chủ đề: Là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản , thể hiện sự quan tâm cũng như
nhận thức của nhà văn đối với cuộc sống
+ Tư tưởng của văn bản: Là sự lí giải đối với chủ đề đã nêu lên, là nhận thức của tác giả
muốn trao đổi Tư tưởng là linh hồn của văn bản
+ Cảm hứng nghệ thuật: Là nội dung tình cảm chủ đạo của văn bản Những trạng thái
tâm hồn, những cảm xúc được thể hiện đậm đà, nhuần nhuyễn trong văn bản sẽ truyền cảm và hấp dẫn người đọc
* Các phương diện hình thức của văn bản văn học
+Ngôn từ:Ngôn từ là vật liệu, công cụ, lớp vỏ đầu tiên của tác phẩm văn học; là từ ngữ,
câu, đoạn, hình ảnh, giọng điệu của nhà văn trong tác phẩm văn học Chọn lọc, biểu cảm,
hàm súc, đa nghĩa
+ Kết cấu: Kết cấu là sự sắp xếp, tổ chức các thành tố của văn bản thành một đơn vị
thống nhất chặt chẽ, hoàn chỉnh, có ý nghĩa Bố cục là biểu hiện bên ngoài của kết cấu (chương, đoạn, hồi, cảnh, phần, khổ…) Có nhiều kiểu kết cấu: theo thời gian, theo không gian, đầu cuối tương ứng, mở theo dòng suy nghĩ, tâm lí, theo sự việc
+ Thể loại: Là các nguyên tắc tổ chức văn bản phù hợp với nội dung Các loại hình cơ
bản: tự sự, trữ tình, kịch; Các thể: thơ, truyện, kí kịch…; Mỗi thể loại được thể hiện đổi mới theo thời đại và mang sắc tháI cá nhân nhà văn VD: Cùng thể thơ lục bát nhưng mỗi
tác giả có một sắc thái riêng: lục bát điêu luyện trong Truyện Kiều; lục bát sang trọng, trau chuốt của Huy Cận; lục bát đậm chất giân dan trong thơ Nguyễn Bính; lục bát mượt
mà biến hoá trong thơ Tố Hữu…
2.2.2 Giúp HS ôn tập qua hệ thống bài tập phát triển năng lực theo ma trận đề minh hoạ
* Căn cứ để xây dựng hệ thống bài tập ôn luyện cho học sinh
- Cấu trúc, ma trận đề minh hoạ của trường Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đặc trưng của môn Ngữ văn trong chương trình
2.2.2.1 Bài tập đọc hiểu văn bản văn học
(Lưu ý: Những phương án in đậm là câu trả lời đúng)
Trang 262.2.2.1.1 Bài tập đọc hiểu văn bản trong chương trình THPT:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 5:
Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể hiện một trạng thái tâm ỉ đang rung chuyển khác thường Làm thơ là đang sống, không phải chỉ nhìn lại sự sống, làm một câu thơ yêu, tâm hồn cũng rung động như khi có người yêu trước mặt Bài thơ là những câu, những lời diễn lên, làm sống ngay lên một tình cảm, một nỗi niềm trong lòng người đọc Bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho người đọc Ta nói truyền sang hình như người đọc chỉ đứng yên mà nhận Nhưng kì thực, cái trạng thái tâm
lí truyền sang ấy là người đọc tự tạo cho mình, khi nhìn những chữ, khi nghe những lời, khi một sợi dây của tâm hồn rung lên vì chạm thấy những hình ảnh, những ý nghĩ, những mong muốn, những tình cảm mà lời và chữ của bài thơ kéo theo đằng sau như vùng sáng
xung quanh ngọn lửa (Trích tr 56, bài Mấy ý nghĩ về thơ, Nguyễn Thi, SGK Ngữ văn 12,
NXB Giáo dục 2020)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
Câu 2 Đâu là câu văn nêu nội dung chính của văn bản:
a Làm thơ là đang sống, không phải chỉ nhìn lại sự sống, làm một câu thơ yêu, tâm hồn cũng rung động như khi có người yêu trước mặt
b Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể hiện một trạng thái tâm ỉ đang rung chuyển khác thường
c Bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho người đọc
d Cái trạng thái tâm lí truyền sang ấy là người đọc tự tạo cho mình, khi nhìn những chữ, khi nghe những lời, khi một sợi dây của tâm hồn rung lên
Câu 3 Theo tác giả, đặc trưng cơ bản nhất của thơ là gì?
a Thơ là biểu hiện của tâm hồn con người, là tiếng nói của cảm xúc
b Thơ dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể hiện một trạng thái tâm ỉ đang rung chuyển khác thường
c Thơ có tính hàm súc, đa nghĩa
d Thơ có hình ảnh sống, những hình ảnh có tính lôi cuốn và thuyết phục cao
Câu 4 Theo Nguyễn Đình Thi, làm thế nào để người đọc hiểu được tình cảm của nhà thơ:
a Khám phá hành trình tác động của cảm xúc đến tâm hồn con người;
b Sử dụng chất liệu là ngôn từ nghệ thuật (gồm câu và lời);
c Sử dụng bài thơ, vì “bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho người đọc”;
d Khám phá các yếu tố nghệ thuật của bài thơ
Câu 5 Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu văn sau: “Nhưng kì thực, cái trạng
thái tâm lí truyền sang ấy là người đọc tự tạo cho mình, khi nhìn những chữ, khi nghe những lời, khi một sợi dây của tâm hồn rung lên vì chạm thấy những hình ảnh, những ý
Trang 27nghĩ, những mong muốn, những tình cảm mà lời và chữ của bài thơ kéo theo đằng sau như vùng sáng xung quanh ngọn lửa”:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 6 đến Câu 10:
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
(Trích tr 88, Tây Tiến, Quang Dũng,
SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2020)
Câu 6 Thiên nhiên Tây Bắc dữ dội, hùng vĩ, hiểm trở được tái hiện qua câu thơ nào:
Câu 7 Thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng, trữ tình được tái hiện qua câu thơ nào:
Câu 8 Yếu tố hình thức nghệ thuật nào không có khả năng tái hiện hình ảnh dốc núi
hiểm trở, cheo leo trong câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm”?
a Các thanh điệu: thanh trắc b Từ láy “thăm thẳm”, “khúc khuỷu”
Câu 9 Các thanh bằng trong câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” không có tác
dụng biểu đạt nào sau đây?
a Gợi bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình, phủ màu bàng bạc của nỗi nhớ của tác giả về thiên nhiên và con người miền Tây
b Làm nên âm hưởng thơ nhẹ nhàng êm ái, bên cạnh những vần thơ gân guốc
c Gợi bước chân thảnh thơi của người lính Tây Tiến khi xuống nú
d Niềm hân hoan, say mê của người lính trước khung cảnh nơi phương xa xứ lạ Câu 10 Bút pháp nghệ thuật để khắc hoạ hình ảnh thiên nhiên trong bốn câu thơ trên là
gì?
a Bút pháp lãng mạn kết hợp với tả thực b Bút pháp lãng mạn
c Bút pháp tả thực d Bút pháp tượng trưng, ước lệ
Câu 11 Dòng nào nêu đúng tên các nhà thơ thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mỹ:
a Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ
Dạ, Nguyễn Duy
b Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Hồ Chí Minh, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên, Lâm Thị
Mỹ Dạ, Nguyễn Duy
Trang 28c Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Duy
d Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Nguyễn Tuân, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên, Lâm Thị
Mỹ Dạ, Nguyễn Duy
Câu 12 Dòng nào chỉ đúng các từ Hán Việt trong đoạn thơ sau:
Rải rác biên cương mồ viễn xứ1
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào2 thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành3
(Trích tr 88, Tây Tiến, Quang Dũng,
SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2020)
a Biên cương, rải rác, viễn xứ, chiến trường, bào (áo bào), độc hành
b Mồ viễn xứ, chiến trường, chiếu, áo, khúc độc hành
c Biên cương, rải rác, đời xanh, gầm, độc hành
d Biên cương, viễn xứ, chiến trường, bào (áo bào), độc hành
Câu 13 Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ sau
Áo chàm đưa buổi phân li Cầm thay nhau biết nói gì hôm nay…
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
Câu 14 Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?
Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
a Nỗi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc thường trực da diết như nỗi nhớ người yêu
b Nỗi nhớ của nhà thơ da diết, luôn hướng về người yêu nơi núi rừng Việt Bắc sắp phải chia xa
c Nỗi nhớ bổi hổi bồi hồi về con người Việt Bắc đã gắn bó suốt những năm tháng gian khổ mà hào hùng của cuộc chiến tranh chống Pháp
d Nỗi nhớ của nhà thơ về người yêu nơi hậu phương
Câu 15
1 Mồ viễn xứ (viễn xứ: nơi xa): những nấu mồ liệt sĩ nằm rải rác ở miền xa xôi nơi biên giới;
2 Áo bào: Áo mặc ngoài của các vị tướng thời xưa
3 Sông Mã gầm lên khúc độc hành (độc hành: đi một mình): ở đây là tiếng gầm đơn độc của dòng sông
Trang 29Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…
(Trích Đất nước, Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn 12, tập 1,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện tư tưởng Đất Nước - Nhân dân như thế nào trong đoạn thơ trên:
a Nhân dân góp sức mình để làm nên hình sông thế núi của dân tộc
b Nhân dân góp sức để làm nên chiều dài lịch sử của dân tộc
c Nhân dân đã làm nên đời sống tâm hồn của dân tộc
d Nhân dân đãviết lên những câu chuyện kể dân gian bằng tình yêu, trách nhiệm và lòng
tự tôn dân tộc
Câu 16 Cách xưng hô “Em ơi” trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…
(Trích Đất nước, Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn 12, tập 1,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
a Giọng tâm tình trò chuyện để tác giả nói chuyện lớn lao mà không ồn ào, nói điều
to tát mà không chung chung, trừu tượng
b Giọng trang trọng, yêu thương đối với đất nước, dân tộc
c Giọng gần gũi, dễ hiểu để nhắc nhở nhau về ý thức bảo vệ đất nước của muôn đời sau
d Giọng mệnh lệnh, hào hùng, đánh thức trách nhiệm với quê hương trong những tháng ngày ác liệt chống giặc của toàn dân tộc
Câu 17 Chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “ dài hàng
cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng muốn đòi bợ xuýt 4 bất cứ người lái đò sông Đà nào túm được qua đấy”
a Nơi khúc sông thượng nguồn;
b Lại như quãng Tà Mường Vát;
c Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng;
d Lại như quãng hạ lưu của dòng sông
Câu 18 Âm thanh của tiếng thác nước sông Đà được miêu tả bằng cách nào:
“… Còn xa lắm mới tới cái thác dưới Nhưng đã thấy thác nước réo gần mãi lại réo to mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là
4 Đòi nợ xuýt: đòi người không mắc nợ mình một cách vô lí
Trang 30khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cũng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng”
a Miêu tả từ xa đến gần, bằng những
c Miêu tả trực tiếp, trực diện d Miêu tả khái quát đến cụ thể
Câu 19
Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi Người ta thường nói: Nhà Pá Tra làm thống lí, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không phải là con gái nhà Pá Tra: Cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra
(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, SGK Ngữ văn 12, tập 2,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) Nhà văn đã sử dụng chủ yếu cách miêu tả nào để đặc tả Mị trong đoạn văn mở đầu tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”?
a Miêu tả chân thật từng chi tiết: hình dáng, tư thế, ngoại hiện
b Miêu tả bao quát chung
c Miêu tả hành động
d Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật
Câu 20 Dòng nào nêu chính xác dòng tâm trạng của bà cụ Tứ trong đoạn văn sau: “…
Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiều cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái
mở mặt sau này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không”
(Trích Vợ nhặt, Kim Lân, SGK Ngữ văn 12 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
a Ai oán, xót thương, thương con, trách mình, tủi thân tủi phận, lo lắng cho hạnh phúc của con
b Ai oán, hạnh phúc, thương con, trách mình, tủi thân tủi phận, lo lắng cho hạnh phúc của con
c Tủi thân tủi phận, lo lắng cho hạnh phúc của con, vui mừng khi con có vợ
d Tủi thân tủi phận, ngậm ngùi, ai oán, lo lắng cho hạnh phúc của con, vui mừng khi con
có vợ
Câu 21 Chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Thằng nhỏ
cho đến lúc này vẫn chẳng hề hé răng, như một viên đạn bắn vào người đàn ông và bây giờ đang xuyên qua tâm hồn người đàn bà, làm rỏ xuống những … , và cái thằng nhỏ ấy,
kẽ đưa ngón tay sờ trên khuôn mặt người mẹ, như muốn lau đi những giọt nước mắt chứa
Trang 31đầy trong những nếp rỗ chằng chịt” (Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu,
SGK Ngữ văn 12 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
Câu 22 Vì sao chị em Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam cố thức đợi
chuyến tàu đêm đi qua phố huyện mỗi ngày?
a Vì thích được ngắm đoàn tàu rực sáng, vui vẻ và huyên náo
b Vì để báo hàng như lời mẹ dặn
c Vì đó là hoạt động cuối cùng của đêm khuya
d Vì đó là sở thích thức khuya của hai chị em và người dân phố huyện
Câu 23 Câu văn “Chừng ấy con người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho
sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ” (Trích Hai đứa trẻ, Thạch Lam, SGK Ngữ văn lớp
11 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) là lời của ai?
a Lời của nhân vật Liên
b Lời của chị Tí
c Lời bình luận của tác giả
d Lời của khách đi tàu mỗi tối
Câu 24 Phẩm chất gì đáng quý của viên quản ngục trong tác phẩm Chữ người tử tù để
Nguyễn Tuân coi đó là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc
luật đều hỗn loạn xô bồ”?
a Biệt đãi Huấn Cao bằng rượu thịt trong những ngày Huấn Cao bị giam ở nhà lao trước khi ra pháp trường
b Mong muốn xin chữ của Huấn Cao để treo trong nhà
c Yêu cái đẹp, mến cái tài, có sở thích cao quý, thiên lương trong sáng
d Biết nhìn người, tiếc người tài, trọng dụng tài năng
Câu 25 Vì sao nói “Cuộc gặp gỡ phương Tây là cuộc biến thiên lớn nhất trong lịch sử
văn học Việt Nam từ mấy mươi thế kỷ” (Hoài Thanh)?
a Mở ra bối cảnh giao lưu văn hoá rộng lớn với nhiều nền văn hoá lớn trên thế giới
để nền văn học Việt Nam được đổi mới theo hướng hiện đại hoá
b Thực dân Pháp xâm lược và đặt ách đô hộ trên đất nước Việt Nam
c Văn học chia thành hai bộ phận: văn học công khai và văn học không công khai
d Văn học hình thành và phát triển trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
Câu 26 Dòng nào nêu đúng tên thể loại của văn học dân gian Việt Nam:
a Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, thơ lục bát, truyện cười, tục ngữ, câu
đố, ca dao, vè, thơ Nôm Đường luật, chèo
b Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, tiểu thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, thơ lục bát, truyện thơ, chèo
Trang 32c Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo
d Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngắn, truyện cười, tục ngữ, câu
đố, ca dao, vè, truyện thơ Nôm, chèo
Đọc bài ca dao và trả lời các câu hỏi từ câu 27 đến câu 31:
Thân em như hạt mưa rào Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa
Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
(Ca dao)
Câu 27 Bài ca dao được viết theo thể thơ nào?
Câu 28 Biện pháp tu từ nào không được sử dụng trong bài ca dao trên:
Câu 29 Nội dung của bài ca dao:
a Tiếng than về thân phận bị phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
b Vẻ đẹp của hạt mưa rào, hạt mưa sa ở mọi nơi, trong mọi hoàn cảnh
c Ngợi ca vẻ đẹp tân hồn trong trẻo, giàu khát vọng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
d Tiếng nói đòi quyền sống cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa
Câu 30 Tác dụng của phép đối ý trong câu thơ “hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa”;
“hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày” là gì?
a Các không gian khác nhau khi mặt mưa rơi xuống mặt đất
b Không gian sống khác nhau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa
c Hoàn cảnh khác nhau của người phụ nữ trong xã hội xưa
d Từ không gian khác nhau của mặt đất mà liên tưởng tới hoàn cảnh sống khác nhau của người phụ nữ trong xã hội xưa
Câu 31 Motip “Thân em” trong câu ca dao trên có ý nghĩa gì?
a Gợi lên thân phận xót xa, cay đắng của người phụ nữ trong xã hội xưa
b Lời tự giới thiệu nhẹ nhàng, duyên dáng của người phụ nữ trong xã hội xưa
c Tiếng gọi thiết tha về thân phận của người con gái trong xã hội xưa
d Tiếng lòng đầy tự hào về vẻ đẹp nhan sắc và phẩm chất của người phụ nữ
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 32 đến câu 36:
Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi Vua chạy tới bờ biển, đường cùng, không có
thuyền qua bèn kêu rằng: “Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau cứu ta” Rùa
Trang 33vàng hiện lên mặt nước, thét lớn: “Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó” Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng “Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch
mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi Nếu một lòng trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù” Mị Châu chết ở bờ biển,
máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu Vua cầm sừng tê bẩy tấc, Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển
(Trích truyền thuyết An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thủy)
Câu 32 Đâu không phải là chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn văn bản trên?
a Vua cầm sừng tê bẩy tấc, Rùa Vàng rẽ nước đưa vua về biển Đông
b Máu (Mị Châu) chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu
c Rùa vàng hiện lên mặt nước, thét lớn “Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó”
d Mị Châu sau khi biết mình đã quá nhẹ dạ cả tin, tin vào tình yêu của Trọng Thuỷ
Câu 33 Câu nói của Rùa Vàng “Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó” nhằm mục đích
gì?
a Kết tội Mị Châu: kẻ tiếp tay cho kẻ thù dẫn tới nước mất nhà tan
b Lời cảnh tỉnh muộn màng đối với An Dương Vương
c Thái độ nghiêm khắc và công bằng của nhân dân trước hành động của An Dương Vương
b Thể hiện tình cảm yêu quý, trân trọng và xót thương của nhân dân đối với nhân vật
c Tăng sức hấp dẫn, li kì cho câu chuyện truyền thuyết
d Cả 3 ý trên
Câu 35 Sứ Thanh Giang là đại diện cho ai?
c Sự sáng tạo của nhân dân lao động d Giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến
Câu 36 Đoạn văn bản trên thể hiện đặc trưng gì của truyền thuyết dân gian:
a Kết hợp giữa yếu tố kì ảo và chi tiết hiện thực, nhằm kể câu chuyện lịch sử theo mong muốn, tình cảm, thái độ của nhân dân
b Chữa lành những vết thương của lịch sử bằng những chi tiết kì ảo hoang đường
c Kể về những nhân vật lịch sử
d Ngôn ngữ trang trọng, cổ kính, mang màu sắc hoang đường kì ảo
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 37 đến câu 39:
Trang 34“Một hôm vua đi chơi, ra khỏi hoàng cung Thấy có quán nước bên đường sạch sẽ bèn ghé vào Bà lão mang trầu nước dâng lên vua Thấy trầu têm cánh phượng, vua sực nhớ tới trầu vợ mình têm ngày trước cũng y như vậy, liền phán hỏi:
- Trầu này ai têm?
- Trầu này con gái già têm – Bà lão đáp
- Con gái của bà đâu, gọi ra đây cho ta xem mặt
Bà lão gọi Tấm ra, Tấm vừa xuất hiện, vua nhận ra ngay vợ mình ngày trước, có phần trẻ đẹp hơn xưa Vua mừng quá, bảo bà hàng nước kể lại sự tình, rồi truyền cho quân hầu đưa kiệu rước Tấm về cung
Cám thấy Tấm trở về và được vua yêu thương như xưa thì nó không khỏi sợ hãi Một hôm, Cám hỏi chị:
- Chị Tấm ơi chị Tấm, chị làm thế nào mà đẹp thế?
Tấm không đáp, chỉ hỏi lại:
- Có muốn đẹp không để chị giúp?
Cám bằng lòng ngay Tấm sai quân hầu đào một cái hố sâu và đun một nồi nước sôi Tấm bảo Cám xuống hố rồi sai quân hầu dội nước sôi vào hố Cám chết Mụ dì ghẻ thấy vậy cũng lăn đùng ra chết…”
Câu 37 Đoạn văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 38 Câu chuyện được kể ở ngôi thứ mấy?
Câu 39 Ý nghĩa của hình ảnh miếng trầu trong đoạn trích trên?
a Miếng trầu là tín vật giúp vua nhận lại vợ mình
b Miếng trầu thể hiện cho nét đẹp văn hoá của người Việt
c Miếng trầu là biểu tượng cho sự thuỷ chung, gắn kết của con người Việt Nam
d Tăng tính hiện thực trong câu chuyện
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 40 đến câu 45:
Khăn thương nhớ ai, Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai, Khăn vắt lên ai
Khăn thương nhớ ai, Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt
Trang 35Mắt thương nhớ ai, Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề…
Câu 40 Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng nhiều trong bài ca dao trên?
a Điệp cấu trúc câu, nhân hoá b So sánh
Câu 41 Câu ca dao “Mắt thương nhớ ai/ Mắt ngủ không yên” sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
Câu 42 Nhân vật trữ tình trong bài ca dao là ai?
Câu 43 Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao:
a Nỗi nhớ nhung da diết trong tình yêu
b Nỗi lo âu, phấp phỏng trong tình yêu
c Niềm nhớ nhung và nỗi sợ hãi trước sự bấp bênh của tình yêu
d Nỗi nhớ nhung da diết và niềm âu lo phấp phỏng trong tình yêu của người con gái
Câu 44 Điệp cấu trúc câu ca dao “Khăn thương nhớ ai” có ý nghĩa gì?
a Diễn tả nỗi nhớ nhung thầm kín của người con gái trong tình yêu
b Thể hiện tình yêu mãnh liệt mà kín đáo của người con gái
c Tạo âm hưởng du dương, da diết của nỗi nhớ niềm thương
d Cả 3 ý trên
Câu 45 Đâu không phải là vẻ đẹp tâm hồn của người con gái trong tình yêu được thể hiện trong bài cao dao trên?
a Khao khát yêu và được yêu
b Nhiều âu lo và dự cảm trong tình yêu
c Tình yêu thầm kín mà không kém phần mãnh liệt
d Tình yêu mạnh mẽ, sôi nổi và bỏng cháy
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 46 đến câu 50:
Chiếc vành5 với bức tờ mây Duyên này thì giữ vật này của chung
Dù em nên vợ nên chồng
5 Vành: chiếc vòng, xuyến đeo tay Câu 318: “Xuyến vàng đôi chiếc khăn là một vuông” Tờ mây: là tờ giấy có trang trí hình mây
ghi lời thề nguyền của hai người, cũng có thể là thư từ giữa hai người
Trang 36Xót người mệnh bạc6 ắt lòng chẳng quên
Mất người còn chút của tin Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa7
(Trích Trao duyên, Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Câu 46 Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ nào?
Câu 47 Dòng nào nêu đúng những kỉ vật tình yêu của Kim - Kiều được Thuý Kiều nhắc đến khi trao kỉ vật cho em
a Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền
b Chiếc thoa, bức tờ mây, chiếc khăn, phím đàn
c Chiếc vành, bức tờ mây, tóc mây, vầng trăng
d Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, gương soi
Câu 48 Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" không đồng
nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?
a."Tóc bạc da mồi" b."Hồng nhan bạc mệnh"
c "Bội tình bạc nghĩa" d "Lễ bạc tâm thành"
Câu 49 Đoạn thơ diễn tả tâm trạng gì của Kiều khi trao kỉ vật cho em?
a Đau đớn, tay trao mà lòng rưng rưng, nuối tiếc mối tình đầu mới chớm nở
b Rạch ròi, dứt tình với chàng Kim
c Mãn nguyện khi đã trao đi những kỉ niệm mối tình xưa
d Hi vọng về một tương lai hội ngộ của mối tình Kim - Kiều
Câu 50 Đoạn thơ Kiều trao kỉ vật tình yêu của Kim - Kiều cho Thuý Vân, vẻ đẹp tâm
hồn nào của Kiều đã được bộc lộ:
Đọc đoạn thơ và trả lời từ câu 51 đến câu 55:
Biết bao bướm lả ong lơi 8
Cuộc say đầy tháng, trận cười thâu đêm
Dập dìu lá gió cành chim 9
Sớm đưa Tống Ngọc, tối tìm Trường Khanh 10
6 Mệnh bạc: (bạc: mỏng đối lập với hậu: dày dặn) số mệnh bất hạnh
7 Đàn và hương: những vật mà Kim - Kiều từ có chung kỉ niệm (đốt hương và gảy đàn bên nhau)
8 Bướm lả ong lơi: ở đây “bướm ong” dùng để chỉ những người hiếu sắc “Bướm lả ong lơi” nguyên là “bướm ong lả loi”, được
tác giả tách ra thành hai vế đối lập nhau Lả lơi: diễn tả sự suồng sã, đùa cợt của khách làng chơi
9 Lá gió cành chim: cụm từ có liên hệ với hai câu cổ thi “Chi nghênh nam bắc điểu - Diệp tống vãng lai phong” (Cành đón chim
nam bắc - Lá đưa gió lại qua), chỉ cảnh người kĩ nữ tiếp khách bốn phương
10 Tống Ngọc và Trường Khanh: Tống Ngọc là một tác giả nổi tiếng về thể phú thời Chiến quốc, trong đó có bài Phú Cao Đường
Trong lời tựa bài phú có nói Tống Ngọc kể chuyện tiên vương nước Sở chiêm bao gặp thần nữ núi Vu Sơn sáng làm mây chiều làm mưa Trong văn cảnh câu thơ, “Tống Ngọc” chỉ loại khách chơi phong lưu Trường Khanh là tên tự của Tư Mã Tương Như,
Trang 37(Trích Nỗi thương mình, Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Câu 51 Phong cách ngôn ngữ của đoạn văn bản trên là gì?
a Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt b Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
c Phong cách ngôn ngữ chính luận d Phong cách ngôn ngữ khoa học
Câu 52 Câu thơ “Biết bao bướm lả ong lơi” sử dụng nghệ thuật nào?
Câu 54 Nội dung chính của 4 câu thơ trên là gì?
A Miêu tả cảnh sống hoang đàng, thác loạn ở chốn lầu xanh
B Kiều tiếp khách nàng chơi: đưa Tống Ngọc, Trường Khanh
C Cảnh nhộn nhịp, ồn ào vui vẻ của người ca nữ
D Cảnh sống êm đềm của tiểu thư khuê các chốn khuê phòng
Câu 55 Việc sử dụng nhiều điển tích trong đoạn thơ trên có ý nghĩa gì:
A Thể hiện thái độ trân trọng, xót xa, thương mến đối với nàng Kiều
B Thể hiện vốn từ vựng chữ Nôm phong phú của Nguyễn Du
C Thể hiện thái độ mỉa mai, khinh miệt của Nguyễn Du với nghề nghiệp và thân phận ô uế của nàng Kiều
D Thể hiện khát khao hạnh phúc của Kiều
Đọc đoạn văn trên và trả lời câu hỏi 56 đến câu 60:
Nàng rằng: “khoảng vắng đêm trường,
Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa
Bây giờ rõ mặt đôi ta, Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao?”
(Trích Thề nguyền, Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Câu 56 Từ “tìm hoa” trong câu “ Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa” dùng để chỉ ai?
Câu 57 Hành động “Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa” thể hiện điều gì?
A Thể hiện khát vọng tình yêu tự do dưới chế độ không hề có tự do hôn nhân
B Thể hiện hành động mạnh mẽ vượt qua số phận của Thuý Kiều
danh sĩ đời Hán, người đã từng gãy khúc nhạc Phượng cầu kì hoàng (Chim phượng tìm chim hoàng) để quyến rũ Trác Văn Quân, một quả phụ xinh đẹp nổi tiếng Ở đây, Trường Khanh cũng chỉ loại người ăn chơi phong lưu
Trang 38C Thể hiện hành động táo bạo, chủ động của Kiều khi đến với người yêu
D Cả 3 ý trên
Câu 58 Quan niệm về tình yêu được thể hiện trong đoạn thơ:
a Chủ động tìm đến với tình yêu đích thực và trân trọng tình yêu trong phút giây hiện tại
b Thụ động trong tình yêu, chịu sự sắp đặt của cha mẹ
c Tình yêu là sự hoà hợp của tâm hồn và thể xác
d Tình yêu là sự hi sinh cho người mình yêu được hạnh phúc
Câu 59 Câu hỏi tu từ “Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao?” có ý nghĩa là?
a Khẳng định sự tan vỡ của tình yêu Kim - Kiều
b Dự cảm âu lo về sự đổ vỡ trong tình yêu với chàng Kim của Kiều
c Day dứt câu chuyện của nàng Đạm Tiên bạc mệnh đã vận vào mối tình đầu của Kiều
d Choáng ngợp trước mối tình đầu sét đánh của Kiều
Câu 60 Đâu không phải là vẻ đẹp tâm hồn Kiều được thể hiện trong đoạn trích:
a Lòng hiếu thảo
b Khao khát yêu và được yêu
c Nhiều dự cảm âu lo trong tình yêu
d Trân trọng tình yêu đầu trong sáng, thiêng liêng
2.2.2.1.2 Bài tập đọc hiểu văn bản ngoài chương trình:
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 103 đến câu 106:
“…Đối với tôi, nguyên tắc thành công đến từ một điều cơ bản: sống trong thế chủ động Cần gì thì lên tiếng Muốn thì đấu tranh Kiến thức do học tập Thành tựu nhờ lao động Chẳng có cái gì trên đời này tự nhiên mà có Chủ động lèo lái thì mới có cơ may đưa con thuyền cuộc đời cập bến bờ mơ ước Dù sóng gió, giông bão xảy ra trên hành trình vạn dặm, có giữ bánh lái, cầm chắc tay chèo thì mới đến được đất liền Sống mà không biết tự cứu lấy mình, sống thụ động buông thả thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì giông bão cuộc đời […]
Nguồn lực trong đời không thiếu Người tốt ở đời rất nhiều Không lên tiếng chẳng
ai biết mà giúp Chẳng xuống nước thì không thể biết bơi Sống thụ động thì chẳng khác
gì đời cây cỏ Như thế khác nào tự đào hố chôn mình Sống ở thế chủ động là chủ động học tập, chủ động hỏi han, chủ động giúp đỡ người khác, chủ động gợi ý người khác giúp
đỡ mình, chủ động cứu giúp mình Chứ em không cứu mình thì ai cứu được em”
(Trích Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu ?, Rosie Nguyễn)
Câu 61: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
Trang 39Câu 62: Theo tác giả, những biểu hiện của lối sống ở thế chủ động là:
A Chủ động lên tiếng trong mọi hoàn cảnh khó khăn và nhờ sự giúp đỡ của mọi người
B Chủ động là tự cứu giúp vì mình không cứu mình thì không ai cứu được
C Chủ động học tập, hỏi han, giúp đỡ người khác, gợi ý người khác giúp đỡ mình, chủ động cứu giúp mình
D Chủ động là không thụ động, không sống như cây cỏ
Câu 63: Đoạn văn bản sử dụng phép liên kết nào ?
Câu 64: Nội dung chính của văn bản là:
A Tránh xa lối sống bị động
B Chủ động mang đến nhiều lợi ích cho cuộc sống của giới trẻ
C Sống trong thế chủ động là nguyên tắc để thành công
D Tất cả đáp án trên
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 107 đến câu 110:
“Thời gian thực sự vô cùng quý báu, quý hơn vàng Điều quan trọng là ta phải biết làm gì với quỹ thời gian mà mình có và sắp xếp thế nào cho hợp lí Hiểu được tầm quan trọng của thời gian, quản lý được quỹ thời gian, đó là bí quyết giúp bạn cân bằng cuộc sống giữa công việc và gia đình Để hoàn thành mục tiêu mà mình đề ra trong thời gian sớm nhất, bạn cần phải hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của bản thân, suy nghĩ và nên ưu tiên giải quyết các công việc quan trọng nhất Nếu chạy theo công việc mà không có kế hoạch cụ thể, bạn sẽ cảm thấy không đủ thời gian để giải quyết vấn đề Chú trọng đến thời gian hoàn thành, nhưng vẫn phải chú ý đến chất lượng công việc để bạn khỏi tốn công sức, mất thời gian làm lại từ đầu
Tư tưởng “chây ì” trong công việc sẽ là sự phí phạm thời gian, là vật cản trên con đường sự nghiệp của bạn Khi quyết định việc gì bạn không nên hẹn đến ngày mai, mà hãy hoàn thành càng sớm, càng tốt Quản lý được thời gian, chính là cách tốt nhất giúp bạn rút ngắn khoảng cách và thực hiện các mục tiêu thăng tiến Chúng ta không thể làm thời gian dừng lại hoặc chạy nhanh hơn, nhưng là người sử dụng nó, chúng ta có thể quyết định cách thức dùng nó Bạn nên biết tiết kiệm thời gian một cách triệt để, có như vậy mới đạt hiệu quả cao trong công việc.”
(Theo Minh Uyên, baoninhthuan.com.vn)
Câu 65: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì ?
Câu 66: Theo tác giả, tư tưởng “chây ì” trong công việc có tác hại gì ?
A Phí phạm thời gian là vật cản trên con đường sự nghiệp
B Trì hoãn công việc
Trang 40C Khiến cho công việc không đạt được hiệu quả cao
D Ảnh hưởng đến chất lượng công việc
Câu 67: Theo tác giả, bí quyết giúp cân bằng cuộc sống giữa công việc và gia đình là gì ?
A Tiết kiệm thời gian triệt để
B Hiểu được tầm quan trọng và quản lí được quỹ thời gian
C Không “chây ì” trong công việc
D Tất cả các phương án trên
Câu 68: Thông điệp rút ra từ đoạn trích là gì ?
A Cần biết quản lý thời gian hiệu quả
B Thời gian rất quý giá
C Không nên “chây ì” trong công việc
D Tất cả các phương án trên
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 111 đến câu 114:
Thái độ là yếu tố quyết định tất cả Mỗi người đều có quyền nắm giữ và kiểm soát một thái độ sống cho riêng bản thân Nó là yếu tố còn quan trọng hơn cả học thức, ngoại hình và tiền bạc Chính thái độ sẽ quyết định bạn được mọi người yêu quý hay ghen ghét,
xem thường Nó là yếu tố kéo mọi người lại gần bạn hay đẩy họ ra xa bạn
Bên cạnh đó, thái độ còn quan trọng hơn cả những kĩ năng cần thiết để đạt được thành công John D Rockefeller từng nói: “Tôi đánh giá cao người vừa có năng lực vừa
có thái độ hợp tác tốt với mọi người hơn bất kỳ khả năng vượt trội nào khác mà họ sở hữu” Giữ cho mình một thái độ đúng đắn cũng có nghĩa bạn đang phát huy một cách cao nhất tài sản quý báu của mình
Điều quan trọng không phải là gia đình bạn đang lâm vào tình trạng khó khăn như thế nào, ông chủ của bạn đối xử với bạn ra sao hay bạn kiếm được bao nhiêu tiền Cái quan trọng hơn nhiều chính là thái độ của bạn với gia đình, với những vấn đề của bản thân, với quyền lực và tiền bạc Thái độ tạo nên mọi sự khác biệt trên thế giới này.”
(Wayne Cordeiro, Thái độ quyết định thành công,
NXB Tổng hợp TP HCM, 2016)
Câu 69: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
Câu 70: Theo tác giả, điều gì quan trọng hơn học thức, tiền bạc ?
A Sự tin yêu của mọi người
B Sự khác biệt
C Danh vọng
D Thái độ sống
Câu 71: Tác dụng của việc trích dẫn ý kiến của John D Rockerfeller là gì ?
A Chứng minh thái độ sẽ quyết định thành công của mỗi người