Niềm hân hoan, say mê của người lính trước khung cảnh nơi phương xa xứ lạ

Một phần của tài liệu Skkn ngữ văn thpt (3) (Trang 63 - 74)

Câu 60. Bút pháp nghệ thuật để khắc hoạ hình ảnh thiên nhiên trong bốn câu thơ trên là gì?

A. Bút pháp lãng mạn kết hợp với tả thực B. Bút pháp lãng mạn

C. Bút pháp tả thực D. Bút pháp tượng trưng, ước lệ Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 61 đến câu 65:

“…Đối với tôi, nguyên tắc thành công đến từ một điều cơ bản: sống trong thế chủ động. Cần gì thì lên tiếng. Muốn thì đấu tranh. Kiến thức do học tập. Thành tựu nhờ lao động. Chẳng có cái gì trên đời này tự nhiên mà có. Chủ động lèo lái thì mới có cơ may đưa con thuyền cuộc đời cập bến bờ mơ ước. Dù sóng gió, giông bão xảy ra trên hành trình vạn dặm, có giữ bánh lái, cầm chắc tay chèo thì mới đến được đất liền. Sống mà không biết tự cứu lấy mình, sống thụ động buông thả thì cũng giống như một con bè trên dòng nước lớn, để mặc sóng gió xô đâu trôi đó, được chăng hay chớ, rồi sẽ mệt nhoài vì giông bão cuộc đời. […]

Nguồn lực trong đời không thiếu. Người tốt ở đời rất nhiều. Không lên tiếng chẳng ai biết mà giúp. Chẳng xuống nước thì không thể biết bơi. Sống thụ động thì chẳng khác gì đời cây cỏ. Như thế khác nào tự đào hố chôn mình. Sống ở thế chủ động là chủ động học tập, chủ động hỏi han, chủ động giúp đỡ người khác, chủ động gợi ý người khác giúp đỡ mình, chủ động cứu giúp mình. Chứ em không cứu mình thì ai cứu được em”.

(Trích Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu ?, Rosie Nguyễn) Câu 61: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:

A. Tự sự B. Biểu cảm

C. Nghị luận D. Thuyết minh

Câu 62: Theo tác giả, những biểu hiện của lối sống ở thế chủ động là:

A. Chủ động lên tiếng trong mọi hoàn cảnh khó khăn và nhờ sự giúp đỡ của mọi người.

B. Chủ động là tự cứu giúp vì mình không cứu mình thì không ai cứu được.

C. Chủ động học tập, hỏi han, giúp đỡ người khác, gợi ý người khác giúp đỡ mình, chủ động cứu giúp mình.

D. Chủ động là không thụ động, không sống như cây cỏ.

Câu 63: Đoạn văn bản sử dụng phép liên kết nào ?

A. Phép liên tưởng B. Phép nối

C. Phép song hành D. Phép thế

Câu 64: Đâu không phải là ý nghĩa của việc sử dụng câu văn ngắn trong đoạn văn sau:

“Đối với tôi, nguyên tắc thành công đến từ một điều cơ bản: sống trong thế chủ động.

Cần gì thì lên tiếng. Muốn thì đấu tranh. Kiến thức do học tập. Thành tựu nhờ lao động.

Chẳng có cái gì trên đời này tự nhiên mà có. Chủ động lèo lái thì mới có cơ may đưa con thuyền cuộc đời cập bến bờ mơ ước”.

A. Nhịp văn ngắn, nhanh, dồn dập;

B. Khẳng định nguyên tắc sống chủ động của bản thân;

C. Liệt kê những biểu hiện của lối sống trong tư thế chủ động của bản thân;

D. Bày tỏ suy tư về lối sống, cách sống mạnh mẽ.

Câu 65: Nội dung chính của văn bản là:

A. Tránh xa lối sống bị động

B. Chủ động mang đến nhiều lợi ích cho cuộc sống của giới trẻ

C. Sống trong thế chủ động là nguyên tắc để thành công D. Tất cả đáp án trên

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 66 đến câu 70:

“Thời gian thực sự vô cùng quý báu, quý hơn vàng. Điều quan trọng là ta phải biết làm gì với quỹ thời gian mà mình có và sắp xếp thế nào cho hợp lí. Hiểu được tầm quan trọng của thời gian, quản lý được quỹ thời gian, đó là bí quyết giúp bạn cân bằng cuộc sống giữa công việc và gia đình. Để hoàn thành mục tiêu mà mình đề ra trong thời gian sớm nhất, bạn cần phải hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của bản thân, suy nghĩ và nên ưu tiên giải quyết các công việc quan trọng nhất. Nếu chạy theo công việc mà không có kế hoạch cụ thể, bạn sẽ cảm thấy không đủ thời gian để giải quyết vấn đề. Chú trọng đến thời gian hoàn thành, nhưng vẫn phải chú ý đến chất lượng công việc để bạn khỏi tốn công sức, mất thời gian làm lại từ đầu.

Tư tưởng “chây ì” trong công việc sẽ là sự phí phạm thời gian, là vật cản trên con đường sự nghiệp của bạn. Khi quyết định việc gì bạn không nên hẹn đến ngày mai, mà hãy hoàn thành càng sớm, càng tốt. Quản lý được thời gian, chính là cách tốt nhất giúp bạn rút ngắn khoảng cách và thực hiện các mục tiêu thăng tiến. Chúng ta không thể làm thời gian dừng lại hoặc chạy nhanh hơn, nhưng là người sử dụng nó, chúng ta có thể quyết định cách thức dùng nó. Bạn nên biết tiết kiệm thời gian một cách triệt để, có như vậy mới đạt hiệu quả cao trong công việc.”

(Theo Minh Uyên, baoninhthuan.com.vn) Câu 66: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì ?

A. Miêu tả B. Biểu cảm

C. Nghị luận D. Thuyết minh

Câu 67: Văn bản trên được trình bày theo cách nào?

A. Quy nạp B. Diễn dịch

C. Tổng - phân - hợp D. Song hành

Câu 68: Theo tác giả, tư tưởng “chây ì” trong công việc có tác hại gì ? A. Phí phạm thời gian là vật cản trên con đường sự nghiệp

B. Trì hoãn công việc.

C. Khiến cho công việc không đạt được hiệu quả cao D. Ảnh hưởng đến chất lượng công việc

Câu 69: Theo tác giả, bí quyết giúp cân bằng cuộc sống giữa công việc và gia đình là gì ? A. Tiết kiệm thời gian triệt để

B. Hiểu được tầm quan trọng và quản lí được quỹ thời gian C. Không “chây ì” trong công việc

D. Tất cả các phương án trên

Câu 70: Thông điệp rút ra từ đoạn trích là gì ? A. Cần biết quản lý thời gian hiệu quả

B. Thời gian rất quý giá

C. Không nên “chây ì” trong công việc D. Tất cả các phương án trên

Câu 71. Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp và ngữ nghĩa/logic/phong cách

Phan Bội Châu đã tố cáo bọn thực dân Pháp bóc lột nhân dân ta về thuế má nhưng ông không ngần ngại mà không vạch mặt bọn thực dân Pháp cướp bóc nhân dân ta.

A. đã B. về C. nhưng D. mà

Câu 72. Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp và ngữ nghĩa/logic/phong cách

Phan Bội Châu là một người đầu tiên hiểu rõ vai trò quan trọng của phụ nữ đối với Cách mạng.

A. một

B. người đầu tiên C. của

D. đối với

Câu 73. Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp và ngữ nghĩa/logic/phong cách

Cùng với các nhà văn khác ưu tú, Nguyễn Công Hoan đã mạnh dạn bóc trần các hiện thực đen tối của xã hội thực dân phong kiến thời bấy giờ.

A. Cùng B. ưu tú C. mạnh dạn D. đen tối

Câu 74. Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp và ngữ nghĩa/logic/phong cách: Thực tế kết quả cho thấy: Thành công chỉ có thể có qua những lần rút kinh nghiệm, khắc phục từ những thất bại bước đầu.

A. từ

B. rút kinh nghiệm C. khắc phục D. bước đầu

Câu 75. Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp và ngữ nghĩa/logic/phong cách: Đi du lịch phượt trên các tỉnh miền núi rất mệt và nguy hiểm, hơn nữa rất vui.

A. du lịch phượt B. các tỉnh miền núi C. rất mệt và nguy hiểm D. hơn nữa

Câu 76. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.tập hợp B.tập dụng C.tập kết D.tập thể

Câu 77. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.công tác B.công lí C.bất công D.công minh

Câu 78. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.xe cộ B.xe ôm C.máy bay D.tàu hỏa

Câu 79. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.đi học B.nhảy dây C.chạy bộ D.lo lắng

Câu 80. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.độc ác B.tàn bạo C.hăm dọa D.hung dữ

Câu 81. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.độc đoán B.độc đơn C. độc đáo D. đơn độc

Câu 82. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.bàng quang B.vô tâm C.bàng quan D.thờ ơ

Câu 83. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.chắn đường B.chặn đường C.chặng đường D.cản đường

Câu 84. Dòng nào nêu đúng tên các nhà thơ thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mỹ:

A. Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Duy.

B. Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Hồ Chí Minh, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Duy.

C. Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Duy.

D. Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Nguyễn Tuân, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Duy.

Câu 85. Dòng nào chỉ đúng các từ Hán Việt trong đoạn thơ sau:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ11 Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào12 thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành13.

(Trích tr 88, Tây Tiến, Quang Dũng, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2020) A. Biên cương, rải rác, viễn xứ, chiến trường, bào (áo bào), độc hành.

B. Mồ viễn xứ, chiến trường, chiếu, áo, khúc độc hành.

C. Biên cương, rải rác, đời xanh, gầm, độc hành.

D. Biên cương, viễn xứ, chiến trường, bào (áo bào), độc hành.

Câu 86. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ sau Áo chàm đưa buổi phân li Cầm thay nhau biết nói gì hôm nay…

(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

A. So sánh B. Ẩn dụ

C. Hoán dụ D. Điệp cấu trúc

Câu 87. Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?

Nhớ gì như nhớ người yêu

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương.

11 Mồ viễn xứ (viễn xứ: nơi xa): những nấu mồ liệt sĩ nằm rải rác ở miền xa xôi nơi biên giới;

12 Áo bào: Áo mặc ngoài của các vị tướng thời xưa.

13 Sông Mã gầm lên khúc độc hành (độc hành: đi một mình): ở đây là tiếng gầm đơn độc của dòng sông.

(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) A. Nỗi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc thường trực da diết như nỗi nhớ người yêu.

B. Nỗi nhớ của nhà thơ da diết, luôn hướng về người yêu nơi núi rừng Việt Bắc sắp phải chia xa.

C. Nỗi nhớ bổi hổi bồi hồi về con người Việt Bắc đã gắn bó suốt những năm tháng gian khổ mà hào hùng của cuộc chiến tranh chống Pháp.

D. Nỗi nhớ của nhà thơ về người yêu nơi hậu phương.

Câu 88.

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…

(Trích Đất nước, Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện tư tưởng Đất Nước - Nhân dân như thế nào trong đoạn thơ trên:

A. Nhân dân góp sức mình để làm nên hình sông thế núi của dân tộc.

B. Nhân dân góp sức để làm nên chiều dài lịch sử của dân tộc.

C. Nhân dân đã làm nên đời sống tâm hồn của dân tộc.

D. Nhân dân đãviết lên những câu chuyện kể dân gian bằng tình yêu, trách nhiệm và lòng tự tôn dân tộc.

Câu 89. Cách xưng hô “Em ơi” trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?

Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…

(Trích Đất nước, Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) A. Giọng tâm tình trò chuyện để tác giả nói chuyện lớn lao mà không ồn ào, nói điều to tát mà không chung chung, trừu tượng.

B. Giọng trang trọng, yêu thương đối với đất nước, dân tộc.

C. Giọng gần gũi, dễ hiểu để nhắc nhở nhau về ý thức bảo vệ đất nước của muôn đời sau.

D. Giọng mệnh lệnh, hào hùng, đánh thức trách nhiệm với quê hương trong những tháng ngày ác liệt chống giặc của toàn dân tộc.

Câu 90. Chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “... dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng muốn đòi bợ xuýt14 bất cứ người lái đò sông Đà nào túm được qua đấy”.

A. Nơi khúc sông thượng nguồn;

B. Lại như quãng Tà Mường Vát;

C. Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng;

D. Lại như quãng hạ lưu của dòng sông.

Câu 91. Âm thanh của tiếng thác nước sông Đà được miêu tả bằng cách nào:

“… Còn xa lắm mới tới cái thác dưới. Nhưng đã thấy thác nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cũng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng” .

A. Miêu tả từ xa đến gần, bằng những liên

tưởng độc đáo B. Miêu tả từ gần đến xa

C. Miêu tả trực tiếp, trực diện D. Miêu tả khái quát đến cụ thể Câu 92.

Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa. Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi. Người ta thường nói: Nhà Pá Tra làm thống lí, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng.

Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn. Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không phải là con gái nhà Pá Tra: Cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra.

(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, SGK Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) Nhà văn đã sử dụng chủ yếu cách miêu tả nào để đặc tả Mị trong đoạn văn mở đầu tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”?

A. Miêu tả chân thật từng chi tiết: hình dáng, tư thế, ngoại hiện.

B. Miêu tả bao quát chung.

C. Miêu tả hành động.

D. Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật.

Câu 93. Dòng nào nêu chính xác dòng tâm trạng của bà cụ Tứ trong đoạn văn sau: “

Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiều cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không”.

(Trích Vợ nhặt, Kim Lân, SGK Ngữ văn 12 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

14 Đòi nợ xuýt: đòi người không mắc nợ mình một cách vô lí.

A. Ai oán, xót thương, thương con, trách mình, tủi thân tủi phận, lo lắng cho hạnh phúc của con.

B. Ai oán, hạnh phúc, thương con, trách mình, tủi thân tủi phận, lo lắng cho hạnh phúc của con.

C. Tủi thân tủi phận, lo lắng cho hạnh phúc của con, vui mừng khi con có vợ.

D. Tủi thân tủi phận, ngậm ngùi, ai oán, lo lắng cho hạnh phúc của con, vui mừng khi con có vợ.

Câu 94. Chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Thằng nhỏ cho đến lúc này vẫn chẳng hề hé răng, như một viên đạn bắn vào người đàn ông và bây giờ đang xuyên qua tâm hồn người đàn bà, làm rỏ xuống những … , và cái thằng nhỏ ấy, kẽ đưa ngón tay sờ trên khuôn mặt người mẹ, như muốn lau đi những giọt nước mắt chứa đầy trong những nếp rỗ chằng chịt”. (Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu, SGK Ngữ văn 12 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

A. Giọt nước mắt B. Hạt châu long lanh

C. Dòng nước mắt D. Hạt ngọt

Câu 95. Vì sao chị em Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam cố thức đợi chuyến tàu đêm đi qua phố huyện mỗi ngày?

A. Vì thích được ngắm đoàn tàu rực sáng, vui vẻ và huyên náo.

B. Vì để báo hàng như lời mẹ dặn.

C. Vì đó là hoạt động cuối cùng của đêm khuya.

D. Vì đó là sở thích thức khuya của hai chị em và người dân phố huyện.

Câu 96. Câu văn “Chừng ấy con người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ” (Trích Hai đứa trẻ, Thạch Lam, SGK Ngữ văn lớp 11 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) là lời của ai?

A. Lời của nhân vật Liên.

B. Lời của chị Tí.

C. Lời bình luận của tác giả.

D. Lời của khách đi tàu mỗi tối.

Câu 97. Phẩm chất gì đáng quý của viên quản ngục trong tác phẩm Chữ người tử tù để Nguyễn Tuân coi đó là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”?

A. Biệt đãi Huấn Cao bằng rượu thịt trong những ngày Huấn Cao bị giam ở nhà lao trước khi ra pháp trường.

B. Mong muốn xin chữ của Huấn Cao để treo trong nhà.

C. Yêu cái đẹp, mến cái tài, có sở thích cao quý, thiên lương trong sáng.

D. Biết nhìn người, tiếc người tài, trọng dụng tài năng.

Câu 98. Vì sao nói “Cuộc gặp gỡ phương Tây là cuộc biến thiên lớn nhất trong lịch sử văn học Việt Nam từ mấy mươi thế kỷ” (Hoài Thanh)?

Một phần của tài liệu Skkn ngữ văn thpt (3) (Trang 63 - 74)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(85 trang)