Nhằm định hướng cách nhìn nhận đúng đắn về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

Một phần của tài liệu Skkn ngữ văn thpt (3) (Trang 74 - 85)

Câu 55. Cụm từ “trong lúc này” trong câuNgôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc, nhất là trong lúc này” để chỉ về thời điểm nào:

A. Những năm 40 của thế kỉ XX B. Những năm 60 của thế kỉ XX (những năm chỗng Mỹ ác liệt)

C. Những năm cuối thế kỉ XIX khi Pháp xâm lược Việt Nam

D. Ngày hôm nay (thế kỉ XX) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 56 đến Câu 60:

Thân em như hạt mưa rào

Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa.

Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.

(Ca dao) Câu 56. Bài ca dao được viết theo thể thơ nào?

A. Song thất lục bát B. Lục bát

C. Tự do D. Thất ngôn

Câu 57. Biện pháp tu từ nào không được sử dụng trong bài ca dao trên:

A. Nhân hoá B. Điệp từ, điệp cấu trúc

C. So sánh D. Đối ý

Câu 58. Nội dung của bài ca dao:

A. Tiếng than về thân phận bị phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

B. Vẻ đẹp của hạt mưa rào, hạt mưa sa ở mọi nơi, trong mọi hoàn cảnh

C. Ngợi ca vẻ đẹp tân hồn trong trẻo, giàu khát vọng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

D. Tiếng nói đòi quyền sống cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

Câu 59. Tác dụng của phép đối ý trong câu thơ “hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa”;

hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày” là gì?

A. Các không gian khác nhau khi mặt mưa rơi xuống mặt đất.

B. Không gian sống khác nhau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

C. Hoàn cảnh khác nhau của người phụ nữ trong xã hội xưa.

D. Từ không gian khác nhau của mặt đất mà liên tưởng tới hoàn cảnh sống khác nhau của người phụ nữ trong xã hội xưa.

Câu 60. Motip “Thân em” trong câu ca dao trên có ý nghĩa gì?

A. Gợi lên thân phận xót xa, cay đắng của người phụ nữ trong xã hội xưa.

B. Lời tự giới thiệu nhẹ nhàng, duyên dáng của người phụ nữ trong xã hội xưa.

C. Tiếng gọi thiết tha về thân phận của người con gái trong xã hội xưa.

D. Tiếng lòng đầy tự hào về vẻ đẹp nhan sắc và phẩm chất của người phụ nữ.

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 61 đến câu 65:

Thái độ là yếu tố quyết định tất cả. Mỗi người đều có quyền nắm giữ và kiểm soát một thái độ sống cho riêng bản thân. Nó là yếu tố còn quan trọng hơn cả học thức, ngoại hình và tiền bạc. Chính thái độ sẽ quyết định bạn được mọi người yêu quý hay ghen ghét, xem thường. Nó là yếu tố kéo mọi người lại gần bạn hay đẩy họ ra xa bạn.

Bên cạnh đó, thái độ còn quan trọng hơn cả những kĩ năng cần thiết để đạt được thành công. John D. Rockefeller từng nói: “Tôi đánh giá cao người vừa có năng lực vừa có thái độ hợp tác tốt với mọi người hơn bất kỳ khả năng vượt trội nào khác mà họ sở hữu”. Giữ cho mình một thái độ đúng đắn cũng có nghĩa bạn đang phát huy một cách cao nhất tài sản quý báu của mình.

Điều quan trọng không phải là gia đình bạn đang lâm vào tình trạng khó khăn như thế nào, ông chủ của bạn đối xử với bạn ra sao hay bạn kiếm được bao nhiêu tiền. Cái quan trọng hơn nhiều chính là thái độ của bạn với gia đình, với những vấn đề của bản thân, với quyền lực và tiền bạc. Thái độ tạo nên mọi sự khác biệt trên thế giới này.”

(Wayne Cordeiro, Thái độ quyết định thành công, NXB Tổng hợp TP. HCM, 2016) Câu 61: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:

A. Miêu tả B. Tự sự

C. Nghị luận D. Thuyết minh

Câu 62: Theo tác giả, điều gì quan trọng hơn học thức, tiền bạc ? A. Sự tin yêu của mọi người

B. Sự khác biệt C. Danh vọng D. Thái độ sống

Câu 63: Tác dụng của việc trích dẫn ý kiến của John D. Rockerfeller là gì ? A. Chứng minh thái độ sẽ quyết định thành công của mỗi người

B. Đánh giá cao người có thái độ hợp tác

C. Tạo tính thuyết phục cho nhận định thái độ quan trọng hơn cả những kĩ năng cần thiết để đạt được thành công

D. Nhấn mạnh thái độ tạo nên sự khác biệt trên thế giới

Câu 64: Theo tác giả, thái độ không đưa đến cho chúng ta điều gì?

A. Chính thái độ sẽ giúp bạn quyết định bạn được mọi người yêu quý hay ghen ghét.

B. Là yếu tố để kéo mọi người lại gần bạn hay đẩy bạn ra xa họ.

C. Thái độ tạo nên mọi sự khác biệt trên thế giới này.

D. Thái độ tạo nên giá trị của bản thân.

Câu 65. Thông điệp được tác giả gửi gắm qua văn bản trên là gì ? A. Thái độ là yếu tố quyết định tất cả

B. Thái độ tạo nên mọi sự khác biệt trên thế giới này C. Thái độ quan trọng hơn trình độ

D. Thái độ là yếu tố quyết định trong cuộc sống vì thế ta phải luôn giữ một thái độ đúng đắn

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 66 đến câu 70:

Tuyết là những tinh thể nước tinh tế và không có hai bông tuyết nào giống hệt nhau. Tuyết tạo nên những quang cảnh vô cùng tráng lệ, biến một phần tư bề mặt trái đất thành sân chơi khổng lồ, một sân chơi vừa đẹp lại vừa nguy hiểm. 15000 năm trước một nửa thế giới bị bao phủ bởi tuyết và băng đá. Đây là kỷ Băng hà cuối cùng, những dãy băng hà hàng trăm dặm đã hủy diệt sự sống bên dưới(…). Từ rất xa xưa, con người đã tập sống chung với băng tuyết. Trong những vùng cực lạnh giá, những người Anh-điêng đã biết dùng băng tuyết dựng lều nghỉ tạm trong lúc săn bắn cách đây hàng nghìn năm.

…Tuyết vừa là kẻ sáng tạo, vừa là kẻ phá hủy. Khi có gió mạnh, những trận bão tuyết sẽ hình thành và tàn phá một cách đáng sợ. Gió quất lên mang theo những bông tuyết, che phủ tầm nhìn,…Nhiều người bị lạnh cóng hoặc mất tích trong đám tuyết dày ngay bên cạnh nhà của họ. Nếu tuyết mịn và dạng bột, nó có thể gây ra cái chết khủng khiếp là chẹn phổi và gây nghẹt thở….

Băng tuyết đóng một vai trò quan trọng vì nó làm cho Trái Đất không bị Mặt Trời hâm nóng lên quá mức. Những tinh thể băng độc đáo, mảnh mai, khó có thể nhìn thấy đã tạo nên đường nét cảu vỏ trái đất hay những tác phẩm nghệ thuật trong mùa đông. Có thể một ngày nào đó những bông tuyết mảnh mai sẽ lấp đầy bề mặt Trái Đất và đưa hành tinh của chúng ta vào một kỉ Băng hà mới

(Theo Nguyễn Đình Nhon, Tuyết, Thế giới – bức chân dung của thiên niên kỉ thứ hai, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 2003)

Câu 66. Phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên là gì?

A. Thuyết minh B. Miêu tả

C. Nghị luận D. Tự sự

Câu 67. Dòng nào nêu đúng nhất nội dung giới thiệu của văn bản A. Về đặc điểm của tuyết

B. Về đặc trưng nổi bật của băng tuyết

C. Về vẻ đẹp và tác hại của tuyết đối với cuộc sống con người D. Về những nguy hại của tuyết

Câu 68. Người viết đã sử dụng các phương pháp nào để giới thiệu về đối tượng được đề cập trong văn bản

A. Nêu số liệu, liệt kê, giảng giải nguyên nhân-kết quả, phân tích, B. Nêu số liệu, giảng giải nguyên nhân-kết quả, phân tích

C. Nêu số liệu, liệt kê, giảng giải nguyên nhân- hệ quả, phân tích, nêu định nghĩa D. Nêu số liệu, liệt kê, giảng giải nguyên nhân- hệ quả, so sánh

Câu 69. Vai trò của băng tuyết với Trái Đất được đề cập trong đoạn trích là gì?

A. Giúp Trái Đất không bị nóng lên, tạo nên vẻ đẹp hoang sơ, độc đáo cho Trái Đất B. Giúp Trái Đất không bị nóng lên, tạo sự cân bằng sinh thái

C. Giúp Trái Đất không bị nóng lên, tạo vẻ đẹp hoang sơ, độc đáo cho Trái Đất, môi trường sống của một số loài động vật hoang dã

D. Giúp Trái Đất không bị nóng lên, tạo môi trường sống cho một số loại động vật hoang dã

Câu 70. Theo anh/chị, đâu là thông điệp đầy đủ nhất, đoạn trích muốn gửi tới người đọc?

A. Nhận thứ rõ vẻ đẹp và sự nguy hại của băng tuyết với đời sống con người, từ đó giúp người đọc biết trân trọng băng tuyết hơn

B. Nhận thức rõ vẻ đẹp và sự nguy hại của băng tuyết với đời sống con người, từ đó giúp người đọc biết thấu hiểu thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự nhiên

C. Nhận thức rõ vẻ đẹp và sự nguy hại của băng tuyết với đời sống con người, từ đó giúp người đọc biết cách ứng xử hài hòa với thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống

D. Hiểu rõ vẻ đẹp và sự nguy hại của băng tuyết với đời sống con người, từ đó giúp người đọc có những hành động thiết thực vì môi trường

Câu 71. Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp và ngữ nghĩa/logic/phong cách

Chúng ta tích cực triển khai các đề án phòng chống dịch bệnh, giám sát dịch tễ, cho nên số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm giảm dần

A. đề án B. giám sát C. mắc và chết D. truyền nhiễm

Câu 72. Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp và ngữ nghĩa/logic/phong cách Anh ấy vốn bản tính hiền lành, nhưng khi ra trận thì táo tợn vô cùng

A. bản tính B. hiền lành C. ra trận D. táo tợn

Câu 73. Xác định lỗi sai trong câu sau:

Chiếc xe đạp của Thuý bon bon chạy trên đường và hát vang bài hát.

A. Sai về từ vựng B. Mơ hồ về nghĩa C. Thiếu chủ ngữ D. Thiếu vị ngữ

Câu 74. Xác định lỗi sai trong câu sau:

Như một người bạn thân thiết với em. Đó chính là quyển sách truyện mà em thường mang theo.

A. Sai về từ vựng B. Mơ hồ về nghĩa C. Thiếu chủ ngữ D. Thiếu vị ngữ

Câu 75. Xác định lỗi sai trong câu:

Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt vung thẳng vào quân thù.

A. Sai về từ vựng B. Mơ hồ về nghĩa C. Thiếu chủ ngữ D. Thiếu vị ngữ

Câu 76. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.độc đoán B.độc đơn C. độc đáo D. đơn độc

Câu 77. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.bàng quang B.vô tâm C.bàng quan D.thờ ơ

Câu 78. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.chắn đường B.chặn đường C.chặng đường D.cản đường

Câu 79. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.háo hức B.hạnh phúc C.náo nức D.nô nức

Câu 80. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.kiến thiết B.xây dựng C.tu sửa

D.sửa chữa

Câu 81. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A. Vui vẻ B.hạnh phúc C.vui chơi D.vui tươi

Câu 82. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.giáo viên B.giảng viên C.nghiên cứu D.nghiên cứu sinh

Câu 83. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A. Cảm động B. Xúc động C. Cảm xúc D. Rung động

Câu 84. Dòng nào nêu đúng tên thể loại của văn học dân gian Việt Nam:

A. Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, thơ lục bát, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, thơ Nôm Đường luật, chèo.

B. Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, tiểu thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, thơ lục bát, truyện thơ, chèo.

C. Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

D. Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngắn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ Nôm, chèo.

Câu 85. Cụm từ “bướm lả ong lơi” trong câu thơ “Biết bao bướm lả ong lơi” (Trích Nỗi thương mình, Truyện Kiều, Nguyễn Du) sử dụng nghệ thuật nào?

A. Thành ngữ B. Tục ngữ

C. Điển tích D. Tách từ

Câu 86. Các từ láy trong khổ thơ sau không có ý nghĩa nào dưới đây:

Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;

Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.

(Trích Chiều xuân, Anh Thơ, SGK Ngữ văn 11 Nâng cao, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) A. Miêu tả trạng thái, đặc điểm của các hình ảnh thơ.

B. Tạo giọng điệu nhẹ nhàng cho bài thơ.

C. Tái hiện vẻ đẹp của bức tranh mùa xuân nơi xứ Bắc với không khí và nhịp điệu sống êm ả, thanh bình.

D. Tạo nhịp điệu nhanh, dồn dập, đầy hối thúc.

Câu 87. Nhận xét về vần thơ và nhịp thơ của đoạn thơ sau:

Đưa người, ta không đưa qua sông Sao có tiếng sóng ở trong lòng

Bóng chiều không thắm không vàng vọt Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?

(Trích Tống biệt hành, Thâm Tâm, SGK Ngữ văn 11 Nâng cao, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) A. Đoạn thơ vừa gieo vần chân, vừa gieo vần lưng; nhịp thơ 2/2/3 hoặc 4/3 đều đặn;

B. Đoạn thơ gieo vần lưng; nhịp thơ 2/2/3 đều đặn;

C. Đoạn thơ vừa gieo vần chân; nhịp thơ 4/3 đều đặn;

D. Đoạn thơ vừa gieo vần chân; nhịp thơ 2/2/3;

Câu 88. Chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng của lính nguỵ ngày xưa, có vẻ những điều muốn nói với nhau họ đã nói hết, chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc dây thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở …… đau đớn: “Mày chết đi cho ông nhờ. Chúng mày chết hết đi cho ông nhờ!”

(Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu, SGK Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

A. Hách dịch B. Căm giận

C. Rên rỉ D. Nghẹn ngào

Câu 89. "Bây giờ Mị cũng không nói. Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng. Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi. Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách.”

(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, SGK Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) Nhịp văn nhanh của đoạn văn trên có tác dụng gi?

A. Nhịp điệu hối thúc hành động liên tiếp của Mị, thể hiện khao khát muốn được tự do như con chim tháo cũi xổ lồng.

B. Nhịp điệu của những hành động thường ngày của Mị.

C. Nhịp điệu chán nản của cõi lòng khi Mị phải sống kiếp của “một con rùa nuôi trong xó cửa” .

D. Nhịp điệu âu lo, do dự của Mị trước khi ra khỏi nhà thống lí Pá Tra.

Câu 90. Điệp từ “tiếng ghi ta” trong đoạn thơ sau không có ý nghĩa gì sau đây:

tiếng ghi ta nâu bầu trời cô gái ấy

tiếng ghi ta lá xanh biết mấy tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan tiếng ghi ta ròng ròng

máu chảy.

(Trích Đàn ghi ta của Lorca, Thanh Thảo, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) A. Làm nên tiết tấu dồn dập, đắm say, bi thiết; tạo cảm giác những thanh âm của ghi ta đang đau đớn vỡ ra thành màu sắc, hình khối, đường nét.

B. Là sự hoá thân của Lorca thành màu sắc, hình khối, dòng máu chảy;

C. Tái hiện âm thanh tiếng đàn Lorca vừa tràn đầy màu sắc, vừa nồng ấm sức sống, vừa quyến rũ mê hoặc, vừa bi thảm đau đớn.;

D. Nhịp điệu chậm rãi, trầm lắng theo tiếng linh hồn của Lorca.

Câu 91. Hình ảnh “miếng trầu” trong câu thơ “Đất nước bắt đầu từ miếng trầu bây giờ bà ăn” (Trích Đất nước, Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) có ý nghĩa gì?

A. Chịu thương, chịu khó B. Kiên cường, bất khuất C. Cần cù, chăm chỉ D. Thuỷ chung, tình nghĩa

Câu 92. Nhà văn nào không thuộc trào lưu văn học hiện thực giai đoạn 1930-1945?

A. Nam Cao B. Nguyễn Công Hoan

C. Thạch Lam D. Ngô Tất Tố

Câu 93. Điền cụm từ/ từ chính xác trong câu sau: Quang Dũng là một hồn thơ (….) A. Đậm chất triết luận.

B. Giàu cảm xúc suy tư.

C. Lãng mạn và tài hoa, phóng khoáng, hồn hậu.

D. Trữ tình – chính trị, đậm tính dân tộc.

Câu 94. Đâu là nhận định đúng về bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?

A. Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.

B. Bài thơ là một bản quyết tâm thư, là lời thề hành động của chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.

C. Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp

D. Bài thơ là bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.

Một phần của tài liệu Skkn ngữ văn thpt (3) (Trang 74 - 85)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(85 trang)