C. Các phương tiện và biện pháp tu từ cú pháp
II. MỘT SỐ KIỂU VĂN BẢN VÀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRỌNG TÂM
5.2 Nội dung và hình thức của văn bản văn học
2.2.2 Giúp HS ôn tập qua hệ thống bài tập phát triển năng lực theo ma trận đề minh hoạ
* Căn cứ để xây dựng hệ thống bài tập ôn luyện cho học sinh.
- Cấu trúc, ma trận đề minh hoạ của trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Đặc trưng của môn Ngữ văn trong chương trình.
2.2.2.1 Bài tập đọc hiểu văn bản văn học.
(Lưu ý: Những phương án in đậm là câu trả lời đúng)
2.2.2.1.1 Bài tập đọc hiểu văn bản trong chương trình THPT:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 5:
Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể hiện một trạng thái tâm ỉ đang rung chuyển khác thường. Làm thơ là đang sống, không phải chỉ nhìn lại sự sống, làm một câu thơ yêu, tâm hồn cũng rung động như khi có người yêu trước mặt. Bài thơ là những câu, những lời diễn lên, làm sống ngay lên một tình cảm, một nỗi niềm trong lòng người đọc. Bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho người đọc. Ta nói truyền sang hình như người đọc chỉ đứng yên mà nhận. Nhưng kì thực, cái trạng thái tâm lí truyền sang ấy là người đọc tự tạo cho mình, khi nhìn những chữ, khi nghe những lời, khi một sợi dây của tâm hồn rung lên vì chạm thấy những hình ảnh, những ý nghĩ, những mong muốn, những tình cảm mà lời và chữ của bài thơ kéo theo đằng sau như vùng sáng xung quanh ngọn lửa. (Trích tr 56, bài Mấy ý nghĩ về thơ, Nguyễn Thi, SGK Ngữ văn 12, NXB Giáo dục 2020)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
a. Nghị luận b. Tự sự
c. Miêu tả d. Nghệ thuật
Câu 2. Đâu là câu văn nêu nội dung chính của văn bản:
a. Làm thơ là đang sống, không phải chỉ nhìn lại sự sống, làm một câu thơ yêu, tâm hồn cũng rung động như khi có người yêu trước mặt.
b. Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể hiện một trạng thái tâm ỉ đang rung chuyển khác thường.
c. Bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho người đọc.
d. Cái trạng thái tâm lí truyền sang ấy là người đọc tự tạo cho mình, khi nhìn những chữ, khi nghe những lời, khi một sợi dây của tâm hồn rung lên
Câu 3. Theo tác giả, đặc trưng cơ bản nhất của thơ là gì?
a. Thơ là biểu hiện của tâm hồn con người, là tiếng nói của cảm xúc.
b. Thơ dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể hiện một trạng thái tâm ỉ đang rung chuyển khác thường.
c. Thơ có tính hàm súc, đa nghĩa
d. Thơ có hình ảnh sống, những hình ảnh có tính lôi cuốn và thuyết phục cao.
Câu 4. Theo Nguyễn Đình Thi, làm thế nào để người đọc hiểu được tình cảm của nhà thơ:
a. Khám phá hành trình tác động của cảm xúc đến tâm hồn con người;
b. Sử dụng chất liệu là ngôn từ nghệ thuật (gồm câu và lời);
c. Sử dụng bài thơ, vì “bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho người đọc”;
d. Khám phá các yếu tố nghệ thuật của bài thơ.
Câu 5. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu văn sau: “Nhưng kì thực, cái trạng thái tâm lí truyền sang ấy là người đọc tự tạo cho mình, khi nhìn những chữ, khi nghe những lời, khi một sợi dây của tâm hồn rung lên vì chạm thấy những hình ảnh, những ý
nghĩ, những mong muốn, những tình cảm mà lời và chữ của bài thơ kéo theo đằng sau như vùng sáng xung quanh ngọn lửa”:
a. Ẩn dụ b. Nhân hoá
c. So sánh d. Điệp từ
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 6 đến Câu 10:
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
(Trích tr 88, Tây Tiến, Quang Dũng, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2020) Câu 6. Thiên nhiên Tây Bắc dữ dội, hùng vĩ, hiểm trở được tái hiện qua câu thơ nào:
a. Câu 1, 2, 3 b. Câu 1, 2, 4
c. Câu 2, 3, 4 d. Câu 1, 2
Câu 7. Thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng, trữ tình được tái hiện qua câu thơ nào:
a. Câu 1, 4 b. Câu 2, 4 ư3
c. Câu 4 d. Câu 1
Câu 8. Yếu tố hình thức nghệ thuật nào không có khả năng tái hiện hình ảnh dốc núi hiểm trở, cheo leo trong câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm”?
a. Các thanh điệu: thanh trắc b. Từ láy “thăm thẳm”, “khúc khuỷu”
c. Điệp từ d. Các thanh bằng
Câu 9. Các thanh bằng trong câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” không có tác dụng biểu đạt nào sau đây?
a. Gợi bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình, phủ màu bàng bạc của nỗi nhớ của tác giả về thiên nhiên và con người miền Tây.
b. Làm nên âm hưởng thơ nhẹ nhàng êm ái, bên cạnh những vần thơ gân guốc.
c. Gợi bước chân thảnh thơi của người lính Tây Tiến khi xuống nú.
d. Niềm hân hoan, say mê của người lính trước khung cảnh nơi phương xa xứ lạ.
Câu 10. Bút pháp nghệ thuật để khắc hoạ hình ảnh thiên nhiên trong bốn câu thơ trên là gì?
a. Bút pháp lãng mạn kết hợp với tả thực b. Bút pháp lãng mạn
c. Bút pháp tả thực d. Bút pháp tượng trưng, ước lệ
Câu 11. Dòng nào nêu đúng tên các nhà thơ thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mỹ:
a. Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Duy.
b. Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Hồ Chí Minh, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Duy.
c. Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Duy.
d. Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Nguyễn Tuân, Nguyễn Khoa Điềm, Chế Lan Viên, Lâm Thị Mỹ Dạ, Nguyễn Duy.
Câu 12. Dòng nào chỉ đúng các từ Hán Việt trong đoạn thơ sau:
Rải rác biên cương mồ viễn xứ1 Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào2 thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành3.
(Trích tr 88, Tây Tiến, Quang Dũng, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2020) a. Biên cương, rải rác, viễn xứ, chiến trường, bào (áo bào), độc hành.
b. Mồ viễn xứ, chiến trường, chiếu, áo, khúc độc hành.
c. Biên cương, rải rác, đời xanh, gầm, độc hành.
d. Biên cương, viễn xứ, chiến trường, bào (áo bào), độc hành.
Câu 13. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ sau Áo chàm đưa buổi phân li Cầm thay nhau biết nói gì hôm nay…
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
a. So sánh b. Ẩn dụ
c. Hoán dụ d. Điệp cấu trúc
Câu 14. Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương.
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) a. Nỗi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc thường trực da diết như nỗi nhớ người yêu.
b. Nỗi nhớ của nhà thơ da diết, luôn hướng về người yêu nơi núi rừng Việt Bắc sắp phải chia xa.
c. Nỗi nhớ bổi hổi bồi hồi về con người Việt Bắc đã gắn bó suốt những năm tháng gian khổ mà hào hùng của cuộc chiến tranh chống Pháp.
d. Nỗi nhớ của nhà thơ về người yêu nơi hậu phương.
Câu 15.
1 Mồ viễn xứ (viễn xứ: nơi xa): những nấu mồ liệt sĩ nằm rải rác ở miền xa xôi nơi biên giới;
2 Áo bào: Áo mặc ngoài của các vị tướng thời xưa.
3 Sông Mã gầm lên khúc độc hành (độc hành: đi một mình): ở đây là tiếng gầm đơn độc của dòng sông.
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…
(Trích Đất nước, Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện tư tưởng Đất Nước - Nhân dân như thế nào trong đoạn thơ trên:
a. Nhân dân góp sức mình để làm nên hình sông thế núi của dân tộc.
b. Nhân dân góp sức để làm nên chiều dài lịch sử của dân tộc.
c. Nhân dân đã làm nên đời sống tâm hồn của dân tộc.
d. Nhân dân đãviết lên những câu chuyện kể dân gian bằng tình yêu, trách nhiệm và lòng tự tôn dân tộc.
Câu 16. Cách xưng hô “Em ơi” trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…
(Trích Đất nước, Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) a. Giọng tâm tình trò chuyện để tác giả nói chuyện lớn lao mà không ồn ào, nói điều to tát mà không chung chung, trừu tượng.
b. Giọng trang trọng, yêu thương đối với đất nước, dân tộc.
c. Giọng gần gũi, dễ hiểu để nhắc nhở nhau về ý thức bảo vệ đất nước của muôn đời sau.
d. Giọng mệnh lệnh, hào hùng, đánh thức trách nhiệm với quê hương trong những tháng ngày ác liệt chống giặc của toàn dân tộc.
Câu 17. Chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “... dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng muốn đòi bợ xuýt4 bất cứ người lái đò sông Đà nào túm được qua đấy”.
a. Nơi khúc sông thượng nguồn;
b. Lại như quãng Tà Mường Vát;
c. Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng;
d. Lại như quãng hạ lưu của dòng sông.
Câu 18. Âm thanh của tiếng thác nước sông Đà được miêu tả bằng cách nào:
“… Còn xa lắm mới tới cái thác dưới. Nhưng đã thấy thác nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là
4 Đòi nợ xuýt: đòi người không mắc nợ mình một cách vô lí.
khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cũng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng” .
a. Miêu tả từ xa đến gần, bằng những
liên tưởng độc đáo b. Miêu tả từ gần đến xa
c. Miêu tả trực tiếp, trực diện d. Miêu tả khái quát đến cụ thể Câu 19.
Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa. Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi. Người ta thường nói: Nhà Pá Tra làm thống lí, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng.
Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn. Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không phải là con gái nhà Pá Tra: Cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra.
(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, SGK Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) Nhà văn đã sử dụng chủ yếu cách miêu tả nào để đặc tả Mị trong đoạn văn mở đầu tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”?
a. Miêu tả chân thật từng chi tiết: hình dáng, tư thế, ngoại hiện.
b. Miêu tả bao quát chung c. Miêu tả hành động
d. Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật.
Câu 20. Dòng nào nêu chính xác dòng tâm trạng của bà cụ Tứ trong đoạn văn sau: “…
Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiều cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không”.
(Trích Vợ nhặt, Kim Lân, SGK Ngữ văn 12 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
a. Ai oán, xót thương, thương con, trách mình, tủi thân tủi phận, lo lắng cho hạnh phúc của con.
b. Ai oán, hạnh phúc, thương con, trách mình, tủi thân tủi phận, lo lắng cho hạnh phúc của con.
c. Tủi thân tủi phận, lo lắng cho hạnh phúc của con, vui mừng khi con có vợ.
d. Tủi thân tủi phận, ngậm ngùi, ai oán, lo lắng cho hạnh phúc của con, vui mừng khi con có vợ.
Câu 21. Chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Thằng nhỏ cho đến lúc này vẫn chẳng hề hé răng, như một viên đạn bắn vào người đàn ông và bây giờ đang xuyên qua tâm hồn người đàn bà, làm rỏ xuống những … , và cái thằng nhỏ ấy, kẽ đưa ngón tay sờ trên khuôn mặt người mẹ, như muốn lau đi những giọt nước mắt chứa
đầy trong những nếp rỗ chằng chịt”. (Trích Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu, SGK Ngữ văn 12 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
a. Giọt nước mắt b. Hạt châu long lanh
c. Dòng nước mắt d. Hạt ngọt
Câu 22. Vì sao chị em Liên trong tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam cố thức đợi chuyến tàu đêm đi qua phố huyện mỗi ngày?
a. Vì thích được ngắm đoàn tàu rực sáng, vui vẻ và huyên náo.
b. Vì để báo hàng như lời mẹ dặn.
c. Vì đó là hoạt động cuối cùng của đêm khuya.
d. Vì đó là sở thích thức khuya của hai chị em và người dân phố huyện.
Câu 23. Câu văn “Chừng ấy con người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ” (Trích Hai đứa trẻ, Thạch Lam, SGK Ngữ văn lớp 11 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020) là lời của ai?
a. Lời của nhân vật Liên.
b. Lời của chị Tí.
c. Lời bình luận của tác giả.
d. Lời của khách đi tàu mỗi tối.
Câu 24. Phẩm chất gì đáng quý của viên quản ngục trong tác phẩm Chữ người tử tù để Nguyễn Tuân coi đó là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”?
a. Biệt đãi Huấn Cao bằng rượu thịt trong những ngày Huấn Cao bị giam ở nhà lao trước khi ra pháp trường.
b. Mong muốn xin chữ của Huấn Cao để treo trong nhà.
c. Yêu cái đẹp, mến cái tài, có sở thích cao quý, thiên lương trong sáng.
d. Biết nhìn người, tiếc người tài, trọng dụng tài năng.
Câu 25. Vì sao nói “Cuộc gặp gỡ phương Tây là cuộc biến thiên lớn nhất trong lịch sử văn học Việt Nam từ mấy mươi thế kỷ” (Hoài Thanh)?
a. Mở ra bối cảnh giao lưu văn hoá rộng lớn với nhiều nền văn hoá lớn trên thế giới để nền văn học Việt Nam được đổi mới theo hướng hiện đại hoá.
b. Thực dân Pháp xâm lược và đặt ách đô hộ trên đất nước Việt Nam.
c. Văn học chia thành hai bộ phận: văn học công khai và văn học không công khai d. Văn học hình thành và phát triển trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Câu 26. Dòng nào nêu đúng tên thể loại của văn học dân gian Việt Nam:
a. Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, thơ lục bát, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, thơ Nôm Đường luật, chèo.
b. Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, tiểu thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, thơ lục bát, truyện thơ, chèo.
c. Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.
d. Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngắn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ Nôm, chèo.
Đọc bài ca dao và trả lời các câu hỏi từ câu 27 đến câu 31:
Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa.
Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.
(Ca dao) Câu 27. Bài ca dao được viết theo thể thơ nào?
a. Song thất lục bát b. Lục bát
c. Tự do d. Thất ngôn
Câu 28. Biện pháp tu từ nào không được sử dụng trong bài ca dao trên:
a. Nhân hoá b. Điệp từ, điệp cấu trúc
c. So sánh d. Đối ý
Câu 29. Nội dung của bài ca dao:
a. Tiếng than về thân phận bị phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
b. Vẻ đẹp của hạt mưa rào, hạt mưa sa ở mọi nơi, trong mọi hoàn cảnh
c. Ngợi ca vẻ đẹp tân hồn trong trẻo, giàu khát vọng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
d. Tiếng nói đòi quyền sống cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa
Câu 30. Tác dụng của phép đối ý trong câu thơ “hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa”;
“hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày” là gì?
a. Các không gian khác nhau khi mặt mưa rơi xuống mặt đất.
b. Không gian sống khác nhau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.
c. Hoàn cảnh khác nhau của người phụ nữ trong xã hội xưa.
d. Từ không gian khác nhau của mặt đất mà liên tưởng tới hoàn cảnh sống khác nhau của người phụ nữ trong xã hội xưa.
Câu 31. Motip “Thân em” trong câu ca dao trên có ý nghĩa gì?
a. Gợi lên thân phận xót xa, cay đắng của người phụ nữ trong xã hội xưa.
b. Lời tự giới thiệu nhẹ nhàng, duyên dáng của người phụ nữ trong xã hội xưa.
c. Tiếng gọi thiết tha về thân phận của người con gái trong xã hội xưa.
d. Tiếng lòng đầy tự hào về vẻ đẹp nhan sắc và phẩm chất của người phụ nữ.
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 32 đến câu 36:
Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, đường cùng, không có thuyền qua bèn kêu rằng: “Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau cứu ta”. Rùa