VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
CHƯƠNG 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
5.4. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Chính sách tiền tệ là những biện pháp của Chính phủ nhằm tác động tới lƣợng tiền cung ứng, từ đó tác động tới lãi suất và nhờ vậy, Chính phủ đạt đƣợc các mục tiêu về sản lƣợng nhƣ mong muốn.
Ngân hàng trung ƣơng là cơ quan tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ. Mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá cả, tăng trưởng GNP, giảm thất nghiệp. Tuỳ đặc điểm kinh tế của mỗi thời kỳ cụ thể, cần phải ƣu tiên mục tiêu nào đó. Vì chính sách tiền tệ chỉ có khả năng tác động vào thị trường tiền tệ, qua đó tác động đến tổng cầu và sản lƣợng nên việc kiểm soát tiền tệ của NHTW tập trung vào một trong hai công cụ chủ yếu: mức cung tiền và lãi suất.
Hình 5.4 đƣợc sử dụng để biểu thị sự thay đổi cung tiền làm thay đổi lãi suất nhƣ thế nào. Ban đầu cung tiền ở mức MS0 và lãi suất cân bằng là i0. Khi ngân hàng trung ƣơng tăng cung tiền lên MS1 , lãi suất giảm xuống i1. Trong hình 5.4, cầu tiền ít co dãn với lãi suất, do đó việc tăng cung tiền tại một mức thu nhập nhất định làm giảm lãi suất đáng kể. Khi lãi suất giảm, đầu tƣ tăng. Khi chi tiêu cho đầu tƣ tăng, thu nhập sẽ đƣợc mở rộng theo số nhân.
Việc tăng đầu tư làm dịch chuyển đường chi tiêu lên phía trên như trong hình 5.5 và tạo ra mức sản lượng cân bằng cao hơn. Sản lượng tăng từ Y0 đến Y1 . Lưu ý rằng trong khi cầu tiền phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa, kí hiệu là i, thì đầu tƣ phụ thuộc vào lãi suất thực tế, ký hiệu là r. Vì ở đây chúng ta giả thiết mức giá không thay đổi, nên lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế bằng nhau, tức là r = i. Điều quan trọng mà chúng ta phải ghi nhớ là giả định này không phải luôn đúng.
Đường tổng cầu giả thiết mức giá không thay đổi. Tăng cung tiền làm tăng tổng cầu tại mỗi mức giá. Chúng ta đã chỉ ra cách thức xây dựng đường tổng cầu bằng cách
Hình 5.4: Tác động của tăng cung tiền với lãi suất cân bằng i0
i1
i
MS0 MS1
MD0
Lƣợng tiền
lần theo giao điểm giữa đường tổng cầu và đường 450 tại mỗi mức giá. Vì mức sản lượng cân bằng cao hơn tại mỗi mức giá cho trước, đường tổng cầu dịch chuyển sang bên phải. trong chương này, chúng ta đang nhấn mạnh đến tình huống trong đó mức giá cố định và nền kinh tế có nhiều nguồn lực chƣa đƣợc sử dụng. Trong hình 5.5 chúng ta thấy sự dịch chuyển của đường tổng cầu được chuyển thành sự gia tăng của tổng sản lƣợng từ Y0 đến Y1 nhƣ thế nào.
Kết quả này cho ta thấy khi nền kinh tế có các nguồn lực chƣa đƣợc sử dụng và giá cả cứng nhắc, tăng cung tiền thường có tác dụng kích thích nền kinh tế tạo ra mức sản lƣợng cao hơn.
5.4.2. Phân loại
Về lý thuyết, có hai loại chính sách tiền tệ:
- Chính sách tiền tệ mở rộng: tăng cung tiền và làm giảm lãi suất cân bằng.
AD
AD1
AD0
Y0 Y1
Y 45o
Hình 5.5: Tác động của chính sách tiền tệ
Hình 5.6: Chính sách tiền tệ mở rộng trong hệ trục giá - sản lượng
AD1 AD0
Y0 Y1 Y
P
AS
Chính sách tiền tệ mở rộng đƣợc áp dụng khi nền kinh tế bị áp lực suy thoái, sản lƣợng thực tế thấp hơn sản lƣợng tiềm năng. Xét chính sách tiền tệ mở rộng, khi Chính phủ tăng cung tiền làm dịch chuyển đường LM sang phải. Cung tiền tăng làm lãi suất giảm để đƣa cầu tiền phù hợp với cung tiền mới cao hơn. Giảm lãi suất có tác dụng kích thích đầu tƣ, cuối cùng làm tăng sản lƣợng. Vậy kết quả cuối cùng của tăng cung tiền là lãi suất thấp hơn và sản lƣợng cao hơn.
Thực hiện chính sách này có thể thông qua các công cụ sau: mua chứng khoán trên thị trường mở; giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc; giảm lãi suất chiết khấu; tăng lãi suất tiền gửi sử dụng séc.
Khi MS tăng sẽ làm cho lãi suất giảm, đến lƣợt nó lại kích thích tăng đầu tƣ, gia tăng đầu tƣ dẫn đến tăng tổng cầu và cuối cùng tác động này làm tăng sản lƣợng, tạo nhiều công ăn việc làm hơn cho xã hội.
Quá trình này có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:
Tổng cầu gia tăng một lƣợng ∆AD (giả định lúc này Y = Y*), mức sản lƣợng tăng thêm một lƣợng là ∆Y = m.∆AD = m.∆I
- Chính sách tiền tệ thắt chặt: giảm cung tiền và làm tăng lãi suất cân bằng.
Chính sách tiền tệ thắt chặt đƣợc áp dụng khi nền kinh tế lúc này bị áp lực lạm phát cao, sản lƣợng thực tế cao hơn sản lƣợng tiềm năng. Xét chính sách tiền t ệ t h ắ t c h ặ t , khi Chính phủ giảm cung tiền làm dịch chuyển đường MS sang trái. Cung tiền giảm làm lãi suất tăng để đƣa cầu tiền phù hợp với cung tiền mới thấp hơn. Tăng lãi suất bóp nghẹt đầu tƣ, cuối cùng làm giảm tổng cầu, giảm sản lƣợng. Vậy kết quả cuối cùng của giảm cung tiền là lãi suất cao hơn và sản lƣợng thấp hơn, giảm áp lực của lạm phát.
Thực hiện chính sách này có thể thực hiện thông qua các công cụ trên nhƣng với chiều hướng ngược lại.
Mức sản lƣợng giảm đi ∆Y = Y – Y* = m. (- ∆AD) = m. (-∆I)
5.4.3. Tác động của chính sách tiền tệ đến tổng cầu và sản lƣợng nền kinh tế Nhƣ ta đã thấy, lƣợng tiền cung ứng do Ngân hàng trung ƣơng kiểm soát. NHTW thay đổi cung ứng tiền tệ chủ yếu bằng cách thay đổi lƣợng dự trữ trong ngân hàng thông qua việc mua bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở. Khi NHTW mua trái phiếu Chính phủ, số tiền được trả đó thường được gửi trong các ngân hàng và làm tăng dự trữ của họ. Khi NHTW bán trái phiếu Chính phủ, khoản tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng đƣợc rút ra để mua trái phiếu, làm cho dự trữ của ngân hàng giảm. Sự thay đổi nhƣ thế trong dự trữ của ngân hàng đến lƣợt nó lại làm thay đổi khả năng cho vay và
tạo tiền của hệ thống ngân hàng. Bên cạnh nghiệp vụ thị trường mở, NHTW có thể thay đổi cung ứng tiền tệ bằng cách thay đổi lƣợng dự trữ bắt buộc hoặc lãi suất chiết khấu.
Chúng ta cùng xem xét tác động của chính sách tiền tệ tới mức sản lƣợng của nền kinh tế.
Giả sử Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng – tăng cung tiền thông qua các nghiệp vụ trên thị trường mở hoặc tác động thông qua dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu. Việc tăng cung tiền (với giả định là cầu tiền không đổi) làm cho lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ giảm xuống. Vì đầu tư là một hàm tỷ lệ nghịch với lãi suất nên đầu tƣ tăng. Hàm cầu là một hàm số tỷ lệ thuận với đầu tƣ và khi đầu tƣ tăng lên thì đường cầu dịch chuyển lên trên và từ đó làm cho sản lượng cân bằng trong nền kinh tế tăng lên. Do vậy, tăng cung tiền thường có tác dụng kích thích nền kinh tế tạo ra mức sản lƣợng cao hơn.