NỘI DUNG ÔN TẬP
CHƯƠNG 3: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
3. Lý thuyết tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế
Dự đoán của Malthus không đúng vì ông không nhận ra rằng đổi mới công nghệ và đầu tƣ vào tƣ bản có thể khắc phục đƣợc quy luật lợi tức giảm dần. Đất không trở thành nhân tố gây hạn chế trong sản xuất. Thay vào đó, cách mạng công nghiệp đã tạo ra bước tiến nhảy vọt, làm cho thế giới thay đổi nhanh chóng.
Để hiểu đƣợc tích lũy tƣ bản và thay đổi công nghệ tác động đến nền kinh tế nhƣ thế nào, chúng ta phải hiểu được mô hình tăng trưởng kinh tế tân cổ điển. Robert Solow đã đi tiên phong trong cách tiếp cận này. Mô hình tăng trưởng tân cổ điển được coi là công cụ cơ bản để tìm hiểu quá trình tăng trưởng kinh tế ở các nước tiên tiến và đã được áp dụng vào những nghiên cứu thực nghiệm về các nguồn lực tăng trưởng kinh tế.
Solow đã chuyển mô hình tăng trưởng của Harrod – Domar thành mô hình tân cổ điển bằng cách đƣa vào đó một hàm sản xuất thuần ổn định và hiệu quả không đổi theo quy mô.
Mô hình tăng trưởng tân cổ điển mô tả nền kinh tế trong đó một đầu ra đồng nhất duy nhất đƣợc sản xuất bằng hai loại đầu vào, tƣ bản và lao động. Tăng mức lao động đƣợc xác định bằng những lực lƣợng bên ngoài của nền kinh tế và không chịu ảnh hưởng bởi các biến số kinh tế. Ngoài ra, chúng ta giả định rằng, nền kinh tế là cạnh tranh và luôn hoạt động ở mức toàn dụng lao động, do đó, có thể giải thích mức tăng trưởng của sản lượng tiềm năng.
Những thành phần mới chủ yếu của mô hình tăng trưởng tân cổ điển là tư bản và thay đổi công nghệ. Tạm giả định rằng, công nghệ không đổi và chỉ tập trung vào vai trò của tư bản trong quá trình tăng trưởng. Để thuận tiện, giả định rằng chỉ có một loại hàng hóa tƣ bản duy nhất (K). Trong những tính toán ngoài thực tế, chúng ta tính gần đúng toàn bộ hàng hóa tƣ bản bằng giá trị bằng tiền của hàng hóa tƣ bản (tức là giá trị
tính theo giá gốc của thiết bị, nhà xưởng, máy tính…) Nếu L là số công nhân thì K/L là lƣợng tƣ bản trên một công nhân.
Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, các nhà kinh tế nhấn mạnh đến sự cần thiết phải tăng cường tư bản theo chiều sâu, là quá trình trong đó lượng tư bản tính trên đầu người công nhân tăng theo thời gian.
Tỷ suất lợi tức trên tư bản sẽ ra sao trong quá trình tăng cường tư bản theo chiều sâu? Với một trình độ công nghệ nhất định, tốc độ đầu tư nhanh chóng vào nhà xưởng, thiết bị có xu hưởng làm giảm tỷ suất lợi tức trên tư bản. Mỗi công nhân sẽ làm việc với nhiều tƣ bản hơn và do đó năng suất cận biên của họ sẽ tăng lên.
Chúng ta có thể tóm tắt về tác động của tăng cường tư bản theo chiều sâu trong mô hình tăng trưởng tân cổ điển như sau:
Tăng cường tư bản theo chiều sâu diễn ra khi lượng dự trữ tư bản tăng lên nhanh hơn lực lượng lao động. Khi không có thay đổi công nghệ, tăng cường tư bản theo chiều sâu sẽ làm tăng sản lƣợng trên mỗi công nhân, là tăng năng suất cận biên của người lao động và tăng tiền lương; nó cũng đồng thời dẫn đến lợi tức của tư bản giảm dần và kéo theo là giảm tỷ suất lợi tức của tƣ bản
BÀI 2: QUAN ĐIỂM CỦA THOMAS MALTHUS VỀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ
Trong cuốn sách nổi tiếng nhan đề “Bàn về nguyên lý dân số khi xem xét ảnh hưởng của nó tới tiến bộ tương lai của xã hội”, Thomas Malthus (1766 – 1834), một mục sư đồng thời là nhà tư tưởng kinh tế sơ kỳ người Anh, đã đưa ra những dự báo có lẽ là bi quan nhất trong lịch sử. Malthus cho rằng sự gia tăng dân số liên tục cản trở khả năng sản xuất đủ thực phẩm cho xã hội. Kết quả là loài người phải chịu số mệnh sống mãi mãi trong nghèo khổ.
Logic của Malthus rất đơn giản. Ông bắt đầu bằng việc để ý thấy “ thực phẩm là cần thiết cho sự tồn tại của loài người” và “sự đam mê giữa hai giới tính là cần thiết và sẽ vẫn đƣợc duy trì gần nhƣ hiện tại”. Ông kết luận rằng “năng lực của dân số rõ ràng lớn hơn năng lực của đất đai trong việc tạo ra thực phẩm cho loài người”. Theo Malthus, kết quả duy nhất mà sự gia tăng dân số đem lại là “bần cùng và tội ác”.
Những nỗ lực của các tổ chức từ thiện hay Chính phủ nhằm làm giảm bớt đói nghèo sẽ phản tác dụng bởi vì những nỗ lực này chỉ làm cho người nghèo sinh đẻ ngày càng nhiều, đặt thêm nhiều rào cản lên năng lực sản xuất của xã hội.
May mắn thay, dự đoán của Malthus khác xa những gì diễn ra sau đó. Mặc dù dân số thế giới tăng gấp nhiều lần trong vòng hơn hai thế kỷ qua song mức sống trung bình trên thế giới đã được nâng lên cao hơn rất nhiều. Hậu quả của tăng trưởng dân số không còn là nạn đói và suy dinh dƣỡng triền miên nhƣ thời của Malthus. Nạn đói đôi khi xảy ra nhưng chúng thường là kết quả của sự phân phối thu nhập không bình đẳng hay sự không ổn định chính trị chứ không phải do sản xuất không đủ thực phẩm.
Vậy Malthus sai lầm ở chỗ nào? Ông đã không hiểu đƣợc rằng óc sáng tạo của con người phát triển mạnh hơn tốc độ tăng dân số. Những phát kiến mới về phương thức sản xuất hàng hóa và các loại hàng hóa mới đã đem lại sự thịnh vƣợng nhiều hơn nhiều so với trí tưởng tượng của Malthus hay bất cứ người nào khác ở thời của ông.
Phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ đƣợc cơ giới hóa và tăng vụ là những yếu tố cho phép mỗi người nông dân ngày càng cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho nhiều người hơn. Những tác động của tiến bộ công nghệ thúc đẩy sự thịnh vượng vượt xa bất cứ tác động làm giảm sự giàu có nào do sự tăng dân số gây ra.
Thực ra, một số nhà kinh tế ngày nay còn đi xa hơn nữa với ý kiến cho rằng sự gia tăng dân số thậm chí còn có thể giúp loài người đạt được mức sống cao hơn. Nếu có thêm nhiều người hơn, chúng ta có thể có thêm nhiều nhà khoa học, nhà phát minh
và kỹ sư để góp phần vào tiến bộ công nghệ, đem lại lợi ích cho mọi người. Có lẽ sự gia tăng dân số thế giới không phải là nguồn gốc tước đoạt tăng trưởng như Malthus đã dự báo, mà thực sự là động lực cho tiến bộ công nghệ và sự thịnh vƣợng kinh tế.
NỘI DUNG ÔN TẬP
I/ LÝ THUYẾT
A/ CÂU HỎI TỰ LUẬN
1. GDP của một quốc gia phản ánh điều gì ? Tỷ lệ tăng GDP phản ánh điều gì ? Bạn muốn sống ở một nước có GDP cao và tỷ lệ tăng trưởng thấp hay ở nước có GDP thấp nhưng tỷ lệ tăng trưởng cao ?
2. Giải thích các yếu tố cơ bản quyết định tăng trưởng kinh tế.
3. Giải thích tại sao mức tiết kiệm cao hơn lại dẫn tới mức sống cao hơn. Tỷ lệ tiết kiệm cao hơn dẫn tới tăng trưởng cao hơn nhưng đến lúc nào đó tăng trưởng sẽ giảm dần. Đúng hay sai ? Tại sao ?
4. Tại sao việc xóa bỏ các rào cản thương mại lại có thể dẫn đến tăng trưởng cao hơn.
5. Tại sao đầu tƣ vào giáo dục là chính sách lớn của nhiều quốc gia ?
6. Tìm hai ví dụ mà Việt Nam đã sử dụng để khuyến khích tiến bộ về tri thức công nghệ.
B/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
7. Nếu trong một năm nào đó, GDP thực tế là 110 và GDP thực tế năm trước là 100 thì tốc độ tăng trưởng của năm đó bằng:
a. 110%
b. 10%
c. 210%
d. 20%
8. Mức sống của người dân một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu:
a. GDP thực tế bình quân đầu người b. GDP thực tế
c. GDP danh nghĩa bình quân đầu người d. GDP danh nghĩa
9. Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế là:
a. Sự gia tăng về tài nguyên thiên nhiên b. Sự gia tăng của tƣ bản
c. Sự gia tăng của vốn nhân lực d. Tất cả các đáp án đều đúng
10. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào:
a. Chất lượng môi trường b. Chi phí y tế
c. Năng suất
d. Đạo đức kinh doanh
11. Đầu tư cho giáo dục và đào tạo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì:
a. Tạo ra nhiều việc làm hơn cho giáo viên b. Làm gia tăng vốn nhân lực
c. Làm tăng quy mô của lực lƣợng lao động
d. Làm cho mọi người ngày càng quan tâm đến những vấn đề giáo dục 12. Để nâng cao mức sống, Chính phủ không nên làm điều gì?
a. Khuyến khích tiết kiệm và đầu tƣ b. Hạn chế sự gia tăng dân số c. Dựng lên các rào cản thương mại
d. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu
13. Điều nào sau đây có thể làm tăng mức sống của một quốc gia nghèo?
a. Sự gia tăng cơ hội giáo dục b. Hạn chế tăng trưởng dân số c. Sử dụng các hàng rào thương mại d. A và B đúng
14. Để tăng khối lƣợng tƣ bản trong nền kinh tế, cần phải:
a. Thu hút đầu tƣ b. Tăng tiêu dùng
c. Tăng chi tiêu Chính phủ
d. Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú 15. Để nâng cao mức sống, Chính phủ nên làm điều gì?
a. Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế b. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu c. Phát triển giáo dục
d. Tất cả các đáp án trên