Lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa

Một phần của tài liệu Tập bài giảng Kinh tế học vĩ mô (Trang 49 - 55)

NỘI DUNG ÔN TẬP

BÀI 2: ĐIỀU CHỈNH CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ THEO LẠM PHÁT

3. Lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa

Hiệu chỉnh biến số kinh tế khỏi ảnh hưởng của lạm phát cũng diễn ra trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, cụ thể là đối với lãi suất tiền gửi và tiền vay. Khi gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, người ta nhận được một khoản tiền lãi từ khoản tiền gửi này. Trái lại, khi vay tiền ngân hàng để kinh doanh hoặc để mua sắm hàng tiêu dùng, người ta phải trả lãi cho khoản tiền vay đó. Nhƣ vậy, lãi suất thể hiện một khoản thanh toán trong tương lai cho một sự chuyển giao tiền trong quá khứ. Bởi vậy, lãi suất luôn liên quan tới việc so sánh các khoản tiền tại các thời điểm khác nhau. Để hiểu đầy đủ về lãi suất, chúng ta cần biết cách thức loại trừ ảnh hưởng của lạm phát.

Chúng ta hãy xem một ví dụ. Giả sử ông A gửi một khoản tiền là 100 triệu vào Ngân hàng đầu tƣ với lãi suất 10%/năm. Sau một năm, ông A thu đƣợc 10 triệu tiền lãi hay số tiền mà ông A có thêm là 10%. Ông A quyết định rút toàn bộ số tiền gốc 100 triệu và ông có 110 triệu. Có đúng là ông A thu đƣợc lợi một số tiền là 10 triệu so với thời điểm mà ông A gửi tiền vào ngân hàng một năm trước đây hay không?

Đúng là ông A có thêm 10 triệu so với trước đây, hay ông A có thêm số tiền là 10%? Tuy nhiên, nếu cùng lúc đó giá cả tăng, thì mỗi đồng bây giờ mua đƣợc ít hàng hóa hơn so với một năm trước. Do vậy, sức mua của ông A không tăng 10%. Nếu tỷ lệ lạm phát là 4% thì lƣợng hàng hóa mà ông A có thể mua chỉ tăng 6%. Còn nếu tỷ lệ lạm phát là 15% thì giá cả hàng hóa đã tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ gia tăng của số tiền trong tài khoản của ông A. Trong trường hợp đó, sức mua của ông A thực tế đã giảm 5%.

Lãi suất mà ngân hàng trả đƣợc gọi là lãi suất danh nghĩa, còn lãi suất đã loại trừ lạm phát đƣợc gọi là lãi suất thực tế. Chúng ta có thể mô tả mối quan hệ giữa hai loại lãi suất này nhƣ sau:

Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

Nhƣ vậy, lãi suất thực thế là phần chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa cho chúng ta biết tốc độ gia tăng theo thời gian của lƣợng tiền có trong tài khoản của bạn tại ngân hàng. Lãi suất thực tế cho chúng ta biết tốc độ gia tăng sức mua theo thời gian của tài khoản tại ngân hàng.

Trên thực tế, lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế không phải luôn biến đổi cùng chiều với nhau theo thời gian. Trong hai năm 2010 và 2011, mặc dù lãi suất danh nghĩa cao và luôn đƣợc điều chỉnh cao hơn nhƣng lãi suất thực tế lại rất thấp và thậm chỉ giảm xuống thành lãi suất âm. Đó là tình huống lạm phát cao và lạm phát gia tăng đã giảm giá trị của khoản tiền tiết kiệm nhanh hơn lãi suất danh nghĩa tăng giá trị của khoản tiết kiệm này.

NỘI DUNG ÔN TẬP

I/ LÝ THUYẾT

A/ CÂU HỎI TỰ LUẬN

1. Giải thích tại sao thu nhập của nền kinh tế lại đúng bằng chi tiêu của nó?

2. Tại sao lại sử dụng GDP thực tế chứ không phải GDP danh nghĩa để phản ánh phúc lợi kinh tế.

3. Liệt kê bốn thành tố của GDP tính theo phương pháp chi tiêu. Nêu ví dụ cho mỗi thành tố.

4. Phân biệt chi tiêu cho hàng hóa cuối cùng và chi tiêu cho hàng hóa trung gian.

5. Giải thích tại sao chuyển giao thu nhập không nằm trong GDP?

6. Giải thích phương pháp tính GDP theo cách tiếp cận thu nhập theo yếu tố.

7. Giá trị gia tăng là gì? Nêu cách xác định giá trị gia tăng.

8. So sánh hai chỉ số giá chủ yếu được sử dụng để đo lường mức giá chung của nền kinh tế.

9. Trình bày 3 vấn đề làm cho chỉ số giá tiêu dùng không phải là chỉ tiêu hoàn hảo về chi phí sinh hoạt.

10. Nếu giá một chiếc phi cơ chiến đấu của không quân tăng thì chỉ số giá tiêu dùng hay chỉ số điều chỉnh GDP ảnh hưởng nhiều hơn? Tại sao?

B/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 11. Hàng hóa trung gian là hàng hóa:

a. Được bán cho người tiêu dùng cuối cùng b. Đƣợc sử dụng để sản xuất ra hàng hóa khác c. Đƣợc tính vào GDP

d. Đƣợc mua trong thời kỳ này và sử dụng cho thời kỳ sau 12. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đo lường giá trị:

a. Do người Việt Nam tạo ra cả trong và ngoài nước b. Đƣợc tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam

c. Do khu vực dịch vụ của Việt Nam tạo ra d. Không đáp án nào đúng

13. Nếu GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam thì:

a. Giá trị sản xuất của người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam lớn hơn giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài

b. Giá trị sản xuất của người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài lớn giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam

c. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa

d. GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa 14. Giá trị gia tăng của một doanh nghiệp bằng:

a. Doanh thu của doanh nghiệp b. Lợi nhuận của doanh nghiệp

c. Doanh thu trừ đi chi phí cho hàng hóa trung gian d. Không đáp án nào đúng

15. Những khoản mục nào sau đây sẽ đƣợc tính vào GDP năm nay:

a. Máy in mới sản xuất ra trong năm nay đƣợc một công ty mua

b. Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua c. Người sản xuất ô tô thực hiện một dịch vụ ngân hàng trong năm nay d. A và C đúng

16. Nếu tính theo phương pháp giá trị gia tăng, GDP bằng:

a. Tổng thu nhập gia tăng của các nhân tố sản xuất trong nước

b. Tổng chi phí tăng thêm phát sinh từ việc sử dụng các nhân tố sản xuất nhƣ lao động, vốn, đất đai và năng lực kinh doanh.

c. Tổng giá trị gia tăng của tất cả các ngành trong nền kinh tế d. Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ trừ khấu hao

17. Khoản tiền 50 triệu đồng mà gia đình bạn chi mua một chiếc xe Honda đƣợc sản xuất tại Nhật sẽ đƣợc tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu nhƣ nhƣ thế nào?

a. Đầu tƣ tăng 50 triệu đồng và xuất khẩu ròng giảm 50 triệu đồng b. Tiêu dùng tăng 50 triệu đồng và xuất khẩu ròng giảm 50 triệu đồng c. Xuất khẩu ròng giảm 50 triệu đồng

d. Không tác động nào vì chiếc xe này được sản xuất ở nước ngoài

18. Giả sử Chính phủ trợ cấp cho các hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó, các hộ gia đình dùng khoản tiền này để điều trị y tế. Khi hạch toán GDP theo phương pháp chi tiêu, khoản mục này được tính vào:

a. Chi tiêu Chính phủ b. Đầu tƣ

c. Tiêu dùng

d. Không phải các đáp án trên

19. Khi phân tích kinh tế vĩ mô, hoạt động nào sau đây đƣợc coi là đầu tƣ?

a. Mua cổ phiếu của công ty mới thành lập b. Gửi tiền vào ngân hàng

c. Mua máy móc thiết bị của doanh nghiệp d. Tất cả các hoạt động trên

20. Lợi nhuận của hãng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ đƣợc tính vào:

a. GDP của Việt Nam b. GNP của Việt Nam

c. GNP của Nhật Bản d. GDP của Nhật Bản e. cả a và c đúng 21. Muốn tính GNP từ GDP chúng ta cần phải

a. Trừ đi thanh toán chuyển khoản của Chính phủ cho các hộ gia đình b. Cộng với thuế gián thu ròng

c. Cộng với xuất khẩu ròng

d. Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được từ nước ngoài 22. Muốn tính thu nhập quốc dân từ GNP, chúng ta khấu trừ

a. Khấu hao

b. Khấu hao và thuế gián thu

c. Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận

d. Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận của công ty và đóng bảo hiểm xã hội II/ BÀI TẬP

1. Có số liệu về các khoản mục trong tài khoản quốc gia của một nước năm N dưới bảng sau:

Đơn vị tính: tỷ đồng

STT Khoản mục Giá trị

1 Chi tiêu của người tiêu dùng 293.569

2 Trợ cấp 5.883

3 Tiền thuê đất đai 27.464

4 Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài 5.619

5 Chi tiêu của Chính phủ 91.847

6 Thuế gián thu 75.029

7 Lợi nhuận của các doanh nghiệp 77.458

8 Khấu hao tài sản cố định 45.918

9 Mức tăng hàng tồn kho 4.371

10 Đầu tƣ tƣ nhân 88.751

11 Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ 108.533

12 Tiền lương, tiền công 262.392

13 Nhập khẩu 2.708

14 Các khoản thu nhập khác 125.194

Yêu cầu: Hãy xác định:

a. Tính GDP và GNP theo giá thị trường.

b. Tính GDP và GNP theo yếu tố chi phí và thu nhập

c. Tính thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân có thể sử dụng.

d. Giải thích tại sao kết quả của câu a và câu b lại có sự khác nhau?

2. Giả sử trong nền kinh tế đóng chỉ có 5 doanh nghiệp: Nhà máy thép, doanh nghiệp cao su, doanh nghiệp cơ khí, doanh nghiệp sản xuất bánh xe và doanh nghiệp sản xuất xe đạp. Doanh nghiệp sản xuất xe đạp bán xe đạp của mình cho người tiêu dùng cuối cùng với giá trị 8.000USD. Quá trình sản xuất xe đạp doanh nghiệp đã mua bánh xe với giá trị 1.000 USD , thép với giá trị 2.500 USD và một số máy móc trị giá 1.800 USD của doanh nghiệp cơ khí. Doanh nghiệp sản xuất bánh xe mua cao su của doanh nghiệp cao su trị giá 600 USD và doanh nghiệp cơ khí mua thép của nhà máy thép trị giá 1.000 USD để sản xuất máy móc.

Yêu cầu:

a. Hãy tính GDP của nền kinh tế với giả định trên bằng phương pháp giá trị gia tăng.

b. Hãy xác định GDP theo luồng sản phẩm cuối cùng.

c. Hãy so sánh kết quả tính toán ở câu a và câu b? Hãy lý giải sự giống nhau hoặc khác nhau của kết quả tính toán ở 2 câu trên.

3. Cho biết những tài khoản quốc dân dưới đây của nền kinh tế giản đơn (đơn vị tính: tỷ đồng Việt Nam)

1. Khấu hao tài sản cố định 350 2. Tiền lương, tiền công 5000 3. Lãi suất do công ty trả 500 4. Tiền thuê tài sản cố định 50

5. Lợi nhuận công ty 450

6. Tổng đầu tƣ tƣ nhân 750

7. Chi tiêu cá nhân 5600

Yêu cầu: Hãy chỉ ra các cách có thể tính tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP) trên cơ sở số liệu trên.

Một phần của tài liệu Tập bài giảng Kinh tế học vĩ mô (Trang 49 - 55)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(211 trang)