VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
CHƯƠNG 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
5.6. PHỐI HỢP CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Nhƣ vậy, trên góc độ nền kinh tế vĩ mô cần có một mục tiêu chung cho cả hai loại chính sách tài khoá và tiền tệ. Và phải có sự phối hợp giữa hai chính sách khi thực thi các chính sách này, có nhƣ vậy, tác động của các chính sách mới cùng chiều, tránh các tác động ngƣợc chiều gây tổn hại cho nền kinh tế.
Về mặt lý thuyết, có thể xây dựng thành các cặp chính sách tài khoá tiền tệ có cùng mục tiêu.
- Khi cho rằng tổng cầu ở mức quá thấp, có thể dùng cặp chính sách tài khoá mở rộng và chính sách tiền tệ nới lỏng, khi đó đường IS và đường LM sẽ dịch chuyển sang bên phải lúc này tổng cầu và sản lƣợng sẽ tăng.
- Nếu tổng cầu ở mức quá cao cần phải cần phải giảm sản lƣợng xuống, thì có thể dùng cặp chính sách tài khoá chặt và chính sách tiền tệ chặt. Nhƣ vậy, tổng cầu sẽ giảm và sản lƣợng sẽ giảm mạnh.
- Khi tổng cầu ở mức vừa phải, sản lƣợng đối ổn định và ở mức dự kiến thì có thể dùng cặp chính sách tài khoá chặt, tiền tệ nới lỏng hoặc chính sách tài khoá nới lỏng và chính sách tiền tệ chặt. Nhƣ thế tổng cầu hầu nhƣ không thay đổi, sản lƣợng tương đối ổn định, nền kinh tế sẽ có sự ổn định.
NỘI DUNG ÔN TẬP
I/ LÝ THUYẾT
A/ CÂU HỎI TỰ LUẬN
1. Khái niệm về tiền tệ, phân loại và các chức năng của tiền tệ
2. Trình bày quá trình tạo ra tiền của hệ thống ngân hàng thương mại 3. Phân tích ảnh hưởng của tiền tệ đối với lãi suất, tổng cầu
4. Phân biệt các khái niệm: cơ sở tiền, cung tiền, dự trữ, dự trữ bắt buộc và tiền mặt ngoài ngân hàng.. Cho biết mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó.
5. Số nhân của tiền là gì? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới số nhân của tiền.
6. Hãy trình bày các nhân tố quyết định đến mức cung tiền và các công cụ mà ngân hàng trung ƣơng có thể sử dụng để điều tiết mức cung tiền.
7. Cầu về tiền được hiểu như thế nào? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức cầu về tiền
B/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 8. Giá trị của số nhân tiền tăng khi
a. Các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn b. Lãi suất chiết khấu giảm
c. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm
d. Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng giảm e. Tất cả các câu trên
9. Hoạt động thị trường mở
a. Liên quan đến việc ngân hàng Trung ƣơng mua bán các trái phiếu công ty b. Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi tại các ngân hàng thương mại, nhưng không làm thay đổi lƣợng cung tiền.
c. Liên quan đến việc ngân hàng Trung ƣơng mua và bán trái phiếu Chính phủ d. Liên quan đến việc ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền.
e. Liên quan đến việc ngân hàng Trung ƣơng kiểm soát tỷ giá hối đoái.
10. Khối lƣợng tiền tệ M1 bao gồm
a. Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản có thể viết séc khác.
b. Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quy tương hỗ của thị trường và các khoản tiền gửi có kỳ hạn nhỏ.
c. Tiền mặt, trái phiếu Chính phủ, chứng chỉ vàng và tiền xu.
d. Không phải những điều nêu trên.
11. Khi cung tiền và cầu tiền đƣợc biểu diễn bằng một đồ thị trục tung là lãi suất, trục hoành là lƣợng tiền thì sự gia tăng về mức giá sẽ làm
a. Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
b. Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất
c. Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất.
d. Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất.
e. Không câu nào đúng.
12. Trên thị trường hàng hoá, ảnh hưởng ban đầu của sự gia tăng trong cung tiền là.
a. Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải.
b. Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái.
c. Làm dịch chuyển tổng cung sang phải d. Làm dịch chuyển tổng cung sang trái.
13. Nếu lãi suất danh nghĩa là 7% và tỷ lệ lạm phát là 3% thì lãi suất thực tế là.
a. 2% b. 3% c. 4% d. 10% e.21%
14. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 25% thì số nhân tiền gửi là a. 0,25 b. 4,0 c. 5,0 d. 25,0
e. Không có trường hợp nào.
15. Hiệu ứng ban đầu của sự tăng lên trong cung tiền là a. Làm tăng giá.
b. Làm giảm mức giá.
c. Làm tăng lãi suất.
d. Làm giảm lãi suất 16. Tiền là:
a. Một loại tài sản có thể sử dụng để tiến hành các giao dịch.
b. Những đồng tiền giấy trong tay công chúng.
c. Phương tiên dự trữ giá trị, đơn vị hạch toán và phương tiện trao đổi.
d. Tất cả những điều ở trên.
17. Chi phí cơ hội của việc giữ tiền
a. Bằng không khi các thành viên của M1 không đƣợc trả lãi b. Thay đổi tỷ lệ nghịch với lãi suất
c. Bằng phần lợi tức phụ thêm có thể kiếm đƣợc nếu nhƣ số tiền đó đƣợc dùng để mua trái phiếu
d. Không phải những điều ở trên
18. Sự tăng lên của tỷ lệ dự trữ bắt buộc do ngân hàng Trung ƣơng quy định sẽ a. Không tác động đến các ngân hàng thương mại không có dự trữ thừa b. Tạm thời trao cho các ngân hàng thương mại những khoản dự trữ thừa c. Dẫn tới việc mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay
d. Dẫn tới việc cho vay đƣợc ít hơn và dự trữ tiền mặt tăng lên
II/ BÀI TẬP
1. Giả sử hàm tiêu dùng C= 100 + 0,75YD, hàm đầu tƣ I = 150 – 10i, hàm chi tiêu của Chính phủ G = 50, hàm số thuế T = 10 + 0,1Y , hàm xuất khẩu ròng NX = 40 – 0,2Y.
a. Hãy viết phương trình và vẽ đồ thị của đường IS
b. Nếu chi tiêu của Chính phủ tăng lên 60, thì đường IS thay đổi như thế nào?
c. Nếu Chính phủ không thay đổi chi tiêu mà thay đổi thuế T = 10 + 0,05 Y, thì đường IS sẽ thay đổi như thế nào?
d. Đầu tư tư nhân thay đổi I = 150 – 20i , thì đường IS thay đổi thế nào? bạn có nhân xét gì về độ dốc của đường IS so với đường IS ban đầu.
2. Giả sử hàm cầu tiền là MD = 0,2Y - 5i, Mức cung tiền thực tế bằng 200.
a. Hãy viết phương trình và vẽ đồ thị của đường LM.
b. Nếu cung tiền tăng lên đến mức là 220 thì đường LM thay đổi như thế nào?
c. Đường cầu tiền thay đổi MD = 0,2Y -10 , thì đường LM thay đổi như thế nào? độ dốc của đường LM thay đổi như thế nào so với đường LM ban đầu.
d. Nếu đường MD = 0,4 Y – 5i thì đường LM thay đổi như thế nào?, độ dốc của đường LM thay đổi như thế nào so với đường LM ban đầu.
3. Thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ được biểu diễn bởi các thông số sau (đơn vị tính: tỷ đồng).
C = 50 + 0,75 YD; T = 0,2 Y; I = 100 – 10i; G = 100; MD = 40 + 0,2 Y – 8i;
MS = 100.
a. Viết phương trình biểu diễn của đường IS, LM b. Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng.
c. Giả sử chi tiêu của Chính phủ tăng 10 tỷ đồng. Hãy xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng.
4.Thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ được biểu diễn bởi các thông số sau (đơn vị tính: tỷ đồng).
C = 100 + 0,75 YD; T = 0,2 Y; I = 150 – 10i; G = 200; MD = 50 + 0,2 Y – 8i;
MS = 200.
a. Viết phương trình biểu diễn của đường IS, LM b. Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng.
c. Giả sử chi tiêu của Chính phủ tăng 30 tỷ đồng. Hãy xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới.