NỘI DUNG ÔN TẬP
CHƯƠNG 2: HẠCH TOÁN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN
2.2. TỔNG QUAN VỀ HAI CHỈ TIÊU TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP) VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN (GNP)
2.2.3. GDP thực tế, GDP danh nghĩa và chỉ số điều chỉnh GDP
Nhƣ chúng ta đã thấy, GDP phản ánh tổng giá trị của các hàng hóa, dịch vụ trên tất cả các thị trường của nền kinh tế. Chúng ta cùng tìm hiểu về hai thuật ngữ: GDP danh nghĩa (Nominal GDP – GDPn) và GDP thực tế (Real GDP – GDPr).
GDP danh nghĩa là tổng giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ tính theo thời giá hiện hành hay là tổng của lƣợng hàng hóa và dịch vụ đƣợc sản xuất ra trong một năm nhân với giá của các hàng hóa và dịch vụ ấy trong năm đó.
GDP danh nghĩa được thể hiện dưới dạng công thức như sau:
GDPtn =
n
(2.2)
Σ qtipti i =1
Trong đó:
i: hàng hóa cuối cùng thứ i với i = 1, 2, 3,…,n.
t: năm tính toán.
q: lƣợng hàng hóa, dịch vụ, qi: lƣợng của hàng hóa thứ i p: giá hàng hóa, dịch vụ, pi: giá của hàng hóa thứ i
Nếu tổng chi tiêu tăng từ năm này qua năm khác thì một trong hai điều sau đây phải đúng: (1) nền kinh tế đang sản xuất ra sản lƣợng hàng hóa, dịch vụ lớn hơn, hoặc (2) hàng hóa, dịch vụ đƣợc bán với giá cao hơn. Bởi vậy, GDP danh nghĩa không cho chúng ta biết chi tiết sự gia tăng của nó chủ yếu là do sự tăng lên về giá hay sự tăng lên về lƣợng của hàng hóa, dịch vụ tạo ra trong nền kinh tế.
Nghiên cứu sự biến động kinh tế theo thời gian, các nhà kinh tế muốn tách riêng hai ảnh hưởng này. Cụ thể là họ muốn có một chỉ tiêu về tổng lượng hàng hóa, dịch vụ nền kinh tế sản xuất ra mà không bị ảnh hưởng bởi sự biến động giá cả của những hàng hóa, dịch vụ đó. Để thực hiện điều này, các nhà kinh tế sử dụng một chỉ tiêu đƣợc gọi là GDP thực tế.
GDP thực tế là giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ hiện hành của nền kinh tế được tính theo mức giá cố định của năm cơ sở hay là tổng của lƣợng hàng hóa, dịch vụ đƣợc sản xuất ra trong một năm nhân với giá cố định của hàng hóa, dịch vụ đó trong năm cơ sở (năm gốc).
GDP thực tế được thể hiện dưới dạng công thức như sau:
GDPtr = n
(2.3)
Σ qtip0i i =1
Với giả định t = 0 ở năm cơ sở hay năm gốc.
Thông qua việc đánh giá sản lƣợng hiện hành theo các mức giá quá khứ cố định, GDP thực tế cho biết sản lƣợng hàng hóa, dịch vụ nói chung của nền kinh tế thay đổi nhƣ thế nào theo thời gian.
Để phân biệt giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế, chúng ta cần tìm cách tách những thay đổi GDP danh nghĩa do giá thay đổi ra khỏi những thay đổi xuất phát từ lƣợng thay đổi. Cách tốt nhất để làm việc đó là xét một ví dụ đơn giản. Giả sử chúng ta đánh giá lượng nước mắm sản xuất ra năm 2013 theo giá nước mắm năm 1994. Sau đó chúng ta đem so sánh giá trị sản lượng nước mắm năm 2013 với giá trị sản lượng nước mắm năm 1994. Ở đây chỉ có lƣợng là khác nhau vì chúng ta đã định giá chuẩn cho cả hai năm bằng cách dùng giá năm 1994. Chúng ta có thể lặp lại công việc tính toán này cho tất cả các năm cần quan tâm bằng việc nhân lượng nước mắm ở mỗi năm với giá nước mắm năm 1994. Năm 1994 được biết tới là năm cơ sở (năm gốc).
Tương tự như đã làm với nước mắm ở phần trên, chúng ta tiến hành tính toán đối với tất cả các hàng hóa sản xuất ra trong nền kinh tế. Chúng ta lấy lƣợng của tất cả hàng hóa cuối cùng ở một năm cụ thể nào đó nhân với giá của chúng ở năm cơ sở và cộng các giá trị tính đƣợc với nhau. Kết quả thu đƣợc là GDP thực tế hay GDP theo giá cố định. Khái niệm này đôi khi cũng đƣợc gọi là GDP đã hiệu chỉnh lạm phát vì đã loại trừ ảnh hưởng của thay đổi giá cả thông qua việc dùng giá cố định của năm cơ sở cho các năm khác.
Đối với mỗi sản phẩm riêng lẻ, lƣợng của năm 2013 có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lƣợng sản phẩm đó ở năm 1994 nhƣng khi chúng ta tính GDP thực tế, chúng ta thu đƣợc một chỉ tiêu cho biết liệu tổng sản lƣợng của nền kinh tế tăng lên hay giảm xuống.
Chúng ta dùng năm 1994 là năm cơ sở trong ví dụ bởi vì các bài báo và số liệu thống kê về GDP của Việt Nam đang áp dụng năm 1994 là năm cơ sở. Tổng cục thống kê thỉnh thoảng có thay đổi năm cơ sở, trước đó là năm 1990 là năm cơ sở để tính các thống kê về GDP, chi tiêu và thu nhập của nền kinh tế.
Mục tiêu tính toán GDP của chúng ta là để nắm bắt đƣợc hiệu quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Do GDP thực tế phản ánh lƣợng hàng hóa, dịch vụ đƣợc tạo ra
trong nền kinh tế nên nó cũng cho biết khả năng thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của người dân trong nền kinh tế. Chính vì vậy mà GDP thực tế là chỉ tiêu đánh giá phúc lợi kinh tế tốt hơn so với GDP danh nghĩa.
Sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của biến đổi giá, các nhà kinh tế tính tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế (GDP growth rate – g), là tỷ lệ phần trăm thay đổi của GDP thực tế từ thời kỳ/năm này so với thời kỳ/năm trước.
gt = GDPtr - GDPt-1r
x 100% (2.4)
GDPt-1r
2.2.3.2. Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP Deflator – DGDP)
Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giá trung bình của tất cả mọi hàng hóa, dịch vụ đƣợc tính trong GDP. Chỉ số điều chỉnh GDP đƣợc tính bằng tỷ số giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế. Nó phản ánh mức giá hiện hành so với mức giá của năm cơ sở.
Chỉ số điều chỉnh GDP ở những năm sau phản ánh sự gia tăng của GDP danh nghĩa so với năm gốc, nó chỉ cho biết sự thay đổi sản lƣợng do giá thay đổi chứ không cho biết sự gia tăng của GDP thực tế.
Do GDP danh nghĩa và GDP thực tế năm cơ sở bằng nhau nên chỉ số điều chỉnh GDP năm cơ sở luôn bằng 1. Tuy nhiên, để tiện lợi, chúng thường được thể hiện là 100% thay vì 1. Do vậy, tỷ số giữa giá trị của GDP danh nghĩa và GDP thực tế đƣợc nhân với 100%.
Công thức tính chỉ số điều chỉnh GDP nhƣ sau:
DtGDP =
GDPtn
x 100% (2.5)
GDPtr
Chúng ta có thể minh họa những điều đã đƣợc đề cập ở trên bằng một ví dụ đơn giản, đó là nghiên cứu một nền kinh tế tưởng tượng chỉ sản xuất hai hàng hóa cuối cùng là gạo và nước mắm. Chúng ta tìm hiểu xem để tính toán các chỉ tiêu về GDP danh nghĩa và thực tế (GDPn, GDPr), chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP) và tỷ lệ tăng trưởng GDP hay tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế hàng năm (g).
Năm
Gạo Nước mắm Chỉ tiêu (nghìn)
Giá (nghìn/kg)
Lƣợng (kg)
Giá (nghìn/lít)
Lƣợng
(lít) GDPn GDPr DGDP
2011 13 1000 17 180 16.060 16.060 100
2012 14 1200 17,5 190 20.125 18.830 106,87
2013 15 1350 18 210 24.030 21.120 113,78