Khắc phục lạm phát

Một phần của tài liệu Tập bài giảng Kinh tế học vĩ mô (Trang 167 - 171)

VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

CHƯƠNG 6: LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP

6.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP

6.3.4. Khắc phục lạm phát

Trong lịch sử của mình các nước trên thế giới đều trải qua lạm phát với những mức độ khác nhau. Những nguyên nhân lạm phát đều có điểm chung, nhƣng mỗi nền kinh tế đều có những đặc điểm riêng biệt nên lạm phát của mỗi nước lại mang tính chất trầm trọng và phức tạp khác nhau, để thoát khỏi lạm phát, chiến lƣợc chống lạm phát của mỗi quốc gia không thể không xét đến những đặc điểm riêng biệt của mình.

Nếu không tính đến những cái riêng của mỗi nước thì giải pháp chung được lựa chọn thường là:

(1) Đối với mọi cuộc siêu lạm phát và lạm phát phi mã hầu nhƣ đều gắn chặt với sự tăng trưởng nhanh chóng về tiền tệ, có mức độ thâm hụt ngày càng lớn về ngân sách và có tốc độ tăng lương danh nghĩa cao.

Vì vậy giảm mạnh tốc độ tăng cung tiền, cắt giảm mạnh mẽ chi tiêu ngân sách và kiểm soát có hiệu quả việc tăng lương danh nghĩa chắc chắn sẽ chặn đứng và đẩy lùi lạm phát. Thực chất của giải pháp trên là tạo ra cú sốc cầu (giảm cung tiền, tăng lãi suất, giảm thu nhập dẫn tới giảm tiêu dùng, đầu tƣ, chi tiêu Chính phủ…) đẩy nền kinh tế đi xuống dọc đường Phillips ngắn hạn và do vậy cũng gây ra một mức độ suy thoái và thất nghiệp nhất định. Nếu biện pháp trên đƣợc giữ vững, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh và sau một thời gian giá cả sẽ đạt ở mức lạm phát thấp hơn và sản lƣợng trở lại tiềm năng (đường Phillips sẽ dịch chuyển xuống dưới). Tốc độ giảm phát sẽ phụ thuộc vào sự kiên trì và liên tục của các biện pháp chính sách.

(2) Đối với lạm phát vừa phải muốn kiềm chế và đẩy từ từ xuống mức thấp hơn cũng đòi hỏi áp dụng các chính sách nói trên. Tuy nhiên, vì biện pháp trên kéo theo sự suy thoái và thất nghiệp - một cái giá đắt - nên việc kiểm soát tiền tệ và chính sách tài khoá trở nên phức tạp và đòi hỏi thận trọng. Đặc biệt đối với các nước đang phát triển không chỉ cần kiềm chế lạm phát mà còn đòi hỏi có sự tăng trưởng nhanh.

Trong điều kiện đó việc kiểm soát chặt chẽ các chính sách tài khoá và tiền tệ vẫn là những biện pháp cần thiết nhƣng cần có sự phối hợp, tính toán tỉ mỉ với mức thận trọng cao hơn. Về lâu dài ở các nước này, chăm lo mở rộng sản lượng tiềm năng bằng các nguồn vốn trong và ngoài nước cũng là một trong những hướng quan trọng nhất để bảo đảm vừa nâng cao sản lƣợng, mức sống vừa ổn định giá cả một cách bền vững.

(3) Có thể xóa bỏ hoàn toàn lạm phát hay không? Cái giá của việc xoá bỏ hoàn toàn lạm phát không tương xứng với lợi ích đem lại của nó. Vì vậy các quốc gia thường chấp nhận lạm phát ở mức thấp và xử lý ảnh hưởng của nó bằng việc chỉ số hoá các yếu tố chi phí như tiền lương, lãi suất, giá vật tư…Đó là cách làm cho sự thiệt hại của lạm phát là ít nhất.

NỘI DUNG ÔN TẬP

I/ LÝ THUYẾT

A/ CÂU HỎI TỰ LUẬN

1. Các chỉ số giá dùng để tính lạm phát? Công thức tính chỉ số giá 2. Phân biệt các thuật ngữ lạm phát, giảm phát, thiểu phát.

3. Tỷ lệ lạm phát là gì? Nêu cách xác định tỷ lệ lạm phát 4. Hãy trình bày các nguyên nhân dẫn đến lạm phát 5. Trình bày những tác động của lạm phát

6. Hãy so sánh sự giống nhau giữa lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy.

7. Nêu những tổn hại của lạm phát trong trường hợp được dự kiến và không được dự kiến trước.

8. Cho biết mối quan hệ giữa lạm phát và tiền tệ, lạm phát và lãi suất

9. Trình bày thất nghiệp và các khái niệm liên quan, công thức tính tỷ lệ thất nghiệp.

10. Trình bày những tác động của thất nghiệp.

11. Hãy trình bày các loại thất nghiệp theo nguồn gốc thất nghiệp và các biện pháp khắc phục thất nghiệp

12. Hãy trình bày mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp B/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

13. Lực lƣợng lao động là:

a. Bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động b. Không bao gồm những người đang đi tìm việc c. Là tổng số người đang có việc làm và thất nghiệp d. Không bao gồm những người tạm thời mất việc e. Là tổng dân số hiện có của một nước

14. Giả sử trong nước có dân số là 20 triệu người, tám triệu người có việc làm, và 1 triệu người thất nghiệp thì lực lượng lao động sẽ là:

a. 11 triệu người b. 20 triệu người c. 9 triệu d. 8 triệu e. 1 triệu 15. Những người nào sau đây được coi là thất nghiệp:

a. Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ việc vào cuối tháng trước khi cuộc điều tra về thất nghiệp trong tháng kết thúc

b. Một sinh viên đang tìm kiếm việc làm thêm suốt cả tháng qua

c. một người đang tìm việc, nhưng lại quyết định thôi không tìm việc nữa do thấy chƣa có kỹ năng lao động thích hợp

d. Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ để tuyển dụng vào một công

việc mới.

16. Tỷ lệ thất nghiệp đƣợc định nghĩa là:

a. Số người thất nghiệp chia cho số người có việc làm b. Số người có việc chia cho dân số của nước đó c. Số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó

d. Số người thất nghiệp chia cho tổng số người có việc và người thất nghiệp.

15. Lạm phát đƣợc hiểu là sự tăng lên liên tục của:

a. Giá cả của một số hàng hoá thiết yếu b. Tiền lương trả cho công nhân

c. Mức giá chung d. Là GDP danh nghĩa e. Tăng trợ cấp thất nghiệp

17. Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập của bạn và mọi thứ khác vẫn nhƣ cũ thì mức sống của bạn sẽ:

a. Giảm b. Tăng c. Không đổi

d. Chỉ không thay đổi khi giá cả hàng năm tăng lên với cùng một mức độ e. Chỉ tăng nếu tỷ lệ lạm phát đủ thấp.

18. Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ

a. Lớn hơn không b. Bằng không c. Không âm d. Nhỏ hơn không 18. Đường Phillips biểu diễn:

a. Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp b. Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp

c. Mối quan hệ giữa mức độ tăng giá và tỷ lệ thất nghiệp

d. Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỷ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp.

e. Không phải các câu trên.

Một phần của tài liệu Tập bài giảng Kinh tế học vĩ mô (Trang 167 - 171)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(211 trang)