Phân tích, thẩm định cho vay

Một phần của tài liệu Giáo trình Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại: Phần 1 (Trang 185 - 200)

II. Hệ thống dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

4.3. PHÂN TÍCH, THẨM ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT CHO VAY

4.3.2. Phân tích, thẩm định cho vay

Một ngân hàng có thể không bao giờ hiểu biết một cách đầy đủ về người vay, bởi vậy để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra và kiểm soát được nó trong phạm vi có thể, ngân hàng cần thiết phải tiến hành phân tích và thẩm định cho vay. Việc thẩm định được tiến hành dựa trên các yếu tố cơ bản trong cho vay, đó là: uy tín (character), khả năng hoàn trả (capacity), vốn (capital) và tài sản thế chấp (collateral).

Quá trình phân tích, thẩm định được thực hiện kể từ khi ngân hàng nhận được bộ hồ sơ xin vay vốn của khách hàng. Mục đích là phát hiện những điểm sai sót, những điểm đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ ràng của một phương án sản xuất/dự án đầu tư từ đó đánh giá tính chính xác, trung thực, khả thi của phương án/dự án và khả năng trả nợ của khách hàng. Qua việc phân tích và thẩm định, ngân hàng sẽ có thêm những luận chứng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay đúng đắn.

Về nguyên tắc khi tiến hành phân tích, thẩm định cho vay, cán bộ tín dụng phải sử dụng nguồn thông tin từ hồ sơ vay vốn của khách hàng; các thông tin được lưu trữ tại ngân hàng; thông tin từ điều tra phỏng vấn khách hàng, thông tin từ cơ quan quản lý, … để phân tích, đánh giá từ đó rút ra những nhận xét về xu hướng tăng trưởng, khả năng phát triển, tính an toàn, các tồn tại và biện pháp khắc phục.

Xét về nội dung, quá trình phân tích và thẩm định cho vay tập trung vào các vấn đề sau:

4.3.2.1. Đánh giá chung v năng lc pháp lí và năng lc hot động ca người vay

Năng lực pháp lí và năng lực hoạt động của người vay là tiêu chí quan trọng đầu tiên khi thiết lập quan hệ tín dụng.

Năng lực pháp lý của người vay được thể hiện qua năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân) hay tư cách pháp nhân (đối với doanh nghiệp), các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy tờ về sự uỷ quyền vay vốn …

Năng lực hoạt động của người vay, được thể hiện qua:

- Mô hình tổ chức hoạt động, cơ cấu lao động;

- Trình độ quản trị điều hành, khả năng nắm bắt, tiếp cận thị trường và uy tín của người vay;

- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, các sản phẩm chủ yếu, thị phần của từng loại sản phẩm, thương hiệu của sản phẩm trên thị trường; mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm; đối thủ cạnh tranh chủ yếu và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp; chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing;

- Uy tín của người vay với ngân hàng cho vay và các tổ chức tín dụng khác.

Một số ngân hàng thường sử dụng bảng câu hỏi để tiến hành đánh giá chung về năng lực của người vay(3). Các câu hỏi được xây dựng dựa trên đặc điểm và yêu cầu đối với từng nhóm khách hàng. Cán bộ tín dụng dựa vào các thông tin yêu cầu để tiến hành đánh giá chung về người vay.

(1) Đối với khách hàng là các cá nhân Câu hỏi

• Thông tin chi tiết về tình trạng bản thân mà khách hàng tự kê khai có thoả mãn không?

• Đánh giá tài sản có thoả mãn không?

• Giá trị an toàn thực của tài sản dùng làm vật thế chấp có thích hợp không?

• Có tài sản nào đồng sở hữu không?

• Tham chiếu với ngân hàng có thoả mãn không?

• Có bất lợi về lịch sử tín dụng không?

• Tham chiếu thương mại có thoả mãn không?

• Dòng tiền có đủ để thực hiện các nghĩa vụ trả nợ không?

• Công việc và nơi thường trú có ổn định không?

(3) Tham khảo tài liệu QTKDNHTM - Trung tâm bồi dưỡng tư vấn về Ngân hàng - Tài chính - ĐHKTQD.

• Sở hữu hay thuê tài sản?

• Thu nhập từ hoạt động kinh doanh có ổn định không?

• Có sức khoẻ không?

Tư cách cá nhân

• Các thông tin về người vay có chính xác không?

• Anh ta/cô ta có phù hợp để cho vay không?

• Anh ta/cô ta có đáp ứng được kế hoạch đầu tư đề xuất?

• Tình trạng tài chính của anh ta/cô ta có đáp ứng được các yêu cầu không?

• Có vấn đề gì về sức khoẻ hay hôn nhân không?

• Anh ta/cô ta trước đó đã có nợ khó đòi tại một tổ chức tín dụng nào không?

Nghề nghiệp

• Anh ta/cô ta làm thuê hay làm tự kinh doanh?

• Công việc đó có lâu dài không?

• Công việc/hoạt động kinh doanh có ổn định không?

• Công việc trước đây và hiện nay có liên quan gì đến kế hoạch đầu tư đề xuất không?

Nguồn trả nợ

• Có nguồn trả nợ nào tương đối an toàn không?

• Nguồn đó có được bảo đảm không?

• Nguồn đó có nằm trong tầm kiểm soát của người vay không?

• Đã kiểm tra lại thu nhập của người vay chưa?

• Nếu cho vay và sau đó người vay bị chết, lúc đó sẽ phải làm như thế nào?

Tình trạng tài chính

• Người vay có đủ tiền để trả nợ không?

• Trước đó đã từng bị phá sản chưa?

• Người vay cần có những cam kết về tài chính nào?

• Những cam kết này có khác gì so với những cam kết với ngân hàng không?

• Tình hình tài sản thực tế của người vay có thoả mãn không?

• Những tài sản của người vay đã sẵn sàng chưa?

(2) Đối với các doanh nghiệp Câu hỏi

• Doanh nghiệp có khả năng tồn tại và phát triển không?

• Bản thân các Giám đốc có phải là những cá nhân có uy tín không?

• Dòng tiền theo kế hoạch có đủ để trang trải món vay, lãi suất, phí và lệ phí không?

• Giới hạn an toàn thực của tài sản thế chấp có phù hợp không?

• Doanh nghiệp đã từng có lịch sử tín dụng đáng tin cậy làm cơ sở cho kế hoạch không?

• Các giả định là thực tế không?

• Triển vọng kinh doanh trong tương lai có đáng tin cậy không?

• Năng lực quản lý có vững vàng không?

• Có quyền đi vay không?

• Có quyền thế chấp tài sản không?

• Các Giám đốc có bảo lãnh tài sản thế chấp không?

• Có khoản nợ nào nằm ngoài Bảng cân đối kế toán không?

• Có khoản thuế nào nợ chưa trả không?

Riêng đối với các doanh nghiệp mới thành lập Câu hỏi

• Vốn tự có có tương xứng không - có đóng góp bằng tiền mặt?

• Tài sản thế chấp có phù hợp không - giới hạn an toàn thực ít nhất phải bằng 150% món vay?

• Đã kiểm tra kỹ khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chưa?

• Có thoả mãn mức lợi nhuận trên số vốn sử dụng không?

• Có nhận thấy nhân tố tiêu cực nào không?

• Đã tiến hành kiểm tra các tác động của môi trường?

• Mọi giả định là có lý do và đã được xác minh lại chưa?

• Trợ cấp chi phí có quá nhiều không?

• Người vay (và/hoặc các nhân viên chủ chốt) có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp không?

• Điều tra và thử nghiệm về thị trường đã được tiến hành chưa?

• Kế hoạch bán hàng có thực tế không? Các hợp đồng đã được xác minh lại chưa?

• Nguồn cung ứng có bảo đảm không?

• Có thiết lập hệ thống kiểm soát sản xuất và chất lượng không?

• Tài chính/Kế toán đã được kiểm tra và phù hợp?

• Kế hoạch chi phí có thực tế không?

• Có dự phòng trong những trường hợp bất thường?

4.3.2.2. Đánh giá năng lc tài chính và tính kh thi ca các phương án, d án đầu tư ca người vay

a) Đối với cho vay ngắn hạn

Việc người vay có trả nợ được hay không phụ thuộc rất lớn vào tính khả thi và hiệu quả của phương án/kế hoạch kinh doanh, năng lực tài chính cũng như thái độ của người vay trong việc trả nợ. Bởi vậy, nội dung của quá trình phân tích các phương án kinh doanh của người vay luôn xoay quanh việc xác định khả năng trả nợ của người vay. Cụ thể:

* Phân tích tình hình tài chính của người vay:

Thông thường nếu một doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh có nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn liên tục tăng lên, lợi nhuận cao

thì việc hoàn trả nợ vay sẽ đúng hạn. Do vậy, khi tiến hành phân tích các phương án để quyết định cho vay, ngân hàng cần nghiên cứu, tham khảo, lựa chọn các chỉ tiêu sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng khách hàng, từng lĩnh vực kinh doanh và từng địa bàn. Các nhóm chỉ tiêu được sử dụng bao gồm:

♣ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của người vay. Đứng dưới góc độ ngân hàng, đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng giúp ngân hàng đánh giá được khả năng trả nợ của người vay. Nhóm chỉ tiêu bao gồm các hệ số tài chính sau:

(1) Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán nợ

ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của người vay trong kỳ báo cáo. Nếu hệ số này > 1 thì có thể kết luận là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của người vay là tốt, người vay có đủ tài sản ngắn hạn để đảm bảo trả nợ vay. Trường hợp hệ số < 1 sẽ đặt người vay vào tình trạng gặp rủi ro về khả năng thanh khoản.

(2) Hệ số thanh toán nhanh nợ ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh

nợ ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của người vay không phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho. Tuy nhiên, khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến tỷ lệ và khả năng thu hồi của các khoản phải thu.

Thông thường, hệ số này= 1 là tương đối lý tưởng.

(3) Hệ số thanh toán tức thời:

Tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số thanh toán

tức thời =

Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu bổ sung cho hệ số thanh toán ngắn hạn. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nhanh, mang tính chất tức thì, ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn của người vay mà không phụ thuộc vào việc thu hồi các khoản phải thu và bán hàng tồn kho. Thông thường, hệ số này nằm trong khoảng từ 0,3 đến 0,5 lần là tương đối đảm bảo.

Cũng cần chú ý rằng, nếu hệ số này quá cao (> 0,5) chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của người vay chưa cao, đó là biểu hiện của tình trạng ứ đọng vốn.

(4) Hệ số thanh toán lãi vay:

Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay phải trả Hệ số thanh toán

lãi vay =

Lãi vay phải trả

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả lãi hàng năm của người vay đối với ngân hàng như thế nào. Hệ số này càng lớn càng tốt, nó tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn vay.

♣ Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn và nguồn vốn của người vay

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng vốn vay của người vay. Bao gồm:

(5) Hệ số nợ:

Nợ phải trả Hệ số nợ =

Tổng nguồn vốn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc về vốn của người vay đối với các chủ nợ. Nói chung hệ số này nên biến động từ 0 đến dưới 1.

Nếu = 1 hoặc > 1 có nghĩa là toàn bộ giá trị tài sản của người vay không đủ để trả nợ và thực tế sẽ phá sản ngay nếu các chủ nợ đến đòi cùng một lúc. Nói chung ngân hàng không thích người vay có hệ số nợ quá lớn như vậy vì khả năng hoàn trả nợ vay giảm đi rất nhiều.

(6) Hệ số tự tài trợ:

Nguồn vốn chủ sở hữu Hệ số tự tài trợ =

Tổng nguồn vốn

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập, tự chủ về vốn của doanh nghiệp. Nó cho biết trong tổng nguồn vốn hoạt động của người vay vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần. Chỉ tiêu này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với hệ số nợ.

(7) Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định:

Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ

tài sản cố định =

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn x 100%

Ý nghĩa: Tỷ suất này phản ánh số vốn chủ sở hữu được dùng để trang bị tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Nếu chỉ tiêu này > 1 chứng tỏ khả năng tài chính của người vay vững vàng, ổn định. Nếu hệ số này < 1 có nghĩa là một bộ phận tài sản cố định đã được tài trợ bằng nguồn vốn vay nợ.

(8) Tỷ suất đầu tư:

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Tỷ suất đầu tư =

Tổng tài sản x 100%

Ý nghĩa: Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của người vay. Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốt hay chưa tốt còn tùy thuộc vào từng ngành nghề sản xuất kinh doanh và từng giai đoạn cụ thể. Thông thường, các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động hoặc doanh nghiệp sản xuất thì tỷ suất này khá cao.

♣ Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của người vay, bao gồm:

(9) Vòng quay vốn lưu động:

Doanh thu thuần Vòng quay

vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng vốn lưu động của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tỷ lệ thuận với vòng quay vốn lưu động, nghĩa là nếu chỉ tiêu này tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.

(10) Số ngày một vòng quay vốn lưu động:

Số ngày trong kỳ Số ngày một vòng quay

vốn lưu động =

Vòng quay vốn lưu động trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh thời gian trung bình của một vòng quay vốn lưu động. Thời gian luân chuyển vốn lưu động càng ngắn thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại. Chu kỳ vốn lưu động phụ thuộc vào đặc điểm từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.

Việc tính toán chu kỳ vốn lưu động một cách chính xác giúp ngân hàng có thể xác định thời hạn cho vay vốn lưu động, đặc biệt quan trọng đối với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.

(11) Vòng quay hàng tồn kho:

Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng

tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng của lượng hàng tồn kho. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng tốt, bởi lẽ khi đó vốn được quay vòng nhanh, hạn chế tình trạng bị ứ đọng vốn, đồng thời tạo được doanh số hàng bán cao. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý nếu doanh nghiệp duy trì lượng hàng tồn kho dưới dạng nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm để đáp ứng nhu cầu sản xuất hoặc dự trữ hàng tồn kho do dự đoán về giá cả thị trường có thể biến động tăng giảm trong kỳ kế hoạch thì đây là sự dự trữ hợp lý.

(12) Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày trong kỳ Số ngày một vòng quay

hàng tồn kho =

Vòng quay hàng tồn kho trong kỳ

Ý nghĩa: Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho. Việc tính toán chỉ tiêu này nhằm so sánh với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp không.

(13) Vòng quay các khoản phải thu:

Doanh thu bán chịu trong kỳ Vòng quay các

khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay các khoản phải thu càng cao càng tốt, bởi lẽ khi đó vốn được thu hồi nhanh, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn.

(14) Số ngày một vòng quay các khoản phải thu (kỳ thu tiền trung bình):

Số ngày trong kỳ Số ngày một vòng quay

các khoản phải thu =

Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ

Ý nghĩa: Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày trung bình cần thiết để thu được các khoản phải thu.

(15) Chu kỳ hoạt động (số ngày một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh):

Chu kỳ

hoạt động = Số ngày một vòng

quay hàng tồn kho + Số ngày một vòng quay các khoản phải thu

Ý nghĩa: Chu kỳ sản xuất kinh doanh phản ánh khoảng thời gian trung bình tính từ khâu sản xuất (khi bắt đầu mua nguyên, vật liệu đầu vào) cho đến khi thu được tiền bán hàng. Chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn càng chứng tỏ chất lượng và hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động càng cao.

(16) Vòng quay các khoản phải trả:

Doanh số mua chịu trong kỳ Vòng quay các

khoản phải trả =

Các khoản phải trả bình quân trong kỳ

Một phần của tài liệu Giáo trình Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại: Phần 1 (Trang 185 - 200)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(215 trang)