Đối tượng, thời hạn và mức cho vay

Một phần của tài liệu Giáo trình Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại: Phần 1 (Trang 162 - 166)

II. Hệ thống dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

4.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM

4.1.3. Đối tượng, thời hạn và mức cho vay

● Đối tượng cho vay

Mục đích cho vay là nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp pháp của khách hàng, do vậy ngân hàng chỉ chấp nhận cho vay với các nhu cầu vay vốn như: vay vốn để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ; vay vốn để thanh toán các khoản chi phí thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư phục vụ đời sống đã được ngân hàng thẩm định và chấp nhận cho vay; vay vốn để tài trợ cho sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, v.v...

Các nhu cầu vay vốn được coi là không hợp pháp và bị từ chối cho vay bao gồm: vay vốn để mua sắm các tài sản, thanh toán các chi phí hoặc thực hiện các giao dịch và tài sản mà pháp luật cấm giao dịch mua bán và chuyển nhượng.

Thực tiễn Việt Nam

Nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của một bộ phận tầng lớp dân cư, các

NHTM sẽ sẵn sàng cung cấp tín dụng nếu khách hàng thỏa mãn các điều kiện cho vay. Tuy nhiên, để đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai và an toàn cho hoạt động của NHTM, Luật tín dụng quy định một số hạn chế cho vay đối với các đối tượng sau:

- NHTM không được cho vay đối với những người là: (1) Thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; (2) Người thẩm định xét duyệt cho vay; (3) Bố, mẹ, vợ chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc.

- NHTM không được chấp nhận bảo lãnh cho các đối tượng nêu trên.

- NHTM không được cấp tín dụng không có đảm bảo, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho những đối tượng là: (1) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng, kế toán trưởng và thanh tra viên; (2) Các cổ đông lớn của ngân hàng; (3) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng, bao gồm thành viên hội đồng quản trị Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, người thẩm định xét duyệt cho vay; Bố, mẹ, vợ chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, chiếm trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.

- NHTM khi cho vay phải tuân thủ theo giới hạn cho vay đối với khách hàng quy định như sau:

+ Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng.

+ Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì NHTM được cho vay hợp vốn theo quy định của NHNN.

- Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của ngân hàng không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng do thống đốc NHNN quy định theo từng thời kỳ.

● Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được xác định kể từ khi người vay nhận món vay đầu tiên cho đến khi trả hết nợ ngân hàng.

Tùy theo từng phương thức cho vay cụ thể, thời hạn cho vay được xác định như sau:

Thứ nhất, đối với các khoản cho vay ngắn hạn. Thời hạn cho vay tối đa không quá 12 tháng và được xác định căn cứ vào:

- Đặc điểm chu kỳ kinh doanh và kế hoạch sử dụng vốn của người vay;

- Khả năng trả nợ của người vay.

Xác định thời hạn cho vay được thực hiện trên cơ sở thoả thuận theo từng món tiền vay và được thể hiện bằng một điều khoản trên hợp đồng tín dụng hoặc khế ước nhận nợ.

Thứ hai, đối với các khoản cho vay trung và dài hạn. Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng và được xác định căn cứ vào:

- Thời gian cần thiết để thu hồi vốn đầu tư;

- Khả năng trả nợ của người vay;

- Tính chất nguồn vốn cho vay của ngân hàng;

- Thời gian hoạt động còn lại của pháp nhân theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập và thường không quá 15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

Cấu thành thời hạn cho vay bao gồm:

+ Thời hạn giải ngân là khoảng thời gian được tính từ lúc ngân hàng bắt đầu cấp tiền vay đến khi cấp xong khoản tiền vay đó. Khoảng thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng vay vốn và phương thức cho vay. Nếu toàn bộ khoản tiền vay được cấp một lần thì thời hạn giải ngân bằng 0, nếu khoản vay được cấp nhiều lần thì thời hạn giải ngân sẽ lớn hơn 0.

+ Thời gian ân hạn (còn gọi là thời kì ưu đãi) là khoảng thời gian tính từ khi ngân hàng cấp xong toàn bộ khoản tiền vay cho đến khi khách hàng bắt đầu hoàn trả tiền vay. Đây là khoảng thời gian khách hàng được sử dụng 100% vốn vay, tuy vậy thời gian này dài hay ngắn còn tùy thuộc vào thời gian dự trữ (đối với cho vay ngắn hạn) hoặc thời gian ổn định để đưa vào sản xuất chính thức (đối với cho vay trung và dài hạn).

+ Thời gian trả nợ là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng. Độ dài thời gian của kì hạn này phụ thuộc vào đặc điểm luân chuyển của đối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng. Nếu toàn bộ khoản nợ vay được trả một lần thì thời kỳ trả nợ bằng 0. Nếu toàn bộ khoản vay được trả nhiều lần theo các kì hạn trả nợ khác nhau thì thời kì trả nợ sẽ lớn hơn 0.

Cấu thành trong thời hạn trả nợ là các kỳ hạn trả nợ. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuận giữa ngân hàng và người vay, cuối mỗi khoảng thời gian đó, người vay phải có trách nhiệm hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền vay cho ngân hàng. Nếu trên thực tế đến kỳ hạn trả nợ theo cam kết, vì một lý do nào đó mà người vay không trả được hoặc không trả đủ số tiền đã thoả thuận thì ngân hàng được quyền xử phạt người vay theo quy chế tín dụng hiện hành.

Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho người vay khắc phục khó khăn về tài chính trong một khoảng thời gian ngắn, các ngân hàng có thể chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho người vay.

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc ngân hàng và người vay thỏa thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.

Gia hạn nợ là việc ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Gia hạn nợ được áp dụng trong trường hợp vì những lý do bất khả kháng mà người vay không thể thu hồi vốn đầu tư theo dự kiến để trả nợ vay, hoặc không thể tìm kiếm được các nguồn vốn khác để trả nợ do phương án đầu tư trên thực tế không phát huy được hiệu quả.

Các giới hạn về thời hạn cho vay luôn được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm, bởi vì nó là căn cứ pháp lý để xác định nghĩa vụ của người vay đối với ngân hàng khi tính lãi tiền vay cũng như kiểm soát các rủi ro phát sinh trong thời gian sử dụng vốn vay. Trong chính sách cho vay, thời hạn cho vay thường nghiêng về kì hạn của nguồn vốn, tuy nhiên nếu ngân hàng có khả năng hoán chuyển nguồn và có chính sách huy động nguồn tốt thì kì hạn nợ nghiêng về đáp ứng nhu cầu thời hạn của người vay.

● Mức cho vay

Mức cho vay là số tiền cho vay tối đa tại một thời điểm (đối với phương thức cho vay theo từng món) hoặc trong một thời kỳ nhất định (đối với phương thức cho vay theo dự án đầu tư).

Hạn mức cho vay là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (đối với phương thức cho vay theo hạn mức).

Mức hay hạn mức cho vay được xác định căn cứ vào:

- Nhu cầu vay vốn của người vay:

Nhu cầu vốn vay =

Tổng nhu cầu vốn kdoanh

(VKDbq)

- Nguồn vốn

chủ sở hữu - Các nguồn vốn huy động khác

Ngoài cách xác định nhu cầu vay vốn nêu trên, nhu cầu hạn mức tín dụng có thể xác định theo công thức sau:

HMTD = Giá trị tài sản

ngắn hạn (1) - Nợ ngắn hạn

phi ngân hàng (2) - Nguồn dài hạn có thể sử dụng (3) Trong đó:

(2) Gồm: phải trả người bán, phải trả người lao động, phải trả khác.

(3) Là giá trị tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn dài hạn (vốn chủ, nợ dài hạn nếu có).

- Khả năng nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng.

- Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố (nếu phải thế chấp tài sản).

Giới hạn mức cho vay tối đa theo từng phương án, dự án là giá trị tài sản thế chấp, cầm cố cho khoản tín dụng đó.

Một phần của tài liệu Giáo trình Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại: Phần 1 (Trang 162 - 166)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(215 trang)