II. Hệ thống dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
4.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
4.1.2. Nguyên tắc và điều kiện cho vay
● Nguyên tắc cho vay
Các nguyên tắc cho vay được xây dựng dựa trên yêu cầu về đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời của vốn cho vay. Nguyên tắc cho vay mang tính bắt buộc đối với bất kì một tổ chức hay cá nhân vay vốn nào, nó được thể hiện trong các quy định pháp lý của ngân hàng. Việc cấp phát vốn cho người vay được dựa trên các nguyên tắc sau:
Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng giúp cho ngân hàng phòng tránh những rủi ro và tổn thất có thể xảy ra. Thực tế đã chứng minh, khi đồng vốn được sử dụng vào các mục đích khác nhau thì hiệu quả mang lại và rủi ro xảy ra cũng khác nhau. Khi khách hàng vay sử dụng vốn sai
mục đích, một mặt thể hiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc hoạt động sử dụng vốn nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng làm gia tăng rủi ro cho ngân hàng. Mặt khác, mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng, mục đích cho vay được ghi trong hợp đồng tín dụng sẽ đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật.
Hai là, phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này được xây dựng xuất phát từ bản chất vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi theo đúng cam kết sẽ giúp ngân hàng duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình; đồng thời giúp cho việc chu chuyển các nguồn vốn trong nền kinh tế được thực hiện một cách hiệu quả, không bị gián đoạn.
Ba là, cho vay dựa trên phương án/dự án có hiệu quả
Phương án/dự án hoạt động có hiệu quả là cơ sở để đảm bảo cho ngân hàng thu hồi được nợ vay. Thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải trình bày phương án, kế hoạch kinh doanh đồng thời ngân hàng sẽ tiến hành phân tích và thẩm định tính khả thi của các phương án/dự án đó.
● Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay là những quy định cụ thể, chuẩn mực kinh tế cần thiết giúp cho ngân hàng hạn chế, ngăn ngừa rủi ro và kiểm soát khả năng thực hiện các nguyên tắc cho vay. Các điều kiện được cụ thể hóa và mang tính bắt buộc đối với người vay bao gồm:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Đây là căn cứ pháp lý mang tính bắt buộc để thiết lập quan hệ tín dụng giữa người vay và tổ chức tín dụng. Theo quy định hiện hành, tổ chức vay vốn phải có tư cách pháp nhân; đối với các cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, thành viên của công ty hợp danh,... muốn được xem xét để vay vốn kinh doanh thì phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
+ Có đủ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Khả năng tài chính của người vay thể hiện ở quy mô vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán nợ, tính khả thi của các phương án/kế hoạch kinh doanh v.v...
Tình hình tài chính lành mạnh là cơ sở để trả nợ cho ngân hàng theo đúng kỳ hạn đã cam kết.
+ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Mục đích sử dụng vốn vay phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực mà người vay đã đăng kí kinh doanh.
Đây cũng là cơ sở để đồng vốn cho vay của ngân hàng được bảo hộ về mặt pháp lý. Ngân hàng sẽ từ chối cho vay đối với các dự án, kế hoạch kinh doanh của người vay không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được ghi nhận trong giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh.
+ Sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, hoặc phải có phương án trả nợ khả thi
Kinh doanh có hiệu quả là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực trả nợ của người vay, chỉ khi nào sản xuất kinh doanh có hiệu quả, khi đó người vay mới có khả năng hoàn trả nợ vay đúng kỳ hạn cam kết. Bởi vậy, trong công tác phân tích và thẩm định phương án/dự án vay vốn, yêu cầu cán bộ ngân hàng phải đánh giá chính xác tính hiệu quả của các phương án/dự án vay vốn.
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định
Bảo đảm tiền vay giúp cho ngân hàng có cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ vay khi khách hàng vay không trả được nợ từ kết quả sử dụng vốn vay hoặc thu nhập khác của người vay. Các quy định về bảo đảm tiền vay được coi là các ràng buộc vật chất của người vay đối với tiền vốn của các tổ chức tín dụng. Mục đích của điều kiện này là nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người vay trong quá trình sử dụng vốn, đồng thời đảm bảo an toàn cho tiền vốn của ngân hàng khi người vay thiếu hoặc hoàn toàn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
Việc bảo đảm tiền vay có thể được thực hiện dưới một trong các hình thức sau:
Thứ nhất, bảo đảm bằng tài sản thế chấp
Thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản (như nhà cửa, cơ sở sản xuất kinh doanh và các tài sản khác gắn liền với nhà ở, hoặc cơ sở SXKD) thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay.
Thứ hai, bảo đảm bằng tài sản cầm cố
Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là các bất động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay. Các tài sản thường được cầm cố bao gồm:
- Máy móc thiết bị, các phương tiện vận chuyển;
- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu;
- Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, các quyền phát sinh từ tài sản khác.
Để loại trừ hiện tượng thế chấp, cầm cố hình thức, ngân hàng yêu cầu tài sản thế chấp/cầm cố của người vay phải thoả mãn các điều kiện cần thiết bắt buộc sau:
(1) Người vay phải có giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hợp pháp về tài sản thế chấp, cầm cố theo luật định.
(2) Tài sản thế chấp phải dễ chuyển nhượng. Khi cần có thể phát mại một cách dễ dàng, nhanh chóng, đảm bảo việc thu hồi vốn vay được thực hiện.
(3) Giá trị tài sản thế chấp tại thời điểm vay vốn (theo giá thị trường) nhất thiết phải lớn hơn số tiền xin vay.
(4) Tài sản thế chấp phải đang trong thời gian không có tranh chấp và chưa được thế chấp tại bất kỳ một tổ chức tín dụng nào.
Thứ ba, bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh bởi người thứ ba
Trường hợp không có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định, người vay phải có sự bảo lãnh của người thứ ba theo đúng quy chế thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hiện hành. Người bảo lãnh phải có thực lực tài chính cần thiết, đồng thời phải cam kết sẵn sàng thanh quyết toán nợ vay thay cho người vay nếu người vay thiếu hoặc mất khả năng thanh toán. Bảo
lãnh có thể chia làm hai loại chính: bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và bảo lãnh bằng uy tín của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
Thứ tư, bảo đảm bằng tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay Trong thực tế, người vay cũng có thể thế chấp, cầm cố tài sản được hình thành từ chính nguồn vốn vay của ngân hàng. Thường thì việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
(1) Các khoản cho vay được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cho các ngân hàng.
(2) Các khoản cho vay trung và dài hạn với các dự án đầu tư phát triển SXKD, dịch vụ đời sống. Trong đó, người vay và tài sản hình thành từ nguồn vốn vay phải đáp ứng các điều kiện như: quy mô vốn vay nhỏ;
tỷ lệ vốn tham gia của tổ chức tín dụng trên tổng vốn đầu tư không lớn;
phương án đầu tư mang tính khả thi cao, có khả năng thu hồi vốn để trả nợ cho ngân hàng đúng kỳ hạn đã cam kết.