II. Hệ thống dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
2.3. QUẢN TRỊ KHẢ NĂNG THANH KHOẢN VÀ DỰ TRỮ
2.3.5. Các biện pháp đảm bảo khả năng thanh khoản
Để đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng, cần áp dụng nhiều biện pháp quản lí cả vĩ mô và vi mô. Sau đây là một số biện pháp cơ bản:
● Đối với Ngân hàng Nhà nước
- Quản lí và có biện pháp xử lí kịp thời với những thông tin mang tính nhạy cảm như các tin đồn, thông tin không chính thức, sai sự thật...
- Quản lí việc thực hiện các chính sách và sự tuân thủ của ngân hàng: ban hành các văn bản quản lý rủi ro, có chế tài nghiêm khắc đối với các ngân hàng không tuân thủ các quy định pháp luật, thường xuyên thanh tra giám sát và có khả năng cảnh báo sớm cho các ngân hàng,...
- Quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ công tác quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng: phổ biến kinh nghiệm về quản lí rủi ro thanh khoản của các ngân hàng trong và ngoài nước; hỗ trợ các ngân hàng trong việc đào tạo, tập huấn cho cán bộ nghiệp vụ; trong trường hợp có khủng hoảng xảy ra thì NHNN cần có giải pháp cấp bách, tránh lây lan dây chuyền.
● Đối với NHTM
- Tuân thủ chặt chẽ các quy định của NHNN về tỉ lệ khả năng chi trả. Muốn thực hiện tốt quy định này, nhà quản trị phải tính chính xác nhu cầu, khả năng thanh khoản; nói cách khác phải xác định được tổng giá trị tài sản có thể thanh toán và tổng các khoản nợ phải trả theo thời gian: 1 ngày, 7 ngày, 1 tháng...
Bảng 2.3: Phân tích các tài sản có thể thanh toán ngay và các khoản nợ phải thanh toán ngay
Thời gian đến hạn
Tên khoản mục Ngày
hôm sau
Từ 2 ngày đến 7 ngày
Từ trên 8
ngày đến 1 tháng
Từ trên 1 tháng đến 3 tháng
Từ trên 3 tháng đến 6 tháng
Tổng cộng
I. Nợ
1. Tiền gửi của KBNN
2. Tiền gửi của các TCTD khác trong nước và ở nước ngoài 3. Vay các TCTD khác trong nước
và ở nước ngoài
4. Nhận vốn cho vay đồng tài trợ 5. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế,
dân cư
6. Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư 7. Vốn huy động dưới hình thức
phát hành giấy tờ có giá 8. Các cam kết tài trợ
9. Các khoản Nợ khác
II. Tài sản 1. Tiền mặt
2. Tiền gửi tại NHNN
3.Tiền gửi tại các TCTD khác trong nước và ở nước ngoài
4. Cho vay các TCTD khác trong nước và ở nước ngoài 5. Cho vay các tổ chức kinh tế, cá
nhân
6. Các khoản đầu tư vào chứng khoán
7. Góp vốn, liên doanh mua cổ phiếu
8. Các cam kết tài trợ nhận được
9. Tài sản khác
Ở Việt Nam hiện nay, theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010, NHTM phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả như sau:
+ Tỷ lệ tối thiểu 15% giữa tổng tài sản thanh toán ngay và nợ phải trả.
+ Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản đến hạn thanh toán trong thời hạn 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau và tổng các khoản nợ đến hạn thanh toán trong thời hạn 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau đối với VND, EUR, GBP và USD (bao gồm USD và các loại ngoại tệ khác còn lại quy đổi sang USD theo tỉ giá liên ngân hàng mỗi ngày).
- Tổ chức tốt việc quản lý khả năng thanh khoản trên cơ sở dự báo cung cầu thanh khoản và sớm nhận biết được các dấu hiệu phản ánh nguy cơ thâm hụt thanh khoản.
- Tăng cường trang bị các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác thu thập và xử lý thông tin.
- Phối hợp san sẻ thông tin, sử dụng các công cụ, tiêu chí xác định và đo lường rủi ro một cách khoa học.
- Giải quyết nhanh chóng, đúng hướng khi có rủi ro xảy ra.
Ch−ơng 3
QUảN TRị NGUồN VốN CủA NGÂN HμNG THƯƠNG MạI
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động vốn, cho vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ khác. Để có đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư, công tác quản trị nguồn vốn ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng vì nguồn vốn là cơ sở của các hoạt động sử dụng vốn.
Chương 3 Giáo trình giới thiệu về các nguồn vốn của NHTM, tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động ngân hàng, từ đó đi sâu phân tích nội dung quản trị nguồn vốn của ngân hàng, bao gồm: quản trị vốn chủ sở hữu, quản trị vốn tiền gửi và vốn phi tiền gửi.