TÌNH HÌNH VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
1. Khái quát thực trạng thương mại Việt Nam thời mở cửa
1.1. Thị trường hàng hoá, dịch vụ
Thị trường hàng hóa, dịch vụ được mở rộng và phát triển sôi động trên tất cả các thị trường truyền thống và thị trường mới đã góp phần quan trọng vào sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống và nâng cao mức hưởng thụ của các tầng lớp dân cư.
Trong gần 30 năm đổi mới, qui mô thị trường trong nước và ngoài nước đã tăng liên tục. Trước hết, phải kể đến sự gia tăng nhanh chóng tổng mức lưu chuyển hàng hoá, dịch vụ. Đây là chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đánh giá sự phát triển
thương mại dịch vụ của một quốc gia. Chỉ tiêu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ngày càng tăng, nếu như năm 1986 chỉ đạt 333,9 tỷ đồng thì đến năm 1996 đạt 145870 tỷ đồng và dự kiến đến năm 2016 lên tới 3.620 nghìn tỷ đồng, gấp 10.841,5 lần năm 1986. Mức bán lẻ bình quân đầu người/ năm cũng tăng ở mức cao, từ 5464,0 đồng năm 1986 lên 2,0 triệu đồng năm 1996 và dự tính đạt trên 39,2 triệu đồng năm 2016. Những năm gần đây, thương mại trong nước vẫn giữ được mức phát triển, lượng hàng hoá trên thị trường phong phú, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản xuất và đời sống. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2015 ước đạt 3.246 nghìn tỷ đồng, tăng 10,0% so với năm 2014.
Tổng mức lưu chuyển ngoại thương năm 2016 dự kiến đạt 370 tỷ USD gấp gần 125,6 lần năm 1986, trong đó xuất khẩu đạt 182,0 tỷ USD, gấp gần 230,6 lần, nhập khẩu đạt 188,0 tỷ USD, gấp 87,2 lần. Nếu như năm 1986 xuất khẩu bình quân đầu người chỉ có 12,9USD thì năm 2000 đạt 184,2 USD, đưa nước ta ra khỏi danh sách các nước có nền ngoại thương kém phát triển và đến năm 2014, xuất khẩu bình quân đầu người đã lên tới 1.633,5 USD, gấp 126,6 lần năm 1986, dự kiến năm 2016 tương ứng là 1969,7 USD, gấp 152,7 lần. Năm 1986 nước ta mới có quan hệ buôn bán chủ yếu với các nước XHCN, năm 1995 con số này là 100 nước và vùng lãnh thổ và đến nay với gần 240. Hoạt động thương mại trong nước cũng như ngoài nước ngày càng mở rộng, nhất là hoạt động xuất nhập khẩu đã dần tạo được chỗ đứng vững chắc và mở ra những cơ hội mới trong hội nhập và phát triển.
Quy mô thương mại ngày càng tăng không thể không tính đến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các đơn vị tham gia hoạt động thị trường, bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các hộ kinh doanh cá thể. Mạng lưới chợ, điểm bán hàng hóa và kinh doanh dịch vụ phát triển rộng khắp trên phạm vi cả nước. Đến hết năm 2013, cả nước có 132 trung tâm thương mại, 8546 chợ, 724 siêu thị, trong số đó Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 40,5% tỷ trọng cả nước. Theo dự kiến của Bộ Công Thương, đến năm 2020 cả nước có khoảng 1200 - 1300 siêu thị, 180 trung tâm thương mại. Qua các chỉ tiêu trên cho thấy trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, cho đến nay và ngay trong các quy hoạch phát triển chưa đề cập đến các chỉ tiêu quan trọng như số các trung tâm logistics, các cụm logistics, nhân lực logistics, các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển và hiệu quả chuỗi cung ứng (Bảng 1).
Bảng 1. Một số chỉ tiêu kinh tế - thương mại Việt Nam 30 năm đổi mới 1986-2016
Năm
Chỉ tiêu
1986 1996 2005 2006 Dự kiến kế
hoạch 2016
So sánh 2016 với 1986 (lần) 1. Tốc độ tăng trưởng GDP
(bình quân) % 6,5 9,34 8,4 8,0 6,7 -
2. GDP theo giá hiện hành (nghìn tỷ đồng)
599 tỷ đồng (1,9 tỷ USD)
272,0 (21,1 tỷ USD)
838,5 (53 tỷ USD)
970,0 (60 tỷ USD)
5.120 (225,9 tỷ USD)
118,9
3. Dân số (triệu người) 61.109 75,40 83,16 84,27 92,4 1,5
4. Xuất nhập khẩu (triệu USD) 2.944 18.399 69.600 80.000 370,000 125,6 - Tổng kim ngạch xuất khẩu
(triệu USD) 789 7.255 32.300 37.000 182,000 230,06
- Tốc độ tăng xuất khẩu (%) 12,9 33,2 21,6 16,4 10,3 -
- Tổng kim ngạch nhập khẩu
(triệu USD) 2.155 11.144 37.300 43.000 188,000 87,2
- Tốc độ tăng (%) nhập khẩu 16,0 36,6 16,7 15,3 9,9 -
5. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ (nghìn tỷ đồng)
333,9 tỷ
đồng 145.870,0 476.080 530.740 3620,000 10841,5 6. Lương thực có hạt (triệu tấn) 16,6 29,140 40,0 40,5 49,9 3,0 7. Cơ cấu kinh tế:
- Nông, lâm, ngư nghiệp (%) 38,06 27,20 20,7 19,5 16,9 -
- Công nghiệp và xây dựng (%) 28,88 30,74 40,8 41,5 35,1 -
- Dịch vụ (%) 33,06 42,06 38,5 39,0 40,1 -
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp 9,8
8. GDP/người (USD) 31,1 280 640 720 2445,0 78,9
9. Xuất khẩu bình quân
người (USD) 12,9 96,22 382 439 1969 152,7
Nguồn: Niên giám Thống kê 2013, Báo cáo chính phủ số 526/BC-CP, 17/10/2015 và các tính toán của tác giả.