XÂM LƯỢC MÔNG – NGUYÊN
I. Tình hình kinh tế xã
1. Tình hình kinh teá
15’
20’
Gv: Sau chiến tranh nhà Trần phát trieồn .
H1: Cuoỏi theỏ kổ XIV neàn kinh teỏ nước ta rơi vào tình trạng như thế nào ?
H2: Điều gì chứng tỏ nền kinh tế suy yeáu ?
H3: Vì sao ruộng đất tư nhiều lên ? H4: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên ?
Gv: Cho hs đọc nội dung đoạn chữ in Nghiêng (SGK) ở phần 1
→Đời sống nhân dân đói khổ nhưng trieàu ủỡnh baột daõn ngheứo moói naờm nộp 3 quan tiền thuế đinh .
Hs: Trỡ treọ, suy yeỏu
Hs: Mất mùa, đói kém→người nông dân bán ruộng, vợ con, biến thành noõ tyứ
- Ruộng đất tư nhiều lên . Hs: Bị Vương hầu, quí tộc chiếm giữ
⇒Qua đó ta thấy nền kinh tế thời Trần nửa sau thế kỉ XIV dặc biệt là kinh tế nông nghiệp trở nên sa sút nghiêm trọng .
Vua Traàn Duù Toõng baột daõn đào hồ lớn trong hoàn thành, chất đá giữa hồ làm núi, chở nước mặn từ biển đổ vào nuôi hải sản.
Trần Khánh Dư nói “Tướng là chim ưng, dân là vịt, lấy việc nuôi chim ưng có gì là lạ
- Thực trạng kinh tế : cuối thế kỉ XIV có sự suy yếu
* Bieồu hieọn
+ Mất mùa, đói kém Ruộng đất công ngày càng bị thu hẹp, ruộng đất tư càng nhiều lên
- Nguyeân nhaân:
+ Nhà nước không còn quan tâm đến sản xuất + không tu sửa bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi .
+ Nhà nước không quan tâm đến đời sống nhân daân
2. Hoạt động 2: Nguyên nhân làm bùng nổ phong trào đấu tranh của nông dân, nô tỳ nữa sau thế kỉ XIV
2. Tình hình xã hội Gv: Cho học sinh đọc nội dung
(SGK) từ “Mặc cho ... đấu tranh mạnh mẽ”
- Cho học sinh thảo luận nhóm (3 phuùt)
Nội dung: Có nhận xét như thế nào về đời sống của vua, quan nhà Trần nửa sau thế kỉ XIV ?
- Học sinh đọc (SGK)
- Hs: 6 nhóm thảo luận nội
dung đưa ra : - Vua quan, quý tộc ăn chơi sa đoạ... triều chính bị lũng đoạn .
Gv: Nói qua về Chu Văn An H1: Việc làm của Chu Văn an chứng tỏ điều gì ?
Gv: Cho hs đọc nội dung dòng chữ in nghieâng (SGK – 74)
H2: Trong khi đó đời sống của nhân dân như thế nào ?
H3: Có nhận xét gì về tình hình xã hội nước ta lúc bấy giờ ? Gv: Đó chính là nguyên nhân cơ bản làm bùng nổ phong trào đấu tranh của nông dân, nô tỳ nửa sau theỏ kổ XIV
Gv: Sử dụng lược đồ (SGK) hoặc bản đồ treo tường
H4: Tiêu biểu có các cuộc khởi nghĩa nào ?
Gv: Cho học sinh lên bảng xác định vị trí của các cuộc khởi nghĩa trên lược đồ .
→Trình bày 1 vài diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa .
Khi Traàn Duù Toõng cheỏt (1369) Dương Nhật Lể lên naém quyeàn →vua quan aên chơi sa đọa bắt quân dân xây dựng dinh thự, chùa chiền, nhieàu keû tham lam, nònh thaàn
→rối loạn kỉ cương, phép nước
Hs: Là một vị quan thanh liêm , không vụ lợi, đặt lợi ích cuûa daân leân treân
→Bất lực trước sự xâm lược của Chăm pa và yêu sách ngang ngược của nhà Minh - Hs: Đời sống nhân dân cơ cực, bị bóc lột tàn nhẫn . Hs: Tình hình xã hội rối ren, vua quan thối nát, nhân dân chán ghét mâu thuẩn gay gắt
Cuộc khởi nghĩa nêu cao khẩu hiệu “Chẩn cứu dân ngheứo”
-Nguyễn Thanh tập hợp nhân dân tự xưng Linh đức vương tại Thanh hoá
-Nguyễn Kỵ xưng vương hoạt động Nông cống.
-Nguyễn Bổ nỗi dậy Bắc Giang
+ Bất lực trước sự tấn công của Chăm pa và yêu sách ngang ngược của nhà Minh .
- Đời sống của nhân dân vô cùng khó khăn, bị bóc lột tàn nhẫn .
⇒Noõng daõn, noõ tyứ maõu thuaồn giai caỏp thoỏng trũ.
Họ đã vùng lên đấu tranh
* Một số phong trào tiêu bieồu :
- Khởi nghĩa Ngô Bệ ở Hải dương(1344 –1360) - Khởi nghĩa Nguyễn Thanh, Nguyễn Kỵ ở Thanh Hoá (1379),
- Khởi nghĩa Phạm Sư Oân ở Quốc Oai – Sơn Tây (1390)
Gv: Nông dân ý thức, họ đứng lên giành quyền lợi cho mình →do thiếu tổ chức, thiếu sự ủng hộ của nông dân ở các nơi →thất bại
H5: Các cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô ty liên tiếp nổ ra nó báo hieọu ủieàu gỡ ?
Gv: Chứng tỏ nhà Trần đã suy yếu, không còn có vai trò, đủ sức và uy tín với nhân dân→nông dân đã phản ứng mạnh mẽ .
→Chiếm thành Thăng Long→vua Trần bỏ chạy sang Bắc Giang sau đó bị triều đình đàn áp →thất bại
- Hs: trả lời: Chứng tỏ nhân dân đã phản ứng mãnh liệt đối với nhà Trần →nhà Trần sụp đổ
- Khởi nghĩa Nguyễn Nhữ Cái ở Sơn Tây ( 1399 - 1400)
⇒Kết quả : Bị đàn áp .
⇒Sự nổi dậy liên tiếp của nông dân và nô tỳ báo hiệu sự sụp đổ của nhà Trần
4. Củng cố – Dặn dò a. Cuûng coá :
- Cho học sinh nhắc lại tình hình kinh tế xã hội nhà Trần cuối thế kỉ XIV - Nêu 1 số phong trào tiêu biểu của nông dân
b. Dặn dò:
- Hoàn cảnh nhà Hồ thành lập
- Một số chính sách cải cách của Hồ Quý Ly - Tác dụng của các chính sách đó
5. Ruựt kinh nghieọm:
Tuần 16 Ngày soạn 10– 12 – 2005
Tieát 31
Bài 16 : SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI
THEÁ Kặ XIV ( 2 Tieỏt )
I – Mục tiêu bài học : 1 . Kiến thức : Học sinh nắm
- Nhà Hồ lên thay nhà Trần trong hoàn cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn
- Sau khi lên ngôi, Hồ Quý Ly thi hành nhiều chính sách cải cách để chấn hưng đất nước→có những mặt tích cực nhưng cũng có nét hạn chế
2. Tư tưởng :
- Sự thay thế 1 vương triều mới là cần thiết
- Có thái độ đúng đắn với phong trào của nông dân, nô tỳ và về nhân vật Hồ Quý Ly 3 . Kó naêng :
- So sánh, đối chiếu sự kiện lịch sử, phân tích đánh giá nhân vật lịch sử - Thống kê hệ thống sự kiện lịch sử và sử dụng bản đồ
II . Chuẩn bị của thầy và trò 1. Thaày :
- Tư liệu tham khảo: Tìm hiểu thân thế của Hồ Quý Ly 2. Trò :
- Tham khảo nội dung bài mới
- Tìm tài liệu (thân thế cuả Hồ Quý Ly) III . Các hoạt động dạy và học :
1 . Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
* Hỏi:
- Trình bày tình hình kinh tế xã hội ở nước ta nửa sau thế kỉ XIV ?
- Kể tên địa danh, thời gian của các cuộc khởi nghĩa nông dân, nô tỳ nửa sau thế kỉ XIV
* Đáp án:
- Cuoỏi theỏ kổ XIV kinh teỏ suy yeỏu ...
- Một số phong trào tiêu biểu: + Khởi nghĩa Ngô Bệ ở Hải dương(1344 – 1360)
+Khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn ở Quốc oai – Sơn tây (1390)...
2 . Giới thiệu bài mới :
Cuối thế kỉ XIV nhà Trần suy sụp, xã hội Đại Việt lâm vào khủng hoảng. Trong hoàn cảnh lịch sử đó, Hồ Qúy Ly đã lật đổ nhà Trần, thi hành nhiều cải cách. Vậy những cải cách của Hồ Quý Ly có nội dung gì , có gì tiến bộ và hạn chế ? đó là nội dung
3 . Hoạt động dạy và học
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản 1. Hoạt động 1: Hoàn cảnh dẫn đến sự thành lập của nhà Hồ II. Nhà Hồ và cải cách của
Hoà Quyù Ly Gv: Cho học sinh đọc (SGK)
H1: Nhà Hồ thành lập trong hoàn cảnh như thế nào ?
H2: Vì sao nhà Trần suy yếu ? Gv: Giới thiệu về nhân vật Hồ Quyù Ly (SGK)
- Hs: Đọc (SGK) + Nhà Trần Suy yếu
Hs: Vì các cuộc đấu tranh cuỷa noõng daõn cuoỏi theỏ kổ XIV→nhà Trần suy yếu→làng xã tiêu điều, dân đinh giảm sút, nhà Trần không đủ sức cai trị→Hồ Quyù Ly pheá truaát vua Traàn
1. Nhà Hồ thành lập (1400)
+ Năm 1400: Nhà Trần suy sụp, Hồ Quý Ly lên ngôi lập ra nhà Hồ .
+ Đổi quốc hiệu là Đại Ngu
8’
17’
2. Hoạt động 2: Những chính sách cải cách của Hồ Quý Ly 2. Những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly Gv: Cho học sinh thảo luận nhóm
theo nội dung (SGK) (3’)
Nội dung: Hồ Quý Ly đã thực hiện cải cách trên những nội dung gì?
H1: Về mặt chính trị Hồ Quý Ly đã thực hiện những biện pháp nào?
Gv: Cho học sinh đọc chữ in nghieâng (SGK)
H2: Tại sao Hồ Quý Ly lại bỏ quan lại nhà Trần ?
Việc quan lại triều đình thăm hỏi đời sống nhân dân có ý nghĩa gì ?
H3: Nhận xét gì về các chính sách kinh tế của triều Hồ ?
Gv: Học sinh đọc đoạn chữ in nghiêng tham khảo
- 6 nhóm thảo luận + Chính trò
+ Kinh teá + Xã hội
+ Văn hoá giáo dục + Quốc phòng
Hs: Vì sợ họ lật đổ ngôi vị cuûa mình .
Hs: Chứng tỏ nhà Hồ quan tâm đến đời sống nhân dân
Hs: Phần nào làm cho kinh tế thoát khỏi khủng hoảng và ủi leõn .
a. Chính trò:
+ Cải tổ hàng ngũ võ quan, thay thế các quí tộc nhà Trần bằng những người có tài năng và thân cận với mình .
+Đổi tên 1 số đơn vị hành chính cấp trấn và qui định cách làm việc ở các cấp + Cử quan triều đình về thăm hỏi nhân dân các lộ b. Kinh teá :
+ Phát hành tiền giấy
+ Ban hành chính sách hạn ủieàn
+ quy ủũnh thueỏ ủinh, thueỏ ruộng
H4: Về mặt xã hội Hồ Quý Ly đã ban hành những chính sách gì ?
Thực hiện chính sách này để làm gì ?
Gv: Gọi hs đọc SGK - 78
H5: Trình bày các chính sách về văn hoá và giáo dục ?
Gv: Năm 1397 Hồ Quý Ly đề nghị (SGK-79)
H6: Các cải cách văn hoá giáo dục nói trên có tác dụng như thế nào?
Gv: Hồ Quý Ly đã thực hiện 1 số chính sách: làm sổ hộ tích tăng quân số, chế tạo nhiều súng mới, làm ra lâu thuyền...
H7: Có nhận xét gì về chính sách quân sự, quốc phòng của Hoà Quyù Ly .
Gv: Trong khoảng 6 –7 năm Hồ Quý Ly đã tiến hành hàng loạt cải cách về mọi mặt đối với đất nước H8: Có nhận xét gì về các cải cách đó ?
Hs: Hạn chế nô tỳ được nuôi ở các vương hầu , quý tộc quan lại
→ Giảm số lượng nô tỳ trong nước, tăng thêm số người sản xuất cho xã hội .
Hs:
- Bắt nhà sư chưa đến tuổi 50 phải hoàn tục
→để dạy cho vua, phi tần, cung nữ
- Cấp ruộng đất công cho địa phương để sử dụng vào việc học
Hs: Thay đổi chế độ củ
⇒Bố trí phòng thủ, xây dựng một số thành kiên cố (thành Tây đô, thành Đa bang)
Hs: Theồ hieọn kieõn quyeỏt mong muốn bảo vệ tổ quốc
⇒ Có tác dụng ổn định đất nước, hạn chế tập trung ruộng đất
Vào quý tộc, địa chủ, làm gây yếu thế lực họ Trần, tăng nguồn thu nhập đất nước .Tuy vậy còn 1 số chính sách chưa phù hợp với thực tế và chưa được lòng dân .
c. Xã hội:
+ Ban hành chính sách hạn nô
+ Bắt nhà giàu bán thóc cho daân
+ Tổ chức nơi chửa bệnh cho daân
d. Về văn hoá giáo duùc:
Dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm
Sửa đổi qui chế thi cử học tập .
e. Quân sự :
Tăng cường củng cố quân sự và quốc phòng→để phòng chống ngoại xâm .
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về mặt tích cực và hạn chế của các cải cách Hồ Quý Ly
3. Ý nghĩa, tác dụng của cải cách Hồ Quý
Ly
Gv: Cho học sinh đọc (SGK) Gv: Trước tình trạng khủng hoảng, suy sụp nhà trần cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly thực hiện cuộc cải cách khá toàn diện→nước ta thoát khỏi khủng hoảng→chứng tỏ ông là nhà cải cách có tài, là người yêu nước thiết tha
H1: Những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly có tác dụng tích cực và tiêu cực như thế nào ?
H2: Vì sao các chính sách này không được lòng dân ?
Gv: Mặc dù những chính sách này còn nhiều hạn chế nhưng đây là những cải cách lớn, liên quan đến toàn xã hội
H3: Trong hoàn cảnh đất nước như vậy, Tại sao Hồ Quý Ly lại làm được như vậy ?
- Học sinh đọc (SGK)
- Hs:
+ Tích cực + Tiêu cực
Hs: Vì chưa đảm bảo được cuộc sống của nhân dân(nô tỳ, gia nô chưa được giải phóng thân phận).
+ Các chính sách đó đều đụng chạm đến quyền lợi của các tầng lớp
- Hs:
+ Nhà Trần đã quá suy yếu, cần có sự thay đổi.
+ Trước nguy cơ giặc ngoại xâm, không cải cách sẽ không thể chống giặc
* Tích cực :
+ Góp phần hạn chế sự tập trung ruộng đất vào tay quý tộc, địa chủ + Làm suy yếu thế lực nhà Trần
+ Tăng nguồn thu nhập cho đất nước
⇒Góp phần đưa đất nước thoát khỏi sự khủng hoảng .
* Hạn chế:
Các chính sách chưa triệt để chưa phù hợp với tình hình thực tế và chưa phù hợp với lòng dân
4. Củng cố – dặn dò:
a, Củng cố:Hoàn cảnh nhà Hồ thành lập
- Một số chính sách cải cách của Hồ Quý Ly - Tác dụng của các chính sách đó
b. Dặn dò: - Học bài, làm bài tập(SGK)
- Chuẩn bị:+ Tranh ảnh về các thành tựu văn hoá nghệ thuật Lý – Trần
+ Lập bảng thống kê sự kiện đáng ghi nhớ thời Lý – Trần (niên đại- sự kiện ) 5. Ruựt kinh nghieọm:
Tuần 16 Ngày soạn 10 – 12 - 2005 Tieát 32
Bài 17 : ÔN TẬP CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III
I – Mục tiêu bài học : 1 . Kiến thức :
- Củng cố kiến thức cơ bản về lịch sử thời Lý, Trần, Hồ - Thành tựu cơ bản của thời kỳ này
2. Tư tưởng :
- Sử dụng lược đồ, phân tích tranh ảnh, lập bảng thống kê 3 . Kó naêng :
- Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc II . Chuẩn bị của thầy và trò
1. Thaày :
- Lược đồ thời Lý , Trần
- Lược đồ kháng chiến chống Tống, Mông, Nguyên - Tranh ảnh thời Lý, Trần.
2. Trò :
- Sưu tầm tranh ảnh (về các thành tựu văn hoá thời Lý – Trần - Ôn lại các cuộc kháng chiến chống Tống, Mông – Nguyên III . Các hoạt động dạy và học :
1 . Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
* Hỏi: Một số chính sách cơ bản của cải cách Hồ Quý Ly * Đáp án: Chính trị, kinh tế, xã hội,văn hoá giáo dục, quốc phòng 2 . Giới thiệu bài mới :
Chúng ta vừa học xong một giai đoạn hào hùng của lịch sử dân tộc từ X – XV trải qua 3 triều đại Lý, Trần, Hồ thay nhau nắm quyền (1009 – 1400 )→tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ và xây dựng, phát triển của lịch sử dân tộc.Để ôn lại chặng đường lịch sử hào hùng ấy .
3 . Hoạt động dạy và học
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản
10’
1. Hoạt động 1: Học sinh thống kê các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Ly ù- Trần
1. Thời Lý, Trần nhân dân ta phải đương đầu với những cuộc xâm lược
nào ? Gv: Hướng dẫn hs lập bảng thống
kê theo hướng dẫn
- Hs: Lên bảng lần lượt hoàn thành bảng thống kê
Triều đại Thời gian Kháng chiến L.lượng địch
Lý 10.1075→3.1077 Tống 10 vạn quân bộ, 1 vạn ngựa chiến, 20 vạn dân phu do Triệu Tiết , Quách Quỳ chỉ huy
Traàn Laàn 1: 1.1258→ 29.1.1258 Laàn 2: 1.1258→ 6.1285 Laàn 3: 12.1287→4.1288
Toáng Nguyeân Nguyeân
3 vạn quân do Ngột Lương Hợp Thai 50 vạn do Thoát Hoan và Toa Đô chỉ huy 30 vạn do Ô Mã Nhi và Thoát Hoan chỉ huy
2. Hoạt động 2: Dựa vào lược đồ trình bày diễnbiến các cuộc kháng chiến chống xâm lược Tống, Nguyên , Mông
2. Diễn biến các cuộc kháng chiến
H1: Thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc kháng chiến chống xâm lược Toáng ? Moâng, Nguyeân ?
H2: đường lối chống giặc trong mỗi cuộc kháng chiến được thể hiện như thế nào ?
Gv: Yêu cầu hs chỉ ra đường lối đánh giặc cụ thể của từng cuộc kháng chiến và rút ra đường lối chung .
Gv: Khái quát 3 lần kháng chiến choáng Moâng – Nguyeân
H3: Hãy nêu những tấm gương tiêu biểu của các cuộc kháng chiến ?Tấm gương nào em nhớ nhaát ?
- Hs: trả lời
+ Toáng: 10. 1075→3.1077 + Nguyeân Laàn 1:
1. 1258→29. 1 .1258 . + Nguyeân laàn 2:
1. 1285→6.1285.
+ Nguyeõn laồn 3:
12.1287→4.1288.
- Hs: trả lời:
* Choáng Toáng:
+Giai đoạn 1:Tiến công trước để tự vệ.
+ Giai đoạn 2: Chủ động xây dựng phòng tuyến Như nguyệt , phản công tiêu hao lực lượng .
* Choáng Moâng - Nguyeân:
Hs:
+ Lý Thường Kiệt + Traàn Quoác Tuaán
+ Trần Thủ Độ + Trần Quốc Toản
- Hs: ghi bài theo lời giảng của giáo viên
- Đường lối chống giặc + Chống Tống: Chủ động đánh giặc, buộc giặc đánh theo cách đánh của ta . +Choáng Moâng–Nguyeân
Chủ trương “vườn không nhà trống”
- Những tấm gương tiêu bieồu:
+ Thời Lý: Lý Thường Kieọt, Lyự Keỏ Nguyeõn, Tông Đản, Hoàng tử Hoaèng Chaân.
+ Thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn H4: Em có nhận xét gì về tinh
thần đoàn kết chống giặc trong các cuộc kháng chiến ?
Gv: Hướng dẫn hs trả lời
H5: Nêu nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến ? Ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến ?
→Tập hợp được quần chúng nhân dân đoàn kết chống giặc, chỉ huy tài tình, sáng suốt + Tống: Quân đội, triều đình với dân tộc thiểu số .
+ Moâng – Nguyeân: Nhaân daân nghe leọnh cuỷa trieàu ủỡnh
- Hs: Các tầng lớp nông dân đoàn kết, chiến đấu anh dũng . - Đường lối, chiến lược, chiến thuật đúng đắn, kịp thời sáng tạo
- YÙ nghúa nhử (SGK)
- Nguyên nhân thắng lợi + Sự ủng hộ của nhân daân .
+ Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của các tướng lónh.
3. Hoạt động 3: Học sinh về nhà làm bài tập (SGK) 3. Bài tập về nhà
10’
Gv: Hướng dẫn hs làm bài tập theo bảng .
Lập bảng thống kê 1 số thành tựu
- Hs: về làm bài tập : Kinh tế, Văn hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật.
Những thành tựu nổi bậc của thời Trần- Lý 4. Củng cố – dặn dò :
a, Cuûng coá :
Thống kê lại các sự kiện lịch sử cụ thể b. Dặn dò:
- Tìm hiểu cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại của nhà Hồ - Chính sách cai trị của nhà Minh
- Cuộc đấu tranh của quí tộc Trần 1. Ruựt kinh nghieọm :
Sự kiện Kháng chiến chống Tống Kháng chiến chống Mông – Nguyên 1 Thời gian
2. Đường lối chống giặc 3.Taỏm gửụng tieõu bieồu 4. Tinh thần đoàn kết 5. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
Tuần 17 Ngày soạn 15 – 12 – 2005
Tieát 33
Chương IV: ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ