CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á ( Tiếp theo )

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử 7 tỉnh Bình Định(cả năm) (Trang 26 - 32)

I – Mục tiêu bài học :

1 . Kiến thức : Giúp học sinh nắm

- Các giai đoạn phát triển lớn của khu vực .

- Nhận rõ vị trí của Cam pu chia, Lào và các giai đoạn phát triển của nhiều nước 2 .Tư tưởng :

Giúp Hs nhận thấy những nét tương đồng, gắn bó của các dân tộc Đông Nam Á 3 . Kó naêng :

- Sử dụng bản đồ hành chính Đông Nam Á

- Lập biểu đồ các giai đoạn phát triển của lịch sử II . Chuẩn bị của thầy và trò

1. Thaày :

- Soạn giảng, tài liệu tham khảo (lịch sử Đông Nam Á )

- Tranh ảnh

- Bản đồ Đông Nam Á 2. Trò :

- Tham khảo nội dung (SGK) - Phân nhóm thảo luận . III . Các hoạt động dạy và học : 1 . Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

* Hỏi:

- Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam Á hiện nay và xác định vị trí các nước trên bản đồ ?

- Các nước trong khu vực Đông Nam Á có điểm gì chung về điều kiện tự nhiên ? ảnh hưởng gì đến sự phát triển nông nghiệp ?

* Đáp án:

- Gồm: 11 nước

- Điều kiện tự nhiên mùa khô lạnh, mùa mưa nóng→thuận lợi trồng lúa và cây ăn quả nhưng thường xảy ra thiên tai, hạn hán

2 . Giới thiệu bài mới : 3 . Hoạt động dạy và học

Cănpuchia và Lào là 2 nước anh em cùng ở trên bán đảo Đông Dương với Việt Nam. Hiểu được lịch sử của 2 nước bạn cũng góp phần hiểu thêm lịch sử nước mình

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản 1. Hoạt động 1: Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của

Campuchia đến giữa thế kỉ XIX

1.Vửụng quoỏc Campuchia

20’

Gv: Campuchia là 1 trong những nước có lịch sử lâu đời và phát triển nhất ở Đông Nam Á thời cổ trung đại

Gv: Cho Hs thảo luận

Dựa vào kênh chữ, kênh hình (SGK) :

H1: Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Campuchia đến giữa thế kỉ XIX ?

H2: Người Khơ me là aisống ở đâu ? thạo việc gì ? tiếp thu văn hoá Aán độ như thế nào ?

Gv: Việc ảnh hưởng văn hoá Aán độ đẩy nhanh quá trình hình thành nhà nước của người Khơ me H3: Biểu hiện chứng tỏ giai đoạn Aêng-co là giai đoạn phát trieồn nhaỏt cuỷa vửụng quoỏc Campuchia ?

Gv: Aêng co có nghĩa là đô thị, kinh thành (giới thiệu tranh ) Gv: Kinh ủoõ chuyeồn veà Phnoõm pênh-thời kì Aêng co chấm dứt CPC đổ –1863 người Pháp đô hộ

- Hs chia 6 nhóm thảo luận→trình bày ý kiến từng nhóm:

+Thời tiền sử: Nhà nước của tộc người Khơ me xuất hiện .

+Theỏ kổ VI: Vửụng quoỏc người Khơ me hình thành( Chân lạp)

Hs: Cư dân cổ Đông Nam Á, soáng phía baéc cao nguyeân Cò-rạt .

+ Giỏi săn bắn, quen đào ao, ủaộp hoà

+ Biết khắc bia chữ Fạn

Thời kì phát triển

(IX – XV) cuỷa vửụng quoỏc Campuchia (thời kì Aêng co) đối nội: (phát triển nông nghieọp)

Đối ngoại: (bành trướng) + Xây dựng nhiều công trình đồ sộ độc đáo nổi tiếng trên thế giới(Aêng co vát, Aêng co thom

+ Quân đội hùng mạnh ⇒Sau thời kì Aêng-co→Pháp xâm lược

Giai đoạn suy yếu:Thế kỉ XVI→XIX

Thời tiền sử: Nơi sinh sống của bộ phận cư dân cổ Đông Nam Á (Môn coõ)→Vửụng quoỏc Phuứ Nam

-Theỏ kổ VI- VIII: Vửụng quốc Khơ me hình thành (Chân Lạp)

- Thời kì Aêng-co

(Thế kỉ IX – XV) là thời kì phát triển

- Thời kì suy thoái : (thế kỉ XVI – Giữa thế kổ XIX)

2. Hoạt động 2: Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử phát triển chính của lịch sử Lào đến giữa thế kỉ XIX

2. Vương quốc Lào

20’

Gv: Cho Hs đọc nội dung (SGK) H1: Chủ nhân của nước Lào ? Gv: ẹaõy chuỷ nhaõn cuỷa neàn vaờn hoá đồ đá, đồng, sắt ...

Hs: đọc (SGK) Hs: Người Lào thơng

(người khạ)⇒tạo ra những chiếc chum bằng đá

- Chủ nhân là người Lào thông

H2: Người Lào Lùm sống chủ yeáu baèng ngheà gì ?

H3: Ai là người có công lập nên cộng hoà Lạn xạng (Triệu voi)

H4: Biểu hiện của sự phát triển thịnh vượng ?

H5: Nguyeân nhaân suy yeáu ?

H6: Kiến trúc Thạt Luổng (Lào có gì giống và khác công trình kiến trúc của các nước trong khu vực ) ?

Hs: Troàng luựa nửụng, saờn baộn làm thủ công

Hs: Pha –Nguứm .

Hs:+ Đối nội: Chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị,xây dựng quân đội vững mạnh

+ Đối ngọai: Luôn giữ mối quan hệ hòa hiếu với các nước nhưng cương quyết chống quân xâm lược

Hs: Do sự tranh chấp quyền lực hòang tộc, đất nước suy yeỏu, vửụng quoỏc Xieõm xaõm chiếm cuối thế kỉ XIX Lào trở thành thuộc địa của Pháp Hs: Uy nghi, đồ sộ có kiến trúc nhiều tần lớp, có 1 tháp chính và nhiều tháp phụ nhỏ xung quang nhửng khoõng caàu kì, phức tạp các công trình cuûa Campuchia

- Thế kỉ XIII:người Thái (Lào lùm) di cư xuống kết hợp người Lào thỏng→lập ra nước Lạn xạng

- Theỏ kổ XV – XVII giai đoạn phát triển thịnh vượng .

- Sang theỏ kổ XVIII suy yeáu

4. Củng cố, hướng dẫn học bài :(5’)

*Cuûng coá:

1. Giai đoạn hình thành và phát triển các quốc phong kiến Đông Nam Á ? 2. Các giai đoạn phát triển lớn của lịch sử phong kiến Campuchia và Lào ?

* Hướng dẫn : 1. Bài tập :

Lập biểu đồ các giai đoạn phát triển lớn của Lào và Campuchiaía.

2 . Học bài cũ, làm bài tập (SGK) Tham khảo nội dung bài 7 5. Ruựt kinh nghieọm:

Tuần 5 Ngày soạn 20 – 09 – 2005

Tieát 9

Bài 7: NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN

I – Mục tiêu bài học :

1 . Kiến thức : Giúp học sinh nắm

- Thế giới hình thành và tồn tại xã hội phong kiến

- Nền tảng kinh tế và 2 giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến - Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến

2. Tư tưởng :

Giáo dục cho Hs niềm tin, tự hào về truyền thống lịch sử và những thành tựu thời xã hội phong kiến 3 . Kó naêng :

- Rèn luyện hs làm quen phương pháp tổng hợp, khái quát hoá các sự kiện lịch sử II . Chuẩn bị của thầy và trò

1. Thaày :

- Bài giảng

- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á - Tranh ảnh

2. Trò :

- Tham khảo bài trước - Chia nhóm thảo luận . III . Các hoạt động dạy và học : 1 . Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

* Hỏi:

- Lập biểu đồ về các giai đoạn phát triển lớn Lào – Campuchia ? 2 . Giới thiệu bài mới :

Chúng ta tìm hiểu tình hình phát triển của chế độ phong kiến ở Phương Đông , Phương Tây. Chế độ phong kiến là giai đoạn quan trọng trongquá trình phát triển lịch sử nhân loại

3 . Hoạt động dạy và học TL

10’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hình thành và phát triển

của xã hội phong kiến ở Phương Đông và Phương Tây

1. Sự hình thành và phát triển của xã hội phong

kieán Gv: Cho hs đọc(SGK)

Tổ chức hoạt động nhóm

*Nội dung: Em có nhận xét gì về quá trình hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở Phương Đông và Phương Tây ?

- Hs đọc (SGK) - Các nhóm tiến hành thảo

luận →trình bày ý kiến của toồ .

-Phương Đông : Xã hội phong kiến được hình thành sớm(từ thế kỉ III trước công nguyên – thế kỉ X) nhưng phát triển chậm (thế kỉ X-XV).

+Phương Đông hình thành sớm trước công nguyên (Trung Quốc) đầu công nguyên(Đông Nam Á) nhưng phát triển chậm (Trung Quốc thời Đường)khỏang VII – VIII) còn Đông Nam Á sau thế kỉ X mới phát triển

Phương Tây: Hình thành muộn nhưng kết thúc sớm→

hình thành xã hội tư bản chuû nghóa

Khủng hỏang, suy vong kéo dài(XVI – XIX)

- Phương Tây : Xã hội phong kiến được hình thành muộn (V) nhưng phát triển nhanh(XI- XIV) và kết thúc sớm (XIV-XV)

⇒ Chủ nghĩa tư bản hình thành

2. Hoạt đồng: Tìm hiểu về nền kinh tế chế độ xã hội trong xã hội phong kiến ở pương đông, Phương Tây

2. Cơ sở kinh tế – xã hội của xã hội phong kieán

Gv: cho hs đọc nội dung (SGK) H1: Cơ sở kinh tế chủ yếu của xã hội phong kiến là gì ?

H2: Quan hệ sản xuất ở Phương Đông và Phường Tây có gì khác nhau khoâng ?

Gv: Đây là nhân tố mới dẫn đến sự khủng hỏang chế độ phong kiến và hình thành chủ nghĩa tư bản ở Châu Aâu

H3: Xã hội phong kiến có những giai cấp cơ bản nào?

H4: Mối quan hệ giữa các giai caáp aáy ?

Gv: Phương Tây –khi thành thị trung đại xuất hiện thì hình thành 1 tầng lớp mới là thị dân

- Hs đọc nội dung (SGK) - Hs : Kinh teá noâng

nghiệp,chăn nuôi và nghề thuû coâng .

Hs: + Phương Đông sản xuất bó hẹp ở công xã nông thoân

+Phương Tây đóng kín trong lãnh địa phong kiến

Hs:

- Phửụng ẹoõng: ẹũa chuỷ – noâng daân lónh canh

- Phương Tây: Lãnh chúa, noâng noâ

Hs: Quan heọ noõng daõn lĩnh canh, nông nô nhận ruộng đất của địa chủ, lãnh chúa→cày cấy nộp địa tô

* Cơ sở kinh tế : chủ yếu là kinh tế nông nghiệp với sản xuất bó hẹp, đóng kín trong các công xã nông thôn (Phương Đông) hay lãnh ủũa phong kieỏn (Phửụng Taây)

+theỏ kổ XI: Kinh teỏ coõng thương nghiệp ở Châu Âu phát triển nhanh

* Cơ sở xã hội:Có các giai cấp cơ bản

noõng daõn,lớnh canh ; ủũa chuỷ (Phửụng ẹoõng) Lãnh chúa, nông noõ(Phửụng Taõy)

⇒Noâng noâ, noâng daân bò địa chủ, lãnh chúa bóc lột bằng tô thuế

10’

3. Họat động 3: Thể chế nhà nước trong xã hội phong kiếnlà thể chế quân chủ

3 .Nhà nước phong kieán

Gv: cho hs tìm hiểu nội dung (SGK) và những kiến thức đã học H1: Nhà nước phong kiến theo theồ cheỏ gỡ ?

H2: Thế nào là chế độ quân chuû ?

H3 : Chế độ quân chủ ở Phương Đông và Phương Tây có gì khác nhau ?

Gv: Phương Đông: Vua có từ cổ đại có nhiều quyền lực→Hòang Đế (Đại Vương)

Phương Tây: giai đoạn đầu quyền lực vua bị bị phân tán

(các lãnh chúa)nhưng thế kỉ XV khi đất nước thống nhất→quyền lực tập trung vào tay nhà vua

Hs: xem lại 1 số kiến thức đã học

Hs: Theồ cheỏ quaõn chuỷ Hs: Chế độ do vua làm chủ Hs:Chế độ quân chủ phương đông và Phương Tây khác nhau về mức độ và thời gian

Bộ máy nhà nước theo chế độ quân chủ

(do vua đứng đầu)

4. Sơ kết và hướng dẫn học bài: ( 5’)

- Nét chung về sự hình thành phát triển các quốc gia phong kiến Phương Đông và phương tây?

- Cơ sở kinh tế của thời kỳ phong kiến ?

- Xã hội có những giai cấp nào ? Mối quan hệ giữa các giai cấp ấy ?

- Thế nào là chế độ quân chủ

*, + Về học bài củ, trả lời câu hỏi ôn tập cuối bài

+ Lập bảng tóm tắc những sự kiện, mốc lớn của thời kì phong kiến

5. Ruựt kinh nghieọm:

Tuần 5 Ngày soạn 21 – 09 – 2005

Tieát 10

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử 7 tỉnh Bình Định(cả năm) (Trang 26 - 32)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(230 trang)
w