BÌNH ĐỊNH – ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI – VÀ TRUYỀN THỐNG

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử 7 tỉnh Bình Định(cả năm) (Trang 222 - 225)

I – Mục tiêu bài học : 1 . Kiến thức :

Cung cấp cho học sinh những hiểu biết cần thiết, cơ bản về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống văn hoá ở địa phương.

2. Tư tưởng :Bồi dưỡng tình cảm quê hương, nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với quê hương trong mỗi học sinh.

3 . Kĩ năng : Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích lịch sử . II . Chuẩn bị của thầy và trò

1. Thaày :

Tư liệu về đất nước, con người và truyền thống Bình Định.

2. Trò : Tìm hiểu về đất nước, con người và truyền thống Bình Định.

III . Các hoạt động dạy và học :

1. Ổn định lớp: (1’) 2 . Kiểm tra bài cũ (7’)

Kiểm tra vở ghi chép và vở bài soạn của học sinh 3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới : (1’)

Các em đã biết gì về điều kiện địa lý, về cư dân và các thời kỳ lịch sử hào hùng của dân tộc ta.

I / Điều kiện địa lý, cư dân và các thời kỳ lịch sử.

3 . Hoạt động dạy và học

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cơ bản

1. Họat động 1: Tìm hiểu Điều kiện địa lý và cư dân 1. Điều kiện địa lý và cư dân Gv: Bình Định có toạ độ địa lý từ

13003’→14042’ vĩ bắc và 1080→1090 22’ kinh ủoõng

H: Vũ trớ cuỷa Bỡnh ẹũnh ?

(Phiá bắc giáp với đâu ? Phiá nam ?, phiá tây ? phiá đông ?)

H: Diện tích tỉnh Bình Định là bao nhieâu ?

Chiều dài Bắc – Nam Chiều rộng Đông – Tây

Hs:

+Phiá Bắc giáp Quãng Ngãi + Phiá nam giáp Phú Yên.

+Phiá tây giáp Gia Lai.

+Phiá đông giáp biển đông - 6047,2 Km2

- 110 Km - 55 Km

a. ẹũa lyự:

- Bỡnh ẹũnh:

+Phiá Bắc giáp Quãng Ngãi + Phiá nam giáp Phú Yên.

+Phiá tây giáp Gia Lai.

+Phiá đông giáp biển đông

Dieọn tớch : - 6047,2 Km2 +Dài Bắc–Nam:110 Km +Rộng Đông–Tây: 55 Km

15’

H: Địa hình như thế nào ?

H: Vị trí chiến lược như thế nào ? Gv: Có quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt đi qua, nối liền với đường 19 từ Qui Nhơn đến Tây nguyên và cắt đường 14 đi hạ Lào, và đông Bắc Campuchia. Có đường hàng không với sân bay Phù Cát nối liền với các sân bay thành phố khác

H: Dân số của tỉnh Bình Định là bao nhieâu ?

Gv: Trong đó Ba Na, Chăm, H’rê là cư dân bản địa, lớp người Việt đầu tiên từ miền Bắc vào vốn là cư dân lưu vong, tội đồ ... Là lớp người cùng cực của xã hội phong kiến.

Hs: Địa hình đa dạng, có rừng núi, đồng bằng, ven biển, đô thị và hải đảo.

Hs: Bình Định là tỉnh đông dân. Năm 1999 có hơn 1.500.000 người.

- Mật độ dân số:

+ Ở đồng bằng:

296 người /Km2 + Ở miền núi:

41 người/Km2

+ Ở thành phố Qui Nhơn:

1018 người Km2

- Có vị trí chiến lược quan trọng, là đầu mối của trục lộ giao thoâng.

b. Cử daõn:

- Bình Định là tỉnh đông dân.

Năm 1999 có hơn 1.500.000 người.

- Có 4 tộc người:

Ba Na, Chaờm, H’reõ Vieọt (Kinh).

2. Hoạt động 2: Tìm hiểu lịch sử Bình Định qua các thời kì 2. Bình Định qua các thời kì lịch sử

H: Từ thời các vua HÙng dựng nước ?

H: Từ năm 938-1470 ? H: Từ 1471 –1602 ? H: Từ năm 1602 ?

Nguyễn Hoàng đổi thành phủ Qui Nhơn

H: Trong những năm 1771–1799 ?

Hs: Nơi đây là bộ Việt thường.

Hs: Từng bước thiết lập nhà Nguyễn ở Đàng Trong

- Thời Hùng Vương

- Từ năm 938-1270: Vương quoác Chaêm Pa.

- Từ 1471-1602: Phủ Hoài Nhôn.

- Từ 1602: Nguyễn Hoàng đổi thành phủ Qui Nhơn

- Năm 1771-1799: Qui NHơn là cái nôi của phong trào nông daân Taây Sôn.

H: Từ năm 1800 trở về sau ?

H: Bình Định ngày nay như thế nào ? Hs: Có 10 huyện: An Nhơn, Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân, An Lão, Hoài Nhơn và thành phoá Qui Nhôn.

- Năm 1802: Nguyễn Aùnh chiếm thành Hoàng Đế đổi thành Bình Định.

1832: Đổi thành tỉnh Bình ẹũnh.

- Bình Định ngày nay có 10 huyện và 1 thành phố.

4. Cuûng coá: (3’)

• Hỏi:

- Bình Định có điều kiện địa lý như thế nào ?

- Bình Định đã trải qua những giai đoạn lịch sử nào ? 5. Dặn dò: (1’)

- Học bài cũ.

- Tỡm hieồu truyeàn thoỏng cuỷa queõ hửụng Bỡnh ẹũnh.

IV. Ruựt kinh nghieọm- boồ sung:

Tuần 34 Ngày soạn 28 – 4 – 2006

Tieát 68

Bài 31 : SỬ ĐỊA PHƯƠNG

Một phần của tài liệu Giáo án lịch sử 7 tỉnh Bình Định(cả năm) (Trang 222 - 225)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(230 trang)
w